Kiến thức: HS Nêu được một số biện pháp bảo vệ không khí trong sạch: thu gom, xử lí phân, rác hợp lí; giảm khí thải, bảo vệ rừng và trồng cây,.... Thái độ: HS Có ý thức bảo vệ và tuyên [r]
Trang 1TUẦN 20
Ngày soạn: 19/1/2018
Ngày giảng: Thứ hai, 22/1/2018 (sáng)
TẬP ĐỌC BỐN ANH TÀI (tiếp)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: HS Biết đọc với giọng kể chuyện, bước đầu biết đọc diễn cảm một
đoạn phù hợp nội dung câu chuyện
- Hiểu ND: Ca ngợi sức khoẻ, tài năng, tinh thần đoàn kết chiến đấu chống yêutinh, cứu dân bản của bốn anh em Cẩu Khây (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
2 Kĩ năng: HS Đọc hiểu, đọc diễn cảm bài tập đọc.
3 Thái độ: HS Yêu thích môn học
II CÁC KĨ NĂNG SỐNG ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
- Tự nhận thức, xác định giá trị cá nhân
- Hợp tác, đảm nhận trách nhiệm
III ĐÒ DÙNG DẠY HỌC
GV: Tranh minh họa bài tập đọc phóng to
- Bảng phụ ghi sẵn câu văn đoạn văn cần luyện đọc
HS: SGK,
III CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y H C CH Y UẠ Ọ Ủ Ế
A Ổn định (1 phút)
B Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
- Yêu cầu HS đọc thuộc lòng bài thơ
“Chuyện cổ tích về loài người” trả lời
các câu hỏi trong SGK
- Gv nhận xét
C Bài mới:
1 Giới thiệu bài: (1 phút)
2 Hướng dẫn luyện (10 phút)
- Gọi 1HS đọc toàn bài
- Gọi 2 em đọc tiếp nối 2 đoạn, kết hợp
sửa lỗi phát âm, ngắt giọng, hướng dẫn
từ khó hiểu trong bài
- 2 HS tiếp nối đọc bài
+ Đoạn 1 : Từ đầu đến yêu tinh đấy + Đoạn 2: còn lại.
Trang 2- Tới nơi yêu tinh ở, anh em Cẩu
Khây gặp ai và đã được giúp đỡ
như thế nào?
- Yêu tinh có phép thuật gì đặt biệt?
- Thuật lại cuộc chiến đấu của bốn
anh em chống yêu tinh
-Vì sao anh em Cẩu Khây chiến
thắng được yêu tinh?
- Ý nghĩa của câu chuyện này là gì?
4 Luyện đọc diễn cảm (8 phút)
-Gọi 2 HS nối tiếp đọc 2 đoạn HS tìm
giọng đọc bài văn
- GV giới thiệu đoạn văn cần luyện
đọc
- GV đọc mẫu; yêu cầu HS luyện đọc
diễn cảm
-Thi đọc diễn cảm đoạn trích thuật lại
cuộc chiến đấu của bốn anh tài chống
yêu tinh
- GV nhận xét tuyên dương em đọc tốt
D Củng cố, dặn dò: (5 phút)
-Truyện đọc này giúp em hiểu điều gì
- Chuẩn bị :Trống đồng Đông Sơn
- GV nhận xét tiết học.
- Anh em Cẩu Khây chỉ gặp một cụ già còn sống sót Bà cụ nấu cơm cho
ăn, cho họ ngủ nhờ
- Yêu tinh có phép thuật phun nước như mưa làm nước dâng ngập cả cánh đồng, làng mạc
- 1HS thuật lại
- Anh em Cẩu Khây có sức khỏe và tài năng phi thường, dũng cảm đồng tâm, hiệp lực nên đã thắng yêu tinh, buộc nó quy hàng
- Câu chuyện ca ngợi sức khỏe, tài năng, tinh thần đoàn kết, hiệp lực chiến đấu quy phục yêu tinh cứu dân bản của 4 anh em Cẩu Khây
- 2 HS nối tiếp đọc 2 đoạn và tìm giọng đọc bài văn
- HS luyện đọc diễn cảm
-Thi đọc diễn cảm mỗi tổ 1 em
- Bình chọn bạn đọc tốt
- HS nêu nội dung bài học
-TOÁN PHÂN SỐ
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: HS Bước đầu nhận biết về phân số; biết phân số có tử số, mẫu số
2 Kĩ năng: HS Biết đọc, viết phân số
- Bài tập cần làm : Bài 1, bài 2
3 Thái độ: HS yêu toán học
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Trang 3GV: Bộ đồ dùng học toán phân số Vở ô ly, bảng phụ.
HS: SGK, Vở ô ly
III CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y H C CH Y U Ạ Ọ Ủ Ế
A Ổn định: (1 phút)
B Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
Muốn tính chu vi, diện tích của hình
bình hành ta làm như thế nào?
C Bài mới:
1 Giới thiệu bài : (1phút)
2 Giới thiệu phân số (10 phút)
-GV treo hình tròn được chia làm 6
phần bằng nhau, trong đó 5 phần được
tô màu
- Hình tròn được chia thành mấy phần
bằng nhau ?
- Có mấy phần được tô màu ?
=> ta nói đã tô màu năm phần sáu
hình tròn
- Năm phần sáu viết là 6
5.Viết 5, kẻvạch ngang dưới 5, viết 6 dưới vạch và
-HS đọc năm phần sáu và viết 6
5.-HS nhắc lại :Phân số 6
5-HS nhắc lại
-Mẫu số của phân số 6
5 cho biết hình trònđược chia ra thành 6 phần bằng nhau, tử
số được viết trên dấu gạch ngang và chobiết 5 phần bằng nhau được tô màu
-Phân số lần lượt là :6
5 ;2
1 ;4
3 ;7 4
Trang 4- Yêu cầu HS đọc đề bài, quan sát hình
vẽ và tự làm bài, lớp làm vào vở
a) Viết rồi đọc phân số chỉ phần đã tô
màu trong mỗi hình ?
b) Trong mỗi phân số đó, mẫu số cho
biết gì, tử số cho biết gì ?
- GV nhận xét, sửa sai
C 2 cho hs kĩ năng nhận biết p/s và biết
ý nghĩa của tử số, mẫu số.
Bài 2: Viết theo mẫu.
- GV và HS cùng làm bài mẫu, sau HS
tự làm bài, gọi 2 HS lên bảng làm
- GV cùng HS thống nhất kết quả, gọi
HS khác đọc lại các phân số trên
C 2 kĩ năng nhận biết tử số và mẫu số
trong mỗi p/s
D Củng cố, dặn dò: (3 phút)
- GV nhắc lại nội dung bài
- Chuẩn bị: Phân số và phép chia số tự
nhiên
- GV nhận xét tiết học
- HS làm bài vào vở bài tập
7
3
; 6
3
; 10
7
; 4
3
; 8
5
; 5 2
- Mẫu số cho biết hình đó được chia thành mấy phần bằng nhau
- Tử số cho biết số phần bằng nhau đã được tô màu
- 2HS lên bảng làm bài HS khác nhận xét
- 2 hs lên bảng điền vào bảng phụ
- Lớp nhận xét
- Nêu lại ghi nhớ về phân số
-KHOA HỌC KHÔNG KHÍ BỊ Ô NHIỄM
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: HS Nêu được một số nguyên nhân gây ô nhiễm không khí : khói, khí độc, các loại bụi, vi khuẩn,…
2 Kĩ năng: HS biết bảo vệ môi trường
3 Thái độ: HS Yêu thích môn học
II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
- Kỹ năng tìm kiếm và xử lý thông tin
- Kỹ năng xác định giá trị bản thân
- Kỹ năng trình bày
- Kỹ năng lựa chọn giải pháp
III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
GV: - Hình trang 78, 79 Sgk - Sưu tầm các hình vẽ, tranh ảnh về cảnh thể hiện bầu không khí trong sạch, bầu không khí bị ô nhiễm BGĐT
IV CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y H C CH Y UẠ Ọ Ủ Ế
A Kiểm tra bài cũ: (5’)
Trang 5- Nêu cách phòng chống bão ở địa
* Mục tiêu: Phân biệt không khí sạch
(trong lành) và không khí bẩn (không
khí bị ô nhiễm)
* Tiến hành:
- Yêu cầu hs quan sát các hình tr 78,
79 và chỉ ra:- Hình nào thể hiện không
khí trong sạch ?
- Hình nào thể hiện bầu không khí bị ô
nhiễm ?
- Đại diện hs báo cáo trước lớp
- Gv yêu cầu một số hs nhắc lại một số
tính chất của không khí, từ đó phân
biệt không khí sạch và không khí bẩn
* K/l: không khí sạch là không khí
trong suốt, không màu, không mùi,
không vị
- không khí bẩn là không khícó chứa
một trong các loại khói, các loại bụi, vi
khuẩn quá tỉ lệ cho phép
Hoạt động 2: Nguyên nhân gây ô
nhiễm không khí
*Mục tiêu: Nêu những nguyên nhân
gây nhiễm bẩn bầu không khí
* Tiến hành:
- Yêu cầu hs liên hệ thực tế:
- Nguyên nhân làm không khí bị ô
nhiễm nói chung và nguyên nhân làm
không khí ở địa phương bị ô nhiễm nói
+ Hình 1, 3, 4 cho biết nơi có khôngkhí bị ô nhiễm
- Đại diện hs báo cáo trước lớp
- Học sinh chú ý lắng nghe
- Hoạt động cả lớp
- Do khí thải của các nhà máy, khói,khí đọc bụi do các phương tiện ô tôthải ra, khí độc, vi khuẩn do các rácthải sinh ra
- Nhận xét, bổ sung
- Học sinh chú ý lắng nghe
Trang 6ô nhiễm: Do bụi (bụi tự nhiên, bụi do
núi lửa sinh ra), bụi do hoạt động của
con người Do khí độc: Sự lên men
thối của các xác sinh vật, rác thải, sự
cháy của than đá, dầu mỏ, khói thuốc
lá, chất độc hoá học
C Củng cố, dặn dò: (3’) - Em hãy nêu những nguyên nhân không khí bị ô nhiễm ? - Nhận xét tiết học - Về nhà học bài - Chuẩn bị bài sau - 2 học sinh trả lời
-ĐẠO ĐỨC KÍNH TRỌNG, BIẾT ƠN NGƯỜI LAO ĐỘNG ( tiết 2)
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Bước đầu biết cư xử lễ phép với nhứng người lao động và biết trân
trọng, giữ gìn thành quả lao động của họ
2 Kĩ năng: Biết nhắc nhở các bạn phải kính trọng và biết ơn người lao động.
3 Thái độ: Yêu thích môn học
II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN:
- Kĩ năng tôn trọng giá trị sức lao động
- Kĩ năng thể hiện sự tôn trọng, lễ phép với người lao động
III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
GV: Một số đồ dùng trò chơi sắm vai.
HS: VBT ĐĐ
IV.CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y H C CH Y UẠ Ọ Ủ Ế
A Kiểm tra bài cũ: 3’
Biết ơn người LĐ (tiết 1)
B Bài mới : Giới thiệu bài ( Khám
phá)
C Kết nối : 28’
HĐ1 : Thảo luận nhóm và đóng vai
Bài tập 4/tr30:
Gv giao nhiệm vụ cho các nhóm
Nhóm 1,2: Tình huống a
Nhóm 3,4: Tình huống b
Kiểm tra 2 HS Kiểm tra vở BT 4 HS
HS HĐ nhóm -1 HS nêu yêu cầu bài tập
-HS thảo luận nhóm đóng vai
-Các nhóm trình bày trước lớp -Hs đặt câu hỏi phỏng vấn các vai Lớp nhận xét ,bổ sung
- HS trả lời
Trang 7- Cách xử lý các tình huống trên đã phù
hợp chưa?
- Cảm nghĩ của em khi xử lí tình huống
như vậy?
GV nhận xét kết luận
HĐ2 : (Trình bày sản phẩm )
Bài tập 5 tr/30
-GV lần lược cho HS trình bày các câu
ca dao, tục ngữ, thơ, bài hát, truyện nói
về người lao động
-Gv nhận xét kết kuận
Bài tập 6 tr/30
-GV nêu yêu cầu
-Cho HS nêu ý lựa chọn của mình (vẽ
tranh)
GV kết luận
D Củng cố, dặn dò (3’)
-Vì sao ta phải biết kính trọng biết ơn
người lao động?
-Dặn dò: chuẩn bị bài sau
-1 HS nêu yêu cầu bài tập -HS hoạt động cá nhân dựa vào các tư liệu sưu tầm được để trình bày trước lớp
-1 HS đọc đề nêu yêu cầu -HS hoạt động cá nhân nêu chọn lựa nội dung tranh của mình về sự kính
trọng,biết ơn người lao động
-HS trình bày kết quả tranh nêu ý nghĩa tranh của mình
-HS trả lời
-Ngày soạn: 19/1/2018
Ngày giảng: Thứ hai, 22/1/2018 (chi ều)
ĐỊA LÍ ĐỒNG BẰNG NAM BỘ
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: HS Nêu được một số đặc điểm tiêu biểu về địa hình, đất đai, sông
ngòi của đồng bằng Nam Bộ:
+ Đồng bằng Nam Bộ là đồng bằng lớn nhất nước ta, do phù sa của hệ thống sông
Mê Công và sông Đồng Nai bồi đắp
+ Đồng bằng Nam Bộ có hệ thống sông ngòi, kênh rạch chằng chịt Ngoài đất phù
sa màu mỡ, đồng bằng còn nhiều đất phèn, đất mặn cần phải cải tạo
- Chỉ được vị trí đồng bằng Nam Bộ , sông Tiền, sông Hậu trên bản đồ (lược đồ)tự nhiên Việt Nam
2 Kĩ năng: HS Quan sát hình, tìm, chỉ và kể tên một số sông lớn của đồng bằng Nam Bộ: sông Tiền, sông Hậu
* HS học tốt
Trang 8+ Giải thích vì sao ở nước ta sông Mê Công lại có tên là sông Cửu Long: do nướcsông đổ ra biển qua 9 cửa sông.
+ Giải thích vì sao ở đồng Bằng Nam Bộ người dân không đắp đê ven sông: đểnước lũ đưa phù sa vào các cánh đồng
3 Thái độ: HSYêu thích môn học
B Kiểm tra bài cũ : (3’)
- Gọi HS trả lời 2 câu hỏi của bài “Thành
phố Hải Phòng”
- GV nhận xét
C Bài mới : (30’)
1 Giới thiệu bài:
- GV ghi tên bài lên bảng
2 Giảng bài:
a Đồng bằng lớn nhất của nước ta: 14’
- GV yêu cầu HS dựa vào SGK và vốn hiểu
biết của mình để trả lời các câu hỏi:
+ Đồng bằng Nam Bộ do các sông nào bồi
đắp nên ?
+ Đồng bằng Nam Bộ có những đặc điểm gì
tiêu biểu (diện tích, địa hình, đất đai.)?
+ Tìm và chỉ trên Bản đồ Địa Lí tự nhiên VN
+ Nêu nhận xét về mạng lưới sông ngòi, kênh
rạch của ĐB Nam Bộ (nhiều hay ít sông?)
Tế
- có nhiều sông ngòi, kênhrạch nên mạng lưới sông ngòi,
Trang 9*GV nhận xét và chỉ lại vị trí sông Mê Công,
sông Tiền, sông Hậu, sông Đồng Nai, kênh
Vĩnh Tế … trên bản đồ
+ Vì sao ở ĐB Nam Bộ người dân không đắp
đê ven sông?
+ Sông ở ĐB Nam Bộ có tác dụng gì ?
- GV mô tả thêm về cảnh lũ lụt vào mùa mưa,
tình trạng thiếu nước ngọt vào mùa khô ở ĐB
Nam Bộ
D Củng cố, dặn dò (3’)
- GV cho HS so sánh sự khác nhau giữa
Đồng bằng Bắc Bộ và Đồng bằng Nam Bộ về
các mặt địa hình, khí hậu , sông ngòi, đất đai
- Cho HS đọc phần bài học trong khung
SGK/118
-Về nhà xem lại bài và chuẩn bị trước bài:
“Người dân ở Đồng bằng Nam Bộ”
- Nhận xét tiết học
kênh rạch rất chằng chịt và dày đặc
- do nước sông đổ ra biển qua
9 cửa sông
HS nhóm khác nhận xét, bổ sung
- HS so sánh
- 3 HS đọc
- HS cả lớp
-CHÍNH TẢ (Nghe - viết) CHA ĐẺ CỦA CHIẾC LỐP XE ĐẠP
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: HS Nghe-viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi,
không mắc quá năm lỗi trong bài
- Làm đúng BT CT phương ngữ 2a ,3a
2 Kĩ năng: HS Nghe viết đúng chính tả, trình bày bài khoa học, sạch đẹp.
3 Thái độ: HS Yêu thích môn học
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giấy khổ to và bút dạ, vở
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
A Kiểm tra bài cũ: (4 phút)
- 2 HS lên bảng viết, cả lớp viết vào
nháp từ: sản sinh, sắp xếp, thân thiết,
nhiệt tình…
- Nhận xét
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài :(2phút)
Cha đẻ của chiếc lốp xe đạp
- 2HS lên bảng viết.
Trang 102 Hướng dẫn nghe viết (20 phút)
- GV đọc toàn bài chính tả
- Bài viết có mấy tên riêng?
- HS viết các từ khó trong bài:
- Nhắc hs chú ý những chữ cần viết
những tên nước ngoài, những chữ số La
mã, những từ ngữ thường viết sai và
cách trình bày
- GV đọc chính tả, HS viết bài
- GV đọc lại toàn bài chính tả một lần
- GV chấm, sửa sai từ 6 đến 7 bài
- Nhận xét chung 3 Hướng dẫn làm bài tập: (10 phút) Bài tập 2a: - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập - Gọi HS lên bảng điền - Nhận xét, chữa bài
Bài tập 3a: - GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập - Tổ chức hoạt động nhóm 2 - Nhận xét, chữa bài C Củng cố, dặn dò: (3 phút) - GV nhắc lại nội dung bài. - Chuẩn bị : Nhớ viết: Chuyện cổ tích về loài người - GV nhận xét tiết học - HS theo dõi SGK - 1 HS đọc lại bài - HS trả lời - HS luyện viết các từ dễ viết sai - HS Viết bài - Đổi vở sửa lỗi cho bạn - Điền vào chỗ trống : tr hoăc ch - 1HS lên bảng điền, lớp làm vào VBT - Đọc và nêu yêu cầu đề bài - Đại diện nhóm lên bảng điền - HS nhắc lại nội dung bài, quy tắc chính tả
-Ngày soạn: 20/1/2018
Ngày giảng: Thứ ba,23/1/2018
TOÁN PHÂN SỐ VÀ PHÉP CHIA SỐ TỰ NHIÊN
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Biết được thương của phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên
khác 0 có thể viết thành một phân số: tử số là số bị chia, mẫu số là số chia
- Bài tập cần làm : Bài 1, bài 2 (2 ý đầu), bài 3
2 Kĩ năng: Làm được bài về phân số và phép chia số tự nhiên.
3 Thái độ: Yêu thích môn học
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Trang 11B Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
- Yêu cầu viết các phân số sau:
Năm phần chín, Sáu phần mười hai, Bốn
mươi hai phần mười lăm, Bảy mươi tư
1 Giới thiệu bài: (1 phút)
2.Hướng dẫn phép chia số tự nhiên:10’
- GV nêu : “Có 8 quả cam, chia đều cho
4 em Mỗi em được mấy quả cam?”
? Khi thực hiện một phép chia 1 STN
cho 1 STN khác 0 ta có kết quả như thế
nào?
- VD 2: “Có 3 cái bánh, chia đều cho 4
em Hỏi mỗi em được bao nhiêu phần
của cái bánh?”
GVKL:
- Khi thực hiện phép chia một số tự
nhiên ngoài kết quả là một số tự nhiên ta
còn kết quả là một phân số
- Thương của phép chia số tự nhiên cho
chia số tự nhiên (khác 0) có thể viết
- Gọi hs nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu hs làm bài
- 1hs nêu lại bài toán
- Hs nhẩm cách tìm 8 : 4 = 2( quảcam)
- Kết quả có thể là một số tự nhiên
- Hs nêu cách chia: Chia mỗi bánhthành 4 phần bằng nhau, rồi chiacho mỗi em 1 phần , tức là 4
1
cáibánh Sau 3 lần chia như thế , mỗi
Trang 12- GV nêu mẫu hướng dẫn cách giải
24 : 8 = 8
24
- Em có nhận xét gì về thương của phép
chia?
C 2 kĩ năng tìm thương của tử số và mẫu
số trong p/s
Bài 3:
a) Viết theo mẫu
- GV nêu bài mẫu: 9 = 1
9
? Vì sao 9 = 1
9
?
- Yêu cầu hs làm bài
C 2 kĩ năng nhận biết : Mọi số tự nhiên có
thể viết thành một phân số có tử số là số
tự nhiên đó và mẫu số bằng 1.
D Củng cố, dặn dò: (3 phút)
- HS nhắc lại phần nhận xét
- Chuẩn bị:Phân số và phép chia số tự
nhiên (tt)
- GV nhận xét tiết học
1 : 3 =3
1
- HS nêu cách làm
- Hs làm bài vào vở
36 : 9 = 9
36
= 4 ; 88 : 11 = 11
88
= 8
- Thương của phép chia trên là một
số tự nhiên
- Hs quan sát mẫu
- Vì số 9 chia cho 1 cũng bằng 9
- HS lên bảng viết
6 = 1
6
; 1 = 1
1
; 27 = 1
27
;
0 = 1
0
, 3 = 1
3
- HS nhắc lại
- HS nhắc lại
-LUYỆN TỪ VÀ CÂU LUYỆN TẬP VỀ CÂU KỂ AI LÀM GÌ?
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: HS Nắm vững kiến thức và kĩ năng sử dụng câu kể Ai làm gì? Để nhận biết được câu kể đó trong đoạn văn (BT1), xác định được bộ phận CN, VN trong câu kể tìm được(BT2) 2 Kĩ năng: HS Viết được đoạn văn có dùng kiểu câu Ai làm gì? (BT3)
3 Thái độ: HS Yêu tiếng việt
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: BT Tiếng việt 4, tập 2
HS: VBT, SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
A Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
Trang 13- 3HS đọc thuộc lòng 3 câu tục ngữ ở
BT3
- Gv nhận xét
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài : (2 phút)
2 Hướng dẫn làm bài tập:(30 phút)
Bài tập 1:
- Gọi hs nêu yêu cầu và nêu thế nào là
câu kể Ai làm gì?
- Yêu cầu hs làm bài
- Gv nhận xét
Bài tập 2:
- Gv nêu yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân, đọc thầm
từng câu văn xác định bộ phận CN,VN
trong mỗi câu đã tìm được - các em
đánh dấu (//) phân cách hai bộ phận
- Gv theo dõi, nhận xét
Bài tập 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài và quan
sát tranh
- Yêu cầu HS đọc đoạn văn, GV nhận
xét , chấm bài khen những HS có đoạn
văn viết đúng yêu cầu, viết chân thực,
sinh động
- Gv nhận xét
C Củng cố, dặn dò: (3 phút)
- GV nhận xét tiết học Yêu cầu HS viết
đoạn văn chưa đạt về nhà hoàn chỉnh,
viết lại vào vở
- Chuẩn bị: Mở rộng vốn từ: Sức khỏe
- Hs trả lời
-1 HS đọc nội dung bài tập Cả lớp theo dõi trong SGK
- HS đọc thầm lại đoạn văn, trao đổi
cùng bạn để tìm câu kể Ai làm gì? Các câu 3, 4, 5, 7 là các câu kể Ai làm gì?
- HS nêu miệng GV gạch lên bảng
+ Tàu chúng tôi // buông neo trong vùng biển Trường Sa.
+ Một số chiến sĩ // thả câu.
+ Một số khác // quây quần trên bông sau, ca hát, thổi sáo
+ Cá heo // gọi nhau quây đến quanh tàu như để chia vui.
- HS hình dung lại công việc trực nhật lớp, kể công việc cụ thể của từng người, đoạn văn phải có câu kể
Ai làm gì?
VD : Sáng ấy, chúng em đến trường sớm hơn mọi ngày Theo phân công của tổ trưởng Nam, chúng em làm việc ngay Hai bạn Hồng và Hải quét sạch nền lớp Bạn Sa và Tư kê dọn bàn ghế Bạn Hoa lau bàn thầy giáo, bảng lớp Bạn tổ trưởng thì quet trước cửa lớp Chỉ một lúc, chúng em đã làm xong mọi việc
Hs lắng nghe
Trang 14
-KỂ CHUYỆN
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Dựa vào gợi ý trong SGK, chọn và kể lại được câu chuyện (đoạn
truyện) đã nghe, đã đọc nói về một người có tài
2 Kĩ năng: Hiểu nội dung chính của câu chuyện (đoạn truyện) đã kể.
3 Thái độ: Yêu thích môn học.
1 Giới thiệu bài : (2 phút)
- GV nêu nội dung bài và ghi đầu bài lên
bảng.
2 Hướng dẫn kể chuyện:(30 phút)
- Yêu cầu đọc đề bài gợi ý 1, 2, 3.
- 2 HS kể câu chuyện và nêu ýnghĩa câu chuyện
- Lưu ý HS :
- Chọn đúng câu chuyện em đã đọc hoặc đã
nghe một người tài năng ở trong các lĩnh
vực khác , ở mặt nào đó ( trí tuệ , sức
khoẻ )
- Những nhân vật có tài được nêu làm ví dụ
trong sách là những nhân vật các em đã biết
qua các bài học trong sách Nếu không tìm
được câu truyện ngoài sách , em có thể kể
một trong những câu chuyện ấy
- Những người như thế nào thì được mọi
người công nhận là người có tài?
Lấy ví dụ một số người được gọi là người
- Ví dụ: Lê Quý Đôn, Cao BáQuát ,Nguyễn Thuý Hiền…
- HS đọc lại dàn ý bài Kể chuyện
-Kể trong nhóm: từng cặp HS kểchuyện
-3, 5 HS thi kể trước lớp
- Cả lớp bình chọn bạn có câu