Hoạt động của thầy - Hoạt động 1: Tìm hiểu quy trình xây dựng đoạn văn tự sự kết hợp với miêu tả, biểu cảm.. - Gọi 1HS đọc tiếp phần yêu cầu dưới đó Hỏi : Căn cứ vào 5 bước xây dựng một [r]
Trang 1Tuần 7
BÀI 7:
Tiết 25+26: Đánh nhau với cối xây gió.
Tiết 27: Tình thái từ.
Tiết 28: Luyện tập viết đoạn văn bản tự sự kết hợp với
miêu tả và biểu cảm.
MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Giúp học sinh :
Nhận rõ Đôn Ki-hô-tê và Xan-chô Pan-xa được xây dựng thành một cặp nhân vật tương phản và đánh giá đúng những mặt hay, mặt dở trong tính cách của từng người
Hiểu được thế nào là tình thái từ, biết sử dụng tình thái từ phù hợp với tình huống giao tiếp
Biết cách viết đoạn văn tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm
Tiết 25+26:
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
II.TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY:
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
a) Em nghĩ gì về những mong ước của cô bé bán diêm từ bốn lần quẹt diêm ấy?
b) Kết thúc câu chuyện gợi cho em suy nghĩ gì về số phận những con người nghèo khổ trong xã hội?
3 Bài mới :
* Giới thiệu bài mới :
“Đôn Ki-hô-tê” là một bộ tiểu thuyết gần ngàn trang của nhà văn Xéc-van-tét Là một câu chuyện về chàng hiệp sĩ Đôn Ki-hô-tê và giám mã Xan-chô Pan-xa phiêu lưu trong thiên hạ để tìm kiếm chiến công Văn bản “Đánh nhau với cối xay gió” kể về một trong những cuộc chiến đấu kỳ lạ của Đôn Ki-hô-tê chúng ta sẽ được học trong tiết học này Mời các em mở sách ngữ văn 8, tập 1, trang 75 để tiếp cận với văn bản nhé!
Trang 2Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
- Hoạt động 1 :
Đọc, hiểu chú thích
+ Đọc : Yêu cầu giọng đọc
lưu loát, rõ ràng nhấn mạnh
các từ ngữ miêu tả hoạt động
để thấy rõ cá tính của hai
nhân vật qua giọng văn trào
phúng, dí dỏm của tác giả
+ Tìm hiểu chú thích : GV
hướng dẫn HS đọc lướt toàn
bộ chú thích, chú ý đến chú
thích (*)
- Hoạt động 2 : Tìm hiểu văn
bản
+ Hỏi : Đọc kỹ phần chú
thích (*), em hãy cho biết vài
nét về tiểu sử tác giả?
+ Hỏi : Cũng qua chú thích
(*) cho biết vài nét về bộ
tiểu thuyết ”Đôn Ki-hô-tê”
+ Hỏi : Có thể chia văn bản
này làm mấy phần? Kể ra?
+ Hỏi : Theo dõi nhân vật
Đôn Ki-hô-tê trong văn bản
“Đánh nhau với cối xay gió”,
hãy cho biết vì sao nhân vật
này đánh nhau với cối xay
gió?
+ Hỏi : Trận đánh của Đôn
Ki-hô-tê đã diễn ra với hậu
quả như thế nào?
+ Hỏi : Sau khi đánh nhau
với cối xay gió Đôn Ki-hô-tê
đã có những hành động và ý
nghĩ gì?
+ Đọc theo yêu cầu của văn bản, hướng dẫn của giáo viên
+ Đọc theo hướng dẫn của GV
+ Đọc chú thích (*) + Đáp : …
+ Đáp : 3 phần
- Đôn Ki-hô-tê nhìn thấy và nhận định về những chiếc cối xay gió
- Thái độ và hành đong cua hai nhan vật
- Quan niệm và cách ứng xử của …
Đọc thầm đoạn văn
Đọc thầm đoạn văn Đáp : Ngọn giaó gãy tan tành, kéo theo cả người và ngựa ngã văng ra xa … Đôn Ki-hô-tê năm yên không cựa quậy, con ngựa bị toạt mô vai
Đáp : Bẻ cành cây khô, rút cái mủi sắt ở chiếc cán gãy lắp vào làm thành ngọn giáo, thức suốt đêm không ngủ để nghĩ tới nàng Đuyn-xi-nê-a, không muốn ăn sáng …
Đánh nhau với cối xay gió
(Trích Đôn Ki-hô-tê của Xéc-van-tét)
I ĐỌC – HIỂU CHÚ THÍCH
1 Tác giả :
- Xéc-van-tét (1547-1616)
- Nhà văn nổi tiếng của Tây Ban
Nha
2 Tác phẩm :
Trích phần I của bộ tiểu thuyết “Đôn Ki-hô-tê” của Xéc-van-tét
II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN :
1 Nhân vật hiệp sĩ Đôn Ki-hô-tê
- Tưởng là những gã
“khổng lồ ghê gớm”
- Thấy “Đây là một cuộc chiến đấu chính đáng” …
- Bị thương … không được
Trang 3+ Hỏi : Nhận xét về các biểu
hiện đó của Đôn Ki-hô-tê?
+ Hỏi : Điều đó cho thấy
Đôn Ki-hô-tê là người như
thế nào?
+ Hỏi : Em có cảm xúc gì
trước các biểu hiện mê muội,
hoang tưởng của Đôn
Ki-hô-tê?
Chốt : Quá mê truyện
hiệp sĩ đâm ra mê muội,
chẳng còn tỉnh táo, nhìn cối
xay gió tường những gã
khổng lồ gian ác cho đó là
phép thuật của lão pháp sư
mà xông vô đánh Qua nhân
vật ta thấy khát vọng hành
động tiêu trừ cái xấu xa, độc
ác là tốt đẹp nhưng lại thông
qua những việc làm hết sức
điên rồ Ngoài ra đây còn là
một con người không quan
tâm đến ăn uống đâm ra mê
muội, chẳng còn tỉnh táo,
nhìn cối xay gió tưởng những
gã khổng lồ gian ác, cho đó
là phép thuật của lão pháp sư
mà xông vô đánh Qua nhân
vật, ta thấy khát vọng hành
động tiểu trừ cái xấu, độc ác
là tốt đẹp nhưng lại thông
qua những việc làm hết sức
điên rồ Ngoài ra đây còn là
một con người không quan
tâm đến ăn uống, không như
mọi người chỉ lo ăn, chỉ lo
ngủ nhưng chung quy cũng vì
nàng Đuyn-xi-nê-a mà hắn
cố tưởng tượng ra Do vậy
đây là một con người vừa nực
Đáp : Không bình thường, điên rồ
Đáp : Mê muội, hoang tưởng Đáp : Buồn cười hài hước Nghe
Đáp : “Thưa yêu” Xan-chô-pan-xa nói, xuất hiện ở kia chẳng phải … cối xay gió…
“Tôi đã chẳng bảo ngài rằng
… cối xay!”
Đáp : Vì sự thật đó là những cối xay gió chứ không như Đôn Ki-hô-tê nghĩ
Đáp : Tốt – Đầu óc tỉnh táo,
biết cản ngăn chứ không cho chủ đánh nhau với cối xay
rên … suốt đêm không ngủ … không muốn ăn sáng
Có ít nhiều khía cạnh tốt đẹp nhưng vừa nực cười vừa đáng trách, đáng thương
2 Nhân vật Xan-chô-pan-xa : chẳng phải các
tên khổng lồ đâu mà chỉ là những cối xay gió … hét bảo …
- Chỉ cần đau một chút mà đã rên rĩ
… ung dung đánh chén
Trang 4Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
cười vừa đáng thương
Chuyện : Nhân vật
Xan-chô-pan như thế nào?
- Hoạt động 4 :
Tìm hiểu về nhân vật
Xan-chô-pan Xa
+ Hỏi : Về việc Đôn
Ki-hô-tê đánh nhau với cố xay gió,
Xan-chô-pan xa đã có những
lời ngăn cản nào?
+ Hỏi : Vì sao
Xan-chô-pan-xa có những lời cản ngăn
đó?
+ Hỏi : Em hãy chứng minh
dưới ngòi bút của
Xéc-van-tét nhân vật này lộ cả hai
mặt tốt và xấu
Chốt : Trái với Đôn Ki-hô-tê,
đây là một người luôn luôn
tỉnh táo, thực tế và thực
dụng, một kẻ ích kỷ và hèn
nhát
- Hoạt động 5 :
+ Hỏi : Nhân vật trong văn
bản “Đánh nhau với cối xay
gió” được xây dựng theo lối
tương phản Theo em, đó là
phép tương phản nào?
+ Hỏi : Hãy đối chiếu để tìm
ra những điểm tương phản
giữa hai nhân vật? (GV
hướng dẫn HS lập bảng đối
chiếu)
+ Hỏi : Nêu tác dụng của
quan hệ thuật tương phản
gió
Xấu – Khi Đôn Ki-hô-tê
đánh vào cối xay gió đứng ngoài la hét không dám lao theo
- Chỉ đau một tí mà đã rên rĩ
- Quá quan tâm đến quyền lợi của bản thân hưởng thụ vật chất
Nghe
Đáp : Tương phản giữa hai tính cách con người, hai tính cách trái ngược nhau
Đáp : HS đối chiếu những điểm tương phản theo sự hướng dẫn của GIÁO VIÊN (lập 2 cột)
Đôn Ki-hô-tê
Xan-chô-pan-xa
Đáp : Làm nổi bật tính cách mỗi nhân vật
Đáp : Hai nhân vật có tính cách tráingược nhau : Đôn Ki-hô-tê hoang tưởng nhưng cao thượng Xan-chô-pan-xa tỉnh táo nhưng tầm thường
* Thảo luận nhóm : Con người muốn tốt đẹp không được hoang tưởng và thực dụng mà cần tỉnh táo và cao thượng
Đáp : Phép tương phản trong xây dựng nhân vật
Đáp : Sử dụng tiếng cười
… ngủ một mạch …
Tỉnh táo, chân thực nhưng quá chú trọng đến qyền lợi hưởng thụ cá nhân mà trở nên tầm thường
3 Cặp nhân vật tương phản.
Đôn Ki-hô-tê
- Quý tộc
- Gầy, lênh khênh
- Nói nang kieu cách
- Khát vọng cao cả
- Mê muội hảo huyền
- Dũng cảm
Xan-chô-pan-xa
- Nông dân
- Béo, lùn
- Chân thậït
- Mơ ước tầm thường
- Tỉnh táo, thực tế
- Hèn nhát
Nghệ thuật tương phản làm nổi bật tính cách mỗi nhân vật
III TỔNG KẾT :
Ghi nhớ SGK trang 80
Trang 5này?
- Hoạt động 6 : Tổng kết
+ Hỏi : Qua văn bản “Đánh
nhau với cối xay gió”, em
hiểu như thế nào về hai nhân
vật Đôn Ki-hô-tê và
Xan-chô-pan-xa
+ Hỏi : Với chúng ta, bài học
từ hai nhân vật này?
+ Hỏi : Em có nhận xét gì về
biện pháp nổi bật được sử
dụng trong
+ Hỏi : Em hiểu gì về nhà
văn Xéc-van-tét từ hai nhân
vận nổi tiếng của ông?
- Gọi một HS đọc phần ghi
nhớ SGK trang 80
- Hoạt động 7 : Củng cố và
dặn dò
+ Hỏi : Nêu những mặt tốt
xấu của hai nhân vật Đôn
Ki-hô-tê và Xan-chô-pan-xa?
+ Hỏi : Nhận xét của em về
hai nhân vật đó
khôi hài để giểu cợt cái hoang tưởng và tầm thường, đề cao cái thực tế và cao thượng
- Đọc ghi nhớ SGK trang 80
5 Dặn dò :
- Đọc kỹ phần chú thích trang 78 để nắm rõ phần tác giả và nội dung tác phẩm Đôn Ki-hô-tê
- Học thuộc lòng phần ghi nhớ SGK trang 80
- Xem lại các phần ghi bài
- Chuẩn bị bài “Chiếc lá cuối cùng” SGK trang 86
+ Đọc kỹ phần chú thích
+ Trả lời các câu hỏi phần đọc – hiểu văn bản trang 90
- Tiết kế tiếp trong tuần : Tình thái từ
Trang 6Tiết 27: TÌNH THÁI TỪ
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
II.TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY:
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
Thế nào là trợ từ ? thán từ? Cho ví dụ.A
Phân tích ý nghĩa của trạng từ trong các câu sau :
o Nam được những 2 điểm 10
o Truyện ấy ngắn thôi nhưng giàu ý nghĩa
Thán từ trong câu bộc lộ cảm xúc gì?
o Chao ôi! Trăng tròn quá
3 Bài mới : Giới thiệu bài mới.
Ngoài trợ từ, thán từ, còn có một từ loại khác biểu thị sắc thái tình cảm, thái độ của người nói Đó là tình thái từ Tình thái từ có gì khác so với trợ từ và thán từ ? Chúng ta hãy cùng nhau tìm hiểu qua tiết học hôm nay
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
- Hoạt động 1 :
Tìm hiểu khái niệm và công
dụng
của tình thái từ.
- GV treo bảng phụ ghi 3 ví
dụ a, b, c
- Gọi 3 HS đọc 3 ví dụ trên
bảng phụ
Hỏi : Trong các ví dụ 1, 2, 3
nếu bỏ các từ gạch dưới thì ý
nghĩa của câu có gì thay đổi
không?
Hỏi : Trong Ví dụ d, từ “a”
biểu thị sắc thái tình cảm gì
của người nói?
Hỏi : Hai câu “Em chào cô”
và “Em chào cô ạ” Hãy so
- Quan sát đọc thầm
Đọc : Chú ý tìm được gạch
chân Đáp : (a) bỏ từ “à” không còn là câu nghi vấn
(b) bỏ từ “đi” không còn câu cầu khiến
(c) không có từ “thay” câu cảm thán không tạo lập được
Đáp : Thái độ lễ phép của người nói
Đáp : Cả hai đều là câu chào, nhưng câu có từ “ạ”
sẽ thể hiện tính lễ phép cao
I TÌNH THÁI TỪ VÀ CHỨC NĂNG CỦA TÌNH THÁI TỪ
Vd1: Mẹ đi làm rồi à?
cấu tạo câu nghi vấn
Vd2: Con nín đi!
cấu tạo câu cầu khiến Vd3: Thương thay cũng một kiếp người cấu tạo câu cảm thán
Vd4: Em chào cô ạ
thái độ lễ phép
Trang 7sánh sắc thái biểu cảm của
hai câu đó?
Chốt : Các từ ạ, đi, thay, à
trong các câu trên được gọi
là tình thái từ vì nó biểu lộ
thái độ tình cảm của người
nói và người viết
Hỏi : Vậy thế nào là tình
thái từ
(Cho HS đọc phần ghi nhớ 1
chấm *)
Hỏi : Đọc phần ghi nhớ 1
cho biết tình thái từ gồm :
- Hoạt động 2 :
GV treo bảng phụ 4 câu
phần II trang 81
- HS quan sát
- Gọi 1 HS đọc 4 câu trên
bảng phụ
Hỏi : Các tình thái từ in đậm
trong các câu trên bảng phụ
được dùng trong những hoàn
cảnh giao tiếp khác nhau
như thế nào?
Chốt : Vd1,3 người nói
người nghe có quan hệ
ngang hàng nên dùng các
tình thái từ “à”, “nhé”
Vd2, 4 : Người nói
nhỏ hơn người nghe nên
dùng các tình thái từ “ạ”
Hỏi : Như vậy khi sử dụng
tình thái từ, cần lưu ý điều
gì?
(GV cho HS đọc ghi nhớ 2,
SGK trang 81)
- Hoạt động 2 : Luyện tập
* Gọi 1HS đọc và xác
định yêu cầu của bài tập
trang 81
* Gọi 1HS đọc và xác
định yêu cầu của bài tập 2
Đọc phần 1 ghi nhớ, chấm thứ nhất
Đọc phần ghi nhớ 2 để trả lời câu hỏi bên
Quan sát Đọc
Đáp (chú ý quan hệ, tuổi tác, thứ bậc, xã hội, tình cảm)
Nghe
Đọc ghi nhớ SGK trang 81
Đọc và xác định yêu cầu của bài tập trang 81 (xác định tình thái từ trong các
Ghi nhớ 1, SGK trang 81
II SỬ DỤNG TÌNH THÁI TỪ
Vd1: Bạn chưa về à? hỏi thân mật
Vd2: Thầy mệt à?
hỏi kính trọng Vd3: Giúp tôi một tay nhé
cầu khiến thân mật Vd4: Bác giúp cháu một tay ạ!
cầu khiến thân mật
Ghi nhớ SGK trang 81
III LUYỆN TẬP
1/81 b) nhanh lên nào … c) … đúng chứ e) Cứu tôi với i) … Nghệ tỉnh kìa 2/82
a) chữ : điều muốn hỏi đã ít
Trang 8Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
b) chớ : nhấn mạnh điều vừa khẳng định
c) ư : hỏi với thái độ phân vân
d) như : thái độ thân mật
đ) nhé : dặn dò, thân mật
e) vậy : thái độ miễn cưỡng
g) cơ mà : thái độ thuyết phục
3 Giáo viên gợi ý cho học sinh tự đặt câu theo yêu cầu của bài tập
4 Củng cố :
Thế nào là tình thái từ?
Tình thái từ gồm một số loại đáng chú ý nào? kể ra?
Khi sử dụng tình thái từ cần chú ý điều gì?
5 Dặn dò :
Học thuộc 2 phần ghi nhớ trang 81
Làm bài tập 4 và 5 trang 82
Chuẩn bị trước bài “Chương trình địa phương” (phần tiếng Việt)
o Ghi bảng trang 91 rồi thực hiện theo yêu cầu của bài tập trang 91
o Sưu tầm một số từ ngữ chỉ quan hệ ruột thịt thân thích được dùng ở địa phương khác
o Sưu tầm một số thơ ca có sử dụng từ ngữ chỉ quan hệ ruột thịt thân thích được dùng ở địa phương em
Trang 9LUYỆN TẬP VIẾT ĐOẠN VĂN TỰ SỰ KẾT HỢP
VỚI MIÊU TẢ, BIỂU CẢM, ĐÁNH GIÁ
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
II.TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY:
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
Hãy phân tích vai trò của nhưng yeu to ke, ta, bieu cam trong van tư sự
Chấm bài tập
3 Bài mới : giới thiệu bài
Các em đã hiểu rõ vai trò của yếu tố kể, tả, biểu cảm trong văn tự sự Bài học hôm nay, sẽ giúp các em củng cố kiến thức đã học qua việc víêt một đoạn văn, bài văn tự sự theo tinh thần tích hợp các phương thức biểu đạt ấy trong một văn bản cụ thể
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
- Hoạt động 1: Tìm hiểu quy
trình xây dựng đoạn văn tự sự kết
hợp với miêu tả, biểu cảm
- GV treo bảng phụ có ghi sẵn ở
tình huống a, b, c trong SGK
trang 83
- Gọi 1HS đọc chậm, to, rõ 3 tình
huống trên
- Gọi 1HS đọc tiếp phần yêu cầu
dưới đó
Hỏi : Căn cứ vào 5 bước xây
dựng một đoạn văn tự sự có sử
dụng yếu tố miêu tả, biểu cảm
mà SGK đã gợi ý Hãy cho biết
những quy trình xây dựng một
văn bản tự sự kết hợp với miêu
tả, biểu cảm?
- HS chọn một trong ba tình
huống a, b, c trong SGK để viết
thành đoạn văn
- Hoạt động 2 : Phân tích đánh
giá đoạn văn vừa hoàn thành
- GV gọi 2, 3HS đọc bài làm của
mình
HS quan sát, đọc thầm
Đáp : Tóm tắt ngắn gọn 5 bước thực hiện mà SGK đã gợi ý
Thực hành :
B1: Chon 1 trong 3 sư viec tren
B2: Xác định ngôi kể
B3: Xác định thứ tự kể
(bắt đầu từ đâu, diễn
ra thế nào, kết thúc
ra sao?)
B4: Yeu to mieu ta, bieu cam
I Từ sự việc và nhân vật đến đoạn văn tự sự có yếu tố miêu tả biểu cảm
1 Quy trình xây dựng đoạn văn tự sự kết hợp miêu tả, biểu cảm.
Bước 1: Lựa chọn sự việc
chính
Bước 2: Lựa chọn ngôi kể Bước 3: Xác định thứ tự kể Bước 4: Xác định những yếu
tố miêu tả, biểu cảm sẽ dùng
Bước 5: Viết thành đoạn văn
kể chuyện miêu tả, biểu cảm
- HS viết đoạn văn
2 Viết đoạn văn bài tập a,
b, c
Trang 10Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
- Nhận xét : Gọi HS nhận xét bài
làm của bạn (đối chiếu 5 bước
của quy trình làm bài
- GV đúc kết
- Hoạt động 3 : Luyện tập
- Gọi 1HS đọc bài tập 1 trang 84
- Hỏi : Xác định yêu cầu của bài
tập
GV gợi ý bài tập 1/84
- Sự việc : Lảo Hạc báo tri bán
chó
- Nhân vật : Lảo Hạc, ông giáo,
con chó
- Miêu tả : nét mặt, tâm trạng
của Lảo Hạc
- Biểu cảm : Sự xúc động đau
lòng trước thái độ ân hận của một
con người (GV có thể ghi phần
gợi ý trên vào bảng phụ và treo
lên để HS theo dõi làm bài tập
Hoạt động : Hướng dẫn đối
chiếu so sánh và rút ra nhận xét
- Gọi 1HS đọc nội dung bài tập 2
trang 84 và HS xác định yêu cầu
của bài tập
- Hãy tìm đoạn văn tương ứng
của Nam Cao trong truyện ngắn
“Lảo Hạc”, kể lại giây phút trên
- Hãy đối chiếu đoạn văn HS vừa
viết để rút ra nhận xét như SGK
đã nêu
Hỏi : Đoạn văn của Nam Cao đã
kết hợp yếu tố miêu tả và biểu
cảm ở chổ nào
Hỏi : Những yếu tố miêu tả và
biểu cảm ấy đã giúp Nam Cao
thể hiện được điều gì?
Hỏi : Đoạn văn của em đã kết
hợp được các yếu tố miêu tả và
biểu cảm chưa?
B5: Kể chuyện + miêu tả + biểu cảm
Đáp : Với các sự việc và nhân vật đã nêu trong bài tập, HS đóng vai ông giáo và viết đoạn văn…
Đọc, xác định yêu cầu của bài tập
HS đọc thầm và xác định đoạn văn
HS đối chiếu nhận xét
Đáp : Tập trung miêu tả chân dung đau khổ của Lảo Hạc với những chi tiết độc đáo
- Nụ cười như mếu
- Mắt ầng ậng nước mắt
- Mat lao đot nhien co rum lại
- Những vết nhăn xô lại
- Cai đau lao ngoeo ve 1 bên
- Mieng mom meu như con nít
- Lão hu hu khóc
Đáp : Khắc sâu vào lòng người đọc một ông lão khốn khổ về
IV Luyện tập :
Bài tập 1/84