Phát triển năng lực: rèn HS năng lực tự học (thực hiện soạn bài ở nhà có chất lượng, Lựa chọn các nguồn tài liệu có liên quan ở sách tham khảo, internet, hình thành cách ghi nhớ kiến thứ[r]
Trang 1TUẦN 16 Tiết 61
Soạn:
Giảng Tiếng việt
CHUẨN MỰC SỬ DỤNG TỪ
A Mục tiêu cần đạt
1 Kiến thức:
Các yêu cầu về việc sử dụng từ đúng chuẩn mực
2 Kĩ năng:
- Sử dụng từ đúng chuẩn mực
- Nhận biết các từ được sử dụng vi phạm các chuẩn mực sử dụng từ
- KNS: + Ra quyết định: lựa chọn cách sử dụng từ để giao tiếp có hiệu quả.
+ Giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý tưởng, thảo luận và chia sẻ kinh nghiệm cá nhân về cách sử dụng từ đúng chuẩn mực
3 Thái độ:
Trân trọng yêu quí tiếng mẹ đẻ
4.Phát triển năng lực: rèn HS năng lực tự học ( thực hiện tốt nhiệm vụ soạn bài ở
nhà, hình thành cách ghi nhớ kiến thức, ghi nhớ được bài giảng của GV theo các
kiến thức đã học), năng lực giải quyết vấn đề (phân tích tình huống , phát hiện và
nêu được các tình huống có liên quan, đề xuất được các giải pháp để giải quyết tình
huống), năng lực sáng tạo ( áp dụng kiến thức đã học để giải quyết các BT trong tiết học),năng lực sử dụng ngôn ngữ khi nói, khi tạo lập đoạn văn; năng lực hợp tác khi thực hiện nhiệm vụ được giao trong nhóm; năng lực giao tiếp trong việc lắng
nghe tích cực, thể hiện sự tự tin chủ động trong việc chiếm lĩnh kiến thức bài học
B Chuẩn bị
GV:- nghiên cứu chuẩn kiến thức,SGK, SGV, bài soạn, TLTK, máy tính,ti vi
- HS: soạn bài theo hướng dẫn của GV – mang bài TLV số 2 để tìm lỗi – sửa
C Phương pháp:
PP: vấn đáp.Thực hành có hướng dẫn: sử dụng từ Tiếng Việt theo những tình
huống cụ thể
KT: Động não: suy nghĩ, phân tích các ví dụ để rút ra các bài học thiết thực về cách
sử dụng chuẩn mực
D Tiến trình giờ dạy và giáo dục
1- ổn định tổ chức (1’)
2- Kiểm tra bài cũ (4’)
Câu hỏi: Thế nào là chơi chữ? Lấy ví dụ?
Đáp án: Chơi chữ là lợi dụng đặc sắc về âm, về nghĩa của từ ngữ để tạo sắc
thái dí dỏm, hài hước làm câu văn hấp dẫn và thú vị HS lấy ví dụ
3- Bài mới
* Hoạt động 1: Giới thiệu bài(1’) :
- Mục tiêu: đặt vấn đề tiếp cận bài học.
- Hình thức: hoạt động cá nhân.
- PP: thuyết trình
Trong giao tiếp hàng ngày, việc sử dụng từ ngữ có một ý nghĩa rất quan trọng Muốn sử dụng có hiệu quả thì phải dùng từ ngữ đúng và chuẩn mực.
Trang 2Hoạt động 2(6’)
- Mục tiêu: Hướng dẫn HS sử dụng đúng từ đúng âm,
đúng chính tả
- Hình thức dạy học: Nêu vấn đề
- PP: Phân tích, vấn đáp, so sánh, nêu và giải quyết
vấn đề.
- Kĩ thuật: động não
GV chiếu NV 1 HS đọc
?) Các từ gạch chân sai ở chỗ nào? Tại sao?
?) Em hãy sửa lại
- Sai: Dùi -> Dùng lẫn từ địa phương -> Vùi
Tập tẹ -> Từ gần âm -> Tập toẹ
Khoảng khắc -> sai vì gần âm ->Khoảnh
khắc
?) Em rút ra bài học gì từ những trường hợp trên?
- Phải chú ý dùng từ đúng âm, đúng chính tả
Hoạt động 3(5’)
- Mục tiêu: Hướng dẫn HS sử dụng đúng nghĩa
- Hình thức dạy học: Nêu vấn đề
- Phương pháp: phân tích ngữ liệu, phát vấn, khái
quát, so sánh đối chiếu.
- Kĩ thuật: động não.
* HS đọc tiếp VD (II)
?) Các từ gạch chân dùng sai như thế nào? Hãy thay
bằng những từ thích hợp?
- Sáng sủa (Thị giác) – tươi đẹp (tư duy)
- Cao cả (phẩm chất) -> sâu sắc (nhận thức = tư duy
liên tưởng)
- Biết (nhận thức, hiểu) -> có (chỉ sự tồn tại)
? Qua phân tích những VD trên em có nhận xét ntn?
-> Các từ trên dùng sai nghĩa, không phù hợp với văn
cảnh
?) Để tránh cái sai trên ta làm như thế nào?
- Phải nắm vững khái niệm từ, sử dụng phù hợp với
ngữ cảnh
Hoạt động 4(5’)
- Mục tiêu: Hướng dẫn HS sử dụng đúng tính chất ngữ
pháp.
- Hình thức dạy học: Nêu vấn đề
- Phương pháp:phân tích ngữ liệu, phát vấn, khái
quát, so sánh đối chiếu.
- Kĩ thuật: động não.
* Yêu cầu HS đọc VD (III)/167
?) Những từ gạch chân trong những câu trên dùng sai
như thế nào? Hãy sửa lại?
I Sử dụng đúng từ đúng
âm, đúng chính tả
II Sử dụng từ đúng nghĩa
III Sử dụng từ đúng tính chất ngữ pháp của từ
Trang 3?) Hãy nhận xét từ loại và chức năng ngữ pháp của
những từ đó?
- Hào quang: DT -> không thể làm VN như TT (hào
nhoáng)
- Ăn mặc: ĐT=> không thể dùng như DT -> Thêm
“Sự” vào trước “ăn mặc” hoặc sửa: Chị tôi ăn mặc thật
giản dị
- Thảm hại: TT=> không thể dùng như DT -> Thêm
“rất” vào trước: Thảm hại thay cho từ “nhiều” hoặc
sửa: …với nhiều cảnh tượng thảm hại…
- Giả tạo phồn vinh -> Trái quy tắc trật tự từ TV -> Sự
phồn vinh giả tạo
Hoạt động 5(5’)
- Mục tiêu: Hướng dẫn HS sử dụng đúng sắc thái biểu
cảm, hợp phong cách.
- Hình thức dạy học: Nêu vấn đề
- Phương pháp:phân tích ngữ liệu, phát vấn, khái
quát, so sánh đối chiếu.
- Kĩ thuật: động não.
*Yêu cầu HS đọc VD (IV)/167
?) Những từ trên dùng sai như thế nào? Hãy sửa?
- Lãnh đạo không đúng giá trị biểu cảm
- Chú hổ
-> Sửa: lãnh đạo = cầm đầu; Chú hổ = Con hổ (nó)
trân trọng – coi thường
Hoạt động 6(5’)
- Mục tiêu: Hướng dẫn HS không lạm dụng từ địa
phương, từ Hán Việt
- Phương pháp:phân tích ngữ liệu, phát vấn, khái
quát, so sánh đối chiếu.
- Kĩ thuật: động não.
?) Trong trường hợp nào thì không nên dùng từ địa
phương?
- Trong các tình huống giao tiếp quan trọng và trong
các văn bản chuẩn mực(hành chính)
- Khi không có dụng ý nghệ thuật
- Tránh gây khó hiểu cho người đọc, nghe ở những
vùng miền #
?) Tại sao không nên lạm dụng từ Hán Việt?
- Lời nói thiếu tự nhiên, thiếu trong sáng, không phù
hợp với hoàn cảnh Vì vốn từ vựng tiếng việt ta rất
phong phú và trong sáng Chính vì vậy ta không nên
lạm dụng từ Hán Việt
?) Hậu quả của việc dùng từ ko chuẩn mực?
- người đọc, người nghe sẽ hiểu sai mục đích giao tiếp
IV Sử dụng từ đúng sắc thái biểu cảm, hợp phong cách:
V Không lạm dụng từ địa phương và từ Hán Việt
* Ghi nhớ: Sgk/167
Trang 4?) Qua những phân tích trên: Hãy nêu các chuẩn mực
sử dụng từ?
- 2 HS -> GV gọi nhận xét và chốt bằng ghi nhớ
* Chú ý: Nếu không dùng đúng các chuẩn mực trên thì
người đọc, người nghe sẽ hiểu sai mục đích giao tiếp
Hoạt động 7(8’)
- Mục tiêu: Luyện tập, vận dụng kiến
thức vào giải quyết bài tập cụ thể.
- Phương pháp:phân tích ngữ liệu, phát
vấn, khái quát, so sánh đối chiếu.
- Kĩ thuật: động não.
BT1:?) Chỉ ra cái sai trong các câu sau
rồi sửa
a) Hành động đó của bạn tuy nhỏ nhen
nhưng rất đáng trân trọng.
b) Đây là bức tranh thủy mạc.
c) Con gái VN anh hùng bất khuấ.t
d) Các bạn ấy không chịu bất khuất
trước khó khăn.
HS xem bài viết TLV số 2 – tìm lỗi,
sửa
VI Luyện tập
Bài tập a) Nhỏ nhen -> nhỏ bé(nhỏ) => Sai về nghĩa b) Thủy mạc -> thủy mặc -> sai chính tả c) Con gái -> PNVN (sắc thái biểu cảm) d) Các bạn ấy không chịu khuất phục trước khó khăn
BT2: Sửa lỗi sử dụng từ trong bài viết TLV
4 Củng cố :2’
- Mục tiêu: củng cố kiến thức đã học, học sinh tự đánh giá về mức độ đạt được những mục tiêu của bài học.
- Phương pháp: vấn đáp, sơ đồ hóa
- Kĩ thuật: động não.
- Em hiểu thế nào về chuẩn mực sử dụng từ?
5 Hướng dẫn về nhà- 3’
- Tập viết đoạn văn có sử dụng từ Hán Việt, từ địa phương Nhớ các lỗi về sử dụng từ
- Chuẩn bị: ôn tập văn bản biểu cảm( Lập sơ đồ tư duy các kiến thức cần nhớ về văn bản biể cảm: khái niệm, dàn ý, các dạng văn biểu cảm, phương thức biểu cảm, vai trò của yếu tố tự sự và miêu tả trong văn biểu cảm- So sánh văn biểu cảm với văn tự sự và miêu tả, xây dựng dàn ý cho bài văn: Biểu cảm về mùa xuân.)
E Rút kinh nghiệm
Soạn: Tiết 62
Giảng
Tập làm văn
ÔN TẬP VĂN BẢN BIỂU CẢM
A Mục tiêu
1 Kiến thức:
- Văn tự sự, miêu tả và các yếu tố tự sự, miêu tả trong văn biểu cảm
- Cách lập ý và lập dàn bài cho một đề văn biểu cảm
Trang 5- Cách diễn đạt trong một bài văn biểu cảm.
2 Kĩ năng:
- Nhận biết, phân tích đặc điểm của văn bản biểu cảm
- Tạo lập một văn bản biểu cảm
- KNS: + Ra quyết định.
+ Giao tiếp.
3.Thái độ: yêu mến và có lòng ham thích viết bài văn biểu cảm
4.Phát triển năng lực: rèn HS năng lực tự học ( thực hiện tốt nhiệm vụ soạn bài ở
nhà, hình thành cách ghi nhớ kiến thức, ghi nhớ được bài giảng của GV theo các
kiến thức đã học), năng lực giải quyết vấn đề (phân tích tình huống , phát hiện và
nêu được các tình huống có liên quan, đề xuất được các giải pháp để giải quyết tình
huống), năng lực sáng tạo ( áp dụng kiến thức đã học để giải quyết các BT trong tiết học),năng lực sử dụng ngôn ngữ khi nói, khi tạo lập đoạn văn; năng lực hợp tác khi thực hiện nhiệm vụ được giao trong nhóm; năng lực giao tiếp trong việc lắng
nghe tích cực, thể hiện sự tự tin chủ động trong việc chiếm lĩnh kiến thức bài học
B.Chuẩn bị
- GV: nghiên cứu SGK, Soạn bài, TLTK, bảng phụ
- HS: soạn bài
C Phương pháp:
- Phát vấn câu hỏi, thảo luận, thực hành có hướng dẫn
D Tiến trình giờ dạy và giáo dục
1- ổn định tổ chức (1’)
2- Kiểm tra bài cũ (3’)
? Thế nào là văn biểu cảm? Nêu dàn bài của bài văn biểu cảm?
- Văn biểu cảm là văn viết ra nhằm biểu đạt tình cảm, cảm xúc, sự đánh giá của con người đối với TG xung quanh và khêu gợi lòng đồng cảm nơi người đọc
3- Bài mới(1’)
Hoạt động 1
- Mục tiêu: đặt vấn đề tiếp cận bài học.
- Hình thức: hoạt động cá nhân.
- PP: thuyết trình
ở những tiết trước chúng ta đã tìm hiểu nhiều về thể loại văn biểu cảm, tiết này chúng ta cùng ôn tập văn biểu cảm.
Hoạt động 2(5’)
- Mục tiêu: Hướng dẫn HS so sánh văn biểu cảm
với tự sự, miêu tả
- Hình thức dạy học: Nêu vấn đề
- Phương pháp: phân tích ngữ liệu, phát vấn, khái
quát, so sánh đối chiếu, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật: động não.
?) Thế nào là văn biểu cảm?
- 2 HS trình bày -> GV chốt
?) Nhắc lại hiểu biết của em về văn tự sự và miêu
tả đã học ở lớp 6?
I So sánh văn biểu cảm với
tự sự, miêu tả
Trang 6?) So sánh điểm khác nhau giữa 3 loại văn bản:
Biểu cảm, miêu tả, tự sự?
- HS trao đổi nhóm, thống nhất bằng bảng nhóm,
treo sản phẩm – trình bày
- các nhóm theo dõi bổ sung -> GV nhận xét,
chốt
+ KN
+ Đối tượng: con
người, phẩm chất, đồ
vật
+ Đặc điểm: khi miêu
tả có cảm xúc, TT
nhưng không phải là
chủ yếu
+ KN + Đối tượng: con người, phẩm chất, đồ vật qua những s/v có mở đầu, diễn biến kết thúc
+ Khi kể có miêu tả và biểu cảm nhưng chỉ là thứ yếu
+ KN + Đối tượng: bộc lộ TT, tình cảm qua kể, miêu tả không cụ thể, hoàn cảnh + Chọn chi tiết, đặc điểm tiêu biểu có khả năng gợi cảm để biểu hiện cảm xúc
HĐ 3 -5’
- Mục tiêu: HD HS tìm hiểu tự sự
và miêu tả trong văn biểu cảm.
- Phương pháp: phân tích ngữ
liệu, phát vấn, khái quát, so sánh
đối chiếu, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật: động não.
?) Tự sự, miêu tả trong bài văn
biểu cảm có vai trò gì? Có nhiệm
vụ như thế nào? Nêu VD?
- Làm giá đỡ cho tình cảm, cảm
xúc nếu không tình cảm và cảm
xúc sẽ mơ hồ, không cụ thể
II Tự sự và miêu tả trong văn biểu cảm
- Tự sự và miêu tả gợi ra đối tượng biểu cảm
và gửi gắm cảm xúc
- Tự sự và miêu tả để khơi gợi cảm xúc là phương tiện để bộc lộ cảm xúc do cảm xúc chi phối, không nhằm mục đích kể chuyện và miêu tả đầy đủ sự việc, phong cảnh
+ Tự sự: tái hiện sự việc + Miêu tả: Dựng chân dung đối tượng (sự vật, con người)
+ Biểu cảm: Thái độ, cách đánh giá của người nói qua viết qua tự sự, miêu tả
HĐ 4 (7’)
- Mục tiêu: HD HS ôn tập bố cục
và phương thức biểu đạt trong văn
biểu cảm.
- Hình thức dạy học: Phân hóa
- Phương pháp: phân tích ngữ
liệu, phát vấn, khái quát, so sánh
đối chiếu, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật: động não.
III Bố cục và phương thức biểu đạt trong văn biểu cảm
1 Các bước làm bài văn biểu cảm
a Tìm hiểu đề, tìm ý
b Lập dàn ý
c Viết bài
d Sửa bài
2 Cách lập ý
Trang 7? Các bước làm bài văn biểu cảm
?) Cách lập ý?
?Nêu bố cục của bài văn biểu
cảm?
a Liên hệ hiện tại với tương lai
b Tưởng tượng tình huống, hứa hẹn, mong ước
c Hồi tưởng quá khứ, suy nghĩ hiện tại
d Quan sát, suy ngẫm
3 Bố cục bài văn biểu cảm về TPVH: 3 phần
* Bố cục bài văn biểu cảm TPVH
a Mở bài: giới thiệu tác phẩm và hoàn cảnh tiếp xúc tác phẩm
b Thân bài: Những cảm xúc, suy nghĩ do tác phẩm gợi lên
c Kết bài: ấn tượng chung về tác phẩm
?) Văn biểu cảm thường dùng
những phương thức biểu đạt nào?
?) Bài văn biểu cảm thường sử
dụng những biện pháp tu từ nào?
- ẩn dụ, so sánh, nhân hóa, điệp
ngữ
?) Người ta nói trong văn biểu
cảm, ngôn ngữ gần với thơ hơn em
có đồng ý không? Vì sao?
-Có Vì có mục đích biểu cảm như
thơ
4 Phương thức biểu đạt
+ Trực tiếp: qua lời than
+ Gián tiếp: qua phương thức tự sự và miêu tả
Hoạt động
5-18’
- Mục tiêu:
Hướng dẫn HS
luyên tập
- Phương pháp:
phân tích ngữ
liệu, phát vấn,
khái quát, so
sánh đối chiếu,
thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật: động
não.
PP thực hành có
hướng dẫn, đàm
thoại, nhóm
GV ghi đề bài
HS xác định đề
Các nhóm lập
dàn ý – trình bày
V Luyện tập
Tìm ý cho đề: Cảm nghĩ về mùa xuân
1:Tìm hiểu đề:
- Thể loại: Văn biểu cảm
- Đối tương biểu cảm: Mùa xuân
- yêu cầu: Bày tỏ, thái độ, tình cảm, sự đánh giá đối với mùa xuân
2:Tìm ý và lập dàn ý:
A: Mở bài:
- Giới thiệu đối tượng và cảm xúc chung B: Thân bài:
a Mùa xuân của thiên nhiên: - Cảnh sắc, thời tiết, khí hậu, cây cỏ Cây cối đâm chồi, nảy lộc, muôn loài sinh sôi nảy
nở, không khí trong lành
b Mùa xuân của con người:
- Tuổi tác, tâm trạng, nghề nghiệp, suy nghĩ
- Đem lại tuổi đời cho mỗi người
- Đánh dấu sự trưởng thành cho thiếu nhi
- Mở đầu một năm với những kế hoạch, dự định
C Kết bài:
- Thích hay không thích? Vì sao?
+ Bộc lộ qua lời kể, tả
Trang 8, nhận xét, bổ
sung
GV khái quát
+ Mong đợi hay không mong đợi
3/ Viết bài: - Về nhà: HS viết thành bài văn hoàn chỉnh 4 Củng cố : (2’) Gv hệ thống kiển thức toàn bài thông qua các hoạt động 5 Hướng dẫn về nhà(3’) - Ôn lại văn biểu cảm, tập viết bài hoàn chỉnh với đề bài tập - Soạn: Sài Gòn tôi yêu + Tìm hiểu tác giả, tác phẩm + Hiểu thể loại tùy bút cùng PT biểu cảm của văn bản + Đọc diễn cảm văn bản + phân chia bố cục văn bản + Tìm hiểu thong tin hiểu biết về thành phố Sài Gòn + Trả lới những câu hỏi trong phần hướng dẫn soạn bài SGK
E Rút kinh nghiệm
………
………
Soạn: Tiết 63
Giảng
Văn bản (Đọc thêm)
SÀI GÒN TÔI YÊU
(Minh Hương)
A Mục tiêu
1 Kiến thức:
- Những nét đẹp riêng của thành phố Sài Gòn: thiên nhiên, khí hậu, cảnh quan
và phong cách con người
- Nghệ thuật biểu cảm nồng nhiệt, chân thành của tác giả
2 Kĩ năng:
- KNBH: Đọc hiểu văn bản tùy bút có sử dụng các yếu tố miểu tả và biểu
cảm Biểu hiện tình cảm, cảm xúc về một sự việc qua những biểu hiện cụ thể
- KNS: tự nhận thức được vẻ đẹp của Sài Gòn thông qua văn bản; giao tiếp, phản hồi/ lắng nghe tích cực ,trình bày suy nghĩ, ý tưởng của bản thân về việc cảm nhận vẻ đẹp của Sài Gòn
3 Thái độ:
Giáo dục học sinh lòng yêu quê hương đất nước.
4 Phát triển năng lực: rèn HS năng lực tự học (thực hiện soạn bài ở nhà có chất
lượng, Lựa chọn các nguồn tài liệu có liên quan ở sách tham khảo, internet, hình thành cách ghi nhớ kiến thức, ghi nhớ được bài giảng của GV theo các kiến thức đã
học), năng lực giải quyết vấn đề (phát hiện và phân tích được vẻ đẹp của tác phẩm
Trang 9văn chương ), năng lực sáng tạo ( có hửng thú, chủ động nêu ý kiến về giá trị của tác phẩm), năng lực sử dụng ngôn ngữ khi nói, khi tạo lập đoạn văn; năng lực hợp tác khi thực hiện nhiệm vụ được giao trong nhóm; năng lực giao tiếp trong việc
lắng nghe tích cực, thể hiện sự tự tin chủ động trong việc chiếm lĩnh kiến thức bài
học.Năng lực thẩm mĩ khi khám phá vẻ đẹp của tác phẩm.
5 Tích hợp: HÒA BÌNH, TÔN TRỌNG, TRÁCH NHIỆM, YÊU THƯƠNG,
HẠNH PHÚC
- Giáo dục đạo đức: Tình yêu, niềm tự hào về quê hương, đất nước tươi đẹp: phong
vị, nét đẹp văn hóa và lối sống của người Việt Nam; cảnh sắc thiên nhiên và con người của mỗi miền quê Tôn trọng, có trách nhiệm bảo tồn những giá trị truyền thống
B Chuẩn bị
- GV: nghiên cứu chuẩn kiến thức, SGK, soạn bài, TLTK, tranh ảnh, hiểu biết về Sài Gòn, máy chiếu
- HS: đọc, soạn bài theo hướng dẫn của GV
C Phương pháp
- Phát vấn câu hỏi, đọc diễn cảm, nêu vấn đề, thuyết trình, nhóm, KT động não
D Tiến trình giờ dạy và giáo dục
1- ổn định tổ chức (1’’)
2- Kiểm tra bài cũ (4’)
? Qua bài viết: Một thứ quà của lúa non Cốm, em hãy cho biết, tg có những cảm nghĩ ntn về nguồn gốc, vẻ đẹp, giá trị và về sự thưởng thức cốm ?
3- Bài mới
* Hoạt động 1 Giới thiệu bài: (5’)
- Mục tiêu: đặt vấn đề tiếp cận bài học.
- Hình thức: hoạt động cá nhân.
- PP: thuyết trình
GV hỏi HS
? Em biết gì về thành phố Sài Gòn
- HS trình bày, bổ sung
- trình chiếu hình ảnh về thành phố Sài Gòn và giới thiệu
“Ai đi Nam Bộ rực rỡ trên vàng”
Sài Gòn là thành phổ lịch sử hơn 300 năm Từ 4/1975 được đổi tên là TPHCM Hiện nay là trung tâm KT và có số dân đông nhất cả nước.Thành phố Hồ Chí Minh ngày nay – Sài Gòn trước kia đã trải qua bao thăng trầm, biến đổi và ngày
a Cảm nghĩ về nguồn gốc của Cốm
=> Cốm được kết tinh từ hương trời, sữa lúa, từ tinh tuý của thiên nhiên, từ tâm hồn con người
b Cảm nghĩ về vẻ đẹp và giá trị của Cốm
-> Cốm mang giá trị tinh thần, giá trị văn hóa nên phải trân trọng giữ gìn và tự hào về truyền thống văn hóa đó
c Cảm nghĩ về sự thưởng thức cốm
- ăn cốm phải ăn từng chút ít, thong thả và ngẫm nghĩ
- Thưởng thức cốm là văn hóa ẩm thực, thể hiện tình yêu và niềm tự hào về quê hương, đất nước
Trang 10càng lớn mạnh trở thành một đô thị lớn nhất Để hiểu một phần nét đặc trưng của Sài Gòn chúng ta hãy tìm hiểu bài tùy bút “Sài Gòn tôi yêu”
Hoạt động 2(5’)
- Mục tiêu: Hướng dẫn HS tìm hiểu tác giả, tác phẩm
- Hình thức dạy học: Nêu vấn đề
- Phương pháp: đọc diễn cảm, nêu vấn đề, phát vấn,
khái quát, nhóm.
- Kĩ thuật: động não
?) Em hiểu biết những gì về tác giả?
HS phát biểu – GV trình chiếu chân dung tác giả, bổ
sung thêm
- Quê Quảng Nam, sống ở Sài Gòn trên 50 năm
-> Ghi lại những cảm xúc tinh tế, dí dỏm mà sâu sắc về
Sài Gòn
?) Nêu vài nét về tác phẩm?
- “Nhớ Sài Gòn” là tập thơ nhân dịp kỉ niệm 300 năm
Sài Gòn (xuất bản 1994)
Hoạt động 3(17’)
- Mục tiêu: Hướng dẫn HS đọc –hiểu văn bản
- Hình thức dạy học: Nêu vấn đề
- PP: Vấn đáp, phân tích, nêu và giải quyết vấn đề, so
sánh, giảng bình.
Kĩ thuật: động não
* GV nêu yêu cầu đọc: giọng tha thiết, sôi nổi
- GV đọc một đoạn, gọi HS đọc nối tiếp
? Hs giải thích 1 vài từ khó trong Sgk
I Giới thiệu chung:
1 Tác giả
- Minh Hương quê Quảng Nam, là nhà văn thiên về bút kí
2 Tác phẩm
- Là bút kí in trong tập
“Nhớ Sài Gòn” (1994)
II Đọc – hiểu văn bản
1 Đọc - tìm hiểu chú thích
?) Nêu bố cục của bài văn? Nội dung từng phần?
- 3 đoạn: Từ đầu -> họ hàng: ấn tượng chung về SG,
Ty của tg với TP ấy
Tiếp -> hơn 5 triệu: Cảm nhận và bình luận về phong
cách con người SG
Còn lại: Khẳng định tình yêu của tác giả với SG.
? Thể loại ?
– Tuỳ bút – GV giới thiệu về thể tùy bút
HS đọc phần 1
?) Hình ảnh nào ghi nhận về vẻ đẹp Sài Gòn là sức
sống của một đô thị trẻ? Nghệ thuật? Tác dụng?
+ Ca ngợi vẻ đẹp đặc trưng của Sài Gòn
- Sài Gòn vẫn trẻ tôi thì đương già -> So sánh phạm
trù vô hạn với phạm trù hữu hạn
- 300 năm so sánh với ngàn năm tuổi -> So sánh lịch sử
hình thành và phát triển->Khẳng định: cái đô thị này
còn xuân chán
- Sài Gòn cứ trẻ hoài đổi thịt -> Sức sống của thành
phố
2 Bố cục- thể loại:
- 3 phần
– Tuỳ bút
3 Phân tích
a) Vẻ đẹp và đặc điểm của Sài Gòn