- Dựng thành thạo một góc khi biết một trong các tỉ số lượng giác của nó, biết vận dụng định nghĩa các tỉ số lượng giác của góc nhọn để chứng minh một số công thức lượng giác cơ bản.. [r]
Trang 1Ngày soạn: 15/9/2018
Ngày giảng:21/9/2018
Tiết : 7
§2.TỈ SỐ LƯỢNG GIÁC CỦA GÓC NHỌN (Tiếp)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Học sinh được rèn luyện các kĩ năng:dựng góc nhọn khi biết 1 trong các tỉ số lượng giác
của nó và chứng minh 1 số hệ thức lượng giác
2 Kĩ năng:
- Biết vận dụng các hệ thức lượng giác để giải bài tập có liên quan
3 Tư duy:
- Rèn tư duy suy luận logic, thao tác linh hoạt
4 Thái độ:
- Có thái độ cẩn thận, chủ động tích cực trong lĩnh hội kiến thức
5 Năng lực cần đạt
- Tính toán, tư duy, giải quyết vấn đề, tự học, giao tiếp, hợp tác, làm chủ bản thân
II Chuẩn bị:
1 Chuẩn bị của giáo viên: Bảng phụ
2 Chuẩn bị của học sinh - Ôn tập các tỉ số lượng giác của 1 góc nhọn và các hệ thức liên
hệ giữa các tỉ số lượng giác của 2 góc phụ nhau
III Phương pháp- Kỹ thuật dạy học
- Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, luyện tập thực hành, làm việc cá nhân
- Kỹ thuật dạy học: KT chia nhóm, KT giao nhiệm vụ; KT đặt câu hỏi; KT động não, KT trình bày 1 phút; KTsơ đồ tư duy, KT công đoạn
IV.Tổ chức các hoạt động day học
1.Ổn định (1')
2 Kiểm tra bài cũ ( 4’)
? Cho tam giác ABC vuông tại A Tính các tỉ số lượng giác của góc B rồi suy ra các tỉ
số lượng giác của góc C
3 Bài mới: Hoạt động 3.1:
Dựng góc nhọn khi biết 1 trong các tỉ số lượng giác của nó
+ Mục tiêu: Tìm hiểu cách dựng được một góc khi biết tỉ số lượng giác của nó
+ Hình thức tổ chức: Dạy học tình huống
+Thời gian: 18’
- Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, luyện tập thực hành, làm việc cá nhân
- Kỹ thuật dạy học: KT chia nhóm, KT giao nhiệm vụ; KT đặt câu hỏi;
+ Cách thức thực hiện:
- Nêu yêu cầu ví dụ 3 như SGK
G hướng dẫn học sinh:
+ Giả sử dựng được AOB vuông tại O
và B (hình vẽ)
+ Hãy lập tỉ số lượng giác tan
+ Theo yêu cầu của bài thì
III Dựng góc nhọn khi biết 1 trong các tỉ số lượng giác của nó
Ví dụ 3:
Dựng góc biết tan =
2 3
Giải:
- Dựng xOy 90 lấy 1 đoạn thẳng làm 1
Trang 2tan =
OA
OB=
2 3
+ Vậy bài toán đưa về dựng tam giác
vuông biết tỉ số 2 cạnh góc vuông (trình
bày như SGK)
H - Theo dõi yêu cầu ví dụ 3
- Theo dõi hướng dẫn vẽ hình
- Lập tan tan B OA OB
- Nêu ví dụ 4 và treo bảng phụ hình vẽ 18
(SGK)
- Hướng dẫn -Phân tích VD4 (SGK)
- Nêu yêu cầu của ?3 (SGK)
- Yêu cầu học sinh thảo luận theo bàn
H - Quan sát hình 18
- Học sinh chú ý nghe
- Thảo luận bàn
- Đại diện các bàn trả lời
Dựng xOy90 M Oy sao cho OM =
1 Dựng (M;2) cắt Ox tại N,
ONM
- Chứng minh: Thật vậy
1 sin sin OMN 0,5
2
- Theo dõi các chú ý và ghi vở
- Cho các bàn khác nhận xét và giáo viên
chốt lời giải đúng
- Nêu chú ý (SGK) - Ghi tóm tắt chú ý
đơn vị
- Trên tia Ox lấy A sao cho OA = 2
- Trên tia Oy lấy B sao cho OB = 3
OBA cần dựng Thật vậy, ta có
tan tan OBA
2 3
OA
OB
- Ví dụ 4 (SGK)
(Bảng phụ)
+ ?3: (SGK/74)
Giải : Cách dựng
- Dựng góc vuông xOy
- Trên Oy dựng điểm A sao cho OA=1
- Lấy A làm tâm, dựng cung tròn bán kính bằng 2 đơn vị, cung tròn này cắt
Ox tại B Khi đó OBA = là góc nhọn cần dựng
Chứng minh:
Ta có sin = sin B =
1 2
OA
OB = 0,5 Vậy góc được dựng thoả mãn yêu cầu của bài toán
+ Chú ý: Nếu sin = sin .
(hoặc cos = cot ) thì =
Hoạt động 2 : Hoạt động vận dụng
+ Mục tiêu: Học sinh biết vận dụng kiến thức dựng góc nhọ khi biết tỉ số lượng giác của
nó vào giải bài tập
+ Hình thức tổ chức: Dạy học tình huống, Dạy học phân hóa
+Thời gian: 15’
- Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, luyện tập thực hành, làm việc cá nhân
- Kỹ thuật dạy học: KT chia nhóm, KT giao nhiệm vụ; KT đặt câu hỏi; KT động não, KT trình bày 1 phút
+ Cách thức thực hiện:
? Biết cos = 0,6 = \f(3,5
? Vậy làm thế nào để dựng góc nhọn
HS: Dựng tam giác vuông với cạnh
huyền bằng 5 và cạnh gócc vuông bằng 3
Bài 13:
b) Cách dựng :
1
Trang 3? Hãy nêu cách dựng
HS: Nêu như nội dung bài giải
? Hãy chứng minh cách dựng trên là
đúng
HS: cos= cos A = \f(OA,AB = \f(3,5 = 0,6
? Biết cot =
? Vậy làm thế nào để dựng được góc
nhọn
HS: Dựng tam giác vuông với 2 cạnh góc
vuông bằng 3 và 2 đơn vị
? Em hãy nêu cách dựng
HS: Thực hiện
? Hãy chứng minh cách dựng trên là
đúng
HS: Thực hiện
HS: Nhận xét
GV: Nhận xét
B
A
o
x y
- Dựng góc vuông xOy.Trên Oy dựng điểm A sao cho OA = 3.Lấy A làm tâm ,dựng cung tròn bán kính bằng 5 đơn vi
̣.Cung tròn này cắt Ox tại B
- Khi đó: OAB = là góc nhọn cần dựng
d) Cách dựng :
2
B
A
y
- Dựng góc vuông xOy.Trên Oy dựng điểm A sao cho OA = 2 Trên Ox dựng điểm B sao cho OB = 3
- Khi đó : OBA = là góc nhọn cần dựng
4 Củng cố ( 2’)
- Khắc sâu phương pháp giải bài tập, nội dung kiến thức đã áp dụng trong bài
5 Hướng dẫn học ở nhà ( 5’)
* Nắm vững công thức định nghĩa các tỉ số lượng giác của một góc nhọn, hệ thức liên hệ giữa các tỉ số lượng giác của hai góc phụ nhau, ghi nhớ tỉ số lượng giác của các góc đặc biệt 300, 450, 600
- Làm bài tập 13 a,c và 16
* Hướng dẫn bài 16:Gọi độ dài cạnh đối diện với góc 600 của tam giác vuông là x Tính sin600 để tìm x
- Hướng dẫn đọc “ Có thể em chưa biết ”
Bất ngờ về cỡ giấy A4 21 cm x 29,7 cm)
Tỉ số giữa chiều dài và chiều rộng
a
b=
29 , 7
21 ≈¿
¿ 1,4142 ¿√2
- Để chứng minh BI AC ta cần chứng minh ∆ABC ∽ ∆CBI
- Để chứng minh BM = BA hãy tính BM và BA theo BC
* Chuẩn bị giờ sau MTBT
V Rút kinh nghiệm :
………
………
Ngày soạn: 15/9/2018
Ngày giảng:22/9/2018
Tiết : 8 LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
1
1
Trang 4- Củng cố các kiến thức về tỉ số lượng giác của một góc nhọn
2 Kỹ năng
- Dựng thành thạo một góc khi biết một trong các tỉ số lượng giác của nó, biết vận dụng
định nghĩa các tỉ số lượng giác của góc nhọn để chứng minh một số công thức lượng giác
cơ bản
- Vận dụng các kiến thức đã học để giải một số bài tập liên quan
3.Tư duy:
- Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và hợp lôgic
- Rèn phẩm chất tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo
- Rèn các thao tác tư duy: So sánh, tương tự
4.Thái độ
- Có ý thức tự học và tự tin trong học tập, yêu thích môn toán
- Có đức tính trung thực, cẩn thận, chính xác, sáng tạo
5 Năng lực cần đạt: Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực
hợp tác; năng lực tính toán, năng lực sử dụng ngôn ngữ
II Chuẩn bị:
1 Chuẩn bị của giáo viên: Bảng phụ
2 Chuẩn bị của học sinh: Thước kẻ, com pa, ê ke, thước đo độ, máy tính bỏ túi.
III Phương pháp- Kỹ thuật dạy học
- Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, luyện tập thực hành, làm việc cá nhân
- Kỹ thuật dạy học: KT chia nhóm, KT giao nhiệm vụ; KT đặt câu hỏi; KT động não, KT trình bày 1 phút
IV.Tổ chức các hoạt động day học
1 Ổn định: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (7’)
GV: - Phát biểu định lí về tỉ số lượng giác của hai góc phụ nhau
- Chữa bài tập 28 (SBT/93)
- Vẽ ABC( A ¶ 90 ),0 B ¶ α Lập các tỉ số giữa góc nhọn
HS: - Định lí (SGK)
- Bài 28 SBT: Sin750 = cos150; cos530 = sin370
Sin47020’ = cos42040’ ; tan620 = cos280; cot82045’ = tan17015’
3: Bài mới
Hoạt động 1: Chữa bài tập
+ Mục tiêu: Vận dụng định nghĩa tỉ số lượng giác của góc nhọn vào chứng minh các đẳng thức
+ Hình thức tổ chức: Dạy học tình huống
+Thời gian: 10’
- Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, luyện tập thực hành, làm việc cá nhân
- Kỹ thuật dạy học: KT giao nhiệm vụ; KT đặt câu hỏi; KT động não, KT trình bày 1 phút
GV: giữ lại phần bài cũ ở bảng
- Nêu yêu cầu bài 14 SGK
G hướng dẫn: Chứng minh đẳng thức cần
biến đổi một vế bằng vế còn lại
- Biến đổi các tỉ số lượng giác và trình bày
mẫu phần a
Bài tập 14:
Xét một ABC vuông tại A
Có B ¶ α
tan =
AC
AB=
AC BC AB BC
=Sin α Cos α
C
B
A
Trang 5- Yêu cầu học sinh tự làm các ý còn lại
của phần a, phần b
- Tổ chức nhận xét
- Qua bài tập trên củng cố cách chứng
minh các tỉ số lượng giác và coi kết quả
bài tập 14 là các công thức cho các bài
tập sau
cot =
AB
AB BC cos AC
BC
sinα cosα
cosα sinα
tan ot
b Ta có sin2 + cos2
(AC BC)2+(BC AB)2= AB 2
AC 2+
AB 2
BC 2 =
AC 2+AB 2
BC 2 =BC 2
BC 2=1
Hoạt động 2: Luyện tập
+ Mục tiêu: Vận dụng định nghĩa tỉ số lượng giác của góc nhọn và một số công thức trong bài tập 14 vào tìm tỉ số lượng giác của góc nhọn
+ Hình thức tổ chức: Dạy học tình huống, Dạy học phân hóa
+Thời gian: 20’
- Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, luyện tập thực hành, làm việc cá nhân
- Kỹ thuật dạy học: KT giao nhiệm vụ; KT đặt câu hỏi; KT động não,KT chia nhóm, KT trình bày 1 phút
- Yêu cầu học sinh vẽ hình và xác định
yêu cầu của bài tập 15
? Hãy nêu định hướng cách làm
H - Đọc bài tập, vẽ hình
- Nêu yêu cầu của bài tập
Biết CosB= 0,8
tính: sinC cosC, tanC, cotC
- Nêu định hướng
GV: Không cho biết độ dài các cạnh nên
không thể tính tỉ số lượng giác một cách
trực tiếp dựa vào định nghĩa được
HD: Hãy dựa vào định lý về tỉ số lượng
giác của 2 góc phụ nhau và kết quả bài tập
14
- Yêu cầu học sinh thực hiện theo nhóm
trong 4 phút
H - Dựa vào phần hướng dẫn trao đổi
- Hoạt động nhóm 4 phút
- Đại diện các nhóm trình bày
- Tổ chức nhận xét
- Chốt kiến thức(…….)
Bài 16(SGK – 77)
-Giáo viên yêu cầu một học sinh lên bảng
vẽ hình và ghi giả thiết, kết luận
-Nêu phương hướng làm?
HS -Dựa vào công thức:
0
SinB = Sin60
8
AC AC
Bài tập 15 (SGK 77)
Áp dụng sin2 + cos2 = 1
sin B 1 os B 1 8 36
s 0,
in B 6
Do B ¶ C ¶ 9 00
inB osC 6
0,
cosB sinC 8 Mặt khác:
sin 0,8 4 cosC 0,6 3
tanC
1
tanC
tanC otC 1 otC
3 4
VËy cotC
Bài 16(SGK – 77)
0 0
ABC; =90 B=60 ;BC=8
KL AC = ? Giải:
8
600
C
Trang 6-Gọi học sinh lên bảng trình bày.
-?Nếu bài toán yêu cầu tính AB thì phải
sử dụng tỉ số lượng giác nào
Dựa vào công thức:
0
cosB =cos 60
8
AB AB
*Trong một tam giác vuông, nếu biết
một cạnh và một góc nhọn thì tính
được tất cả các cạnh còn lại
0
0
V× vu«ng t¹i A SinB = Sin60
8 3 AC=8.Sin60 =8 =4 3
2
ABC
AC
Bài tập bổ sung
G ghi đề bài lên bảng
Không dùng máy tính bỏ túi Tính nhanh:
A = sin2150 + 2
0 0
tan 34 cot 56 + sin2750
B = cos2150 +cos2250 + cos2350 + cos2450
+ cos2550 + cos2650 + cos2750
H thảo luận nhóm
Địa diện nhóm trình bày
Các nhóm khác nhận xét
G chốt lại kết quả
Bài tập: Không dùng máy tính bỏ túi.
Tính nhanh
A = sin2150 + 2
0 0
tan 34 cot 56 + sin2750 A= sin2150 + 2
0 0
tan 34 tan 34 + cos2150 A= (sin2150 + cos2150 )+ 2
0 0
tan 34 tan 34
A= 1+ 2 =3
B = cos2150 +cos2250 + cos2350 + cos2450 + cos2550 + cos2650 + cos2750
B = sin2150 + sin2250 + sin2350 + cos2450 + cos2550 + cos2650 + cos2750
B = (sin2750 + cos2750 )+ (sin2650 + cos2650 )+( sin2550 + cos2550)+ cos2450
B = 1 + 1 + 1 +
2
2 2
=
1 1
2 2
4 Củng cố: (2’)
- Hệ thống lại kiến thức cơ bản và các cách giải dạng toán về tỉ số lượng giác
5 Hướng dẫn học ở nhà và chuẩn bị bài sau: (5’)
- Ôn lại các công thức định nghĩa các tỉ số lượng giác của góc nhọn, quan hệ giữa các tỉ
số lượng giác của hai góc phụ nhau
- Xem lại các bài tập đã làm
- Về nhà làm các bài tập: 13a,d, 17( SGK/77)
29; 30; 32( SBT/93)
Bài tập thêm cho học sinh khá giỏi:
Bài 1: Rút gọn biểu thức Asin6cos6 3sin2cos2
1 2sin os
c B
c
sin cos
HD: A Đưa về hằng đẳng thức :
6 6 ( ) 2 3 ( ) 2 3 ( 2 2 ).( 4 2 2 4 ) 4 4 ( ) 2 2 ( ) 2 2 ( 2 2 2 ) 2 2 2
B, C Sử dụng kết quả của bài 14 (SGK/77): sin2 + cos2 = 1
- Tiết sau mang MTBT
V Rút kinh nghiệm :
………
………