- Thông qua bài học hình thành cho HS năng lực tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực tính toán, năng lực hợp tác, năng lực thẩm mĩ khi trình bày bài.. II.[r]
Trang 1Ngày soạn:26/8/2019 Tiết 5
Ngày dạy : /9/2019
LUYỆN TẬP ( Tiếp)
I Mục tiêu:
1.Kiến thức:
-Củng cố cho HS định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhân biết của hình thang, hình thang cân
2 Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng chứng minh tứ giác là hình thang, hình thang cân
3 Tư duy:
- Cần tranh sai lầm: Sau khi chứng minh tứ giác là hình thang, đi chứng minh tiếp hai cạnh bên bằng nhau
- Rèn tư duy suy luận, sáng tạo
4 Thái độ:
- Tích cực hợp tác giữa GV với HS, HS với HS
5 Năng lực cần đạt:
- Thông qua bài học hình thành cho HS năng lực tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực tính toán, năng lực hợp tác, năng lực thẩm
mĩ khi trình bày bài
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
* Giáo viên: thước thẳng, compa, bảng phụ
* Học sinh : Thước kẻ, compa
III Phương pháp – Kĩ thuật dạy học
Phương pháp:Vấn đáp gợi mở, luyện tập,phát hiện và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm
Kĩ thuật dạy học: động não, đặt câu hỏi, giao nhiệm vụ
IV.Tiến trình giờ dạy :
1 Ổn định lớp (1'):
2 Kiểm tra bài cũ (5'):
Câu hỏi:? Muốn chứng minh tứ giác là htcân ta có các cách nào?
Trả lời:Có 2 cách để cm hthang là hìnhthang cân : cm hthang có 2 góc kề 1 đáy
bằng nhau hoặc có 2 đường chéo bằng nhau
3 Giảng bài mới:
Hoạt động 1: Luyện tập (30’)
Mục tiêu:
- Thông qua bài tập củng cố và khắc sâu các kiến thức về hthang cân
- Rèn kỹ năng vẽ hình, phân tích tìm lời giải và cm 1 tứ giác là hình thang
Hình thức thức tổ chức: dạy học cá nhân
Phương pháp: vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, luyên tập thực hành
Trang 2Kĩ thật dạy học: đặt câu hỏi, giao nhiệm vụ, động não
Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng
Gv đưa nội dung bài tập 1 lên bảng phụ
Bài tập 1:
Cho hình thang cân ABCD có AB //CD
O là giao điểm của AC và BD Chứng
minh rằng OA = OB,
OC = OD
Gv: Yêu cầu HS ghi giả thiết, kết luận,
vẽ hình
HS: thực hiện vào vở
GV: Gợi ý HS chứng minh theo sơ đồ
OA = OB,
OAB
DBA CAB
^
DBA = CAB^
AB Chung, AD= BC, ^A = B^
Gv: Dựa vào sơ đồ tư duy gọi 1 HS thực
hiện chứng minh trên bảng
Gv treeo nội dung bài 2 trên bảng phụ
Bài 2: Cho hình thang ABCD có O là
giao điểm hai đường chéo AC và BD
CMR: ABCD là hình thang cân nếu OA
= OB
GV: Yêu cầu HS lên bảng vẽ hình
GV: để chứng minh là hình thang ta có
các phương pháp nào?
HS:
- Phương pháp chứng minh ABCD là
Bài tập 1:
O
B A
Ta có DBACAB và:
AB Chung, AD= BC, ^A = B^
Vậy: ^DBA = CAB^
Khi đó OAB cân
OA = OB,
Mà ta có AC = BD nên OC = OD
Bài 2
A B
D C
Giải
Xét AOB có :
OA = OB(gt) (*) AOB cân tại O
Trang 3hình thang cân:
+ Hình thang
+ 2 đường chéo bằng nhau
- Gọi HS trình bày lời giải Sau đó nhận
xét và chữa
Hs: làm bài
Gv treo bài tập 3 trên bảng phụ
Bài tập 3: Cho tam giác ABC Từ điểm
O trong tam giác đó kẻ đường thẳng
song song với BC cắt cạnh AB ở M , cắt
cạnh AC ở N
a)Tứ giác BMNC là hình gì? Vì sao?
b)Tìm điều kiện của ABC để tứ giác
BMNC là hình thang cân?
c) Tìm điều kiện của ABC để tứ giác
BMNC là hình thang vuông?
GV:Yêu cầu HS ghi giả thiết, kết luận,
vẽ hình
HS: thực hiên vào vở
Gv:Gợi ý theo sơ đồ
a/ BMNC là hình thang
MN // BC
b/ BMNC là hình thang cân
^
B = C^
ABC
c/ BMNC là hình thang vuông
^
B = 900hoặc C^ = 900
ABC
vuông
Hs: quan sát và thực hiện vào vở
GV : gọi 1 Hs lên bảng trình bày sau đó
OAB^ = OBA^ (1)
Mà ^ABD = BDC^ , OAB^ =
^
OCD ( So le trong) (2)
Từ (1) và (2)=> BDC^ = ^OCD
=> ODC cân tại O => OD=OC(*’)
Từ (*) và (*’)=> AC = BD
Mà ABCD là hình thang Nên tứ giác ABCD là hình thang cân
Bài tập 3
M
C B
A
a/ Ta có MN // BC nên BMNC là hình thang
b/ Để BMNC là hình thang cân thì hai góc ở đáy bằng nhau, khi đó
^
B = C^
Hay ABC cân tại A
c/ Để BMNC là hình thang vuông thì
có 1 góc bằng 900
khi đó B^ = 900hoặc C^ = 900
hay ABC vuông tại B hoặc C
Bài tập 4:
Trang 4cùng HS dưới lớp chữa bài
Bài 4: Cho tam giác ABC cân tại A
Trên các cạnh AB, AC lấy các điểm M,
N sao cho BM = CN
a) Tứ giác BMNC là hình gì ? vì sao ?
b) Tính các góc của tứ giác BMNC biết
rằng A = 400
GV:Cho HS vẽ hình , ghi GT, KL
Gọi 1 HS lên bảng thực hiện
HS: làm bài
GV: ABC cân tại A ta có điều gì?
HS: B^ = C^ , AB = AC
GV: AB = AC ; BM = CN vậy
AMN là tam giác gì?
HS: AMN cân tại A
GV: từ các giả thiết ta suy ra được cặp
góc nào bằng nhau?
HS: B M 1
Gv: tứ giác BMNC là hình gi?
HS: Tứ giác BMNC là hình thang cân
GV: gọi 1 HS lên bảng trình bày HS
dưới lớp trình bày vào vở, sau đó GV
chữa bài
a) ABC cân tại A
0 180 2
A
B C
mà AB = AC ; BM = CN AM = AN
AMN cân tại A
=>
0
1 1 180
2
A
Suy ra B M 1 do đó MN // BC
Tứ giác BMNC là hình thang, lại có
B C nên là hình thang cân b) B C 70 ,0 M1 N2 1100
4 Củng cố(2'): ? Nêu đ/n, t/c, dấu hiệu nhận biết hình thang cân?
? Muốn chứng minh một tứ giác là hình thang cân ta làm ntn?
5 Hướng dẫn về nhà(3'):
- Ôn tập đ/n; t/c; dấu hiệu nhân biết hthang; hthang cân
- Làm bài tập: 27;28;29;30 (SBT/63)
Hướng dẫn BVN: Bài 28: Chứng minh 2 góc đó cùng bằng 1 góc thứ 3
Trang 5Bài 30: Gần giống bài 18(SGK).
* Chuẩn bị bài sau: Đọc trước bài 4: Đường trung bình của tam giác của hình thang
V Rút kinh nghiệm:
===== *** =====