* GV giới thiệu bài sử dụng và bảo quản trang phục là việc làm thường xuyên của con người, cần biết cách sử dụng trang phục hợp lý, làm cho con người luôn luôn đẹp trong mọi hoạt động và[r]
Trang 1Ngày dạy:30/8/2017
Tiết 1 BÀI MỞ ĐẦU
I- MỤC TIÊU BÀI HỌC:
- Sau khi học xong bài học sinh nắm:
a) Kiến thức:
- Khái quát vai trò của gia đình và kinh tế gia đình
- Mục tiêu và chương trình và SGK công nghệ 6 phân môn kinh tế gia đình
- GV: - Tài liệu tham khảo kiến thức về gia đình, KTGĐ
- Tranh, sơ đồ tóm tắt mục tiêu và nội dung Chương trình
- HS: SGK, tập ghi, VBT
III- PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
Thảo luận nhóm, trực quan, diển giảng, vấn đáp
IV- TIẾN TRÌNH:
1/
Ổn định tồ chức: Kiểm diện học sinh
6A1……… 6A2……….6A3………
2/ Kiểm tra bài cũ: Không
3/ Giảng bài mới:
Gv giới thiệu bài: Gia đình là nền tảng của xã hội, ở đó mỗi người được sinh ra lớn lên,được nuôi dưỡng giáo dục để trở thành người có ích cho xã hội Để biết được vai trò củagia đình đối với mỗi người và đối với xã hội chúng ta đi vào tìm hiểu bài mới
HĐ1: Tìm hiểu vai trò của gia đình và kinh
tế gia đình
+ Thế nào là 01 gia đình:
- Ở đó mỗi người được sinh ra lớn lên,
được nuôi dưỡng giáo dục, chuẩn bị nhiều
mặt cho cuộc sống tương lai:
+ Trong gia đình các nhu cầu thiết yếu của
con người về vật chất là gì ?
+ Về tinh thần là gì ?
- Được đáp ứng và cải thiện dựa vào mức
thu nhập của gia đình
+ Trách nhiệm của mỗi thành viên trong
gia đình
- Hiện nay các em là thành viên trong gia
đình, các em có trách nhiệm như thế nào?
đối với gia đình ( cần học tập để biết và làm
những công việc gia đình, chuẩn bị cho
cuộc sống tương lai)
I- Vai trò của gia đình và kinh tế gia đình :
- Gia đình là nền tảng của xã hội,
- Mọi thành viên trong gia đình cótrách nhiệm làm tốt công việc của mình,
để góp phần tổ chức cuộc sống gia đìnhvăn minh, hạnh phúc
Trang 2+ Trong gia đình có những công việc nào
cần phải làm? (tạo ra nguồn thu nhập cho
gia đình bằng tiền, cho ví dụ:
- Bằng hiện vật cho ví dụ:
- Sử dụng nguồn thu nhập để chi tiêu cho
các nhu cầu của gia đình một cách hợp lý
+ Các công việc nội trợ trong gia đình
như những công việc gì ?
+ Thế nào là kinh tế gia đình ?
HĐ2: Tìm hiểu mục tiêu nội dung tổng quát
của chương trình SGKvà phương pháp học
tập môn học
+ Phân môn KTGĐ có nhiệm vụ như thế
nào đối với học sinh
+ Môn KTGĐ cho học sinh những kiến
thức gì? (ăn uống, may mặc, trang trí nhà ở
và thu chi trong gia đình, biết khâu vá, cắm
hoa trang trí, nấu ăn, mua sắm.)
+ Môn KTGĐ cho học sinh những kĩ
năng như thế nào?
+ Môn KTGĐ giúp cho học sinh có
những thái độ như thế nào?
+ Nội dung chương trình: Một số kiến
thức kĩ năng của từng chương về ăn mặc, ở,
thu, chi trong gia đình
+ Sách giáo khoa: Điểm mới của sách
giáo khoa là có nhiều nội dung chưa được
trình bày đầy đủ “ SGK mở “ đòi hỏi học
sinh phải hoạt động tích cực để tìm hiểu
nắm vững kiến thức mới và rèn kĩ năng
dưới sự hướng dẫn của giáo viên
* Khi học xong phần kinh tế gia đình các
em có thể tự mình làm ra một sản phẩm đã
học hay các em tự thiết kế ra một sản phẩm
cho riêng mình
+ Kinh tế gia đình là tạo ra thu nhập và
sử dụng nguồn thu nhập hợp lý, hiệu quảlàm các công việc nội trợ trong gia đình
II- Mục tiêu của chương trình CN6, phân môn KTGĐ
* Mục tiêu môn học:
Phân môn kinh tế gia đình có nhiệm
vụ góp phần hình thành nhân cách toàndiện cho học sinh góp phần giáo dụchướng nghiệp tạo tiền đề cho việc lựachọn nghề nghiệp tương lai
* Phương pháp học tập:
-Trong quá trình học tập các em cầntìm hiểu kĩ các hình vẽ, câu hỏi, bài tập,thực hiện các bài thử nghiệm thực hành
4/ Củng cố và luyện tập:
1/ Thế nào là một gia đình? Là một nền tảng của xã hội, trong gia đình mọi nhu cầu thiếtyếu của con người cần được đáp ứng trong điều kiện cho phép và không ngừng được cảithiện để nâng cao chất lượng cuộc sống
Trang 32/ Thế nào là KTGĐ? Là tạo ra thu nhập và sử dụng nguồn thu nhập hợp lý, hiệu quả,làm các công việc nội trợ trong gia đình.
5/ Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:
- Về nhà học thuộc bài, bài tập ghi SGK trang 8
- Chuẩn bị bài mới các loại vải thường dùng trong may mặc
- Chuẩn bị một số mẫu vải vụn (vải sợi bông, vải tơ tằm, vải xa tanh,vải xoa, tôn, nylon,têtơron
Ngày dạy: 1/9/2017
Tiết 2 BÀI 1 CÁC LOẠI VẢI THƯỜNG DÙNG TRONG MAY MẶC (T1)
a) GV: Tranh quy trình sản xuất vải sợi tự nhiên, vải sợi hoá học
Bộ mẫu các loại vải
b) HS : Bát chứa nước, bật lửa, nhang
III/- PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
Thảo luận nhóm, trực quan, diển giảng, vấn đáp
Là tạo ra thu nhập và sử dụng nguồn thu nhập hợp lý, hiệu quả làm các công việcnội trợ trong gia đình
3/ Giảng bài mới:
Giới thiệu bài: Các loại vải thường dùng trong may mặc, rất đa dạng, rất phong phú về chất liệu, độ dày, mỏng, màu sắc, hoa văn, trang trí.
HĐ1: Tìm hiểu nguồn gốc, tính chất của
vải sợi thiên nhiên
I- Nguồn gốc, tính chất các loại vải.
1/ Vải sợi thiên nhiên
Tính chất : Vải sợi bông, vải tơ tằm có độ hút ẩm
Trang 4-GV đưa bộ mẫu vải cho HS quan sát và
nhận biết
-GV làm thử nghiệm vò vải, đốt sợi vải,
nhúng vải vào nước trước lớp để HS quan
sát
+ Nêu tính chất vải sợi bông và vải tơ
tằm ?
HĐ2: tính chất vải sợi hóa học
* Khi biết được tính chất của một số loại
vải sợi hóa học và vải sợi thiên nhiên các
em có thể tự chọn cho mình vải để may
trang phục phù hợp với thời tiết điều kiện
sinh hoạt
* GV làm thử nghiệm chứng minh vò vải,
đốt sợi vải, nhúng vải vào nước cho HS
quan sát và ghi kết quả
+ Vì sao vải sợi hoá học được sử dụng
nhiều trong may mặc ?
cao, nên mặc thoáng mát nhưng dể bịnhàu, vải bông giặt lâu khô khi đốt sợi vảitro bóp dể tan
2/ Vải sợi hoá học:
Trang 5a- GV: Tài liệu tham khảo về may mặc, thời trang, tranh ảnh về các loại trangphục.
b- HS: Mẫu thật một số loại áo, quần và tranh ảnh
III- PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
Trực quan, đàm thoại gợi mở, thuyết trình, thảo luận nhóm
IV- TIẾN TRÌNH:
1/ Ổn định tổ chức:
6A1……… 6A2……….6A3………
2/ Kiểm tra bài cũ:
Gọi 02 HS lên làm bài tập 2, 3 trang 10 SGK
Câu 2 :Vải sợi pha có những ưu điểm của các sợi thàmh phần ( 5đ )
Câu 3: Thao tác đốt sợi vải, vò vải ( 5đ )
Nêu tính chất của vải sợi nhân tạo và vải sợi tổng hợp
3/ Giảng bài mới:
* Giáo viên giới thiệu bài mặc là một trong những nhu cầu thiết yếu của con người Cầnphải biết cách lựa chọn vải may mặc để có được trang phục đẹp, hợp thời trang và tiếtkiệm Trang phục là gì ?
HĐ1: Tìm hiểu trang phục là gì ?
Gv nêu khái niệm và cho HS xem tranh ảnh để
nắm được nội dung SGK
GV: Ngày nay cùng với sự phát triển của xã
hội loài người và sự phát triển của khoa học
công nghệ áo quần ngày càng đa dạng về kiểu
dáng , mẫu mã , chủng loại để ngày càng đáp
ứng nhu cầu của con người
=» Kết luận
HĐ2 : Tìm hiểu các loại trang phục
* Cho HS xem tranh em bé mặc đồ thể thao,
cô công nhân, em bé mặc đồng phục đi học
+ Nêu tên và công dụng của từng loại trang
phục trong hình 1-4a trang phục của ai, màu
sắc như thế nào ? (Trẻ em, màu sắc tươi sáng
+Hãy kể tên các bộ môn thể thao mà embiết
+ Môn thể thao đá bóng trang phục như thế
nào ?
+ Thể dục nhịp điệu
+ Thể hình, đấu vỏ trang phục như thế nào ?
+Hình 1-4c trang phục màu gì ? (tím than)
+ Trang phục ngành y tế như thế nào ? Màu
2/ Các loại trang phục:
- Có nhiều loại trang phục mỗi loạiđược may bằng chất liệu vải và kiểumay khác nhau với công dụng khácnhau
Trang 6+ Trang phục nấu ăn.
+ Cảnh sát giao thông, bộ đội như thế nào ?
Màu gì ? Nón như thế nào ? Tuỳ đặc điểm của
từng hoạt động, của từng ngành nghề mà trang
phục lao động được may bằng chất liệu vải,
màu sắc và kiểu may khác nhau
HĐ3 :Tìm hiểu Chức năng của trang phục
+ Người ở vùng địa cực hoăc xứ lạnh mặc
+ Ngày nay áo quần và các vật đi kèm rất đa
dạng, phong phú, mỗi người cần biết cách
chọn trang phục phù hợp để làm đẹp cho mình
* Giáo viên tổ chức cho HS thảo luận Theo
em thế nào là mặc đẹp
1- Mặc áo quần mốt mới hoặc đắt tiền
2- Mặc áo quần phù hợp với vóc dáng, lứa
tuổi, phù hợp với công việc và hoàn cảnh
sống
3- Mặc áo quần giản dị, màu sắc trang nhã,
may vừa vặn và biết cách ứng xử khéo léo
3/ Chức năng của trang phục:
a- Bảo vệ cơ thể tránh tác hại của môi trường
b) Làm đẹp con người trong mọi hoạt động.
Cái đẹp trong may mặc là sự phùhợp giữa trang phục với đặc điểmcủa người mặc, phù hợp với hoàncảnh xã hội và cách ứng xử
4/ Củng cố và luyện tập:
*Thế nào là trang phục ?
Trang phục bao gồm một số áo quần và một số vật dụng khác đi kèm
*Chức năng của trang phục ?
- Bảo vệ cơ thể tránh tác hại của môi trường
Làm đẹp con người trong mọi hoạt động
Trang 7Ngày dạy:
Tiết 4 BÀI 3 THỰC HÀNH: LỰA CHỌN TRANG PHỤC (T1)
- GV: Một số áo quần GV sưu tầm bằng giấy, mút
- HS: Tranh sưu tầm ( nếu có )
III- PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
Thảo luận nhóm, trực quan, diển giảng, vấn đáp
IV- TIẾN TRÌNH:
1/ Ổn định tổ chức: Kiểm tra bài tập của HS Tổ trưởng báo cáo
2/ Kiểm tra bài cũ: Sửa bài tập
- Màu sắc, hoa văn, chất liệu vải có ảnh hưởng như thế nào đối với vóc dáng người
3/ Giảng bài mới:
GV đặt vấn đề: Muốn có trang phục đẹp, chúng ta cần xác định được vóc dáng, lứa tuổi,điều kiện và hoàn cảnh gia đình, sử dụng trang phục đó để có thể lựa chọn vải và lựachọn kiểu may cho phù hợp
HĐ1: Tìm hiểu cách lựa chọn trang phục
* Muốn có được trang phục đẹp, cần phải xác
định được vóc dáng, lứa tuổi để chọn vải may
mặc phù hợp Để có được trang phục đẹp,
cần có được những hiểu biết về cách lựa chọn
vải, kiểu may phù hợp về vóc dáng lứa tuổi
HĐ2: Tìm hiểu cách chọn kiểu may phù hợp
vóc dáng cơ thể
* Có thể con người rất đa dạng về tầm vóc và
hình dáng Người có vóc dáng và cân đối để
thích hợp với loại kiểu, loại trang phục,
người có những khiếm khuyết cần lựa chọn
kiểu may thích hợp
* Gọi HS đọc bảng 2 trang 13 về ảnh hưởng
của màu sắc, hoa văn chất liệu vải tạo nên
I- Lựa chọn trang phục.
1/ Chọn vải kiểu may phù hợp với vóc dáng cơ thể.
a/ Lựa chọn vải
Màu sắc, hoa văn, chất liệu của vải
có thể làm cho người mặc có vẻ gầy
đi hoặc béo lên, cũng có thể làm cho
họ duyên dáng, xinh đẹp hơn hoặc
Trang 8cảm giác khác nhau đối với vóc dáng người
mặc và nhận xét ví dụ ở hình 1-5 trang 13
SGK
* HS kẻ bảng 2 trang 13 SGK
* GV yêu cầu HS quan sát hình 1-6 trang 14
SGK và nên nhận xét về ảnh hưởng kiểu may
đến vóc dáng người mặc
*GV hướng dẫn HS tổng kết như bảng 3
trang 14 SGK
*Xem hình 1-7 trang 15 SGK Cho nhận xét
HĐ3: Tìm hiểu cách chọn vải kiểu may phù
hợp với lứa tuổi
+Vì sao phải cần chọn vải may mặc và
hàng may sẵn phù hợp lứa tuổi ?
*Mỗi lứa tuổi có nhu cầu, điều kiện sinh
hoạt, làm việc vui chơi và đặc điểm tính cách
khác nhau, nên sự lựa chọn vải may mặc
cũng khác nhau
+ Trẻ từ sơ sinh đến tuổi mẫu giáo chọn
loại vải như thế nào ?
+ Màu sắc như thế nào?
HĐ4: tìm hiểu sự đồng bộ của trang phục
* Quan sát hình 1-8 trang 16 SGK và nêu
nhận xét về sự đồng bộ của trang phục áo,
quần, mũ, giày, tất màu gì ? như thế nào ?
+ Những vật dụng nào thường đi kèm với
quần áo
- Khăn quàng, mũ, giày dép cần chọn như
thế nào để đi kèm với quần áo?
* Màu sắc, hoa văn mặc vải, kiểu may ảnh
hưởng đến vóc dáng người mặc, do đó các
em muốn có một bộ trang phục đẹp trước hết
phải biết lựa chọn vải, kiểu may phù hợp với
vóc dáng của mình
buồn tẻ kém hấp dẫn hơn Anh hưởngcủa vải đến vóc dáng người mặc
* Tạo cảm giác gầy đi, cao lên
- Màu tối, hạt dẻ, đen xanh, nướcbiển
* Tạo cảm giác béo ra, thấp xuống.Màu sáng, màu trắng, vàng nhạt Mặt vải bóng láng, thô xốp
-Kẻ sọc ngang, hoa văn b/ Lựa chọn kiểu may :Đường nét chính của thân áo,kiểu tay, kiểu cổ áo củng làm chongười mặc có vẽ gầy đi hoặc béo raxem bảng 2 trang 14 SGK
2/ Chọn vải, kiểu may phù hợp với lứa tuổi.
3/ Sự đồng bộ của trang phục.
Trang 94/ Củng cố và luyện tập:
Cho HS đọc phần ghi nhớ trong sách giáo khoa
- Người cao gầy nên chọn trang phục như thế nào cho thích hợp ?
- Màu sáng mặt vải bóng láng, thô xốp kẻ sọc ngang, hoa to, kiểu may có cầu vai,tay bồng
I- MỤC TIÊU: Thông qua bài tập thực hành giúp HS:
a) Kiến thức:
- Nắm vững hơn những kiến thức đã học về lựa chọn trang phục
- Lựa chọn được vải kiểu may phù hợp với bản thân, đạt yêu cầu thẩm mỹ vàchọn được một số vật dụng đi kèm phù hợp với áo quần đã chọn
- GV: Mẫu vật quần, áo bằng giấy
- HS: Tranh sưu tầm ( nếu có )
III- PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
Thảo luận nhóm, trực quan, diển giảng, vấn đáp
* GV nêu yêu cầu của bài thực hành.
Trang 10* GV chia lớp ra làm 04 tổ
- Tổ 1 lựa chọn trang phục cho người cân đối
- Tổ 2 lựa chọn trang phục cho người cao gầy
- Tổ 3 lựa chọn trang phục cho người thấp bé
- Tổ 4 lựa chọn trang phục cho người béo, lùn
+ Nhắc lại người cao gầy nên lựa chọn trang
phục như thế nào ? Về màu sắc, hoa văn, kiểu may
- Từng HS ghi trong tờ giấy đặc điểm vóc dáng
của bản thân, kiểu áo, quần định may, chọn vải có
màu sắc, hoa văn phù hợp với vóc dáng và kiểu
may
HĐ3: Thảo luận trong tổ học tập
* Mỗi HS trình bày phần viết của mình trong tổ
- Tổ nào nội dung đạt được so với yêu cầu
* GV giới thiệu thêm một số phương án lựa chọn
hợp lý
* Chúng ta đã nắm được vóc dáng của người mặc
có 04 dạng Các em có thể nhận xét mình thuộc loại
nào và lựa chọn vải, kiểu may cho phù hợp
- Người cân đối lựa chọntrang phục như thế nào ?
- Người cao gầy
- GV yêu cầu HS vận dụng tại gia đình nếu có may quần áo mới
- Trang phục đi chơi chọn vải màu sắc, hoa văn, kiểu may phù hợp với vóc dáng
- Trang phục đồng phục thể dục, đi học, chọn vải kiểu may Thu các bài viết của
HS để chấm
5/ Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:
- Chuẩn bị trước bài Sử dụng và bảo quản trang phục
- Sưu tầm một số tranh, ảnh về trang phục ( áo dài, lễ hội, thể thao… )
Trang 11GV: Mẫu quần, áo cắt bằng giấy, vật thật quần áo.
HS: Tranh sưu tầm về trang phục
III- PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
Thảo luận nhóm, trực quan, diển giảng, vấn đáp
IV- TIẾN TRÌNH:
1/ Ổn định tổ chức: Kiểm diện HS
6A1……… 6A2……….6A3………
2/ Kiểm tra bài cũ:
+ Lựa chọn trang phục cho người cao, gầy như thế nào ?
- Màu sắc: Màu sáng
- Loại vải: Vải thô xốp
- Hoa văn: Hoa to
- Kiểu may: Kiểu tay bồng, kiểu thụng
3/ Giảng bài mới:
* GV giới thiệu bài sử dụng và bảo quản trang phục là việc làm thường xuyên của conngười, cần biết cách sử dụng trang phục hợp lý, làm cho con người luôn luôn đẹp trongmọi hoạt động và biết cách bảo quản đúng kỹ thuật để giữ được vẽ đẹp và độ bền của quần áo.
HĐ1: Tìm hiểu cách sử dụng trang phục
*GV cho ví dụ đi lao động, một HS mặc quần
tây màu trắng, áo trắng mang giày cao gót Bộ
trang phục này đi lao động có phù hợp không ?
Tác hại như thế nào ?
+Hãy kể các hoạt động thường ngày của HS
+Mô tả bộ trang phục đi học của mình
* Trang phục đi học theo mùa có trang phục
gì ?
* GV treo bảng phụ có câu hỏi cho cả lớp làm
bài tập trang 19 Gọi HS trả lời và giải thích
đáp án
* GV treo ảnh phụ nữ mặc áo dài
* Trong ngày lễ hội người ta thường mặc áo dài
đó là trang phục tiêu biểu cho dân tộc Việt nam
hoặc trang phục lễ hội truyền thống cho từng
vùng, từng miền của dân tộc
* Trang phục lễ tân còn gọi là lễ phục là loại
trang phục được mặc trong các buổi nghi lễ, các
cuộc họp trọng thể
I- Sử dụng trang phục 1/ Cách sử dụng trang phục
a/ Trang phục phù hợp với hoạtđộng
+ Trang phục đi học:
- Áo trắng, quần xanh, tímthan, xanh lá cây xám kiểu mayđơn giản
+ Trang phục đi lao động:
- Màu sẫm vải sợi bông, kiểumay đơn giản, rộng, dép thấp, giàybata
Trang 12+ Mô tả các bộ trang phục lễ hội, lễ tân mà
em biết?
+ Khi đi dự các buổi sinh hoạt văn nghệ, dự
liên hoan em thường mặc như thế nào?
* Đọc bài “Bài học về trang phục của Bác”
trang 26 SGK
* Cho HS thảo luận
+ Khi đi thăm đền Đô năm 1946 Bác Hồ
mặc như thế nào ?
+Vì sao khi tiếp khách quốc tế thì Bác lại
bắt các đồng chí cùng đi phải về mặc comlê, cà
vạt nghiêm chỉnh? (phù hợp với công việc trang
trọng)
+Khi đón Bác về thăm đền Đô, Bác Ngô Từ
Vân mặc như thế nào ?
+Vì sao Bác đã nhắc nhở bác Ngô Từ Vân ?
* Kết luận: Trang phục đẹp là phải phù hợp với
môi trường và công việc
+ Trang phục đi lễ hội, lễ tân
- Mỗi dân tộc có một kiểu trangphục riêng
b/ Trang phục phù hợp với môitrường và công việc:
SỬ DỤNG VÀ BẢO QUẢN TRANG PHỤC (T2)
I- MỤC TIÊU: Sau khi học xong HS nắm
a) Kiến thức: Biết cách phối hợp giữa áo và quần hợp lý đạt yêu cầu thẩm mỹ
b) Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng biết bảo quản trang phục
c) Thái độ: Giáo dục HS tiết kiệm chi tiêu cho may mặc
II- CHUẨN BỊ:
- GV: Mẫu quần, áo cắt bằng giấy, vật thật quần áo
- HS: Tranh sưu tầm về trang phục
III- PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
Thảo luận nhóm, trực quan, diển giảng, vấn đáp
IV- TIẾN TRÌNH:
1/ Ổn định tổ chức:
6A1……… 6A2……….6A3………
2/ Kiểm tra bài cũ:
*Có một quần jean xanh, một quần kem, một áo sọc kem, một áo đen, một áo trắnggọi HS lên ghép 5 sản phẩm này thành mấy bộ
*Trang phục đi lao động như thế nào?
- Màu sẫm
- Vải sợi bông
- Kiểu may đơn giản, rộng
- Dép thấp, giày bata
Trang 133/ Giảng bài mới:
* GV giới thiệu: Bảo quản trang phục là việc làm cần thiết và thường xuyên trong giađình Biết bảo quản đúng kỹ thuật sẽ giữ được vẽ đẹp, độ bền của trang phục, tạo chongười mặc vẽ gọn gàng, hấp dẫn, tiết kiệm được tiền chi dùng cho may mặc
HĐ1: Tìm hiểu cách phối hợp trang phục
* GV cho HS xem một quần jean xanh, một
quần tây màu kem, một áo kem sọc, một áo
trắng, một áo đen Nếu không biết mặc thay đổi
quần và áo thì chỉ có 2,5 bộ
* Gọi HS lên ghép với 5 sản phẩm này có thể
ghép hành mấy bộ ? 05 bộ
* Quan sát hình 1-11 trang 21 SGK và nhận xét
về sự phối hợp vải hoa văn của áo và vải trơn
của quần.* GV giới thiệu vòng màu trong hình
* GV treo quần xanh, áo trắng
* Treo ảnh phụ nữ thể thao Gọi HS cho ví dụ
b/ Phối hợp màu sắc
* Sự kết hợp giữa các sắc độ khácnhau trong cùng một màu
Xanh nhạt và xanh da trời sẫm,tím nhạt và tím sẫm
* Sự kết hợp giữa 2 màu cạnh nhautrên vòng màu
Vàng lục và vàng, tím đỏ vàđỏ
* Sự kết hợp giữa 2 màu tươngphản đối nhau trên vòng màu
- Gọi HS lên bảng phối hợp vải hoa văn với vải trơn
- Phối hợp các sắc màu khác nhau trong cùng một màu
- Phối hợp 2 màu cạnh nhau trên vòng màu
- Phối hợp giữa 2 màu tương phản đối nhau trên vòng màu
- Phối hợp giữa màu trắng và màu đen
5/ Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:
- Học thuộc bài
- Học thuộc phần ghi nhớ
Trang 14Ngày dạy:25/9/2017
Tiết 8 BÀI 5
ÔN MỘT SỐ MŨI KHÂU CƠ BẢN (T1)
I- MỤC TIÊU:
a) Kiến thức: Thông qua bài thực hành HS nắm vững thao tác khâu một số mũi khâu
cơ bản, để áp dụng khâu một số sản phẩm đơn giản
b) Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng may, vá đơn giản quần áo bị rách, tuột chỉ, tuột lai.c) Thái độ: Giáo dục HS biết chăm lo cho bản thân mình
II- CHUẨN BỊ:
-GV: Chuẩn bị một số miếng vải để bổ sung cho những HS thiếu
-HS: Kim khâu, len chỉ, len màu, bìa, kim, chỉ vải
III- PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: Trực quan, thực hành
IV- TIẾN TRÌNH:
1/ Ổn định tổ chức:
6A1……… 6A2……….6A3………
Kiểm tra đồ dùng thực hành của HS
2/ Kiểm tra bài cũ:
* Bảo quản áo quần gồm những công việc chính nào?
3/ Giảng bài mới: Ở tiểu học các em đã được học một số mũi khâu cơ bản Để các
em có thể vận dụng các mũi khâu đó vào hoàn thành sản phẩm đơn giản ở bài Thực hànhsau Hôm nay cô và các em ôn lại kĩ thuật khâu các mũi khâu cơ bản đó Em hãy kể cácmũi khâu cơ bản mà các em đã được học
HĐ1: Kiểm tra việc chuẩn bị của HS
- GV: Chuẩn bị một số miếng vải để bổ sung cho
những HS thiếu
- HS: Kim khâu, len chỉ, len màu, bìa, kim, chỉ
vải
HĐ2: Tiến trình thực hành
* GV hướng dẫn HS xem hình ở SGK trang 27
nhắc lại thao tác bằng mũi may, thao tác mẫu
trên bìa bằng len và kim khâu len để HS nắm
vững thao tác
*Tay trái cầm vải, tay phải cầm kim
* Lên kim từ mặt trái vải, xuống kim cách 3 canh
sợi vải, tiếp tục lên kim cách mũi vừa xuống 3
canh sợi vải Khi có 3-4 mũi trên kim, rút kim
lên và vuốt theo đường đã khâu cho phẳng
* Khi khâu xong cần lại mũi (khâu thêm 1 đến 2
mũi) tại mũi cuối, xuống kim sang mặt trái, vòng
- Xâu chỉ vào kim
- Vê gút một đầu chỉ
- Khâu từ phải sang trái
- Lên kim từ mặt trái vải
- Khi khâu xong cần lại mũi
4/ Củng cố và luyện tập:
Trang 15- Vải: Hai mảnh vải có kích thước 10 cm x 11cm
- Kim khâu, kéo, thước, bút chì, chỉ khâu, thêu
Ngày dạy:27/9/2017
Tiết 9 BÀI 5
ÔN MỘT SỐ MŨI KHÂU CƠ BẢN (T2)
I- MỤC TIÊU:
a) Kiến thức: Thông qua bài thực hành HS nắm vững thao tác khâu một số mũi khâu
cơ bản, để áp dụng khâu một số sản phẩm đơn giản
b) Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng may, vá đơn giản quần áo bị rách, tuột chỉ, tuột lai.c) Thái độ: Giáo dục HS biết chăm lo cho bản thân mình
II- CHUẨN BỊ:
-GV : Chuẩn bị một số miếng vải để bổ sung cho những HS thiếu
-HS : Kim khâu, len chỉ, len màu, bìa, kim, chỉ vải
III- PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: Trực quan, thực hành
IV- TIẾN TRÌNH:
1/ Ổn định tổ chức:
6A1……… 6A2……….6A3………
Kiểm tra đồ dùng thực hành của HS
2/ Kiểm tra bài cũ:
* Hãy kể các mũi khâu mà em đã học? Kỹ thuật khâu mũi thường (mũi tới)
3/ Giảng bài mới: Ở tiết trước các em đã được ôn một số mũi khâu cơ bản đã học
ở bậc tiểu học Để các em có thể thực hành thuần thục, hôm nay cô và các em tiếp tục ônlại kỹ thuật khâu các mũi khâu cơ bản mà các em đã học ở tiểu học
HĐ1: Kiểm tra việc chuẩn bị của HS
- GV: Chuẩn bị một số miếng vải để bổ sung cho
những HS thiếu
- HS: Kim khâu, len chỉ, len màu, bìa, kim, chỉ
vải
HĐ2: Tiến trình thực hành
* Giống như khâu mũi thường (bước đầu)
GV nhắc lại thao tác bằng mũi may, thao tác mẫu
trên bìa bằng len và kim khâu len để HS nắm
vững thao tác
*Tay trái cầm vải, tay phải cầm kim
- Lên kim mũi thứ nhất cách mép vải 8 canh
I Chuẩn bị:
II Tiến trình thực hành:
2/ Khâu mũi đột mau.
- Vạch một đường thẳng ở giữavải theo chiều dài bằng bút chì
- Xâu chỉ vào kim
- Vê gút một đầu chỉ
- Khâu từ phải sang trái
- Lên kim từ mặt trái vải
- Khi khâu xong cần lại mũi
Trang 16sợi vải, xuống kim lùi lại 4 canh sợi vải, lên kim
về phía trước 4 canh sợi vải, xuống kim đúng lổ
mũi kim đầu tiên, lên kim về phía trước 4 canh
sợi vải, cứ khâu như vậy cho đến hết đường, lại
mũi khi kết thúc đường khâu
- Khi khâu xong cần lại mũi (khâu thêm 1 đến
2 mũi) tại mũi cuối, xuống kim sang mặt trái,
- Vải: Hai mảnh vải có kích thước 10 cm x 11cm
- Kim khâu, kéo, thước, bút chì, chỉ khâu, thêu
Ngày dạy: 2/10/2017
Tiết 10 BÀI 6
THỰC HÀNH: CẮT KHÂU BAO TAY TRẺ SƠ SINH (T1)
I- MỤC TIÊU: Thông qua bài thực hành HS nắm:
a) Kiến thức: Vẽ được, tạo mẫu giấy và cắt vải theo mẫu giấy để khâu bao tay trẻ sơsinh
b) Kỹ năng: May hoàn chỉnh một chiếc bao tay
c) Thái độ: Rèn luyện kỹ năng có tính cẩn thận thao tác chính xác theo đúng quy trình II- CHUẨN BỊ:
GV : Mẫu bao tay hoàn chỉnh
Tranh vẽ phóng to cách tạo mẫu giấy
HS : Bút chì, compa, thước, vải
III- PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
Trực quan, thực hành
IV- TIẾN TRÌNH:
1/ Ổn định tổ chức:
6A1……… 6A2……….6A3………
Kiểm tra dụng cụ thực hành của HS
2/ Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 em HS lên bảng cho từng em làm khâu mũi thường, khâu mũi đột mau,khâu vắt
- HS thực hành
3/ Giảng bài mới:
Trang 17Bài trước các em đã ôn lại kĩ thuật khâu 1 số đường khâu cơ bản Hôm nay chúng ta ápdụng các đường khâu đó vào việc hoàn thành một sản phẩm đơn giản, một chiếc bao taytrẻ sơ sinh.
HĐ1: Chuẩn bị
GV kiểm tra sự chuẩn bị của hs
HĐ2 : Thực hành cắt khâu theo qui trình
* GV giới thiệu yêu cầu của bài thực
Phần cong đầu các ngón tay, dùng
compa vẽ nửa đường tròn có bán kính R
= 4,5 cm
* GV hướng dẫn HS cắt theo nét vẽ tạo
được mẫu giấy bao tay trẻ sơ sinh
- Cho HS làm vệ sinh nơi thực hành
- Nhận xét sản phẩm, tuyên dương những HS vẽ đúng đẹp, nhắc nhở HS vẽ sai
5/ Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:
- Những HS vẽ sai về nhà vẽ lại
- Chuẩn bị vải có kích thước 20 x 24 cm hoặc 2 mảnh 11 x13 cm, kéo, kim, chỉ
Trang 18Ngày dạy: 4/10/2017
Tiết 11 BÀI 6 THỰC HÀNH: CẮT KHÂU BAO TAY TRẺ SƠ SINH (T2)
I- MỤC TIÊU:
a) Kiến thức: Biết cách cắt vải theo mẫu giấy để khâu bao tay trẻ sơ sinh
b) Kỹ năng: Vận dụng may hoàn chỉnh một chiếc bao tay
c) Thái độ: Giáo dục HS có tính cẩn thận thao tác chính xác đúng quy trình
II- CHUẨN BỊ:
GV : Mẫu bao tay hoàn chỉnh
HS : Kéo, vải, kim, chỉ
III- PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
IV- TIẾN TRÌNH:
1/ Ổn định tổ chức: Kiểm tra dụng cụ HS
2/ Kiểm tra bài cũ:
3/ Giảng bài mới:
* GV gi i thi u ti t th c h nh yêu c u ti t th c h nh c t ớ ệ ế ự à ầ ế ự à ắ được m u v i v khâuẫ ả à
ho n ch nh bao tay.à ỉ
HĐ1: GV hướng dẫn và làm mẫu cho HS
quan sát để làm theo
* GV hướng dẫn HS các cắt vải
- Gấp đôi vải nếu là mảnh vải liền
hoặc úp mặt phải 2 mảnh vải rời vào
may 1 chiếc bao tay
* GV hướng dẫn HS khâu bao tay
- Khâu vòng ngoài bao tay, úp mặt
phải 2 miếng vải vào trong, sắp bằng
mép, khâu một đường cách mép vải 0,7
cm
- Khâu viền mép vòng cổ tay và luồn
dây chun
HĐ2: HS thực hành
- Cắt vải theo mẫu giấy
3/ Khâu bao tay:
a/ Khâu vòng ngoài bao tayb/ Khâu viền mép vòng cổ tay và luồndây chun (thun)
HS thực hành theo hướng dẫn của GV
Trang 19Ngày dạy: 9/10/2017
Tiết 12 BÀI 6 THỰC HÀNH: CẮT KHÂU BAO TAY TRẺ SƠ SINH (T3)
I- MỤC TIÊU: Thông qua tiết thực hành HS nắm:
a) Kiến thức: biết cách khâu bao tay trẻ sơ sinh
b) Kỹ năng: Vận dụng may hoàn chỉnh một chiếc bao tay
c) Thái độ: Giáo dục HS có tinh thẩm mỹ, cẩn thận thao tác chính xác theo đúngquy trình
II- CHUẨN BỊ:
GV: Mẫu bao tay hoàn chỉnh
HS: Hoa vải, ren, kim, chỉ
III- PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
Trực quan, thực hành
IV- TIẾN TRÌNH:
1/ Ổn định tổ chức: Kiểm tra dụng cụ HS
2/ Kiểm tra bài cũ:
* Khâu vòng ngoài bao tay như thế nào ?
-Up mặt phải 2 miếng vải vào trong, sắp bằng mép, khâu một đường cách mép vải0,7 cm
3/ Giảng bài mới: * GV gi i thi u ti t th c h nh, yêu c u ti t th c h nh khâuớ ệ ế ự à ầ ế ự à
vi n mép vòng c tay v lu n dây chun Trang trí bao tay tu ý (theo ý thích )ề ổ à ồ ỳ
HĐ1: GV hướng dẫn và làm mẫu cho HS
quan sát để làm theo
* GV hướng dẫn HS khâu viền mép vòng cổ
tay
+ Cách 1: Lấy một miếng vải khác màu với
vải bao tay, cắt vải xéo khoảng 2 cm chiều
dài bằng với vòng cổ tay, úp mặt phải miếng
vải viền và mặt phải của vải may bao tay
vào trong, may hết vòng cổ tay, bẻ miếng
vải viền xuống chừng khoảng 1 cm lược
xung quanh vòng cổ tay, bẻ lược 0,2 cm
mép vải và bắt đầu khâu vắt vòng cổ tay
+Cách 2: May viền cổ tay bằng ren và may
dây thun nhỏ vòng cổ tay
* GV hướng dẫn HS trang trí theo ý thích
- May hoa vải vào đủ màu, may thành
từng chùm 3 hoa hoặc 4 hoa trên bao tay,
hoa may từng hoa riêng lẻ
Trang 20+ 2 khuy bấm, kéo, phấn may, thước, kim khâu, chỉ, bút chì, bìa tập, giấy cứng.
Ngày giảng:11/10/2017 TIẾT 13- BÀI 7:
THỰC HÀNH: CẮT KHÂU VỎ GỐI HÌNH CHỮ NHẬT
A MỤC TIÊU:
-Biết cách khâu hoàn chỉnh bao tay trẻ sơ sinh
-Khâu được bao tay dựa vào các mũi khâu cơ bản
-Cẩn thận, khéo léo, chinhs xác, nghiêm túc trong giờ học
B CHUẨN BỊ:
-GV: Mẫu bao tay hoàn chỉnh
-HS: Mẫu vải đã cắt, phấn xẽ, kim, chỉ, chun, khung thêu, chỉ thêu ,
C TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
HĐ1 1': GV giới thiệu bài.
? : Các em có biết chiếc gối đầu của
chúng ta có màu gì không
HS : Trả lời.
GV: Có rất nhiều hình dạng khác nhau
Trong thực tế chủ yếu là sử dụng vỏ gối
hình chữ nhật Bài học hôm nay chúng ta
sẽ tìm hiểu cách vẽ cắt và may chiếc vỏ
II Quy trình thực hiện.
1 Vẽ và cắt mẫu giấy các chi tiết của
vỏ gối.
Trang 21HS : Đặt dụng cụ, nguyên vật liệu lên
+ Tận dụng những mảnh vải nhỏ hoặc vải
đã qua sử dụng(vải cũ) để thực hành may
vỏ gối để tiết kiệm vải
+ Tập sáng chế những sản phẩm may từ
mảnh vải nhỏ
HĐ3: Quy trình vẽ và cắt mẫu giấy các
chi tiết của vỏ gối
GV : Hướng dẫn cho HS quan sát mẫu
chiếc vỏ gối hoàn chỉnh, chỉ ra cho HS
thấy được từng chi tiết của vỏ gối
HS : Quan sát, nghe.
GV : Treo tranh phóng to mẫu các chi
tiết của vỏ gối
GV : Hướng dẫn tới đâu làm mẫu tới đó.
HS : Quan sát tiến hành vẽ trên giấy.
GV : Theo dõi, uốn nắn HS yếu kém.
GV: Hướng dẫn HS cắt theo đúng hình
vẽ a,b, c
HĐ4: Cắt vải theo mẫu giấy.
GV : Hướng dẫn HS cắt vải theo mẫu
giấy
- Thao tác mẫu
HS : Thực hành cá nhân.
- Thao tác cắt vải theo mẫu giấy
GV : Theo dõi ,uốn nắn, sửa sai cho HS.
a Vẽ các hình chữ nhật.
20
1 6 2,5 2,5 14
- Thao tác lại những nội dung đã học
- Chuẩn bị như I ( T30 – SGK) để giờ sau TH tiếp
Trang 22Ngày giảng:16/10/2017 TIẾT 14- BÀI 7
THỰC HÀNH: CẮT KHÂU VỎ GỐI HÌNH CHỮ
NHẬT
A MỤC TIÊU:
- Nắm được cách khâu và hoàn thiện vỏ gối hình chữ nhật
- Khâu được và hoàn thiện được 1 vỏ gối hình chữ nhật
- Làm việc cẩn thận chính xác, đúng quy trình
B CHUẨN BỊ :
* GV: Nghiên cứu kĩ nội dung trong SGK, SGV, tài liệu tham khảo.
-Tranh vẽ vỏ gối phóng to
- Kim, chỉ, kéo, bút chì, phấn may, bìa mỏng, khuy bấm
- Hai mẫu vỏ gối hoàn chỉnh, một mẫu vỏ gối có kích thước lớn ( có cả vỏ và lõi)
để HS quan sát
- Hai mảnh vải có kích thước 20 24, 20 30
* HS : Nghiên cứu trước nội dung bài
- Kim, chỉ, kéo, bút chì, phấn may, bìa mỏng, khuy bấm
- Hai mảnh vải có kích thước 20 24, 20 30 ( đã được cắt ở tiết trước)
C TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:
HĐ1 1': GV giới thiệu bài.
Giờ trước các em đã được tìm hiểu cách tạo mẫu giấy, cắt vải theo mẫu giấy vỏ gối hình chữ nhật Hôm nay chúng ta sẽ tiếp tục tìm hiểu bài TH : "Cắt khâu vỏ gối HCN"
HĐ2: Chuẩn bị:
GV : Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
GV: Nêu nội quy TH và bổ xung cho
những HS Chuẩn bị còn thiếu
-Hướng dẫn HS chú ý vấn đề bảo vệ môi
trường:
+ Tận dụng những mảnh vải nhỏ hoặc vải
đã qua sử dụng(vải cũ) để thực hành may
vỏ gối để tiết kiệm vải
Trang 23và giới thiệu cho HS biết quy trình thực
hiện khâu vỏ gối
? Nêu tóm tắt quy trình khâu vỏ gối
HCN
GV : Hướng dẫn HS các thao tác khâu vỏ
gối theo trình tự các bước của quy trình
- Lưu ý để HS vận dụng các mũi may cơ
bản vào việc hoàn thành sản phẩm
GV: Hướng dẫn HS: Khâu đường diềm
có thể áp dụng cách khâu mũi đột mau có
chiều dài mũi chỉ nhỏ sát nhau giống mũi
may máy( nhìn đẹp , chắc khi lồng ruột
gối vào vẫn giữ được phần diềm gối
không bị dạt sợi
GV : Quan sát HS làm bài TH Uốn nắn
sửa sai cho những HS thực hiện chưa
4 Củng cố:
? : Nêu cách khâu viền 2 mảnh dưới vỏ gối.
? : Cách đặt 2 mảnh vải để khâu lược
- HS Thu dọn vệ sinh
- GV Nhận xét, đánh giá, rút kinh nghiệm giờ TH
5 Hướng dẫn về nhà:
- Thao tác lại những nội dung đã học
- Chuẩn bị như I ( T30 – SGK) để giờ sau TH tiếp
- Nắm được cách khâu và hoàn thiện sản phẩm
- Khâu được một vỏ gối theo yêu cầu sử dụng , biết trang trí vỏ gối đẹp dúng kích thước, màu sắc hài hòa
- Vận dụng kiến thức đã học để khâu vỏ gối cho gia đình
B CHUẨN BỊ :
* GV: Nghiên cứu kĩ nội dung trong SGK, SGV, tài liệu tham khảo.
-Tranh vẽ vỏ gối phóng to
- Kim, chỉ, kéo, bút chì, phấn may, bìa mỏng, khuy bấm
- Hai mẫu vỏ gối hoàn chỉnh, một mẫu vỏ gối có kích thước lớn ( có cả vỏ và lõi)
để HS quan sát
- Hai mảnh vải có kích thước 20 24, 20 30
Trang 24* HS : Nghiên cứu trước nội dung bài.
- Kim, chỉ, kéo, bút chì, phấn may, bìa mỏng, khuy bấm
- Hai mảnh vải có kích thước 20 24, 20 30 ( Vỏ gối chưa hoàn chỉnh)
C TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:
1, Tổ chức: Sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong giờ
3.Bài mới:
HĐ1 1': GV giới thiệu bài
GV nêu mục tiêu bài học
vải đã qua sử dụng(vải cũ) để thực
hành may vỏ gối để tiết kiệm vải
C1: Dùng đăng ten để trang trí
C2: Thêu trang trí diềm, mặt vỏ gối
GV: Gợi ý cho HS: Để làm cho vỏ gối
đẹp hơn các em có thể thêu và yêu cầu
Lưu ý : Nếu trang trí mặt vỏ gối phải thêu
trước khi khâu vỏ gối
HS: Lựa chọn một trong 2 cách để trang trí
Tiến hành trang trí ,dưới sự hướng dẫn của GV
Trang 25- GV Nhận xét, đánh giá, rút kinh nghiệm giờ TH.
5 HDVN:
- Thao tác lại những nội dung đã học.Tiến hành trang trí theo cách còn lại
- Nghiên cứu xem lại toàn bộ chương I để giờ sau ôn tập chương I
- Đọc và nghiên cứu trước nội dung ôn tập (T32 – SGK)
===================*****====================
ÔN TẬP CHƯƠNG I
A MỤC TIÊU:
Qua tiết ôn tập , HS:
- Nắm vững kiến thức và các kĩ năng cơ bản về các loại vải thường dùng trong maymặc, cách lựa chọn vải may mặc, sử dụng và bảo quản trang phục
- Vận dụng được một số kiến thức và kĩ năng đã học vào việc may mặc của bản thân và gia đình
- Có ý thức tiết kiệm, biết ăn mặc gọn gàng
-Có ý thức vệ sinh phòng học trước và sau TH để đảm bảo an toàn cho sức khoẻ và
vệ sinh môi trường sạch sẽ
B CHUẨN BỊ :
GV: - Nghiên cứu kiến thức cơ bản của chương
- Hệ thống các câu hỏi, bài tập
- Tranh ảnh, mẫu vật có liên quan
HS: - Kiến thức cơ bản của chương
- Sưu tầm tranh ảnh, mẫu vật có liên quan
C TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:
HĐ2: Ôn lại những kiến thức cơ bản.
? Hãy cho biết các loại vải thường dùng
trong may mặc
GV : KL
? Để trang phục của mình phù hợp với
bản thân, chúng ta cần quan tâm lựa chọn
cái gì
GV : KL
I Kiến thức cơ bản của chương.
1 Các loại vải thường dùng trong may mặc
- Có 3 loại Vải sợi thiên nhiên Vải sợi hóa học
Vải sợi pha
2 Lựa chọn trang phục
- Lựa chọn vải
Trang 26? Cho biết cách sử dụng trang phục.
HS : - Thảo luận nhóm, cử đại diện
nhóm lên trình bày trước lớp, các nhóm
khác nhận xét
GV: Uốn nắn , nhận xét, bổ xung cho HS
- Lựa chọn kiểu may
3.Sử dụng trang phục
- Phù hợp với hoạt động
- Phù hợp với môi trường và công việc
4 Bảo quản trang phục
ÔN TẬP CHƯƠNG I (TIẾP)
A MỤC TIÊU:
Qua tiết ôn tập , HS:
- Nắm vững kiến thức và các kĩ năng cơ bản về các loại vải thường dùng trong maymặc, cách lựa chọn vải may mặc, sử dụng và bảo quản trang phục
- Vận dụng được một số kiến thức và kĩ năng đã học vào việc may mặc của bản thân và gia đình
- Có ý thức tiết kiệm, biết ăn mặc gọn gàng
-Có ý thức vệ sinh phòng học trước và sau TH để đảm bảo an toàn cho sức khoẻ và
vệ sinh môi trường sạch sẽ
B CHUẨN BỊ :
GV: - Nghiên cứu kiến thức cơ bản của chương
- Hệ thống các câu hỏi, bài tập
- Tranh ảnh, mẫu vật có liên quan
HS:- Kiến thức cơ bản của chương
- Sưu tầm tranh ảnh, mẫu vật có liên quan
C TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:
1, Tổ chức: Sĩ số
Trang 276A:
…………
2,Kiểm tra: kết hợp trong giờ dạy
3.Bài mới:
HĐ1 : 1' GV giới thiệu bài.
GV nêu mục tiêu và yêu cầu cần đạt được của bài
HĐ2: Thảo luận.
GV : Cho HS thảo luận các nội dung
câu hỏi sau theo nhóm
Câu 1: a – Thiên nhiên, bông tằm
b – xenlulô, gỗ, tre, nứa
c – hóa học, than đá, dầu mỏ
d – sợi pha vải pha, ưu điểm
thảo luận trong nhóm
- Đại diện nhóm lên trình bày
2 Làm thế nào để phân biệt các lọai vải?
3 Trang phục là gì? có bao nhiêu cách phân loại trang phục?
4 Cho biết cách lựa chọn trang phục?
5 Cho biết cách sử dụng và bảo quản trang phục?
Bài 2 : Em hãy sử dụng những cụm từ thích hợp nhất ở cột B để hoàn thành mỗi câu ở cột A
1 Trang phục có những chức năng
2 Vải có màu tối, kẻ sọc dọc
3 Người gầy nên mặc
4 Quần áo bằng vải sợi bông
a Làm cho người mặc có vẻ gầy đi
b Bảo vệ cơ thể và làm đẹp cho con người
c Vải kẻ sọc ngang hoa to
d Là ở 1600
C
Trang 28chịu nhiệt kém dễ bị phá hủy ở nhiệt
độ cao nên nếu là ở 1600C cháy ,dúm
2 áo quần màu sáng, sọc ngang, hoa to làm cho người mặc có vẻ béo ra
3 Khi đi lao động mặc thật diệndiện
III Thực hành.: Vẽ mẫu giấy bao tay trẻ sơ
sinh và các chi tiết vẽ
4 Củng cố:
GV nhấn mạnh trọng tâm
HS nhắc lại kiến thức cơ bản của bài
GV nhận xét giờ ôn tập và tổng kết bài
A MỤC TIÊU:
Qua tiết kiểm tra:
- KIểm tra việc tiếp thu kiến thức, kĩ năng của HS trong chương I.
- GV đánh giá được KQ học tập của HS về kiến thứckĩ năng và vận dụng
- HS rút kinh nghiệm cải tiến phương pháp học tập
- GD ý thức tự giác, tích cực, trung thực trong kiểm tra
-Có ý thức vệ sinh phòng học trước và sau TH để đảm bảo an toàn cho sức khoẻ và
vệ sinh môi trường sạch sẽ
B CHUẨN BỊ :
*GV : - Hệ thống câu hỏi, bài tập
* HS : - Vải kim chỉ, bút chì, thước kẻ, com pa, bìa mỏng
Trang 29- Biết cách cắt vải theo mẫu giấy
-Khâu được một chiều bao tay
+ Luồn chun ( 1 điểm)
- Nếu không hoàn thành thì tùy theo kết quả cụ thể GV cho điểm căn cứ vào 4 tiêu chuẩn trên
3 Củng cố:
GV thu bài kiểm tra
GV nhận xét đánh giá, rút kinh nghiệm giừ kiểm tra
4 HDVN:
- Vận dụng kiến thức đã học vào thực tế
- Đọc trước nội dung bài 8 trong SGK
Trang 30
-Ngày dạy: 1/11/2017
CHƯƠNG II TRANG TRÍ NHÀ Ở
Tiết 19 SẮP XẾP ĐỒ ĐẠC HỢP LÍ TRONG NHÀ Ở (T1)
I- MỤC TIÊU: Thông qua tiết kiểm tra HS nắm:
a) Về kiến thức: - Biết được vai trò của nhà ở đối với đời sống con người
- Biết các yêu cầu của việc sắp xếp đồ đạt trong nhà cho hợp lý
- Biết cách giữ gìn nhà ở sạch sẽ, ngăn nắp
b) Về kỹ năng: - Sắp xếp được chỗ ở, nơi học tập của bản thân ngăn nắp, sạch sẽ
c) Về thái độ: - Có ý thức giữ gìn nhà ở sạch đẹp và sắp xếp đồ đạt hợp lí.
- Yêu thích môn học, yêu thiên nhiên, yêu cái đẹp
- Có ý thức bảo vệ môi trường, vệ sinh môi trường
2/ Kiểm tra bài cũ: Không
3/ Giảng bài mới:
HĐ1 Tìm hiểu vai trò của nhà ở đối
với đời sống con người
*Mục đích : HS nắm được vai trò của
nhà ở đối với đời sống con người.
* Tiến hành:
GV: Hướng dẫn học sinh quan sát hình
2.1 ( SGK )
HS: Chú ý quan sát
HS: Nêu chức năng và vai trò của nhà
ở bảo vệ cơ thể, thoả mãn nhu cầu cá
nhân, thoả mãn nhu cầu sinh hoạt
- Nhà ở là nơi trú ngụ của con người
- Nhà ở bảo vệ con người tránh khỏi những tác hại do ảnh hưởng của tự nhiên, môi trường
- Nhà ở là nơi đáp ứng các nhu cầu về vật chất và tinh thần của con người
II) Xắp xếp đồ đạc hợp lý trong nhà ở
1 Phân chia các khu vực sinh hoạt trong nơi ở của gia đình
Trang 31* Mục đích : HS Biết sắp xếp đồ đạc
hợp lý trong nhà ở.
* Tiến hành :
GV: Em hãy kể tên những sinh hoạt
bình thường hàng ngày của gia đình?
HS: ăn uống, học tập, tiếp khách, vệ
sinh, nghe nhạc, ngủ…
GV: Chốt lại nội dung chính của mọi
gia đình, sự cần thiết phải bố trí khu
vực sinh hoạt
GV: ở nhà em khu vực sinh hoạt được
bố trí như thế nào? Tại sao lại bố trí
như vậy? Em có muốn thay đổi không
trình bày lý do
HS: Trả lời
GV: Sự phân chia khu vực cần tính
toán hợp lý tuỳ theo diện tích nhà ở,
phù hợp với tính chất, công việc mỗi
gia đình cũng như địa phương để đảm
bảo cho mọi thành viên sống thoả mái,
thuận tiện
a) Chỗ sinh hoạt chung, tiếp khách, nên rộng rãi, tháng mát, đẹp
b) Chỗ thờ cóng cần trang trọng
c) Chỗ ngủ cần riêng biệt, yên tĩnh
d) chỗ ăn uống gần bếp hoặc trong bếp.e) Khu vực bếp cần sáng sủa, sạch sẽ
f) Khu vực vệ sinh cần kín đáo
g) Chỗ để xe kín đáo, chắc chắn, an toàn
4/ Củng cố và luyện tập:
- Vì sao con người cần nơi ở, nhà ở?
+ Bảo vệ cơ thể
+ Thoả mãn nhu cầu cá nhân
+ Sinh hoạt chung của gia đình
- Hãy nêu các khu vực chính của nhà ở?
- Yêu cầu của các khu vực đó?
- Ở nhà em các khu vực trên được bố trí như thế nào?
Trang 32-Ngày dạy: 6/11/2017
Tiết 20 SẮP XẾP ĐỒ ĐẠC HỢP LÍ TRONG NHÀ Ở (T2)
I- MỤC TIÊU: Thông qua tiết kiểm tra HS nắm:
a) Về kiến thức: - Biết được vai trò của nhà ở đối với đời sống con người
- Biết các yêu cầu của việc sắp xếp đồ đạt trong nhà cho hợp lý
- Biết cách giữ gìn nhà ở sạch sẽ, ngăn nắp
b) Về kỹ năng: - Sắp xếp được chỗ ở, nơi học tập của bản thân ngăn nắp, sạch sẽ
c) Về thái độ: - Có ý thức giữ gìn nhà ở sạch đẹp và sắp xếp đồ đạc hợp lí.
- Yêu thích môn học, yêu thiên nhiên, yêu cái đẹp
- Có ý thức bảo vệ môi trường, vệ sinh môi trường
2/ Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: Nhà ở có vai trò như thế nào đối với đời sống con người?
Đáp án:
- Nhà ở là nơi trú ngụ của con người
- Nhà ở bảo vệ con người tránh khỏi những tác hại do ảnh hưởng của tự nhiên, môitrường
- Nhà ở là nơi đáp ứng các nhu cầu về vật chất và tinh thần của con người
3/ Giảng bài mới:
Đặt vấn đề: Dù nơi ở rộng hay hẹp, nhà nhiều phòng hay ít phòng Nhà ngói hay nhà
tranh… cũng cần phải sắp xếp hợp lí, phù hợp với mọi sinh hoạt của gia đình…
Trang 33GV: Cho học sinh quan sát hình 2.2.
Nêu những hiểu biết về nhà ở của địa
phương
GV gọi HS đọc về đặc điểm chung của
nhà ở ở nông thôn Bắc bộ, thành phố, ở
đồng bằng sông Cửu Long và ở miền núi
Từ đó liên hệ và so sánh với địa phương
mình
- Đặc điểm địa hình và khí hậu ở đồng
bằng sông cửu Long như thế nào?
- Cách sắp xếp đồ đạc như thế nào?
- Em hãy nêu 1 số loại nhà ở thành phố?
- Em hãy mô tả kiểu nhà ở miền núi?
- Tại sao lại bố trí như vậy?
HS trả lời
GV kết luận
3 Một số ví dụ về bố trí, sắp xếp đồ đạctrong nhà ở của người Việt Nam
a) Nhà ở nông thôn:
+ Nhà ở đồng bằng Bắc bộ:
Thường có 2 ngôi nhà:
+ Nhà chính+ Nhà phụ+ Ngoài ra còn có chuồng trại chăn nuôi
và nhà vệ sinh được đặt ở xa nhà
+ Nhà ở đồng bằng sông Cửu Long:
- Nên sử dụng các đồ vật nhẹ có thể gắn kết với nhau tránh thất lạc khi có nước lên
- GV cho học sinh đọc phần ghi nhớ SGK
- Nhà ở là nơi trú ngụ của con người, nơi sinh hoạt về tinh thần và vật chất của mọithành viên trong gia đình – cần xắp xếp hợp lý
5/ Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:
- Học thuộc vở ghi và phần ghi nhớ SGK
- Trả lời câu hỏi SGK
- Cắt bằng bìa sơ đồ mặt bằng phòng ở và đồ đạc theo hình 2.7 trang 39 SGK (có thể phóng to)
V- RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 34
-Ngày dạy: 8/11/2017
Tiết 21 THỰC HÀNH: SẮP XẾP ĐỒ ĐẠC HỢP LÍ TRONG NHÀ Ở (T1)
I- MỤC TIÊU: Thông qua tiết kiểm tra HS nắm:
a) Về kiến thức: - Củng cố những kiến thức về xắp xếp đồ đạc hợp lý trong nhà ở
- Biết cách xắp xếp đồ đạc chỗ ở của bản thân và gia đình
b) Về kỹ năng: - Sắp xếp được chỗ ở, nơi học tập của bản thân ngăn nắp, sạch sẽ
HS: Đọc trước bài 9 SGK cắt bìa làm một số đồ đạc gia đình
III- PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
Kiểm tra thực hành, hỏi đáp, hoạt động nhóm, quan sát tìm tòi
IV- TIẾN TRÌNH:
1/ Ổn định tổ chức: Kiểm diện HS
2/ Kiểm tra bài cũ:
*Câu hỏi: Em hãy nêu một số kiểu nhà ở của người Việt Nam?
3/ Giảng bài mới:
Đặt vấn đề: Ở tiết trước chúng ta đã được học cách xắp xếp đồ đạc hợp lý trong gia đình và nắm được ý nghĩa của nó Vậy làm thế nào để sắp xếp được đồ đạc hợp lý trong gia đình.
GV: Yêu cầu kiểm tra lại sơ đồ mặt bằng
phòng ở Đồ đạc đã chuẩn bị ở nhà
HS: Kiểm tra lại đồ đạc.
GV: Quan sát bao quát việc kiểm tra
chuẩn bị của học sinh