-Nhận xét và cho điểm HS. -Khen HS đọc bài tốt, kể chuyện hay, khuyến khích HS về nhà kể lại câu chuyện cho người thân cùng nghe. -HS kể theo YC. Từng cặp HS kể. -HS nhận xét cách kể c[r]
Trang 1Tuần 26
Ngày soạn: 17 / 3 /2018
Ngày giảng: Thứ hai ngày 19 tháng 3 năm 2018
TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN: Tiết 51: SỰ TÍCH LỄ HỘI CHỬ ĐỒNG TỬ
I/ Yêu cầu: Đọc đúng:
- Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc dễ lẩn do ảnh hưởng của phương ngữ: Chử Đồng
Tử, quấn khố, hoảng hốt, ẩn trốn, bàng hoàng, du ngoạn,
-Ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ
-Đọc trôi chạy được toàn bài và phân biệt được lời dẫn chuyện và lời của nv
Đọc hiểu:
-Hiểu nghĩa từ ngữ mới được chú giải cuối bài
-Nắm được cốt truyện: Chử Đồng Tử là người có hiếu, chăm chỉ, có công lớn vớidân, với nước Nhân dân kính yêu và ghi nhớ công ơn của vợ chồng Chử Đồng Tử
Lễ hội được tổ chức hàng năm ở nhiều nơi bên Sông Hồng là sự thể hiện lòng biết
* KNS: - Thể hiện sự thông cảm; Đảm nhận trách nhiệm; Xác định giá trị.
- Các PP có thể sd: Trình bày ý kiến cá nhân; Thảo luận nhóm; Hỏi đáp
2/ Kiểm tra bài cũ : 5’
-YC HS đọc và trả lời câu hỏi về nội
dung bài tập đọc: “Ngày hội đua voi ở
thong thả, trầm buồn thể hiện sự cảm
xúc (Đ1), nhanh hơn (Đ2), giọng trang
nghiêm (Đ3, Đ4)
- Hd luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
-Đọc từng câu và luyện phát âm từ
khó, từ dễ lẫn
-2 hs lên bảng trả bài cũ
-HS lắng nghe và nhắc tựa
-Hs theo dõi gv đọc mẫu
-Mỗi hs đọc một câu từ đầu đến hết bài.(2 vòng)
-HS đọc theo HD của GV: Chử Đồng
Tử, quấn khố, hoảng hốt, ẩn trốn, bàng
Trang 2-Hướng dẫn phát âm từ khó:
-Đọc từng đọan và giải nghĩa từ khó
- YC 4 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn
trong bài, sau đó theo dõi HS đọc bài
và chỉnh sửa lỗi ngắt giọng cho HS
-HD HS tìm hiểu nghĩa các từ mới
3 Hướng dẫn tìm hiểu bài:
Trình bày ý kiến cá nhân
-YC HS đọc đoạn 1
-Tìm những chi tiết cho thấy nhà Chử
Đồng Tử rất nghèo khó? (TB-K)
-YC HS đọc đoạn 2
- Cuộc gặp gỡ kì lạ giữa Tiên Dung và
Chử Đồng Tử diễn ra như thế nào?
VD: Chàng hoảng hốt, / chạy tới khóm lau thưa trên bãi, / nằm xuống,/ bới cát phủ lên mình để ẩn trốn.//
-HS trả lời theo phần chú giải SGK -Mỗi hs đọc 1 đọan thực hiện đúng theoyêu cầu của gv:
-Mỗi nhóm 4 hs, lần lượt từng HS đọc một đoạn trong nhóm
- 2 nhóm thi đọc nối tiếp
-HS đồng thanh cả bài (giọng vừa phải)
-1 HS đọc đoạn 1
-Mẹ mất sơm, hai cha con có một cái khố Khi cha mất, thương cha Chử Đồng Tử đã quấn khố cho cha còn mình đành ở không.
-1 HS đọc đoạn 2
-Thấy chiếc thuyền lơn sắp cặp bờ, Chử Đồng Tử hoảng hốt, bới cát vùi mình Tiên Dung tình cờ vây màn tắm đúng nơi đó Nước dội lộ ra Chử Đồng Tử Công chúa rất đổi bàng hoàng.
-Công chúa cảm động khi biết tình cảnh nhà Chử Đồng Tử Nàng cho là duyên trời sắp đặt trước, liền mở tiệc
ăn mừng và kết duyên cùng Chử Đồng Tử.
-1 HS đọc đoạn 3
-Truyền cho dân cách trồng lúa, nuôi tằm, dệt vải Sau khi đã hoá lên trời, Chử Đồng Tử nhiều lần hiển linh giúp dân đánh giặc.
-1 HS đọc đoạn 4
-Lập đền thờ Chử Đồng Tử nhiều nơi bên sông Hồng Hằng năm, suốt mấy tháng mùa xuân, cả một vùng bên sông Hồng nô nức làm lễ, mở hội.
-HS theo dõi GV đọc
Trang 3- Gọi HS đọc các đoạn còn lại.
- Tổ chức cho HS thi đọc theo đoạn
- Cho HS luyện đọc theo vai
-Cho HS các nhóm phát biểu ý kiến về
tên mình đặt cho đoạn
-Tranh 1 em đặt tên gì?
-Em đặt tên cho tranh 2 là gì?
- Em đặt tên cho tranh 3 là gì?
- Em đặt tên cho tranh 4 là gì?
-Gọi 4 HS dựa vào 4 bức tranh nối tiếp
nhau kể lại câu chuyện Sau đó gọi 1
HS kể lại toàn bộ câu chuyện
-Nhận xét và cho điểm HS
IV.Củng cố-Dặn dò:5’
-Hỏi: Qua câu chuyện, em thấy Chử
Đồng Tử là người như thế nào?
- Ở địa phương em có lễ hội nào?
-> Khi đến xem, dự lễ hội có thái độ
lịch sự, thể hiện sự nghiêm túc…
-> Thông cảm với người có hoàn cảnh
khó khăn, gđ nghèo
-Khen HS đọc bài tốt, kể chuyện hay,
khuyến khích HS về nhà kể lại câu
chuyện cho người thân cùng nghe Về
nhà học bài.CBBS:Rước đèn ông sao
- 3 HS đọc
-HS xung phong thi đọc
- 4 HS tạo thành 1 nhóm đọc theo vai
-Giúp dân / Truyền nghề cho dân / Dạy dân trồng lúa /
-Uống nước nhớ nguồn / Tưởng nhớ /
- 2 – 3 HS trả lời theo suy nghĩ của mình
-Là người có hiếu, chăm chỉ, có công lớn với dân, với nước.
- Hs phát biểu
-Lắng nghe
TOÁN TIẾT 126: LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU: Giúp HS
Trang 4- Biết cách sử dụng các loại mệnh giá tiền Việt Nam đã học.
- Biết tính cộng, trừ trên các số với đơn vị là đồng
- Biết giải các bài toán có liên quan đến tiền tệ
Bài1: Chiếc ví nào có nhiều tiền nhất
H: Vì sao em lựa chọn như vậy?
1 tờ 100đ b) Phải lấy 1 tờ 5000đ 1tờ 2000đ 1
tờ 500đc*) phải lấy 1 tờ 2000đ 1tờ 1000đ 1tờ 100đ
+ 1HS lên làm, HS khác nêu kết quả
ĐẠO ĐỨC Bài 12: TÔN TRỌNG THƯ TỪ, TÀI SẢN CỦA NGƯỜI KHÁC ( TIết 1)
I MỤC TIÊU
1 HS hiểu:
Trang 5- Thế nào là tôn trọng thư từ, tài sản của người khác.
- Vì sao cần tôn trọng thư từ, tài sản của người khác
- Quyền được tôn trọng bí mật riêng tư của trẻ em
2 HS biết: Tôn trọng, giữ gìn, không làm hư hại thư từ, tài sản của những ngườitrong gia đình, thầy cô giáo, bạn bè, hàng xóm láng giềng
3 HS có thài độ tôn trọng thư từ, tài sản của người khác
II.GDKNS:
Kĩ năng tụ trọng kĩ năng làm chủ bản thân kiên định ra quyết định
III TÀI LIỆU VÀ PH ƠNG TIỆN :
Vở bài tập đạo đức Phiếu thảo luận ( HĐ2 tiết1)
IV CÁC H D Y- H C CH Y U: Đ Ạ Ọ Ủ Ế
1.Bài cũ: 5’
Khi gặp đám tang cần làm gì?
2 Bài mới: GTB
HĐ1: Sử lí tình huống qua đóng vai:10’
+ Mục tiêu: HS biết được một số biểu hiện về
tôn trọng thư từ, tài sản của người khác
+ Cách tiến hành:
- GV chia lớp làm 4 nhóm, nêu tình huống:
Nam và Minh đang làm bài thì có bác đưa thư
ghé qua nhờ chuyển lá thư cho ông T hàng xóm
và cả nhà đi vắng
Nếu là Minh em sẽ làm gì khi đó, vì sao?
H: Trong những cách giải quyết mà các nhóm
đưa ra, cách nào phù hợp nhất?
Em thử đoán xem, ông T sẽ nghĩ gì về Nam và
Minh nếu thư bị bóc?
+Kết luận: Minh cần khuyên bạn không được
bóc thư của người khác Đó là tôn trọng tài
sản, thư từ của người khác.
HĐ2: Thảo luận nhóm: 8’
+ Mục tiêu: HS hiểu được như thế nào là tôn
trọng thư từ, tài sản của người khác và vì sao
cần phải tôn trọng
+ Cách tiến hành:
- GV phát phiếu học tập và yêu cầu các nhóm
thảo luận nội dung phiếu(BT2)
+ Kết luận: Thư từ, tài sản của người khác là
của riêng mỗi người nên cần được tôn trọng
HĐ3: Liên hệ thực tế:7’
+ Mục tiêu: HS tự đánh giá việc mình tôn trọng
thư từ, tài sản của người khác
+ Cách tiến hành:
- GV nêu câu hỏi
- Cần xuống xe hoắc đứng tránhsang một bên
- Các nhóm thảo luận, tìm cáchgiải quyết rồi phân vai thể hiện
- Các nhóm lên biểu diễn
Trang 6Em đã biết tôn trọng thư từ, tài sản gì, của ai?
Việc đó xảy ra như thế nào?
- GVKl, khen những HS biết tôn trọng thư từ,
tài sản của người khác và đề nghị lớp noi theo.
* HĐ nối tiếp:5’
- Thực hiện tôn trọng thư từ, tài sản của người
khác
- Sưu tầm những tấm gương, mẫu chuyện về
tôn trọng thư từ, tài sản của người khác
- Từng cặp HS trao đổi với nhau
1 Kiến thức: Bước đầu làm quen với dãy số liệu
2 Kĩ năng: Biết xử lí số liệu và lập được dãy số liệu (ở mức độ đơn giản) Thực
hiện tốt các bài tập theo chuẩn kiến thức, kĩ năng: Bài 1; Bài 3
3 Thái độ: Yêu thích môn học Rèn thái độ tích cực, sáng tạo và hợp tác.
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1 Giáo viên: Bảng phụ.
2 Học sinh: Đồ dùng học tập.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
1 - Kiểm tra bài cũ: (5 phút):
Gọi 3 hs lên sửa bài tập của tiết trước
- Nhận xét
2 Bài mới:
- Giới thiệu bài mới: trực tiếp.
- Học sinh hát đầu tiết
- 3 em thực hiện
- Nhắc lại tên bài học
a Hđ 1: Làm quen với dãy số liệu (7 phút)
Quan sát để hình thành dãy số liệu:
- Cho HS qs bức tranh treo trên bảng và hỏi:
+ Bức tranh này nói về điều gì?
- Gọi 1 HS đọc tên và số đo chiều cao của
từng bạn và 1 HS khác ghi tên các số đo
- Giới thiệu: “Các số đo chiều cao trên là
dãy số liệu”
- Làm quen với thứ tự và số hạng của dãy.
- Hỏi: Số 122 cm là số thứ mấy trong dãy?
Số 130 cm là số thứ mấy trong dãy?
Số 118 cm là số thứ mấy trong dãy?
- Hỏi: Dãy số liệu trên có mấy số?
- Sau đó GV gọi 1 HS lên bảng ghi tên của
4 bạn theo thứ tự chiều cao để được danh
sách
- Gọi HS nhìn vào danh sách và dãy số liệu
đọc chiều cao của từng bạn
Trang 7- Thứ tự các số ghi trên bảng chính là dãy
số liệu
b Hđ 2: Thực hành (20 phút)
Bài 1: Dựa vào dãy số liệu, trả lời câu hỏi
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài
- Cho HS học nhóm đôi 1em hỏi -1 em đáp
(và ngược lại)
- Gọi 1 số nhóm trình bày
- Nhận xét, chốt lại
Bài 2: (dành cho học sinh khá giỏi làm
thêm ) Nhìn vào dãy số liệu để tl câu hỏi
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu đề bài
- Cho HS cá nhân
- Gọi HS trả lời
- Nhận xét, chốt lại
Bài 3: Hãy viết số kg gạo của 5 bao
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của đề bài
- Cho học cá nhân
- Cho 2 HS lên bảng thi làm nhanh
- Nhận xét, chốt lại
3 Củng cố, dặn dò (3 phút):
- Nhận xét tiết học, liên hệ thực tiễn
- Xem lại bài, chuẩn bị bài sau
-Nghe - viết chính xác, trình bày đúng, đẹp một đoạn trong truyện Sự tích lễ hội Chử Đồng Tử.
-Viết đúng và nhớ cách viết những tiếng có âm, vần dễ lẫn (r /d /gi, ên / ênh)
- cây tre, chim chích, hộp mứt, đứt dây, múc nước,
-Lắng nghe và nhắc tựa
- Theo dõi GV đọc 2 HS đọc lại, lớpđọc thầm
-Lập đền thờ Chử Đồng Tử nhiều
Trang 8Tử?
* HD cách trình bày:
-Đoạn văn có mấy câu?
-Trong đoạn văn có những Chử nào phải
viết hoa? Vì sao?
- Có những dấu câu nào được sử dụng?
* HD viết từ khó:
- YC HS tìm từ khó rồi phân tích
- YC HS đọc và viết các từ vừa tìm được
*Viết chính tả:
- GV đọc bài cho HS viết vào vở
- Nhắc nhở tư thế ngồi viết
Câu b:-Gọi HS đọc YC.
-GV nhắc lại yêu cầu BT, sau đó YC HS
tự làm
-Cho HS trình bày bài làm
-Nhận xét chốt lại lời giải đúng
- Chuẩn bị bài sau
nơi bên sông Hồng Hằng năm, suốt mấy tháng mùa xuân, cả một vùng bên sông Hồng nô nức làm lễ, mở hội.
1 Kiến thức: Nêu được ích lợi của tôm, cua đối với đời sống con người.
2 Kĩ năng: Nói tên và chỉ được các bộ phận ben ngoài của tôm, cua trên hình vẽ
hoặc vật thật Biết tôm, cua là những động vật không xương sống Cơ thể chúngđược bao phủ lớp võ cứng, có nhiều chân và chân phân thành các đốt
3 Thái độ: Yêu thích môn học; rèn tính sáng tạo, tích cực và hợp tác.
* MT: Nhận ra sự phong phú, đa dạng của các con vật sống trong môi trường tự
nhiên, ích lợi và tác hại của chúng đối với con người Nhận biết sự cần thiết phải bảo vệ các con vật Có ý thức bảo vệ sự đa dạng của các loài vật trong tự nhiên (liên hệ).
Trang 9* BĐ: Liên hệ với các loài tôm, cua và các sinh vật biển khác cần được bảo vệ (liên
hệ)
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1 Giáo viên: Các hình minh hoạ trong Sách giáo khoa.
2 Học sinh: Đồ dùng học tập.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
1 Kiểm tra bài cũ: (5 phút):
- Gọi 2 hs trả lời 2 câu hỏi của tiết trước
- Nhận xét
2 Bài mới: - Giới thiệu bài mới: trực tiếp
a Hđ 1 : Quan sát và thảo luận (15 phút)
- Hát đầu tiết
- 2 em lên kiểm tra bài cũ
- Nhắc lại tên bài học
* Mục tiêu :
Chỉ và nói được tên các bộ phận cơ thể của
các con tôm, cua được quan sát
* Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc theo nhóm.
- GV yêu cầu HS quan sát các hình trong
SGK trang 98, 99 tranh ảnh các con vật sưu
tầm được
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn thảo luận
theo gợi ý sau:
+ Bạn có nhận xét gì về kích thước của các
con vật?
+ Bên ngoài cơ thể của những con tôm, cua
có gì bảo vệ? Cơ thể của chúng bên trong có
- Sau khi các nhóm trình bày xong, GV yc
cả lớp bổ sung và rút ra đặc điểm chung của
tôm , cua
* BĐ: Liên hệ với các loài tôm, cua và các
sinh vật biển khác cần được bảo vệ
- HS qs các hình trong SGK - 98, 99 tranh ảnh các con vật sưu tầm được
- 1 đến 2 đại diện nhóm trả lời Các nhóm khác bổ sung, nhận xét
Trang 10để trả lời câu hỏi : Con người sử dụng tôm
cua để làm gì và ghi vào giấy Giới thiệu về
hoạt động nuôi, đánh bắt hay chế biến tôm,
cua mà em biết
- Sau 3 phút, yêu cầu các nhóm báo cáo
- Nhận xét, bổ sung ý kiến cho HS
* MT: Nhận ra sự phong phú, đa dạng của
các con vật sống trong môi trường tự nhiên,
ích lợi và tác hại của chúng đối với con
người Nhận biết sự cần thiết phải bảo vệ
các con vật Có ý thức bảo vệ sự đa dạng
của các loài vật trong tự nhiên.
liệt kê các ích lợi của tôm, cua vào giấy
- Đại diện các nhóm báo cáo
- Các HS khác nhậïn xét, bổ sng các kết quả
3 Củng cố, dặn dò (3 phút):
- Nhận xét tiết học, liên hệ thực tiễn
- Xem lại bài, chuẩn bị tiết sau
Ngày soạn: 18 / 3 /2018
Ngày giảng: Chiều thứ ba ngày 20 tháng 3 năm 2018
LUYỆN VIẾTBÀI 26: ÔN CHỮ HOA X
I/ Mục tiêu:
-Củng cố cách viết hoa chữ X, thông qua bài tập ứng dụng.
-Viết đúng, đẹp theo cỡ chữ nhỏ tên riêng Xơ- đăng và câu ứng dụng:
Xứ Nam nhất chợ Bằng Gồi
Xứ Bắc Vân Khánh, xứ Đoài Hương Canh
-YC viết đều nét, đúng khoảng cách giữa các chữ trong từng cụm từ
II/ Đồ dùng: - Mẫu chữ viết hoa X.Tên riêng và câu ứng dụng
- Gọi 1 HS đọc thuộc từ và câu ứng
dụng của tiết trước
- HS viết bảng từ:Văn Lang.
- Nhận xét KL
C/ Bài mới :30’
1/ GTB : Ghi tựa.
2/ HD viết chữ hoa :
* Qs và nêu quy trình viết chữ hoa:
- Trong tên riêng và câu ứng dụng có
b/ con: Đ,X,T
Xơ- đăng
Trang 11-Giải thích: : Câu thơ lục bát ca ngợi
cảnh đẹp của nổi tiếng trên đất nước ta
từ Bắc – Nam
-Nhận xét cỡ chữ
-HS viết bảng con chữ hoa
5/ HD viết vào vở tập viết :
- GV cho HS qs bài viết mẫu trong vở
TV 3/2 Sau đó YC HS viết vào vở
- Thu chấm 10 bài Nhận xét
D/ Củng cố – dặn dò : 5’
-Nx tiết học, chữ viết của HS
-Về nhà luyện viết phần còn lại
- HS nói theo hiểu biết của mình
- Chữ X,g, cao 2 li rưỡi, các chữ còn lạicao một li Khoảng cách giữa các chữbằng 1 con chữ o.Chữ đ cao 2 ly
-HS biết vận dụng kĩ năng gấp, cắt, dán để làm lọ hoa gắn tường
-Làm được lọ hoa gắn tường đúng qui trình kĩ thuật
-Hứng thú với giờ học làm đồ chơi
II Chuẩn bị:
-Mẫu lọ hoa gắn tường làm bằng giấy thủ công được gắn trên tờ bìa.Một lọ hoa gắntường đã được gấp hoàn chỉnh nhưng chưa dán vào bìa.Tranh quy trình làm lọ hoa gắn tường
-Giấy thủ công, tờ bìa khổ A4, hồ dán, bút màu, kéo thủ công
Trang 12bước làm lọ hoa gắn tường.
-HS thực hành lam lọ hoa gắn tường
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT- TIẾT 2 Tiết 25 NHÂN HÓA ÔN TẬP CÁCH ĐẶT VÀ TL CÂU HỎI VÌ SAO?
I.MỤC TIÊU: Giúp HS:
1.Kiến thức: Củng cố về nhận biết các các cách nhân hóa qua làm bài tập
- Ôn luyện cách đặt và trả lời câu hỏi Vì sao?
2 Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng đặt và trả lời câu hỏi chính xác.
3.Thái độ: Giáo dục HS có ý thức học tốt bộ môn.
II.CHUẨN BỊ
+ Giáo viên: - Bảng phụ, vở thực hành tiếng Việt lớp 3 tập 2
III.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Kiểm tra bài cũ (5 phút)
Bài tập 1 Đọc đoạn thơ trong SGK- 61 và cho biết tác giả tả những sự vật và con
vật nào? Cách gọi và tả chúng có gì hay?
- Gọi 2 HS trả lời câu hỏi
- Cả lớp và GV nhận xét, đánh giá
2 Bài mới
a Giới thiệu bài
b.Hướng dẫn làm bài
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập 1
+ Bài yêu cầu gì?
- GV phân tích yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn văn thứ
nhất trong bài Hội đua voi ở Tây
Nguyên và trả lời câu hỏi trong bt 1
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
- GV gọi một số HS trả lời câu hỏi:
- Gọi nhận xét
- GV nhận xét, đánh giá
- Gọi 2 - 3 HS đọc lại bài đã làm
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập 2
+ Bài tập 2 yêu cầu gì?
- GV phân tích yêu cầu của bài
- Gọi 1 HS đọc câu thứ nhất và nêu lên
Bài 1 Đoạn văn thứ nhất trong bài Hội
đua voi ở Tây Nguyên miêu tả cái gì?
vào thời điểm nào?: (8 phút)
Đoạn văn thứ nhất trong bài Hội đua voi ở Tây Nguyên miêu tả công việc chuẩn bị cho cuộc đua, các chú voi xếp hàng rất trật tự, người điều khiển voi ăn mặc thật đẹp Hội đua voi ở Tây
Nguyên diễn ra vào tháng ba âm lịch
Bài tập 2 Gạch dưới các bộ phận câu
trả lời cho câu hỏi Vì sao? (8 phút)
- Những dặm rừng xám đi vì chất độc hóa học Mĩ
Trang 13bộ phận nào trả lời cho câu hỏi Vì sao?
- Yêu cầu cả lớp làm phần còn lại vào
vở THTV
- Gọi 2 HS lên bảng làm bài, nhận xét
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập 3
+ Bài tập 3 yêu cầu gì?
- GV phân tích yêu cầu của bài
- Yêu cầu cả lớp đọc thầm lại bài tập
đọc Đối đáp với vua và trả lời các câu
hỏi sau:
a Vì sao xa giá vua đi đến đâu quân
lính cũng thét đuổi tất cả mọi người,
d Vì sao vua nguôi giận, truyền lệnh
cởi trói tha cho cậu bé?
+ Em thích nhất hình ảnh nhân hóa
nào? Vì sao?
- GV nêu yêu cầu bài tập 4
- Gọi 1 HS nêu lại yêu cầu bài tập 4
+ Bài tập yêu cầu gì?
- GV phân tích yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu cả lớp làm bài vào vở ô li
Bài tập 3 Dựa vào bài tập đọc Đối đáp
với vua, trả lời các câu hỏi : (8 phút)
- Vì vua là người đứng đầu của một nước cần được tôn trọng, bảo vệ, nhường đường…không được ai làm phiền vua
-… mong muốn được nhìn rõ mặt vua
- …vì vua thấy cậu bé tự xưng là học trònên muốn được thử tài cậu, cho cậu có
cơ hội chuộc tội
- Vua nguôi giận, truyền lệnh cởi trói tha cho cậu bé vì vua thấy cậu bé rất thông minh, đối đáp giỏi
- HS nêu
Bài 4 Đặt 3 câu văn nói về con vật, đồ
vật hoặc cây cối có sử dụng biện pháp nhân hóa (6 phút)
a.Những chú chim hót véo von trên cành cây
b.Những chị mây trắng, mây hồng bồngbềnh trôi trên bầu trời
c Mùa xuân đến, những chị hoa đào,hoa mai đua nhau khoe sắc
3 Củng cố, dặn dò: (5 phút)
+ Có mấy cách nhân hóa, là những cách nào?
+ Em hãy đặt một câu theo mẫu vừa ôn
- Gọi 2 HS đặt và trả lời câu hỏi
- Về nhà xem lại các bài tập
Trang 141 Kiểm tra bài cũ: 4’
? Một ngày có bao nhiêu giờ? Một giờ
- yc HS nêu lại số phút trong 1 giờ và
các cách gọi giờ rưỡi
- Nhận xét và chốt kết quả đúng
BT3: Xem tranh rồi điền giờ thích hợp
vào chỗ chấm theo mẫu- GV hd mẫu
GV đưa kết quả đúng và yêu cầu HS
đổi vở để kiểm tra chéo kết quả
BT4: Nối 2 đồng hồ chỉ cùng thời gian
vào buổi chiều hoặc tối
1 HS đọc yêu cầu- 1 hs lên bảng phụ
- 2 Hs nêu lại các ngày ứng với mỗi tháng tương ứng
Chữa bài theo lời giải đúng
1 HS đọc yêu cầu
2 HS đọc lại các bước vẽThực hành vẽ và tô màuKiểm tra chéo và nhận xét
Lớp nhận xét và chữa bài theo lời giải đúng
HS đọc kết quảNêu lại cách xem giờ chiều và giờ tối bắt đầu từ 12 giờ , 13 giờ …
-Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ: nải chuối ngự, mâm cỗ, bập bùng tiếng ếch,
-Ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ.Đọc trôi chảy được toàn bài Biết chuyển giọng phù hợp với nội dung từng đoạn.Hiểu các từ ngữ được chú giải cuối bài
-Hiểu nội dung bài: Trẻ em Việt Nam rất thích cỗ trung thu và đêm hội rước đèn Trong ngày vui tết trung thu, các em thêm yêu quí, gắn bó với nhau