Đặt vấn đề (1phút): Ở tiểu học các em đã được học qui tắc so sánh 2 phân số cùng mẫu, hai phân số khác mẫu với tử và mẫu là các số tự nhiên và mẫu khác 0.. Nhưng với 2 phân số có tử và m[r]
Trang 1Ngày soạn: 18/2/2018
Ngày giảng:
Tiết 77
SO SÁNH PHÂN SỐ
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Hiểu và vận dụng được qui tắc so sánh hai phân số cùng mẫu và không
cùng mẫu, nhận biết được phân số âm, dương
2 Kĩ năng: Có kỹ năng viết các phân số đã cho dưới dạng các phân số có cùng mẫu
dương để so sánh phân số đó
3 Thái độ: Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập Có đức tính trung
thực, cần cù, vượt khó, cẩn thận, chính xác, kỉ luật, sáng tạo
- THGDĐĐ: Tự do lựa chọn môn mình yêu thích, sống có mục đích làm cho mỗi người cảm thấy hạnh phúc
4 Tư duy: Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và suy luận lôgic.
Các phẩm chất tư duy, đặc biệt là tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo; các thao tác
tư duy: so sánh, tương tự, khái quát hóa
5 Năng lực cần đạt: Phát triển năng lực: Tự học, giao tiếp, hợp tác, sử dung ngôn
ngữ,tính toán, giải quyết vấn đề
.II Chuẩn bị của GV và HS
1.Giáo viên: Bảng phụ.
2 Học sinh: Bảng nhóm, đồ dùng học tập.
III Phương pháp- Kĩ thuật dạy học
- Phương pháp: Phát hiện và giải quyết vấn đề, vấn đáp, gợi mở, dạy học theo nhóm
- Kĩ thuật dạy học: Hỏi và trả lời, giao nhiệm vụ, chia nhóm, đặt câu hỏi
IV Tiến trình dạy học- Giáo dục:
1 Ổn định tổ chức: (1phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (7phút)
HS1: Bài toán 1: Điền dấu thích hợp (< ; >) vào ô vuông:
a/
1
6
5
6 ; b/
9
11
3
11 ; c/ -3 -1 ; d/ 2 -4 Đáp án: Bài toán 1: Điền dấu thích hợp (< ; >) vào ô vuông:
a/
1
6 <
5
6 ; b/
9
11 >
3
11 ; c/ -3 < -1 ; d/ 2 > -4
HS2: Em hãy phát biểu qui tắc so sánh hai phân số có cùng mẫu đã học ở tiểu học?
Qui tắc so sánh hai số nguyên âm?
Điền số thích hợp vào chỗ trống để so sánh 2 phân số sau:
3
4 và
4 5
3 3.5
4 4.5 ;
4 4 16
5 5 20 Nên:
16 20 (Vì: ….< ….)
Trang 2Vậy:
3
4 <
;
Em hãy phát biểu qui tắc so sánh 2 phân số không cùng mẫu?
Đáp án : +Qui tắc so sánh hai phân số có cùng mẫu :Để so sánh hai phân số cùng
mẫu ta đi so sánh hai tử số, phân số nào có tử lớn hơn thì lớn hơn
+Qui tắc so sánh hai số nguyên âm:Trong hai số nguyên âm , số nào có GTTĐ nhỏ hơn thì lớn hơn
Điền số thích hợp vào chỗ trống để so sánh 2 phân số sau:
3
4 và
4 5
20
15 5
4
5
3
4
3
; 20
16 4 5
4 4 5
4
nên 20
16 20
15
( Vì 15 < 16 ) Vậy 5
4 4
3
3 Giảng bài mới:
Đặt vấn đề (1phút): Ở tiểu học các em đã được học qui tắc so sánh 2 phân số
cùng mẫu, hai phân số khác mẫu với tử và mẫu là các số tự nhiên và mẫu khác 0 Nhưng với 2 phân số có tử và mẫu là số nguyên thì so sánh như thế nào? Để trả lời câu hỏi đó chúng ta tìm hiểu bài hôm nay "So sánh phân số”
* Hoạt động 1: So sánh hai phân số cùng mẫu.
- Thời gian: 10 phút
- Mục tiêu:+ Hiểu và vận dụng được qui tắc so sánh hai phân số cùng mẫu
+ Có kỹ năng so sánh phân số có cùng mẫu
- Hình thức dạy học: Dạy học theo tình huống
- Phương pháp: Phát hiện và giải quyết vấn đề, vấn đáp
- Kỹ thuật dạy học: Hỏi và trả lời, đặt câu hỏi
GV: Từ bài toán 1 a, b ta so sánh 2 phân số
có tử và mẫu đều dương
? Em hãy nêu qui tắc so sánh 2 phân số
cùng mẫu dương?
HS: Phân số nào có tử lớn hơn thì phân số
đó lớn hơn, phân số nào có tử nhỏ hơn thì
phân số đó nhỏ hơn
GV: Đối với phân số có tử và mẫu là các số
nguyên, qui tắc trên vẫn đúng Em hãy so
sánh 2 phân số sau:
a)
3
4
và
1 4
b)
2
5 và
4 5
HS: a)
3
4
<
1 4
(Vì -3 < -1)
1 So sánh hai phân số cùng mẫu
*Quy tắc:
“Trong 2 phân số có cùng một mẫu dương, phân số nào có tử lớn hơn thì lớn hơn.”
Ví dụ
a)
3 4
<
1 4
(Vì -3 < -1) b)
2
5 >
4 5
(Vì 2 > -4)
Trang 3b)
2
5 >
4 5
(Vì 2 > -4) GV: Cho HS lên điền vào ô trống trong ?1
8
9
7
9
;
1 3
2 3
;
3
7
6 7
3
11
0
11 ;
2 5
3
5 ;
3 7
4 7
HS: làm ?1 vào vở , 2 hs lên bảng làm
? Vậy khi so sánh 2 phân số cùng mẫu ta
cần lưu ý điều gì?
HS: +Đưa các phân số về cùng mẫu dương
+So sánh tử các phân số đó
GV: Trở lại với câu hỏi đề bài
"Phải chăng
? " Ta qua mục 2
?1
* Hoạt động 2: So sánh hai phân số không cùng mẫu
- Thời gian: 20 phút
- Mục tiêu: + Hiểu và vận dụng được qui tắc so sánh hai phân số không cùng mẫu, nhận biết được phân số âm, dương
+ Có kỹ năng viết các phân số đã cho dưới dạng các phân số có cùng mẫu dương để so sánh phân số đó
- Hình thức dạy học: Dạy học theo tình huống, dạy học phân hóa
- Phương pháp: Vấn đáp, gợi mở, dạy học theo nhóm
- Kỹ thuật dạy học: Hỏi và trả lời, giao nhiệm vụ, chia nhóm.
Bài toán: So sánh hai phân số
3 4
và
4 5
GV: Cho HS hoạt động nhóm Từ đó nêu các
bước so sánh hai phân số trên?
HS: +) Viết phân số có mẫu âm thành phân số
có mẫu dương
+) Qui đồng mẫu các phân số
3 4
và
4 5
;
So sánh tử các phân số đã qui đồng
+) Vì -15 > -16 nên
hay
2 So sánh hai phân số không cùng mẫu:
(SGK)
So sánh 4
3
và 5
4
Þ So sánh
5
4
3
và
4
5
4
MC : 20
Þ So sánh 20
15
và 20
16
Có 20
15
> 20
16
Þ 4
3
> 5 4
Trang 4Vậy:
3
4
4
5
? Từ đó Em hãy phát biểu qui tắc so sánh hai
phân số không cùng mẫu?
HS: Phát biểu
GV: Cho HS hoạt động nhóm làm ?2
HS: a)
11 ( 11).3 33
? Câu b) Em có nhận xét gì về các phân số đã
cho?
HS: Phân số này chưa tối giản; phân số
60 72
có mẫu âm
? Em phải làm gì trước khi so sánh các phân
số trên?
HS: Rút gọn phân số đến tối giản, viết phân số
có mẫu âm thành phân số có mẫu dương
GV: Đại diện nhóm trình bày, cả lớp nhận xét
HS: Thực hiện yêu cầu của GV
GV: Cho hs Làm ?3SGK
GV: Hướng dẫn: Để so sánh phân số
3
5 với 0
ta viết 0 dưới dạng phân số có mẫu là 5 rồi áp
dụng qui tắc đã học để so sánh
HS: a)
0
5 5 vì (3 > 0)
b)
0
vì (2 > 0)
c)
0
vì (-3 < 0) d)
0
vì (-2 < 0)
? Từ câu a và b, em hãy cho biết tử và mẫu
của phân số như thế nào thì phân số lớn hơn 0?
HS: Tử và mẫu là hai số nguyên cùng dấu vì
phân số lớn hơn 0
? Từ câu c và d, em hãy cho biết tử và mẫu
của phân số nào thì phân số nhỏ hơn 0?
HS: Tử và mẫu của phân số là hai số nguyên
* Qui tắc: (SGK)
?2
17 vµ 12
11
MC : 36 <3> <2>
36
34 vµ 36
33
34 36
33
17 12
11
b)
Quy đồng mẫu: 2 1
Þ
Có
Þ
?3
0 = 5
0
;
+ Nhận xét: (SGK)
Trang 5khác dấu thì phân số nhỏ hơn 0.
GV: Giới thiệu:
- Phân số lớn hơn 0 gọi là phân số dương
- Phân số nhỏ hơn 0 gọi là phân số âm
GV: Cho HS đọc nhận xét SGK
GV: Treo bảng phụ ghi sẵn đề bài
Trong các phân số sau phân số nào dương?
phân số nào âm ?
15 2 41 7 0
; ; ; ;
16 5 49 8 3
HS:Trả lời:
- Phân số âm:
15 7
;
16 8
- Phân số dương:
2 41 0
; ;
5 49 3
GV: Cho cả lớp nhận xét
Áp dụng:
Bài tập: Trong các phân số sau
phân số nào dương? phân số nào
âm ?
15 2 41 7 0
; ; ; ;
16 5 49 8 3
Giải
- Phân số âm:
15 7
;
16 8
- Phân số dương:
2 41 0
; ;
5 49 3
4 Củng cố: (4 phút)
? Nêu quy tắc so sánh 2 phân số cùng mẫu, 2 phân số không cùng mẫu
GV: Cho HS làm bài tập 39 (SGK/24)
Bài 39 (24sgk)
Đầu bài cho biết gì? Yêu cầu tìm gì?
HS: Phát biểu
? Để tìm môn bóng nào được nhiều bạn yêu thích thì ta làm như thế nào?
HS: Ta quy đồng mẫu các phân số đã cho rồi so sánh các phân số đó
HS: Lên bảng làm
THGDĐĐ: Qua bài tập này chúng ta thấy là mỗi HS đều được tự do lựa chọn môn
mà mình yêu thích, cho phép mình làm những gì mình muốn, sống có mục đích làm
cho mỗi chúng ta cảm thấy hạnh phúc.
5 Hướng dẫn về nhà: (2 phút)
+) Nắm vững quy tắc so sánh phân số bằng cách viết chúng dưới dạng hai phân số có cùng mẫu dương
+) Bài tập 37, 38 (c, d) ; 40, 41 SGK ; 51, 54 SBT
+) Hướng dẫn bài 41 SGK: Đối với phân số ta có tính chất:
Nếu
b d và
d q thì
b q Dựa vào tính chất này để so sánh:
6
7 và
11 10
+) CBBS: Phép cộng phân số
Trang 6V Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn: 19/2 /2018
Ngày giảng:
Tiết 78
PHÉP CỘNG PHÂN SỐ
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Nắm vững và vận dụng tốt quy tắc cộng hai phân số cùng mẫu, không
cùng mẫu
2 Kĩ năng: Rèn kỹ năng cộng hai phân số chính xác.
3 Thái độ:
- Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập;
- Nhận biết được vẻ đẹp của toán học và yêu thích môn Toán
4 Tư duy: Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và suy luận lôgic;
tưởng của mình và hiểu được ý tưởng của người khác Các phẩm chất tư duy, đặc biệt
là tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo
5 Năng lực cần đạt: Phát triển năng lực: Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, tự
quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dung ngôn ngữ,tính toán
II Chuẩn bị của GV và HS
1 Giáo viên: Bảng phụ (BT 44, 46(26, 27SGK).
2 Học sinh: Bảng nhóm.
III Phương pháp- Kĩ thuật dạy học
- Phương pháp: Phát hiện và giải quyết vấn đề, vấn đáp, gợi mở, dạy học theo nhóm
- Kĩ thuật dạy học: Hỏi và trả lời, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi, chia nhóm
IV Tiến trình dạy học- Giáo dục:
1 Ổn định tổ chức: (1phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (10phút)
HS1: + Nêu qui tắc so sánh hai phân số cùng mẫu?
+ Bài tập: So sánh hai phân số
2
9 và
7 9
HS2: + Nêu qui tắc so sánh hai phân số không cùng mẫu?
+ Bài tập: So sánh hai phân số
2 12
và
2 9
3 Giảng bài mới:
Đặt vấn đề (3 phút): Em cho biết hình vẽ sau đây thể hiện qui tắc gì?
Trang 7
HS: Qui tắc cộng hai phân số cùng mẫu.
GV: Em hãy phát biểu qui tắc cộng hai phân số cùng mẫu đã học ở tiểu học?
HS: Muốn cộng hai phân số cùng mẫu ta cộng các tử số và giữ nguyên mẫu số.
GV: Các em đã biết cộng hai phân số có cùng mẫu, với tử và mẫu là các số tự nhiên,
mẫu khác 0 Nhưng với những phân số có tử và mẫu là các số nguyên thì ta cộng chúng như thế nào? Hôm nay ta qua học bài "Phép cộng phân số"
* Hoạt động 1: Cộng hai phân số cùng mẫu
- Thời gian: 10 phút
- Mục tiêu: + Nắm vững và vận dụng tốt quy tắc cộng hai phân số cùng mẫu
+ Rèn kỹ năng cộng hai phân số chính xác
- Hình thức dạy học: Dạy học theo tình huống
- Phương pháp: Vấn đáp, gợi mở
- Kỹ thuật dạy học: Hỏi và trả lời, giao nhiệm vụ.
? Áp dụng qui tắc vừa nêu trên, cộng hai
phân số sau:
và ?
HS:
GV: Giới thiệu qui tắc cộng phân số đã học
tử tiểu học vẫn được áp dụng đối với các
phân số có tử và mẫu là các số nguyên
Bài tập: Thực hiện phép tính sau:
b)
b)
GV: Gọi hai HS lên bảng trình bày
? Để áp dụng qui tắc cộng hai phân số ở câu
b, em phải làm gì?
HS: Ta cần viết phân số dưới dạng mẫu
dương
GV: Cho HS nhận xét, đánh giá
? Em hãy phát biểu qui tắc cộng hai phân số
cùng mẫu?
HS: Phát biểu như SGK
GV: Viết dạng tổng quát:
(a; b; m Z ; m ≠ 0)
GV cho HS làm ?1 SGK:
1 Cộng hai phân số cùng mẫu.
Ví dụ: Cộng 2 phân số sau: a)
b)
c)
+ Qui tắc: SGK
(a; b; m Z ; m ≠ 0)
?1
a)
3 5 8
1
88 8 ; b)
1 4 1 ( 4) 3
c)
?2 Cộng hai số nguyên là trường
Trang 8GV: Gợi ý: Câu c rút gọn để đưa hai phân số
cùng mẫu
HS: Làm ?2
HS: Vì mọi số nguyên đều viết dưới dạng
phân số có mẫu bằng 1
hợp riêng của cộng hai phân số vì mọi số nguyên đều viết được dưới dạng phân số có mẫu bằng 1
Ví dụ:
* Hoạt động 2: Cộng hai phân số không cùng mẫu
- Thời gian: 16 phút
- Mục tiêu: + Nắm vững và vận dụng tốt quy tắc cộng hai phân số không cùng mẫu
+ Rèn kỹ năng cộng hai phân số chính xác
- Hình thức dạy học: Dạy học theo tình huống, dạy học phân hóa
- Phương pháp: Phát hiện và giải quyết vấn đề, vấn đáp, dạy học theo nhóm
- Kỹ thuật dạy học: Đặt câu hỏi, giao nhiệm vụ, chia nhóm
GV: Đối với phép cộng hai phân số không
cùng mẫu Ví dụ:
5 3 ta làm như thế nào?
Em hãy lên bảng thực hiện và nêu qui tắc
đã học ở tiểu học
HS:
5 3 5.3 3.5 15 15 15
Qui tắc: Ta qui đồng mẫu số hai phân số
đã cho, rồi cộng các tử số và giữ nguyên
mẫu số
GV: Giới thiệu qui tắc trên vẫn được áp
dụng đối với các phân số có tử và mẫu là
các số nguyên
Bài tập: Cộng các phân số sau:
? Muốn cộng hai phân số không cùng mẫu
ta làm như thế nào?
HS: Ta phải qui đồng mẫu các phân số
? Em hãy nêu các bước qui đồng mẫu các
phân số?
HS: Bước 1: Tìm MC = BCNN (các mẫu)
Bước 2: Tìm TSP của mỗi mẫu
Bước 3: Nhân cả tử và mẫu của mỗi phân
số với TSP tương ứng
GV: Gọi HS lên bảng trình bày bài tập
trên
2 Cộng hai phân số không cùng mẫu
Ví dụ:
Cộng 2 phân số sau
=
BCNN (3;5) = 15
+ Qui tắc: SGK
Trang 9HS:
BCNN (3, 5) = 15
? Em hãy nêu qui tắc cộng hai phân số
không cùng mẫu?
HS: Phát biểu qui tắc như SGK
GV: Cho HS hoạt động nhóm, làm bài ?3
SGK
HS: Thực hiện yêu cầu của GV
Kết quả: a)
GV: Yêu cầu HS rút gọn kết quả tìm được
đến tối giản
* Củng cố: Qui tắc trên không những đúng
với hai phân số mà còn đúng với tổng
nhiều phân số
Bài tập:
Tính tổng: 8
1 7
3 6
3
GV: Cho HS hoạt động nhóm
HS: Thực hiện yêu cầu của GV
GV: Gọi đại diện nhóm lên trình bày
- Cả lớp nhận xét, đánh giá
?3 Cộng các phân số:
a)
b)
11 9 22 27 22 ( 27) 1
c)
Bài tập: Tính tổng:
8
1 7
3 6
3
21 168
72 168
84
45 168
135
4.Củng cố: (3 phút)
? Nêu quy tắc cộng 2 phân số cùng mẫu, không cùng mẫu
Câu 1: Chọn kết quả đúng trong các kết quả sau: A
; B ; C ; D.
Kết quả của phép cộng các phân số
và là
Câu 2: Cho x =
Hỏi giá trị của x là số nào trong các số sau:
a)
5 Hướng dẫn về nhà: (2phút)
+ Học thuộc qui tắc cộng phân số
+ Chú ý rút gọn phân số (nếu có thể) trước khi làm hoặc viết kết quả
+ Bài 43; 44; 45/26 SGK
+ Bài 58; 59; 60/12 SBT
+ CBBS: Luyện tập
V Rút kinh nghiệm:
Trang 10
Ngày soạn: 20/2/2018
Ngày giảng:
Tiết 79 LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Củng cố kiến thức đã học về phép cộng phân số.
2 Kĩ năng: Rèn luyện kỹ năng giải bài tập.
3 Thái độ: Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập; có đức tính trung
thực, cần cù, vượt khó, cẩn thận, chính xác, kỉ luật, sáng tạo
4 Tư duy: Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và suy luận lôgic.
Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởng của người khác Tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo
5 Năng lực cần đạt: Phát triển năng lực: Tự học, GQVĐ, sáng tạo, tự quản lí, giao
tiếp, hợp tác, sử dung ngôn ngữ,tính toán
II Chuẩn bị của GV và HS:
* Giáo viên: Máy tính.
* Học sinh: Đồ dùng học tập, bảng phụ.
III Phương pháp- Kĩ thuật dạy học:
- Phương pháp: Luyện tập và thực hành, vấn đáp, gợi mở
- Kĩ thuật dạy học: Hỏi và trả lời, đặt câu hỏi, chia nhóm, động não
IV Tiến trình dạy học- Giáo dục:
1 Ổn định tổ chức: (1phút)
2 Kiểm tra bài cũ :(10 phút) ( chiếu trên máy)
HS1: Phát biểu qui tắc cộng hai phân số cùng mẫu?
- Làm bài 42 (a, b)
HS2: Phát biểu qui tắc cộng hai phân số không cùng mẫu?
- Làm bài 43a /26 SGK
HS3: Khi cộng hai phân số
và
5 -18 một HS làm như sau:
5 18 5 ( 18) 3 Ý kiến của em như thế nào?
3 Giảng bài mới:
Hoạt động 1: Cộng các phân số.
- Thời gian: 16 phút