1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án môn học Ngữ văn 7 - Tuần 5 năm 2010

13 20 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 152,04 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

20p Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò Gv cho hs đọc thầm sau đó nêu Hs thực hiện theo yêu cầu câu hỏi cho Hs trả lời của Gv suy nghĩ trả lời - Sông núi nước Nam được coi như bản tuyê[r]

Trang 1

Tuần: 5 Ngày soạn: 06/09/2010 Tiết: 17 SÔNG NÚI NƯỚC NAM VÀ PHÒ GIÁ VỀ KINH Ngày dạy: 13/09/2010 I/ Mục tiêu cần đạt:

- KT: Giúp học sinh cảm nhận được tinh thần độc lập, khí phách hào hùng, khát vọng lớn

lao của dân tộc trong hai bài thơ: Sông núi nước Nam và phò giá về kinh

- KN: Bước đầu hiểu hai bài thơ thất ngôn tứ tuyệt và ngũ ngôn tứ tuyệt Đường luật.

- TĐ: Có ý thức, thái độ yêu quý tinh thần độc lập, tôn trọng truyền thống văn hóa và

chủ quyền lãnh thổ

II/ Phương tiện:

-GV: SGK, SGV, giáo án, tư liệu ngữ văn 7 và đồ dùng dạy học khác

- Phương tiện chuẩn bị : BP

- Phương pháp : Đọc diễn cảm – động não – thảo luận

- HS: SGK, bài soạn, đồ dùng học tập và các tài liệu khác có liên quan

III/ Tiến trình lên lớp:

1 Ổ định lớp (1’) KDHS – KT sự chuẩn bị bài

2 KTBC: (5’) Tùy theo đối tượng học sinh gv gọi hs lên bảng đọc thuộc lòng một trong các bài ca

dao nói về gia đình quê hương, than thân, châm biếm và nêu ngắn gọn nội dung và nghệ thuật của bài ca dao

đó? 3 Bài mới :

a.Giới thiệu bài (1’)

- Sông núi nước Nam được ra đời vào khoảng năm 1076 khi quân Tống do Quách Quỳ cầm đầu sang xâm lược nước ta Lý Thường Kiệt viết bài trong hoàn cảnh đó và trao cho hai anh em Trương Hống và Trương Hát đọc trong đền thờ ở trên sông Như Nguyệt, giống như giọng của thần linh làm cho giặc hoảng sợ bỏ chạy về nước, cho rằng đây là lời cảnh báo của thần

b các hoạt động.

* H Đ1 ( 10’) HD đọc – tìm hiểu chú thích

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trị Kiến thức cần đạt

-Gọi Hs đọc tác giả tác phẩm

trong sách giáo khoa

-Hướng dẫn hs đọc thơ Gọi

hs đọc lại văn bản phần

phiên âm, dịch nghĩa và dịch

thơ

-Gọi học sinh đọc chú thích

(*) trong sách giáo khoa

trang 63: Các em đọc bản

phiên âm để nhận dạng ba

điều về thể thơ thất ngôn tứ

tuyệt: số câu, số chữ trong

câu, cách gieo vần, ngắt

nhiäp

- HD : Với nhịp 4/3 và 2/2/3

với giọng chậm, chắc, hào

- 1 em đọc

- 1 em đọc

- 2 em đọc

-Xem chú thích sách giáo khoa

- lắng nghe

I- Đọc – Tìm hiểu chung :

1 Tác giả và tác phẩm

(sgk)

2 Đọc

Trang 2

hùng, đanh thép.

- Em hãy nhận dạng về thể

thơ , câu , chữ , cách hiệp vần

của 2 bài thơ ?

* Nhận dạng thể thơ

-Học sinh đọc chú thích (*) tr 63

-Số câu có bốn câu (tứ tuyệt)

-Số chữ trong câu là bảy chữ (thất ngôn)

-Cách hiệp vần: Chữ cuối

ở câu 1, 2, 4(cư, thư, hư) hiệp vần với nhau

3 Chú thích

Hoạt động 2: Đọc- Hiểu văn bản ( 20p )

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trị Kiến thức cần đạt

Gv cho hs đọc thầm sau đĩ nêu

câu hỏi cho Hs trả lời

- Sông núi nước Nam được coi như

bản tuyên ngôn độc lập đầu tiên

của nước ta viết bằng thơ, vậy em

hiểu thế nào là bản tuyên ngôn độc

lập?

-Nội dung tuyên ngôn độc lập trong

bài thơ này là gì?

-Giáo viên giảng: Nội dung “Tuyên

ngôn độc lập”được khẳng định rõ

ràng bằng những ý thơ cô đúc vang

lên dõng dạc trang nghiêm như một

chân lí lịch sư û(sau sông núi nước

Nam, Bình ngô đại cáo được coi là

tuyên ngôn độc lập ở thế kỉ XV),

giữa thế kỉ XX là tuyên ngôn độc

lập ngày 2 tháng 9 năm 1945 khai

sinh ra nước VN dân chủ cộng hòa.

-SNNN là một bài thơ thiên về sự

Hs thực hiện theo yêu cầu

của Gv suy nghĩ trả lời

- động não

*Phát hiện qua bài thơ( Có hai ý

cơ bản được nêu trong hai câu đầu và hai câu cuối.)

- lắng nghe

* Bố cục được sắp xếp theo một quan hệ lôgic chặt chẽ

II/Đọc- Hiểu văn bản.

A/ Bài Sơng Núi nước Nam

Tuyên ngôn độc lập là tuyên bố về chủ quyền của đất nước và khẳng định không một thế lực nào được xâm phạm.

- Hai câu đầu: Nước nam là của vua nam ở; Đế cũng là vua là người đại diện cho dân cho nước Như vậy, cũng có nghĩa là nước nam là của người nam Điều đó đã được sách trời định sẵn, rõ ràng.

- Hai câu sau :Kẻ thù không được xâm phạm Xâm phạm thì chắc chắn sẽ nhận lấy thảm bại(sẽ bị đánh tơi bời)

-Bố cục được sắp xếp theo một quan hệ lôgic chặt chẽ.

Trang 3

biểu ý (bài tỏ ý kiến) Vậy nội

dung biểu ý đó được thể hiện theo

bố cục như thế nào?

-Gọi hs đọc nhiều lần bản phiên

âm, dịch nghĩa và dịch thơ.

-Phần tác giả, tác phẩm các em có

thể xem phần chú thích sách giáo

khoa.

-Về thể thơ ở bài này, em thấy có

gì giống và khác với thể thơ thất

ngôn tứ tuyệt vừa học?

-Nội dung hai câu đầu và hai câu

sau của bài thơ khác nhau ở chỗ

nào?

-Hai câu đầu: Nước nam là của vua nam ở, sách trời đã định sẵn (chân lí lịch sử, chủ quyền đất nước).

-Hai câu sau: Cớ sao lũ giặc đến xâm phạm (trái với chân lí)

Chúng mày nhất định thất bại(thất bại là tất yếu).

- Biểu ý theo cách lập luận của văn nghị luận.

- Đọc nhấn giọng, khí phách phải hào hùng.

- Theo chú thích sách giáo khoa trang 66 và 67.

- Cuộc kháng chiến chống giặc Mông – Nguyên đã làm nên hào khí đông A và chính hào khí này là nguồn cảm hướng để Trần Quang Khải viết nên bài thơ này.

-Giống ở số câu và cách hiệp vần, còn khác ở số chữ trong mỗi câu (chỉ có 5 chữ) nên gọi là thơ ngũ ngôn tứ tuyệt.

-Nội dung hai câu đầu là hào khí chiến thắng, hai câu sau là khát vọng thái bình thịnh trị của dân tộc.

+Hào khí chiến thắng vang lên trong bài cô đúc với cách nói chắc nịch:

“Chương Dương cướp giáo

giặc Hàm Tử bắt quân thù”

Địa danh của đất nước đã thành địa danh của chiến công, thành biểu tượng hào khí Đông Á trong thời đại nhà Trần.

+Khát vọng thái bình thịnh trị của dân tộc được nối tiếp liền sau chiến thắng Đó là lời động viên phát triển và xây dựng đất nước trong hòa bình với một niềm tin sắt đá và sự bền vững

- Biểu ý theo cách lập luận của văn nghị luận

B/ Phị Giá Về Kinh

I/ Đọc và tìm hiểu thể thơ.

1 Đọc 2/ Tác giả và hoàn cảnh sáng tác.

3/ Nhận xét về thể thơ:

- ngũ ngôn tứ tuyệt

II/ Phân tích:

-Nội dung hai câu đầu là hào khí chiến thắng, hai câu sau là khát vọng thái bình thịnh trị của dân tộc.

Trang 4

Em có nhận xét gì về cách biểu ý

của bài thơ “Phò giá về kinh”

a-Cách biểu ý và biểu cảm của hai

bài thơ “Sông núi nước nam và Phò

giá về kinh”có gì giống nhau và

khác nhau.

-Gọi hs đọc lại nội dung ghi nhớ

của hai bài thơ: Sông núi nước Nam

và phò giá về kinh.

muôn đời của đất nước, “Thái bình nên gắng sức Non nước ấy ngàn thu”

- HS khá

a-Hai bài thơ vừa tìm hiểu có sự giống nhau về cách thức biểu ý và biểu cảm.

+Biểu ý: Hai bài thơ đều bài tỏ ý kiến rõ ràng, cô đúc với những thông tin ngắn gọn, cách nói chắc nịch, ý kiến được lập luận chặt chẽ Ơû bài(SNNN)khẳng định chủ quyền của đất nước và sự thất bại thảm hại của quân thù; Ở bài (PGVK)từ hào khí chiến thắng vang dội mà động viên nhân dân xây dựng, phát triển đất nước trong hòa bình với một niềm tin sắt đá.

+Biểu cảm: Hai bài thơ đều bài tỏ cảm xúc theo cách ẩn kính trong ý tưởng, cảm xúc nằm trong ý tưởng, ý tưởng và cảm xúc hòa làm một, khiến câu thơ âm vang mạnh mẽ

- HS yếu đọc

* Bài thơ được biểu ý một cách sáng rõ, diễn đạt ý tưởng trực tiếp Cảm xúc trữ tình được nén kính ở trong ý tưởng Hai câu đầu là niềm tự hào mãnh liệt trước chiến thắng, hai câu sau là niềm tin sắt đá vào sự bền vững muôn đời của đất nước.

* Tổng kết

( Ghi nhớ sgk)

4- củng cố ( 5’)

- Gọi HS đọc lại ghi nhớ sgk

- GoÏi HS đọc phần đọc thêm / 68

5- Dặn dò (3’)

-Các em về nhà học thuộc lòng hai bài thơ đã tìm hiểu và học thuộc các nội dung đã phân tích

-Về nhà soạn bài tiếp theo: Tiếng việt “từ Hán Việt”/ 69 sgk

IV/ Rút Kinh nghiệm: ……… ……… ………

Trang 5

Tuần 5 Ngàysoạn: 06/09/2010

Tiết: 18 TỪ HÁN VIỆT Ngày dạy: 13/09/2010

I/ Mục tiêu cần dạt:

- KT: Giúp học sinh nắm được thế nào là yếu tố Hán Việt,

cách cấu tạo đặc biệcủa một số Từ ghép Hán Việt.

-KN: Phân biệt được từ ghép Hán Việt chính phụ và đẳng lập.

Các tiếng Hán Việt dùng độc

lập vàkhông dùng độc lập

-TĐ: Biết sử dụng từ Hán Việt đúng cách, phù hợp trong hoàn cảnh giao tiếp.

II/ Phương tiện:

-GV: SGK, SGV, giáo án, tư liệu ngữ văn bảy

- Phương tiện chuẩn bị : bảng phụ

- Phương pháp : phát hiện – phân tích – thảo luận

- HS: SGK, bài soạn, bảng phụ thảo luận, đồ dùng học tập

III/ Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định lớp ( 1’) Điểm danh

2.KTBC (5’)

-Đại từ có trong câu dùng để làm gì? Nó giữ vai trò ngữ pháp gì trong câu? Cho ví dụ

-Có mấy loại đại từ? Hãy nêu tên các tiểu loại từ đã học? Cho ví dụ

3 Bài mới.

a.Giới thiệu bài (1’) Ở lớp 6 em đã hiểu thế nào là từ Hán Việt, còn tiết học hôm nay lớp chúng ta

sẽ tìm hiểu về đơn vị cấu tạo của từ HV và từ ghép HV

b/ Các hoạt động:

* H Đ1 ( 10’)HDHS Tìm hiểu phần I/ 69 sgk

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trị Kiến thức cần đạt

-Gọi hs đọc lại phần phiên âm

bài thơ “SNNN”

1 Em hãy dịch nghĩa các tiếng

(Nam, quốc, sơn, hà)?

-Tiếng nào có thể dùng như một

từ đơn để đặt câu (dùng độc

lập)?

- Tiếng nào không dùng độc lập,

mà phải ghếp với một tiếng

khác?

HS đọc lại bài thơ “Sông núi nước Nam” phần phiên âm

- đọc lại phần chúthíchsgk(tr62) -Nam là phương nam; quốc là nước; sơn là núi; hà là sông

-Tiếng “nam” có thể dùng để đặt câu xuất hiện trong các cụm từ: Nước nam, vua nam, phương nam, người miền nam Vậy tiếng “nam” có thể dùng như một từ đơn, có thể dùng độc lập

-Các tiếng: Quốc, sơn, hàkhông dùng độc lập mà chỉ làm yếu tố cấu tạo từ ghép (quốc gia, quốc

kì, sơn hà, sơn lâm, gian sơn, sơn thủy)

-VD: Có thể nói “Cụ là một nhàthơ yêu nước, không thể nói

I/ Đơn vị cấu tạo từ Hán Việt

1/-Tiếng “nam” có thể dùng để đặt câu

-Các tiếng: Quốc, sơn, hàkhông dùng độc lập mà chỉ làm yếu tố cấu tạo từ ghép

Trang 6

-Em hãy cho ví dụ để chứng

minh?

Các yếu tố HV để tạo ra từ

ghép HV, ngoài ra còn một hiện

tượng đồng âm, chúng ta sẽ tìm

hiểu

-Gọi hs mục I.2 SGK (tr 69)

-Các em hãy tìm hiểu nghĩa của

các tiếng “thiên”trong thiên

niên kỉ, thiên lí mã, thiên thư,

thiên đô?

-Qua sự phân tích trên em hãy

cho biết thiên trong thiên lí mã

và thiên trong thiên niên kỉ với

thiên đô đây là hiện tượng gì

trong yếu tố HV

-Em thử giải nghĩa các yếu tố

HV trong thành ngữ sau: Tứ hải

giai huynh đệ?

- Gọi HS đọc ghi nhớ / 69 sgk

cụ là nhà thơ yêu quốc”

-Có thể nói trèo núi, không thể nói trèo sơn

- lắng nghe

-Hs đọc mục I.2 sgk(trang 69) +Thiên thư: là sách trời (thiên có nghĩa là trời, thư có nghĩa là sách)

+Thiên niên kỉ: là một nghìn năm (niên kỉ có nghĩa là năm, thiên có nghĩa là một nghìn)

+Thiên đô: là dời đô (thiên trong thiên đô có nghĩa là

“dời”)

+Đây là hiện tượng đồng âm khác nghĩa, một tiếng có nghĩa là nghìn và một tiếng có nghĩa là dời

-Tứ: bốn, hải: biển, giai: đều, huynh: anh, đệ: em Bốn biển điều là anh em

- 1 em đọc

2 Hiện tượng đồng âm

- Thiên ( thiên niên kỉ ; thiên lí mã ) : là một nghìn

- Thiên ( thiên đô) : là dời , di dời

* Ghi nhớ ( sgk)

Hoạt động 2: Từ ghép Hán Việt Luyện tập ( 20p )

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trị Kiến thức cần đạt

1 Các từ: sơn hà, xâm phạm,

giang sơn thuộc loại từ ghép

chính phụ hay đẳng lập

2.a) Các từ: Aùi quốc, thủ môn,

chiến thắng thuộc loại từ ghép

gì?

- lắng nghe

- động não

II/ Từ ghép Hán Việt

1 Sơn hà, xâm phạm, giang sơn là những từ ghép đẳng lập(vì các tiếng có mối quan hệ bình đẳng)

2 a) Aùi quốc, thủ môn, chiến thắng là những từ ghép chính phụ

Trang 7

-Trật tự của các yếu tố trong các

từ này có giống trật tự các tiếng

trong từ ghép thuần việt không?

- Em hãy cho VD

-Các từ ghép: thiên thư, thạch

mã, tái phạm thuộc từ loại từ

ghép gì?

- Trật tự của các yếu tố có gì

khác so với trật tự các tiếng

trong từ ghép thuần việt cùng

loại?

-Em hãy lấy ví dụ minh họa cho

ý kiến trên?

-Gọi hs đọc ghi nhớ trong sách

giáo khoa(tr 69 và 70)

-Yêu cầu hs đọc và làm bài tập

1(SGK tr 70), phân biệt nghĩa

của các yếu tố đồng âm (phi

công, phi pháp), đó là yếu tố

phi Giáo viên hướng dẫn học

sinh làm cho tốt, các yếu tố

đồng âm nhưng khác nghĩa

-Tiếp tục yêu cầu học sinh đọc

và làm bài tập 2 Tìm các từ

2 a) Aùi quốc, thủ môn, chiến thắng là những từ ghép chính phụ

-(vì trật tự của các từ ghép này có tiếng chính đứng trước tiếng phụ đứng sau, giống với từ ghép thuần việt)

VD: Aùi quốc (yêu nước), thủ môn (giữ của), chiến thắng (đánh thắng)

2.b) Thiên thư, thạch mã, tái phạm là từ ghép chính phụ

-nhưng trong trường hợp này tiếng chính lại đứng sau tiếng phụ, đó là điểm khác với từ ghép thuần việt cùng loại với chúng

VD: Thiên thư (sách trời), thạch mã(ngựa đá), tái phạm(mất lại lỗi)

- 1 em đọc

Cần dựa vào nghĩa của các từ

HV đã cho, để tìm hiểu nghĩa của mỗi yếu tố HV đồng âm

- trao đổi bàn 3’

2.b) Thiên thư, thạch mã, tái phạm là từ ghép chính phụ

- Tiếg chính đứng sau tiếng phụ

* Ghi nhớ ( sgk)

III/ Luyện tập

-Bài tập 1

VD: Phi công có nghĩa là người lái máy bay, phi pháp là làm trái pháp, cung phi là vợ lẽ của vua sau hoàng hậu; từ các nghĩa đó

ta có thể khẳng định rằng các từ

“phi”nói trên là đồng âm nhưng lại khác nghĩa (phi1: bay; phi2: trái lại; phi3: vợ vua)

-Hoa(1): chỉ sự vật là hoa trái, Hoa(2): phồn hoa, bóng bảy, Tham (1): ham muốn, tham (2): gia nhập vào, dự vào Gia (1): nhà, gia (2): thêm vào, tăng -Bài tập 2

Trang 8

ghép HV có chứa các yếu tố

HV: Quốc, sơn, cư, bại

-Yêu cầu học sinh đọc và làm

bài tập 3 Xác định vị trí tiếng

chính và tiếng phụ trong các từ

ghép HV đã cho

- Tìm các từ hán việt liên quan

đến môi trường ?

- 4 HS lên bảng

- 2 HS lên bảng

- VD :sơn lâm , sơn hà ,

-Quốc: quốc gia, quốc huy, quốc

kì, cường quốc, ái quốc

-Sơn: sơn hà, giang sơn, ngũ hành sơn, sơn lâm

-Cư: dân cư, cư trú, định cư, nhập cư, tái định cư

-Bại: thành bại, thất bại

* Bài tập 3

a) Yếu tố chính đứng trước yếu tố phụ đứng sau: hữu ích, phát thanh, bảo mật, phòng hỏa

b) Yếu tố phụ đứng trước yếu tố chính: thi nhân, đại thắng, tân binh, hậu đải

4- Củng cố ( 5’)

- Gọi HS đọc ghi nhớ sgk

5- Dặn dò (3’)

- Học bài ( ghi nhớ sgk)

- Làm BT còn lại ( BT4/ 71 sgk)

- Tìm thêm các từ ghép H án việt về môi trường

- Chuẩn bị : Trả bài viết TLV số 1 + Đọc kỹ đề , sửa sai

IV/ Rút Kinh nghiệm: ……… ……… ……… Ngày soan: 07/09/2010

Tuần 5 Tiết 19 Ngày dạy: 14/09/2010

TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1

I/ Mục tiêu cần đạt:

KT: Giúp hs thấy được những sai sót và những cái hay cái tốt mà các em đã thề hiện trong bài

làm, củng cố kiến thức về văn bản tự sự và miêu tả và quá trình tạo lập văn bản

KN: Hs đánh giá được chất lượng bài làm của mình, so sánh với yêu cầu của đề bài, tự rút ra

những kinh nghiệm cho bản thân và cho bài viết sau

TĐ: Phải nghiêm túc trong sủa chữa bài, có ý thức sửa chữa những sai sót đã mất phải

II/ Phương tiện:

GV: SGK, SGV, giáo án, bảng phụ, tư liệu tham khảo, bài kiêm tra đã chấm xong

HS: SGK, xem lại đề bài hơm trước, đồ dùng học tập

III/ Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định lớp ( 1’) Điểm danh

2.KTBC

Khơng kiểm tra mà dành thời gian trả bài

3 Bài mới.

a.Giới thiệu bài (1’) Gv nêu trực tiếp vào vấn đề tiết học hơm nay thầy trả bài viết cho các em

Trang 9

b/ Các hoạt động:

Hoạt Động 1: Ghi lại đề và tiềm hiểu đề ( 28p)

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trị Kiến thức cần đạt

Gv ghi lại đề bài lên bảng yêu cầu

Hs theo dõi

Gv hướng dẫn Hs tìm hiểu đề Gv

dùng bảng phụ cĩ lập dàn ý cho

Hs tiềm hiểu.Gv chốt lại ý cơ bản

chuyển sang hoạt động 2

Hs theo dõi

Hs theo dõi

I/Ghi lại đề và tiềm hiểu đề.

Đề bài:

Miêu tả cảnh đẹp của cánh đồng lùa quê em

Hoạt Động 2: Nhận xét, đánh giá bài viết, ghi điểm (1 0p)

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trị Kiến thức cần đạt

Ưu điểm: Đa số bài viết đạt yêu

cầu Nội dung phù hợp với đề

bài.diễn đạt rõ ràng văn viết rõ

nghĩa

*Khuyết Điểm: Viết hoa tuỳ tiện

chỉ tập trung một vài em Lỗi dùng

từ Sai chính tả Lỗi diễn đạt

* Khắc phục: một số em cần phải

khắc phục ở bài viết sau

*Gv đọc một số bài khá giỏi để

tuyên dương,một số bài yếu để

khắc phục

*Gv cho lớp trưởng phát bài

*Gv ghi điểm vào sổ và thu bài

lại

Hs theo dõi

Hs nhận bài và phát sau đĩ chữa bài

Hs hơ điểm và nộp bài lại

II/Nhận xét, đánh giá bài viết, ghi điểm

4/ Củng cố: ( 3) Nhận xét về ưu và khuyết điểm.

5/ Hướng dẫn chuẩn bị về nhà:( 2) Tìm hiểu chung về văn biểu cảm

……… ………

Ngày soạn: 08/09/2010

Tuần:5 Tiết 20 TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN BIỂU CẢM Ngày dạy 16/09/2010

I/ Mục tiêu cần đạt:

- KT: Giúp hs hiểu được văn biểu cảm là do nhu cầu biểu cảm của con người Hiểu đặc điểm

chung của văn biểu cảm

- KN: Biết phân biệt biểu cảm trực tiếp và biểu cảm gián tiếp trong văn bản biểu cảm

- TĐ: Phải có tình cảm và ý thức khi phân tích văn biểu cảm, phải có tính tích hợp phần văn

II/ Phương tiện:

-GV: + Phương tiện:SGK, SGV, giáo án, tư liệu ngữ văn 7, bảng phụ

Trang 10

+ Phương pháp : phát hiện ; tìm tòi

+ Dặn dò : + Xem lại bài viết số 1

+ Soạn bài ( như HD )

- HS: SGK, bài soạn, đồ dùng học tập

III/ Tiến trình lên lớp:

1/ Oån định lớp ( 1’) –Điểm danh

2/ KTBC (5’) KT vở soan

3/ Bài mới :

a ĐV Đ (1’) Văn bản biểu cảm là loại văn mà trong đó tác giả sử dụng các phương tiện ngôn ngữ

và hình ảnh thực tế để biểu đạt tư tưởng tình cảm của mình Để hiểu rõ hơn loại văn bản biểu cảm này chúng ta sẽ tìm hiểu về nó Gv ghi tên bài lên bản và cho hs ghi tên bài vào vở

b Nội dung :

* H Đ1 (15’) HDHS Tìm hiểu mục I / 71

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trị Kiến thức cần đạt

-Gọi hs đọc những câu ca dao

trong sách giáo khoa mục I.1

trang 71 và trả lời các câu hỏi

-Mỗi câu ca dao trên thổ lộ tình

cảm gì? Cảm xúc gì?

-Hãy vận dụng kiến thức HV đã

học để giải thích các yếu tố HV:

Nhu, cầu, biểu, cảm

-Khi nào thì người ta có nhu cầu

biểu cảm?

-Trong cuộc sống hàng ngày, có

- 1 em đọc

- Dựa vào 2 bài ca dao

-Nhu: Cần phải có Cầu:

mong muốn Biểu: là thể hiện ra bên ngoài Cảm: là rung động Vậy nhu cầu biểu cảm là mong muốn được bày tỏ những rung động của mình thành lời văn, lời thơ

-Học sinh trả lời

I/ Nhu cầu biểu cảm và văn biểu cảm

1 Nhu cầu biểu cảm của con người

Bài ca dao:

“Thương thay con cuốc giữa trời Dầu kêu ra máu có người nào nghe” -Thổ lộ tình cảm đau xót, uất ức, câu

ca dao dùng để than thân, cách phận “Đứng bên ni đồng, ngó bên te đồng, mênh mông bát ngát”

-Đây là cảm xúc yêu đời, yêu cuộc sống, ngợi ca cánh đồng và vẻõ đẹp của cô gái

-Khi có những tình cảm tốt đẹp, chất chứa, muốn biểu hiện cho người khác cảm nhận được thì người ta có nhu cầu biểu cảm

Ngày đăng: 31/03/2021, 17:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w