* Kĩ năng: - Rèn luyện kỹ năng vận dụng các hệ thức đó vào việc giải tam giác vuông , rèn luyện kỹ năng máy tính bỏ túi để tìm tỉ số lượng giác.. - Áp dụng bài toán giải tam giác vuông[r]
Trang 1Ngày soạn: 26/ 9/2019 Tiết 12
Ngày giảng: /10/ 2019
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu :
* Kiến thức: - Qua tiết luyện tập củng cố lại cho học sinh các hệ thức liên hệ giữa cạnh trong tam giác vuông
* Kĩ năng: - Rèn luyện kỹ năng vận dụng các hệ thức đó vào việc giải tam giác vuông , rèn luyện kỹ năng máy tính bỏ túi để tìm tỉ số lượng giác
- Áp dụng bài toán giải tam giác vuông vào bài toán thực tế
* Thái độ: Học tập nghiêm túc, cẩn thận, chính xác, trung thực, tự do nói lên suy nghĩ của mình Có trách nhiệm với công việc được giao
* Tư duy: Rèn khả năng quan sát, dự đoán, suy luận lôgic.
- Các phẩm chất tư duy, đặc biệt là tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo
- Các thao tác tư duy: so sánh, tương tự, khái quát hóa, đặc biệt hóa
* Phát triển năng lực: Năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự học, năng lực hợp tác
II Chuẩn bị của thày và trò :
GV: - Soạn bài chu đáo , đọc kỹ giáo án
- Giải bài tập trong sgk - 89 Bảng phụ vẽ hình 31, 32 (sgk )
HS: - Học thuộc các hệ thức giữa cạnh và góc trong tam giác vuông
- Giải bài tập trong sgk/88 , 89
III.Phương pháp:
- Phương pháp luyện tập ,vấn đáp.
- Hoạt động hợp tác nhóm nhỏ
IV Tiến trình dạy họ c- GD :
1.Tổ chức : (1’)
2 Kiểm tra bài cũ :(5’)
- Viết các hệ thức giữa cạnh và góc trong tam giác vuông
- Giải bài tập 27( b , c )/ 88
3 Bài mới : (34’)
Hoạt động 1: Nhắc lại lý thuyết
- Mục tiêu: HS nắm được hệ thống lí thuyết mối quan hệ góc và cạnh trong tam giác
- Thời gian: 2 phút
- Phương pháp: Đàm thoại
- Hình thức dạy học: Dạy học theo phân hóa
- Kỹ thuật dạy học: hỏi và trả lời
* Phát triển năng lực: Năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự học
Trang 2GV: Từ phần kiểm tra bài cũ, củng
cố lại lý thuyết
b = a sinB = a cosC
b = c.tanB = c cotC
c = a cosB = a sinC c= b cotB = b tanC
* Hoạt động 2: Luyện tập
- Mục tiêu: Giải bài tập tính toán độ dài đoạn thẳng Độ lớn của góc
- Thời gian: 32 phút
- Hình thức dạy học: Dạy học theo phân hóa, dạy theo tình huống
- Phương pháp: Đàm thoại, làm mẫu, luyện tập thực hành, phát hiện và giải quyết vấn
đề, hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm
- Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm, hỏi và trả lời, giao nhiệm vụ
* Phát triển năng lực: Năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự học, năng lực hợp tác
Giải bài 28 (sgk/89 )
- GV: Nêu bài tập gọi HS đọc đề bài sau
đó vẽ hình và ghi GT , KL của bài toán
? Bài toán cho gì ? yêu cầu gì ?
- GV: Treo bảng phụ vẽ hình 31(sgk)
- Theo hình vẽ cho biết tam giác trên là
tam giác gì ? để tính góc a ta dựa vào tỉ
số lượng giác nào ?
- GV: cho HS điền các đỉnh của tam giác
vuông sau đó viết tỉ số lượng giác liên
quan tới góc a
- Tỉ số :
AB
AC= ? a ® a = ?
- Hãy dùng bảng lượng giác hoặc máy
tính bỏ túi tra tìm góc a biết tga = 1,75
- GV: gọi HS lên bảng tra tìm kết quả
GT : D ABC A = 900
AB = 7 m
AC = 4 m
ACB= a
KL : a = ? Giải :
Ta có : D ABC vuông tại A Theo tỉ số lượng giác của góc nhọn ta có
tg a =
AB
AC =
7
4 = 1,75
® a » 600 15’
Trả lời : Vậy tia sáng mặt trời tạo với mặt đất một góc a » 60015’
Giải bài 29 ( sgk/89 )
- GV: Nêu tiếp bài tập gọi HS đọc đề
bài sau đó vẽ hình 32 vào vở
? Bài toán cho gì , yêu cầu gì ?
- Nêu cách giải bài toán trên GV cho
HS suy nghĩ sau đó nêu cách giải
- Gợi ý : Điền các đỉnh vào tam giác
Tam giác trên là tam giác gì ? biết các
GT : D ABC (A = 900 ) ; AB = 250 m
BC = 320 m
KL : B = a = ?
Giải:
Theo gt có DABC vuông tại A
áp dụng tỉ số lượng giác của góc nhọn
a
7m
4m A
C
B
b c
a
A
Trang 3yếu tố nào ? cần tìm yếu tố nào
- Để tìm góc a ta áp dụng tỉ số lượng
giác nào ?
- Hãy tính Cos a = ? sau đó tìm a bằng
bảng lượng giác hoặc máy tính bỏ túi
vào DABC ta có : cosB = cos a =
AB 250
=
BC 320
® cos a = 0,78125
® a » 38037’
Vậy dòng nước đã đẩy chiếc đò lệch đi một góc gần bằng 390
Giải bài 30 ( sgk/ 89)
- GV gọi HS đọc đề bài sau đó vẽ hình và
ghi GT , KL của bài toán
- Bài toán cho gì , yêu cầu gì ?
- GV: D ABC là tam giác thường ta mới
biết 2 góc nhọn và độ dài BC Muốn tính
được đường cao AN ta phải tính được
đoạn AB hoặc AC
Muốn có điều đó ta phải tạo ra D vuông
có chứa cạnh AB hoặc AC
- Gợi ý : kẻ BK ^ AC sau đó xét các
tam giác vuông : KBC ; KAB ; NAB tính
lần lượt BK ® AB ® AN dựa theo hệ
thức liên hệ giữa cạnh và góc trong tam
giác vuông
( hoặc từ C kẻ CK ^ AB )
? Nêu cách tính BK = ?
? Tính số đo KBA= ?
? Tính AB = ?
- GV cho HS hoạt động nhóm làm sau đó
gọi HS đại diện nhóm lên bảng trình bày
lời giải
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Chú ý : Dùng bảng số hoặc máy tính bỏ
túi để tìm tỉ số lượng giác của góc nhọn
Học sinh trung thực, tự do nói lên suy
nghĩ của mình và biết chịu trách nhiệm
với quyết định của mình.
GT : D ABC có
BC = 11 cm , ABC = 380
ACB = 300 , AN ^ BC
KL : a) AN = ? b) AC = ? Giải :
a)
Kẻ BK ^ AC Xét D KBC:
K= 900
Ta có : C= 300
®KBC = 600
® BK = BC sin C
® BK = 11 Sin 300
® BK = 11 0,5 = 5,5 ( cm ) Xét D KBA : K = 900
KBA = KBC - ABC = 600 - 380 = 220 Trong tam giác vuông KBA có :
Xét DNBA có: N = 900 theo hệ thức liên hệ trong tam giác vuông ta có
AN = AB sin ABN = 5, 932 sin 380
» 5,932 0,615
® AN » 3,652 ( cm )
4 Củng cố : (3’)
- Viết các hệ thức liên hệ giữa cạnh và góc trong tam giác vuông
- GV cho HS làm bài 30 ( b) Tương tự xét tam giác vuông NAC rồi tính AC theo hệ thức liên hệ :
a 320m 250m
B
11cm
30 38
A
N K
Trang 4Xét D vuông NAC ta có: AC = 0
=
3 , 652
0,5 » 7,304 ( cm)
5 Hướng dẫn: (2’)
- Học thuộc các hệ thức liên hệ đã học , cách giải tam giác vuông
- Xem lại và làm lại các bài tập đã chữa trong sgk - 88 , 89
- Giải bài tập trong SGK (31, 32/ 89 ) , SBT 55 /97
V.RKN:
-Thời gian:
- Phương pháp:
- Phương tiện:
- Nội dung khác: