MỤC TIÊU BÀI HỌC 1- Kiến thức: Học sinh biết: - Muối NaCl có ở dạng hoà tan trong nước biển và dạng kết tinh trong mỏ muối.. -Ứng dụng của NaCl trong đời sống và trong công nghiệp.. 2-
Trang 1Ngày soạn:07/10/2011
Ngày giảng:10/10/2011
.Tiết: 15 Bài 10 : MỘT SỐ MUỐI QUAN TRỌNG
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1- Kiến thức:
Học sinh biết:
- Muối NaCl có ở dạng hoà tan trong nước biển và dạng kết tinh trong mỏ muối Muối kali nitrat hiếm có trong tự nhiên được sản xuất trong công nghiệp bằng phương pháp nhân tạo
-Ứng dụng của NaCl trong đời sống và trong công nghiệp
2- Kĩ năng:
- Vận dụng những tính chất của NaCl trong thực hành và bài tập
3- Thái độ:
- Yêu lao động - thích học môn hóa học
II CHUẨN BỊ
- Muối NaCl
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Ổn định tổ chức
2.Kiểm tra bài cũ:
- Nêu tính chất hóa học của muối?
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu về NaCl
GV: Vấn đáp HS: - Nguyên tử khối?
- Tên thường gọi?
- Muối có ở đâu?
HS: Độc lập nghiên cứu SGK – Trả lời
câu hỏi của GV
HS: Trình bày cách khai thác muối mà
em biết?
GV: Vẽ sơ đồ câm
HS: Nghiên cứu SGK
- Hoàn thành sơ đồ câm
- Nêu ứng dụng của NaCl
GV: Thông báo mục II: Muối Kali
nitrat không dạy theo điều chỉnh mới
I- Muối Natri clorua CTHH :NaCI
PTK: 58,5 1- Trạng thái tự nhiên
SGK trang 34
2- Cách khai thác
SGK trang 34
3- Ứng dụng
NaCl là gia vị và là nguyên liệu để bảo quản thực phẩm
4 Củng cố:
- Nêu phương pháp sản xuất muối ăn? NaCl có những ứng dụng gì ?
Bài tập 1 - tr.36
a) Pb(NO3)2 b) NaCl c) CaCO3 d) CaSO4
Trang 2Bài tập 2- tr 36: Hai dung dịch tác dụng với nhau, Sản phẩm thu được có NaCl Hai dung dịc ban đầu có thể là những chất sau:
- NaOH và HCl
NaOH + HCl NaCl + H2O
- Na2CO3 và HCl
Na2CO3 + 2 HCl 2NaCl + H2O + CO2
- Na2CO3 và CaCl2
Na2CO3 + CaCl2 2NaCl + CaCO3
- NaOH và CuCl2
2NaOH + CuCl2 2NaCl + Cu(OH)2
Bài tập 4 - Tr.36
PTHH: 6NaOH + Fe2(SO4)3 2 Fe(OH)3 + 3Na2SO4
2NaOH + CuSO4 Cu(OH)2 + Na2SO4
5 Hướng dẫn về nhà
- Về nhà học bài , làm bài tập 3,5 (SGK-Tr36)
- Đọc phần em có biết
Trang 3Ngày soạn:11/10/2011
Ngày giảng:14/10/2011
Tiết: 16 Bài 11 : PHÂN BÓN HÓA HỌC
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1.Kiến thức:
Học sinh biết
- Vai trò, ý nghĩa của những nguyên tố hóa học đối với đời sống của thực vật
- Một số phân bón đơn và phân bón kép thường dùng và công thức hóa học của mỗi loại phân bón
- Phân bón vi lượng là gì và một số vi lượng cần cho thực vật
2- Kĩ năng:
- Biết tính toán để tính thành phần phần trăm theo khối lượng của các nguyên tố dinh dưỡng trong phân bón và ngược lại
3- Thái độ:
- Có ý thức học môn hóa để phục vụ cuộc sống
II CHUẨN BỊ
GV : Một số mẫu về những phân bón hóa học
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Ổn định tổ chức
2.Kiểm tra bài cũ:
- Nêu phương pháp sản xuất muối ăn? NaCl có những ứng dụng gì ?
3 Bài mới:
GV: Thông báo mục I không dạy theo
điều chỉnh mới
Hoạt động 1: Tìm hiểu những phân bón
hóa học thường dùng
HS: Trả lời câu hỏi: Thế nào là phân
bón đơn? Kể tên những phân bón đơn
mà em biết?
- Tính %mN trong: CO(NH2)2;
NH4NO3;
(NH4)SO4
GV: Tóm tắt kiến thức, cho HS quan
sát mẫu phân bón
GV: Thông báo phân bón kép có chứa 2
hoặc 3 nguyên tố N; P; K
II- Những phân hóa học thường dùng
1- Phân bón đơn:
a) Phân đạm:
Urê: CO(NH2)2 Amoni nitrat NH4NO3 Amoni sunfat (NH4)2SO4 b) Phân lân:
Supe photphat: Ca(H2PO4)2 Photphat tự nhiên: Ca3(PO4)2 c) Phân Kali: KCl
2- Phân bón kép:
- Phân bón kép có chứa 2 hoặc 3 nguyên tố N; P; K
Trang 4GV: Người ta tạo ra phân bón kép bằng
cách nào?
HS: Nghiên cứu SGK
- Trả lời câu hỏi: Thế nào là phân
NPK?
HS: Đọc sgk, trả lời câu hỏi: Nêu đặc
điểm của phân vi lượng?
- Cách tạo ra phân bón kép:
+ Phân bón kép là hỗn hợp những phân bón đơn trộn với nhau theo một tỷ lệ lựa chọn để phù hợp với từng loại cây trồng VD:NPK là hỗn hợp các muối: NH4NO3, (NH4)2HPO4, và KCl
+ Tổng hợp trực tiếp bằng phương pháp hóa học VD: KNO3
3- Phân vi lượng:
- Phân vi lượng có chứa một số nguyên tố hóa học như: Bo, kẽm mà cây cần rất ít nhưng lại cần thiết cho sự phát triển của cây trồng
4 Củng cố:
GV: Hệ thống lại bài
HS: Làm bài tập 1
a, HS đọc tên như SGK đã có
b, Phân bón đơn: KCl, NH4NO3, NH4Cl, (NH4)2SO4, Ca3(PO4)2, Ca(H2PO4)2
- Phân bón kép:(NH4)2HPO4, KNO3
- Để được phân NPK ta trộn những phân bón sau với nhau:
+ NH4NO3 hoặc NH4Cl hoặc (NH4)2SO4 với Ca3(PO4)2 hoặc Ca(H2PO4)2 và KCl + NH4)2HPO4, KCl hoặc KNO3
Làm bài tập 3(SGK-Tr39):
a/ Nguyên tố dinh dưỡng là nitơ
b/ 21% nitơ
c/ 106 gam nitơ
5 Hướng dẫn về nhà
- Đọc bài đọc thêm
- Về nhà học bài ,làm bài tập 2 (SGK – Tr.39)