GV: Vẽ ba đường thẳng với tên gọi khác nhau GV: Giới thiệu tiếp hai trường hợp còn lại GV: Yêu cầu HS giải bài tập GV: Nếu đường thẳng chứa ba điểm A, B, C thì gọi tên đường thẳng đó n
Trang 1Tuần: 01 Ngày soạn:
20/08/2012
CHƯƠNG I: ĐOẠN THẲNG Tiết: 01 - 1 ĐIỂM – ĐƯỜNG THẲNG
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
– Hiểu điểm là gì? Đường thẳng là gì?
– Hiểu quan hệ điểm thuộc đường thẳng (không thuộc) đường thẳng
2 Kĩ năng:
– Biết vẽ điểm, vẽ dường thẳng
– Biết đặt tên cho điểm cho đường thẳng
– Biết kí hiệu điểm, đường thẳng
* HS: Vở ghi , dụng cụ học tập, chuẩn bị bài
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số
2 kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới: Gi i thi u bài.ới thiệu bài ệu bài.
HĐ1: Tìm hiểu điểm
GV: Hãy đọc thông tin trong mục 1 SGK
để trả lời các câu GV sau:
Điểm là gì?
Người ta dùng đại lượng nào để đặt tên cho
điểm?
Hãy lấy vài ví dụ minh hoạ
GV: Ơ hình 2 ta thấy mấy điểm? Có mấy
Một hình gồm bao nhiêu điểm?
Hình đơn giản nhất là hình nào?
Một điểm củng là một hình
2 Đường thẳng.
Sợi chỉ căng thẳng, mép bảng, cho tahình ảnh của đường thẳng Đường thẳngkhông bị giới hạn về hai phía
Người ta dùng chữ cái thường để đặt têncho dường thẳng
Trang 2Hình ảnh nào cho ta đường thẳng?
Cách viết tên đường thẳng? Cách vẽ đường
thẳng như thế nào?
Nêu sự giống và khác nhau giữa đặt tên
đường thẳng và tên điểm?
HĐ3: Khi nào điểm thuộc đường thẳng,
không thuộc đường thẳng.
GV: Cho học sinh quan sát hình vẽ và xác
định
Điểm nào thuộc đường thẳng d?
Điểm nào không thuộc đường thẳng d?
Gv: Nêu kí hiệu thuộc, không thuộc cho
hình vẽ trên có mấy đường thẳng? Đã đặt
tên mấy đường rồi? Còn lại mấy đường?
Hãy đặt tên cho chúng
Hình có mấy điểm? Đã đặt tên mấy điểm?
Còn lại mấy điểm cần phải đặt tên?
Hs lên bảng trình bày cách thực hiện
Hs nhận xét và bổ sung thêm
HS đọc đề bài
GV: Bài toán có mấy yêu cầu? Yêu cầu vẽ
gì? có mấy điểm? Mấy đường thẳng cần
vẽ?
HS: lên bảng trình bày cách vẽ
HS: Nhận xét và bổ sung thêm
a đường thẳng a
3 Điểm thuộc đường thẳng, điểm không thuộc đường thẳng.
B
a Điểm C thuộc đường thẳng a
Điểm E không thuộc đường thẳng a
b C a; E a
Luyện tập
Bài tập 1 SGK M
– Nêu khái niệm điểm, đường thẳng cách đặt tên cho điểm đường thẳng?
– Hướng dẫn học sinh trình bày cách giải bài tập 2; 3; 4 SGK
5 Dặn dò:
Học sinh về nhà học bài và làm bài tập 5; 6; 7 SGK
Chuẩn bị bài mới
************************************************
Trang 3Tuần: 02 Ngày soạn:
– Điểm nằm giữa hai điểm
– Trong ba điểm thẳng hàng có một và chỉ một điểm nằm giữa hai điểm còn lại
2 Kĩ năng:
– Biết vẽ ba điểm thẳng hàng, Ba điểm không thẳng hàng
– Sử dụng các thuật ngữ : Nằm cùng phía, nằm khác phía, nằm giữa
* HS: Vở ghi , dụng cụ học tập, chuẩn bị bài.
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định tổ chức:
2 kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới: Giới thiệu bài
GV: Có thể xảy ra nhiều điểm cùng thuộc
đường thẳng không ? vì sao ? nhiều điểm
không cùng thuộc đường thẳng không vì
sao?
GV : giới thiệu nhiều điểm thẳng hàng,
nhiều điểm không thẳng hàng
1 Thế nào là ba điểm thẳng hàng
Khi ba điểm A ; B ; C cùng thuộcmột đường thẳng, ta nói chúng thẳnghàng
A ; B ; C thẳng hàng– Khi ba điểm M ; N ; P không cùngthuộc bất kỳ đường thẳng nào, ta nóichúng không thẳng hàng
Trang 4HĐ2: Quan hệ giữa ba điểm thẳng hàng
GV : Nếu nói rằng : “Điểm E nằm giữa hai
điểm M và N thì ta biết được điều gì? Ba
điểm này có thẳng hàng không?
GV khẳng định : Không có khái niệm nằm
giữa khi ba điểm không thẳng hàng.
2 Quan hệ giữa ba điểm thẳng hàng
Hai điểm B và C nằm cùng phía đối với A
Hai điểm A và C nằm cùng phía đối với B
Hai điểm A và B nằm khác phía đối với C
Điểm C nằm giữa hai điểm A và B
* Nhận xét :
Trong ba điểm thẳng hàng, có một điểm và chỉ một điểm nằm giữa hai điểm còn lại.
2 Vẽ hai điểm M ; N thẳng hàng vớiE
Chỉ ra điểm nằm giữa hai điểm cònlại
Trang 5– Trong các hình vẽ sau chỉ ra điểm nằm giữa hai điểm còn lại(nếu có)
Trang 6Tuần: 03 Ngày soạn:
03/09/2012
Tiết: 03 - 3 ĐƯỜNG THẲNG ĐI QUA HAI ĐIỂM
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
– HS hiểu có một và chỉ một đường thẳng đi qua hai điểm phân biệt.
- Lưu ý HS có vô số đường không thẳng đi qua hai điểm
* Giáo viên : Giáo án, thước thẳng, SGK, phấn.
* Học sinh : Vở ghi , dụng cụ học tập, chuẩn bị bài
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ :
Khi nào ba điểm A, B, C thẳng hàng, không thẳng hàng ?
Hãy xác định điểm nằm giữa trong bốn điểm sau:
Giải: B nằm giữa M và N, M nằm giữa A và B
3 Bài mới : Giới thiệu bài
HĐ1: Tìm hiểu cách vẽ đường thẳng
GV:Cho điểm C hãy vẽ đường thẳng đi
qua điểm C Vẽ được mấy đường thẳng ?
GV: Cho 2 điểm A và B Hãy vẽ đường
thẳng đi qua B, C Vẽ được mấy đường
+ Dùng đầu chì vạch theo cạnh thước
Trang 7GV: Có mấy đường thẳng đi qua hai điểm
P, Q ?
HS: Lên bảng trình bày cách vẽ
GV: Cho hai điểm E ; F vẽ đường không
thẳng đi qua hai điểm đó ? Số đường thẳng
vẽ được
HĐ2: Tìm hiểu cách đặt tên cho đường
thẳng
GV: Các em đã biết đặt tên đường thẳng ở
bài 1 như thế nào?
GV: Vẽ ba đường thẳng với tên gọi khác
nhau
GV: Giới thiệu tiếp hai trường hợp còn lại
GV: Yêu cầu HS giải bài tập
GV: Nếu đường thẳng chứa ba điểm A, B,
C thì gọi tên đường thẳng đó như thế nào?
GV: Qua mấy điểm ta có một đường
thẳng ?
GV: Ta gọi đó là đường thẳng AB, BC, có
đúng không ?
GV: Như vậy còn những cách gọi nào
khác ? Hãy nêu tên các cách gọi khác của
GV: Giới thiệu hai đường thẳng phân biệt
GV: Hai đường thẳng phân biệt AB, AC có
mấy điểm chung ? được gọi là hai đường
2 Tên đường thẳng
Ta đặt tên đường thẳng bằng một chữcái thường, hai chữ cái thường hay têncủa hai điểm xác định đường thẳng đó
a) Hai đường thẳng trùng nhau :
AB và BC là hai đường thẳng trùngnhau
b) Hai đường thẳng cắt nhau :
Hai đường thẳng AB, AC chỉ có một
Trang 8thẳng như thế nào ?
GV: Vẽ hình hai đường thẳng xy và zt
không trùng nhau, không cắt nhau
GV: Hai đường thẳng xy, zt có trùng nhau
không ? chúng có điểm chung nào không?
GV: Giới thiệu hai đường thẳng song song
GV:Thế nào là hai đường thẳng song song?
GV:Thế nào là hai đường thẳng phân biệt?
GV: Hai đường thẳng phân biệt có thể xảy
ra những quan hệ nào?
HS: Nêu chú ý
điểm chung, ta nói chúng cắt nhau
A là giao điểm của hai đường thẳng
c) Hai đường thẳng song song :
Hai đường thẳng xy, zt không có điểmchung nào, ta nói chúng song song
Chú ý :
Hai đường thẳng không trùng nhaucòn được gọi là hai đường thẳng phânbiệt
Hai đường thẳng phân biệt hoặc chỉ
có một điểm chung hoặc không cóđiểm chung nào
4 Củng cố::
– Hãy nêu cách vẽ đường thẳng đi qua hai điểm cho trước
– Nêu các cách đặt tên cho đường thẳng
– Hướng dẫn học sinh làm bài tập 15; 16;17 SGK
5 Dặn dò:
– Học sinh về nhà học bài và làm bài tập 18 ; 20 ; 21 trang 109 ; 110
Đọc kỹ trước bài thực hành trang 110 SGK
IV RÚT KINH NGHIỆM:
*****************************************
Trang 9Tuần: 04 Ngày soạn:
10/09/2012
Tiết 4 : THỰC HÀNH TRỒNG CÂY THẲNG HÀNG
I MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
- HS biết trồng cây hoặc chôn các cọc thẳng hàng với nhau dựa trên khái
niệm ba điểm thẳng hàngi theo vị trí
* Giáo viên: 3 cọc tiêu, 1 dây dọi, một búa đóng cọc Địa điểm thực hành
* Học sinh: Mỗi nhóm chuẩn bị : 1 búa đóng cọc, 1 dây dọi, từ 6 đến 8 cọc tiêu đầu
vót nhọn được sơn hai màu đỏ, trắng xen kẽ Cọc thẳng bằng tre hoặc gỗ dài khoảng1,5m
b) Đào hố trồng cây thẳng hàng với hai
cây A và B đã có ở hai đầu lề đường
GV: Khi đã có những dụng cụ trong tay
chúng ta cần tiến hành như thế nào ?
HĐ2: Tìm hiểu cách làm
GV làm mẫu trước :
Bước 1 : Cắm cọc tiêu thẳng đứng với
mặt đất tại hai điểm A và B
Bước 2: HS1: Đứng ở vị trí gần điểm A
HS2 : Đứng ở vị trí gần điểm C
(điểm C áng chừng nằm giữa A và B)
Bước 3 : HS1 : ngắm và ra hiệu cho HS2
đặt cọc tiêu ở vị trí điểm C sao cho HS1
thấy cọc tiêu A che lấp hoàn toàn hai
Hai HS đại diện nêu cách làm
Lần lượt hai HS thao tác đặt cọc Cthẳng hàng với hai cọc A, B trước toànlớp (mỗi HS thực hiện một trường hợp
về vị trí của C đối với A, B
III Học sinh thực hành theo nhóm
Nhóm trưởng phân công nhiệm vụ chotừng thành viên tiến hành chôn cọc thẳnghàng với hai mốc A và B mà giáo viêncho trước
Trang 10GV quan sát các nhóm HS thực hành,
nhắc nhở, điều khiển khi cần thiết
Mỗi nhóm HS có ghi lại một bản thựchành theo trình tự :
1 Chuẩn bị thực hành : Kiểm tratừng cá nhân
2 Thái độ, ý thức thực hành : cụ thểtừng cá nhân
Kết quả thực hành : Nhóm tự đánh giá :Tốt khá trung bình, hoặc có thể tự chođiểm
IV NHẬN XÉT:
Giáo viên nhận xét đánh giá kết quả thực hành của từng nhóm
Giáo viên tập trung HS và nhận xét toàn lớp
V HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ:
Các em vệ sinh chân, tay cất các dụng cụ chuẩn bị vào giờ sau học
– Về nhà hoàn thành báo cáo thực hành tiết tới nộp lại
VI RÚT KINH NGHIỆM:
***********************************************
Trang 11Tuần: 05 Ngày soạn: 17/09/2012
Tiết: 05 - 5 TIA
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức::
– HS biết định nghĩa mô tả tia bằng các cách khác nhau
– HS biết thế nào là hai tia đối nhau, hai tia trùng nhau
2 Kỹ năng:
– HS biết vẽ tia, biết viết tên và biết đọc một tia.
3 Thái độ::
– Biết phân biệt hai tia chung gốc
– Biết phát biểu gãy gọn các mệnh đề Toán học
II CHUẨN BỊ:
* Giáo viên : Giáo án, SGK, phấn, thước thẳng Phấn màu.
* Học sinh : Vở ghi , dụng cụ học tập, chuẩn bị bài.
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ :Trả lời bài tập số 21 trang 110 SGK
a) 2 đường thẳng ; b) 3 đường thẳng ; c) 4 đường thẳng ; 5) 5 đường thẳng
Vẽ đường thẳng xy và điểm 0 thuộc đường thẳng xy Điểm 0 chia đường thẳng
xy thành mấy phần riêng biệt ?
3 Bài mới : Gi i thi u bài ới thiệu bài ệu bài.
HĐ1: Hình thành khái niệm tia
GV: Giới thiệu hình gồm điểm 0 và phần
đường thẳng này là một tia gốc 0
GV: Thế nào là một tia gốc 0 ?
GV : Giới thiệu tên của hai tia 0x, 0y còn
gọi là nửa đường thẳng 0x, 0y
GV: Tia 0x bị gới hạn ở điểm nào Không
1 Tia
Hình gồm điểm 0 và một phần đườngthẳng bị chia ra bởi điểm 0 được gọi làmột tia gốc 0 (hay nửa đường thẳnggốc 0)
Khi đọc (hay viết) tên một tia, phải
Trang 12bị giới hạn về phía nào?.
GV : Nên khi đọc (hay viết) tên của một
tia, phải đọc (hay viết) như thế nào ?
GV : Cho HS trả lời miệng bài 22a
Tương tự GV cho HS trả lời định nghĩa
một tia gốc A
HĐ 2: Tìm hiểu hai tia đối nhau
GV : Cho HS quan sát và nói lên đặc điểm
của hai tia 0x, 0y
Từ đó GV giới thiệu hai tia đối nhau
GV: Hai tia đối nhau có mấy đặc điểm?
HS đọc đề bài và nêu yêu cầu của đề bài
GV: Hãy cho biết tại sao Ax và By không
phải là hai tia đối nhau?
Hai tia này cò thiếu đièu kiện nào?
GV: Trên hình vẽ có mấy điểm? Sẽ có
mấy tia đối nhau? Đó là những tia nào?
HS lên bảng trình bày
HS nhận xét và bổ sung thêm
GV: Thống nhất cách trình bày cho HS
HĐ3: tìm hiểu hai tia trùng nhau
GV : Cho HS quan sát hình vẽ và nói lên
quan hệ gữa hai tia Ax và AB
GV: Em có nhận xét gì về đặc điểm của
hai tia AB và Ax?
GV : Hai tia trùng nhau là 2 tia mà mọi
điểm đều là điểm chung
GV Lưu ý : Từ nay về sau khi nói về 2 tia
mà không nói gì thêm ta hiểu là 2 tia phân
đọc (hay viết) tên gốc trước
2 Hai tia đối nhau
Hai tia gọi là đối nhau khi:
– Hai tia chung gốc – Tạo thành đường thẳng
b) Các tia đối nhau là: Ax và Ay; Bx vàBy
3 Hai tia trùng nhau
Tia Ax và tia AB là hai tia trùng nhau
Chú ý
Hai tia không trùng nhau còn được gọi
là hai tia phân biệt
Trang 13a) Tia 0B trùng với tia nào?
b) 0x, Ax có trùng nhau không?
c) Tại sao 0x ; 0y không đối nhau?
GV: Cho đại diện HS lên bảng trình bày
Vì hai tia không chung gốc
c) Hai tia Ox, Oy không đối nhau vìkhông tạo thành một đường thẳng
4 Củng cố::
– Tia là gì? Khi nào hai tia được gọi là đối nhau? Trùng nhau?
– Hướng dẫn HS làm bài tập 22 b; c SGK a)
Trang 14Tuần: 06 Ngày soạn: 24/09/2012
Tiết: 06 - LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
Qua bài này học sinh được:
1 Kiến thức: : Củng cố định nghĩa tia, hai tia đối nhau, trùng nhau; cách vẽ tia, hai
tia đối nhau, trùng nhau
2 Kỹ năng: Vẽ hai tia đối nhau; nhận biết và đọc tên các tia trên hình vẽ, thứ tựcác điểm trên hai tia đối nhau
II CHUẨN BỊ:
GV :Soạn giảng, bảng phụ ghi tóm tắt các định nghĩa trong bài
HS :Ôn bài và làm bài tập
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ.
Câu hỏi 1: Nêu định nghĩa tia gốc O ? Vẽ hình minh hoạ
Câu hỏi 2: Nêu định nghĩa hai tia đối nhau Vẽ hình minh hoạ
Câu hỏi 3: Chữa bài 23 (Sgk/1113)
HS: Quan sát hình vẽ sẵn trên bảng, trả lời
+ Tia đối của BC là BO, BA, BC
+ Tia trùng với tia BC là By
+ Tia AB không giới hạn về phía điểm B
GV:Cho HS chuẩn bị bài dưới lớp
GV :Thu bài làm của 5HS và cho một HS
Trang 15HĐcủa thày và trò NỘI DUNG CHÍNH ghi bảng
HS Dựa vào kết quả bài 26, nêu kết quả Bài tập 27 (Sgk/113)
a, Điểm A b, gốc A
Bài tập 28 (Sgk/113)
GV Cho HS lên bảng vẽ hình
a, Ox và Oy hoặc OM và ON
b, O nằm giữa hai điểm còn lại
GVCho HS chọn câu đúng/ sai
GV Cho HS vẽ hình trong các trường hợp
sai
a, Sai
GVCủng cố: Nếu thiếu một trong hai ĐK
thì hai tia không đối nhau
Bài tập 32 (S gk/113)
4 Củng cố: bài.
GV Treo bảng phụ ghi tóm tắt các định nghĩa trong bài
HS Quan sát, nhắc lại định nghĩa, cách vẽ các tia
5 Hướng dẫn học ở nhà.
* Xem lại cách vẽ đường thẳng đi qua hai điểm, vẽ tia và đọc tên
* Làm bài tập: 29; 30; 31 (Sgk/114), bài tập 28; 29 (SBT/99)
VI RÚT KINH NGHIỆM:
*********************************************
Trang 16Tuần: 07 Ngày soạn:
Biết nhận dạng đoạn thẳng cắt đoạn thẳng, cắt đường thẳng, cắt tia
Biết mô tả hình vẽ bằng các cách diễn đạt khác nhau
3.Thái độ:
Vẽ hình cẩn thận, chính xác
II CHUẨN BỊ:
* Giáo viên : Giáo án, SGK, thước thẳng
* Học sinh : Vở ghi , dụng cụ học tập, chuẩn bị bài
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định tổ chức:
2 kiểm tra bài cũ: Thế nào là một tia? Em hãy lên bảng vẽ một tia?
Vậy tia 0x giới hạn ở đâu? (giới hạn ở gốc 0, nhưng không giới
hạn “về phía x”
3 Bài mới: Giới thiệu bài
HĐ1: Vẽ đoạn thẳng, đoạn thẳng AB
là gì ?
GV: Cho HS đánh dấu hai điểm A, B
trên giấy Đặt cạnh thước thẳng đi qua
hai điểm A và B, rồi lấy đầu chì vạch
theo cạnh thước từ A đến B
GV nói: Nét chì trên trang giấy, nét
phấn trên bảng là hình ảnh đoạn thẳng
AB
GV: Trong khi vẽ đoạn thẳng AB đầu
bút chì đã đi qua những điểm nào?
GV: Qua cách vẽ em hãy cho biết đoạn
thẳng AB là gì?
GV: Cách gọi tên của đoạn thẳng như
thế nào?
GV : Lưu ý HS khi gọi tên đoạn thẳng ta
gọi tên hai đầu mút của nó, thứ tự tùy ý
1 Đoạn thẳng AB là gì ?
Đoạn thẳng AB là hình gồm điểm A,điểm B và tất cả các điểm nằm giữa A, B Đoạn thẳng AB còn gọi là đoạn thẳngBA
Hai điểm A, B gọi là hai mút (hoặc haiđầu) của đoạn thẳng AB
A
B
Trang 17GV: Cho hai điểm C và D, hãy vẽ đoạn
thẳng và gọi tên đoạn thẳng đó
GV: Vậy phần giới hạn của đoạn thẳng
bày cho học sinh
HĐ3: Tìm hiểu quan hệ giữa Đoạn
thẳng với đoạn thẳng, với tia, với
đường thẳng
GV: Cho HS quan sát hình vẽ để nhận
dạng hai đoạn thẳng cắt nhau
GV: Hình vẽ a cho biết gì?
GV: Hai đoạn thẳng cắt nhau khi nào?
Giao điểm của hai đoạn thẳng không
trùng với mút nào ? của hai đoạn thẳng
GV: Hãy nêu vị trí giao điểm của đoạn
thẳng AB và tia 0x trong mỗi trường
hợp
GV: Khi đoạn thẳng cắt tia thì giữa
chúng có điểm chung nào không?
HS quan sát và nêu đặc điểm của
trường hợp tia cắt đoạn thẳng
GV: Đoạn thẳng cắt tia khi chúng có
Bài tập 33 trang 115 SGK
a) Hình gồm hai điểm và tất cả các điểmnằm giữa R, S được gọi là đoạn thẳngRS
Hai điểm R, S được gọi là hai mút củađoạn thẳng RS
b) Đoạn thẳng PQ là hình gồm điểm P,điểm Q và tất cả các điểm nằm giữa P vàQ
2 Đoạn thẳng, cắt đoạn thẳng, cắt tia,
cắt đường thẳng
a) Đoạn thẳng cắt đoạn thẳng
AB và CD cắt nhau tại I I là giao điểm
b) Đoạn thẳng cắt tia :
đoạn thẳng AB và tia 0x cắt nhau tại K
K gọi là giao điểm
A
D
B
C (c)
0
B
A
x (b)
Trang 18một điểm chung.
GV: Tương tự như trên đoạn thẳng cắt
đường thẳng thì có điểm đặc biệt gì?
GV: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu
của bài toán
GV: Cho HS lên bảng trình bày
GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm
GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình
bày cho học sinh
c) Đoạn thẳng cắt đường thẳng :
Đoạn thẳng AB và đường thẳng a cắtnhau tại H H là giao điểm
B
x (d)
H
A
B a (a)
B
a (b)
A