1. Trang chủ
  2. » Địa lí lớp 10

giáo án tuần 10

31 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 58,86 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2/ Nội dung kiểm tra đọc: Học sinh đọc 1 đoạn văn ( hoặc thơ) khoảng 115 chữ thuộc các chủ điểm đã học (GHKI) và trả lời một câu hỏi về nội dung đoạn đọc do GV nêu (GV lựa chọn các đoạn [r]

Trang 1

- Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài, nhận biết được một sốhình ảnh, chi tiết có ý nghĩa trong bài; bước đầu biết nhận xét về nhân vật trong vănbản tự sự.

2 Kĩ năng: HS có kĩ năng đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dungđoạn đọc

3 Thái độ: HS yêu môn học

2 Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

3 Dạy bài mới: (25’)

3.1Giới thiệu bài - Ghi bảng.

3.2 Kiểm tra đọc: (15’)

- Cho HS lên bảng gắp thăm bài đọc

và trả lời câu hỏi về nội dung bài

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS trao đổi và TLCH

- HS ghi đầu bài vào vở

- HS lần lượt lên gắp thăm bài và đọc theoyêu cầu

- HS kể tên các truyện kể:

+ Dế Mèn bênh vực kẻ yếu (Phần 1,2)

Trang 2

- GV ghi nhanh lên bảng.

- GV nhận xét, kết luận lời giải

đúng:

Bài 2:

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS thảo luận và làm bài

(?) Đoạn văn có giọng đọc thiết tha,

trìu mến là đoạn nào?

(?) Đoạn văn có giọng đọc thảm thiết

là đoạn nào?

(?) Đoạn văn có giọng đọc mạnh mẽ

dăn đe là đoạn nào?

- GV y/cầu HS tìm và đọc những

đoạn văn mình vừa tìm được

- GV nhân xét cho HS

- GV khen ngợi, khuyến khích

những nhóm cá nhân thực hiện tốt

4.Củng cố dặn dò (3’) :

- Nhận xét giờ học

- Dặn HS về đọc bài và chuẩn bị bài

sau: “Ôn tập ”

+ Người ăn xin

- HS đọc yêu cầu, cả lớp theo dõi

- HS thảo luận và làm bài

- HS dùng bút chì gạch chân đoạn văn mình tìm được

+ Là đoạn cuối bài: Người ăn xin

Tôi chẳng biết làm cách nào Tôi nắm chặt lấy bàn tay run rẩy kia… đến khi ấy tôi chợt hiểu rằng: Cả tôi nữa, tôi cũng vừa nhận được chút gì từ ông lão

+ Đoạn Nhà Trò kể nỗi khổ của mình:

Từ năm trước khi gằp trời làm đói kem,

mẹ em phải vay lương ăn của bọn Nhện… hôm nay chúng chăng tơ ngang đường đe bắt em, vặt chân, vặt cánh em ăn thịt

+ Đoạn: Dế Mèn đe doạ bọn Nhện:

Tôi thét: “Các ngươi có của ăn, của để, béo múp, béo míp… có phá hết các vòng vây

đi không?”

- HS đọc đoạn văn mình tìm được

- Lắng nghe

- Lắng nghe

- Ghi nhớ

-TOÁN LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: HS Nhận biết góc tù, góc nhọn, góc bẹt, góc vuông, đường cao của hình tam giác

2 Kĩ năng: HS có kĩ năng cách vẽ hình vuông, hình chữ nhật

3 Thái độ: HS yêu môn học

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

Trang 3

GV: Giáo án, SGK, thước thẳng và êke.

HS : Sách vở, đồ dùng môn học

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

A Ổn định tổ chức (1’) :

- Hát, KT sĩ số

B Kiểm tra bài cũ (5’)

- Kiểm tra vở bài tập của HS

C Dạy học bài mới (29’)

1) Giới thiệu - ghi đầu bài

- HS chữa bài trong vở bài tập

- HS ghi đầu bài vào vở

- HS nêu Y/c của bài

- Nhận xét, sửa sai

- Học sinh nêu y/c của bài

- Học sinh vẽ được hình vuông ABCDcạnh

AB = 3cm

Trang 4

Bài 2: (7’)

- Y/c học sinh giải thích:

- Nhận xét, sửa sai

Bài 3: (5’)

- Y/c học sinh nêu cách vẽ hình vuông

ABCD cạnh AB = 3cm

- Nhận xét, sửa sai

Bài 4: (5’) (Phần b: HS học tốt)

a) Y/c học sinh vẽ hình

Y/c học sinh nêu các hình chữ nhật và

các cạnh song song

- Nhân xét h/s vẽ hình

D Củng cố dặn dò (3’)

- Nhận xét giờ học

- Về làm bài tâp trong vở bài tập

- Nhận xét, sửa sai

- Học sinh đọc đề bài

a) Hs vẽ hình cn ABCD có AB = 6cm, AD

= 4cm b) Các hình chữ nhật là:

ABCD; MNCD; ABNM

- Cạnh AB song song với cạnh MN và cạnh DC

A B

M N

D C - HS lắng nghe

-Kỹ thuật KHÂU VIỀN ĐƯỜNG GẤP MÉP VẢI BẰNG MŨI KHÂU ĐỘT THƯA (tiết 1) I/ Mục tiêu :

-HS biết cách gấp mép vải và khâu viền đường gấp mép vải bằng mũi khâu đột thưa

-Gấp được mép vải và khâu viền đường gấp mép vải bằng mũi khâu đột thưa hoặc đột mau đúng quy trình, đúng kỹ thuật

-Yêu thích sản phẩm mình làm được

II/ Đồ dùng dạy- học :

Trang 5

-Mẫu đường gấp mép vải được khâu viền bằng các mũi khâu đột có kích thước đủlớn và một số sản phẩm có đường khâu viền đường gấp mép vải bằng khâu độthoặc may bằng máy (quần, áo, vỏ gối, túi xách tay bằng vải …)

-Vật liệu và dụng cụ cần thiết:

+Một mảnh vải trắng hoặc màu, kích 20 x30cm

+Len (hoặc sợi), khác với màu vải

+Kim khâu len, kéo cắt vải, thước, bút chì

III/ Hoạt động dạy- học:

1.Ổn định:Hát.

2.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra dụng cụ học tập

3.Dạy bài mới:

a)Giới thiệu bài: Gấp và khâu viền đường gấp mép

vải bằng mũi khâu đột

b)Hướng dẫn cách làm:

* Hoạt động 1: GV hướng dẫn HS quan sát và

nhận xét mẫu.

-GV giới thiệu mẫu, hướng dẫn HS quan sát, nêu các

câu hỏi yêu cầu HS nhận xét đường gấp mép vải và

đường khâu viền trên mẫu (mép vải được gấp hai lần

Đường gấp mép ở mặt trái của mảnh vải và đường

khâu bằng mũi khâu đột thưa hoặc đột mau.Thực hiện

đường khâu ở mặt phải mảnh vải)

-GV nhận xét và tóm tắt đặc điểm đường khâu viền

gấp mép

* Hoạt động 2: GV hướng dẫn thao tác kỹ thuật.

-GV cho HS quan sát H1,2,3,4 và đặt câu hỏi HS nêu

các bước thực hiện

+Em hãy nêu cách gấp mép vải lần 2

+Hãy nêu cách khâu lược đường gấp mép vải

-GV hướng dẫn HS đọc nội dung của mục 1 và quan

sát hình 1, 2a, 2b (SGK) để trả lời các câu hỏi về cách

gấp mép vải

-GV cho HS thực hiện thao tác gấp mép vải

-GV nhận xét các thao tác của HS thực hiện Hướng

dẫn theo nội dung SGK

* Lưu ý:

Khi gấp mép vải, mặt phải mảnh vải ở dưới Gấp theo

đúng đường vạch dấu theo chiều lật mặt phải vải sang

mặt trái của vải Sau mỗi lần gấp mép vải cần miết kĩ

đường gấp Chú ý gấp cuộn đường gấp thứ nhất vào

trong đường gấp thứ hai

-Hướng dẫn HS kết hợp đọc nội dung của mục 2, 3 và

-HS lắng nghe

Trang 6

quan sát H.3, H.4 SGK và tranh quy trình để trả lời và

thực hiện thao tác

-Nhận xét chung và hướng dẫn thao tác khâu lược,

khâu viền đường gấp mép vải bằng mũi khâu đột

Khâu lược thì thực hiện ở mặt trái mảnh vải Khâu viền

đường gấp mép vải thì thực hiện ở mặt phải của

vải( HS có thể khâu bằng mũi đột thưa hay mũi đột

mau)

-GV tổ chức cho HS thực hành vạch dấu, gấp mép vải

theo đường vạch dấu

3.Nhận xét- dặn dò:

-Nhận xét về sự chuẩn bị, tinh thần học tập của HS,

dặn chuẩn bị tiết sau

-HS đọc nội dung và trả lời

và thực hiện thao tác

-Cả lớp nhận xét

-HS thực hiện thao tác

-ĐẠO ĐỨC TIẾT KIỆM THỜI GIỜ ( T2 )

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Nêu được ví dụ về tiết kiệm thời giờ

- Biết được lợi ích của tiết kiệm thời giờ

- Bước đầu biết sử dụng thời giờ học tập, sinh hoạt, hằng ngày một cách hợp lí

2 Kĩ năng: Sử dụng thời giờ một cách hợp lí

3 Thái độ: Yêu thích môn học

II CÁC KĨ NĂNG SỐNG ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI.

- Kỹ năng xác định thời gian

- Kỹ năng lập kế hoach

- Kỹ năng bình luận, phê phán

III ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

- Thẻ màu Sách giáo khoa

- Các truyện về tấm gương về tiết kiệm thời giờ

IV/ CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y - H CẠ Ọ

1/ Kiểm tra bài cũ:

Tiết kiệm thời giờ

2/ Bài mới : Giới thiệu bài

HĐ1: HS bày tỏ thái độ (Bài tập1/tr15)

Gv lần lượt nêu từng tình huống để HS bày

tỏ thái độ bằng thẻ

Gv kết luận :Các việc làm a,c,d là biết tiết

Kiểm tra 2 HS Kiểm tra vở BT 4 HS

1 HS đọc đề-nêu yêu cầu

HS dùng thẻ để bày tỏ thái độ Sau mỗi tình huống HS giải thích vì sao

Trang 7

kiệm thời giờ

Các việc làm b,d,e không phải là biết tiết

kiệm thời giờ

HĐ2: HS liên hệ thực tế bản thân

Bài tập 4/tr16: Gv giao nhiệm vụ cho các

nhóm

-Em đã sử dụng thời giờ như thế nào?

-Lập thời gian biểu cho mình trong thời

gian tới?

GV nhận xét,sửa sai

HĐ3 : Trình bày câu chuyện sưu tầm về

chủ đề tiết kiệm thời giờ

Kết luận chung : Thời giờ là thứ quí nhất,

cần phải sử dụng tiết kiệm Tiết kiệm thời

giờ là sử dụng thời giờ vào các việc có ích

một cách hợp lí , có hiệu quả

HĐ4 : Hoạt động tiếp nối

Chuẩn bị tiết sau

tán thành, không tán thành

HS hoạt động nhóm đôi thảo luận Trao đổi với nhau về cách sử dụng thời giờ của mình

Đại diện các nhóm trình bày

* Hs làm việc cá nhân

- Lập thời gian biểu hằng ngày cho bản thân

3-5 HS trình bày trước lớp

HS nhận xét bổ sung

- HS trao đổi, thảo luận về ý nghĩa câu chuyện

3 HS nhắc lại -Thực hành tiết kiệm thời giờ

-Ngày soạn : 4/ 11 / 2017

Ngày giảng : Thứ 3, 7/11/2017

TOÁN LUYỆN TẬP CHUNG

I MỤC TIÊU

Giúp học sinh củng cố về:

1 Kiến thức: HS Cách thực hiện phép cộng, phép trừ các số có 6 chữ số; Giải được bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó liên quan đến HCN

2 Kĩ năng: HS có kĩ năng nhận biết được hai đường thẳng vuông góc, tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó liên quan đến HCN

3.Thái độ: HS yêu môn học

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: Giáo án, SGK

- HS : Sách vở, đồ dùng môn học

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

Trang 8

- Kiểm tra vở bài tập của HS.

B Dạy học bài mới (30’)

1) Giới thiệu - ghi đầu bài

- Nêu yêu cầu bài tập

(?) Hình vuông ABCD và hình vuông

BIHC có chung cạnh nào?

(?) Độ dài cạnh của hình vuông BIHC là

- HS chữa bài trong vở bài tập

HS đọc yêu cầu, tự làm bài vào vở,

2 HS làm bảng lớp

+ Tính bằng cách thuận tiện nhất.+ Tính chất giao hoán và thính chấtkết hợp của phép cộng

- Cả lớp làm vào vở, 2 HS lên bảng.a) 6257 + 989 + 743

= (6257 + 743)+ 989

= 7000 + 989

= 7989 b) 5 798 + 322 + 4 678

= 5798 + (322 + 4 678)

= 5 789 + 5 000

= 10 798

- HS đọc thầm đề bài, quan sát hìnhtrong SGK

(6 + 3) x 2 = 18 (cm)

- Nhận xét, sửa sai

386259 +

260837 647096

726485 -

452936 273549

528946 +

73529 602475

435260 -

92753 342507

Trang 9

Bài 4: (7’)

- Hướng dẫn HS phân tích đề

(?) Muốn tính được diện tích của hình chữ

nhật chúng ta phải biết được gì?

(?) Bài toán cho biết gì?

(?) Biết được nửa chu vi của hình chữ nhật

tức là biết được gì?

(?) Vậy có tính được chiều dại, chiều rộng

của hình chữ nhật không? Dựa vào đâu để

tính?

- Nhận xét, chữa bài

3) Củng cố dặn dò (3’)

- Nhận xét giờ học

- Về làm bài tập trong vở bài tập

- HS đọc đề bài và phân tích đề bài làm bài vào vở

- HS lên bảng làm bài, cả lớp theo dõi

Bài giải

Chiều rộng hình chữ nhật là: (16 - 4) : 2 = 6 (cm) Chiều dài của hình chữ nhật là:

4 + 6 = 10 (cm) Diện tích của hình chứ nhật đó là:

10 x 6 = 60 (cm2) Đáp số: 60 cm2

- HS nghe

-LUYỆN TỪ VÀ CÂU

ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (Tiết 2)

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: - HS Nghe - viết đúng bài chính tả, không mắc quá 5 lỗi trong bài; trình bày đúng bài văn có lời đối thoại Nắm được tác dụng của dấu ngoặc kép trong bài

- Nắm được quy tắc viết hoa tên riêng VN và nước ngoài; bước đầu biết sửa lỗi chính tả trong bài viết

2 Kĩ năng: HS có kĩ năng trình bày bài viết sạch đẹp, viết đúng chính tả

3 Thái độ: HS yêu môn học

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

GV: SGK, giáo án

HS: SGK, vở bài tập

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

A Kiểm tra bài cũ: (5’) – GV KT vở BT

B Bài mới:

1 Giới thiệu:

2 Hướng dẫn HS nghe - viết (15’)

- G đọc mẫu bài: Lời hứa

- Giải nghĩa: Trung sĩ

- Gọi H viết tiếng khó

- G/v nhận xét

- HD cách trình bày, cách viết các lời

- HS mở vở BT

- HS đọc thầm bài

+ Trận giả, trung sĩ, rủ, bỗng

- HS nhận xét chữa

Trang 10

thoại (với các dấu chấm xuống dòng, gạch

ngang đầu dòng - hai chấm mở ngoạc kép

- Nêu yêu cầu và HD HS làm bài tập

a) Em bé được giao nhiệm vụ gì trong trò

chơi đánh trận giả?

b) Vì sao trời đã tối, em không về?

c) Các dấu ngoặc kép trong bài để làm gì?

d) Có thể đưa những bộ phận đặt trong

ngoặc kép xuống dòng đặt sau dấu gạch

ngang đầu dòng không? Vì sao?

Bài 3:

- Gọi hs nêu yêu cầu bài tập

- Yêu cầu hs nêu quy tắt viết hoa tên

người, tên địa lí Việt Nam

- Ví dụ?

- Yêu cầu hs nêu quy tắt viết hoa tên

người, tên địa lí nước ngoài

- Gv nhận xét

- Hs viết bài

- H đọc nội dung bài tập 2

+ Em được giao nhiệm vụ đứng gáckho đạn

+ Em không về vì đã hứa không bỏ

vị trí gác khi chưa có người đếnthay

+ Các dấu ngoặc kép trong bài đượcdùng để báo bộ phận sau nó là lờinói của bạn em bé hay của em bé.+ Không được Trong mẩu truyệntrên có 2 cuộc đối thoại-cuộc đốithoại giữa em bs với người kháchtrong cônh viên và cuộc đối thoạigiữa em bé với các bạn cùng lớpchơi đánh trận giả là do em bé thuậtlại với người khách, do đó phải đặttrong ngoặc kép để phân biệt vớinhững lời đối thoại cuả em bé vớingười khách vốn đã đặt sau dấu gạchngang đầu dòng

- H đọc y/c của bài

+ Khi viết tên người tên địa lí ViệtNam ta cần viết hoa chữ cái đầu củamỗi tiếng tạo thành tên đó

VD: Lê Văn Tám Điện Biên Phủ+ Viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộphận tạo thành tiếng đó Nếu bộphận tạo thành tên gồm nhiều tiếngthì giữa các tiếng có gạch nối.Những tên riêng được phiên âm HánViệt-viết như cách viết tên riêngViệt Nam

VD: Lu-i pa-xtơ; Xanh pê-téc-bua

Trang 11

4 Củng cố - dặn dò: 3’

- Nhận xét tiết học

-Về nhà chuẩn bị bài sau

Bạch Cư Dị; Luân Đôn

- HS lắng nghe

-KỂ CHUYỆN

ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (tiết 3)

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức : - HS nắm được: Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1

- Nắm được nội dung chính, nhân vật và giọng đọc các bài tập đọc là truyện kể

thuộc chủ điểm Măng mọc thẳng.

2 Kĩ năng : HS có kĩ năng đọc, làm các BT yêu cầu

3 Thái độ: HS yêu môn học

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

GV: Bảng phụ, SGK, giáo án

HS: VBT, SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

A Kiểm tra bài cũ: 2’

KT vở BT của hs

B Bài mới:

1 Gtb: Gv nêu mục đích yêu cầu giờ học

2 Kiểm tra tập đọc & học thuộc

lòng(20’)

3 Hướng dẫn hs làm bài tập (15’)

Bài tập 2:

- Yêu cầu hs tìm các bài tập đọc là truyện

kể thuộc chủ điểm Măng mọc thẳng.

- Gv gợi ý hs tìm bài ở phần Mục lục.

- Gv phát phiếu cho 2 hs lên làm, dưới lớp

làm vào VBT

- Gv theo dõi, quan sát giúp đỡ hs nếu các

em lúng túng

- Gv lưu ý hs nên kẻ bảng cho dễ quan sát,

khoa học

- Gv có thể ghi sẵn tên của 4 bài tập đọc

đó lên bảng để hs dễ quan sát và làm bài

Mở vở BT

- Hs chú ý lắng nghe

- 1 hs đọc yêu cầu bài

- Hs đọc kĩ yêu cầu bài, suy nghĩ làm bài

- 2 hs lên làm bảng phụ

- Lớp làm vào Vbt

1 Một người chính trực

- Nội dung: Ca ngợi lòng ngay thẳng, chính trực, đặt việc nước lên trên tình riêng của Tô Hiến Thành

- Nhân vật: Tô Hiến Thành, Đỗ thái hậu

- Giọng đọc: Thong thả, rõ ràng Nhấn giọng đọc từ ngữ thể hiện tính cách kiên định, khảng khái của Tô Hiến Thành

Trang 12

cho thuận tiện.

- Gv mời một số học sinh thi đọc diễn

cảm một đoạn văn, minh hoạ giọng đọc

phù hợp với nội dung của bài mà các em

vừa tìm

4 Củng cố, dặn dò: 3’

- Những truyện kể mà các em vừa kể có

chung một lời nhắn nhủ gì ?

- Về nhà luyện đọc bài nhiều

- Nhận xét, bổ sung

2 Những hạt thóc giống

- Nd: Nhờ lòng dũng cảm, trung thực, cậu bé Chôm được vua tin yêu, truyền ngôi cho

- Nhân vật: Cậu bé Chôm, nhà vua

- Giọng đọc: Khoan thai, chậm rãi, cảm hứng ngợi ca Lời Chôm ngây thơ, lo lắng Lời nhà vua khi ôn tồn, khi dõng dạc

3 Nỗi dằn vặt của An - đrây - ca

- Nd: Nỗi dằn vặt của An - đrây - ca thể hiện tình thương, ý thức trách nhiệm với người thân, lòng trung thực, sự nghiêm khắc với bản thân

4 Chị em tôi

- Nd: Một cô bé hay nói dối ba để đi chơi đã được em làm cho tỉnh ngộ

- Báo cáo kết quả làm bài của mình

- Nhận xét, bổ sung

- Chúng ta cần sống trung thực, tự trọng ngay thẳng như măng luôn mọc thẳng

- HS nghe

-KHOA HỌC TIẾT 19: ÔN TẬP CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE (Tiếp)

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức : HS Sự trao đổi chất giữa cơ thể người với môi trường

- Các chất dinh dưỡng có trong thức ăn và vai trò của chúng

- Dinh dưỡng hợp lý

- Phòng tránh đuối nước

2 Kĩ năng : HS Cách phòng tránh một số bệnh do ăn thiếu chất hoặc thừa chất dinh dưỡng và các bệnh lây qua đường tiêu hóa

- Phòng tránh đuối nước

3 Thái độ : HS yêu môn học

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: Các tranh ảnh, mô hình (các rau, quả, con giống bằng nhựa ) hay vật thật về các loại thức ăn

Trang 13

- HS: VBT

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

1 Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Gv kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh

tranh, ảnh mô hình về thức ăn đã sưu tầm để

trình bày một bữa ăn ngon và bổ

- Yêu cầu Hs làm việc theo yêu cầu

- Gọi các nhóm trình bày bữa ăn của nhóm

mình

- Gv yêu cầu Hs về nói lại với cha, mẹ và

người lớn trong nhà những gì đã học được

qua hoạt động này

HĐ2 (14’) Thực hành: Ghi lại và trình bày

10 lời khuyên dinh dưỡng hợp lí

*Mục tiêu: Hệ thống hoá những kiến thức đã

học về dinh dưỡng qua 10 lời khuyên về dinh

dưỡng hợp lí của Bộ Y tế

* Cách tiến hành:

- Yêu cầu hs ghi lại và trang trí bảng 10 lời

khuyên dinh dỡng hợp lí để nói với gia đình

- Nhận xét giờ học, dặn chuẩn bị bài sau

- Hs trình bày sự chuẩn bị củamình

* Hoạt động nhóm 4

- Hs chuẩn bị chơi

- Hs chú ý lắng nghe

- Hs sử dụng những thực phẩmmang đến để thiết kế một bữa ănngon và bổ

- Đại diện các nhóm trình bày

*Hoạt động cá nhân

- Hs thực hành vào vở nháp củamình

- Hs trình bày sản phẩm

- Đổi chéo bài với bạn bên cạnh

- Hs về nhà thực hành

- HS lắng nghe

Trang 14

- Một tờ giấy khổ to viết sẵn lời giải BT2,3

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

A Kiểm tra bài cũ: 2’: KT vở BT

B Bài mới:

1 Gtb: 1’: Từ đầu năm đến nay, các

em đã được học những chủ điểm

nào ?

- Gv ghi tên các chủ điểm lên bảng

lớp giới thiệu: Các chủ điểm đó đã

cung cấp cho các em 1 số thành ngữ,

tục ngữ, một số hiểu biết về dấu câu

Trong tiết học hôm nay, các em sẽ

hệ thống lại vốn từ ngữ, ôn lại kiến

- 1 hs đọc yêu cầu bài

- Hs thảo luận nhóm 4, trao đổi thảo luậnlàm bài

- Đại diện báo cáo kết quả, nhận xét bổ sung Đáp án:

Thươngngười nhưthể thươngthân

Măng mọcthẳng

Trên đôicánh ướcmơ

thương người, nhân hậu, nhân ái, nhân đức,

trung thực, trung thành, ngay thẳng, thẳng thắn,

ước mơ, ướcmuốn , ước ao, mong

Trang 15

- Gv đánh giá, nhận xét.

Bài tập 2:

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Gọi HS đọc các câu thành ngữ, tục

ngữ

- Dán phiếu ghi các câu thành ngữ,

tục ngữ

- Yêu cầu hs suy nghĩ để đặt câu

- Nhận xét, sửa từng câu cho HS

Bài tập 3:

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Hãy nêu tác dụng của dấu hai

chấm?

- Hãy nêu tác dụng của dấu ngoặc

kép?

- Nhận xét

3 Củng cố, dặn dò: 2’

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà học thuộc các

thành ngữ, tục ngữ vừa học

hiền từ, trung hậu, phúc hậu, bao dung,

che chắn,

thật lòng, thật tình, chính trực,

muốn, ước vọng, mơ ước, mơ tưởng,

- 1 hs đọc yêu cầu bài - Hs làm bài vào phiếu học tập - Báo cáo kết quả, nhận xét bổ sung - 1 hs đọc lại các câu thành ngữ, tục ngữ đó - Hs làm bài, rồi chữa + Dấu hai chấm báo hiệu bộ phận câu đứng sau nó là lời nói của một nhân vật Hoặc giải thích cho bộ phận đứng trước nó + Dấu ngoặc kép: Dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật hoặc được dùng với những từ ngữ đặc biệt - HS nghe

-TẬP LÀM VĂN

ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (tiết 5)

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức : - Tiếp tục kiểm tra kĩ năng đọc mức độ yêu cầu như ở tiết 1

2 KN: - Nhận biết được các thể loại văn xuôi, kịch, thơ; bước đầu nắm được nhân vật và tính cách trong bài tập đọc là truyện kể đã học

3 Thái độ : - HS yêu môn học

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

GV: Phiếu ghi tên từng bài tập đọc - HTL trong tuần 9 Một tờ giấy khổ to viết sẵn

lời giải BT2,3

HS: VBT, SGK

Ngày đăng: 03/02/2021, 08:35

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w