1. Trang chủ
  2. » Địa lí lớp 10

GIÁO ÁN SINH 9 TUẦN 29 - TIẾT 54-55

8 31 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 17,26 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu: Củng cố, khắc sâu kiến thức về ứng dụng di truyền , mối quan hệ giữa các loài sinh vật, sơ đồ chuỗi, lưới thức ăn.. Hình thưc tổ chức: Hoạt động chung cả lớp.[r]

Trang 1

Ngày soạn: 7 / 3/2018 Tiết 54

Ngày giảng / 3 /2018

ÔN TẬP

A.Mục tiêu: Sau khi học xong bài này hs đạt được các mục tiêu sau:

1.Kiến thức:

- Giúp hs tự hệ thống hoá các kiến thức cơ bản về ứng dụng di truyền học, sinh vật và môi trường, hệ sinh thái

2.Kỹ năng:

- Rèn luyện kĩ năng tư duy, tổng hợp hệ thống hoá kiến thức, hoạt động nhóm

3.Giáo dục:

- Giáo dục ý thức tìm hiểu ứng dụng sinh học vào đời sống

- Giáo dục nâng cao ý thức bảo vệ thực vật, bảo vệ môi trường cho học sinh

4.Các năng lực cần đạt:

- Năng lực tự học, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác

B Chuẩn bị:

1 GV: Máy tính, ti vi

2: HS: Ôn lại nôi dung kiến thức đã học củ chương trình học kì II

C Phương pháp – KTDH được sử dụng:

- Sử dụng phương pháp trực quan, đàm thoại và hoạt động nhóm

D Tiến trình lên lớp:

I Ổn định tổ chức: (1p)

II Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra trong khi học bài mới

III Bài mới:

1 Vào bài

2.Các hoạt động:

HOẠT ĐỘNG 1: Hệ thống hoá kiến thức (21phút)

Mục tiêu: Củng cố, khắc sâu kiến thức về ứng dụng di truyền , mối quan hệ giữa các loài sinh vật, sơ đồ chuỗi, lưới thức ăn

Hình thưc tổ chức: Hoạt động chung cả lớp

Phương pháp: Đàm thoại, nêu và giải quyết vần đề

Kỹ thuật được sử dụng: Kỹ thuật động não

Tiến trình

Gv Cùng với hs trao đổi thảo luận các nội dung kiến

thức cơ bản đã học

Trang 2

1.Thoái hóa và ưu thế lai

- Khái niệm, nguyên nhân, biểu hiện của thoái hóa

giống và ưu thế lai

Tại sao ưu thê lai biểu hiện cao nhất ở F1 sau đó giảm

dần qua các thế hệ

2.Sinh vật và môi trường

- Môi trường và các nhân tố sinh thái

- Ảnh hưởng của các nhân tố sinh thái: Ánh sáng,

nhiệt độ, độ ẩm lên đời sống sinh vật

- Ảnh hưởng lẫn nhau giữa các sinh vật

3 Hệ sinh thái

- Khái niệm quần thể, quần xã, hệ sinh thái, chuỗi,

lưới thức ăn

Hs Ôn tập nội dung kiến thức theo hướng dẫn của

giáo viên

Gv Nhận xét, đánh giá việc chuẩn bị bài của hs

HOẠT ĐỘNG 2: Câu hỏi – bài tập ôn tập (20 phút)

Mục tiêu: Củng cố, khắc sâu kiến thức về ứng dụng di truyền , mối quan hệ giữa các loài sinh vật, sơ đồ chuỗi, lưới thức ăn

Biết vẽ sơ đồ mô tả giới hạn sinh thái của sinh vật, xác đinh được mỗi quan hệ giữa các loài sinh vật, biết xây dựng các chuỗi, lưới thức ăn

Hình thưc tổ chức: Hoạt động chung cả lớp

Phương pháp: Đàm thoại, nêu và giải quyết vần đề

Kỹ thuật được sử dụng: Kỹ thuật động não

Tiến trình

Gv Chiếu câu hỏi ôn tập, cùng học sinh trao đổi, thống nhất phương án trả lời

Hs Vận sụng kiến thức đã học, trả lời các câu hỏi, bài tập

1.Hãy sắp xếp các nhân tố sau vào từng nhóm nhân tố sinh thái:

ánh sáng, thảm lá khô, sâu ăn lá cây, kiến, cây rêu, lượng mưa, địa y, gió thổi, xác chuột, cây cỏ

2.Giả sử trong quần xã sinh vật có các quần thể sinh vật sau: cây cỏ, thỏ, dê, chim ăn sâu, sâu hại thực vât, hổ, mèo rừng,vi sinh vật

a- Viết 4 chuỗi thức ăn có từ 3-5 mắt xích thức ăn có trong quần xã sinh vật nêu trên? b- Hãy vẽ sơ đồ lưới thức ăn của quần xã sinh vật trên?

3.Ưu thế lai là gì? Trong chon giống cây trồng người ta dùng phương pháp gì để tạo ưu thế lai? Phương pháp nào được sử dụng phổ biến nhất? Tại sao?

Trang 3

4.Cho các ví dụ sau: Hãy xác định mối quan hệ giữa các loài sinh vật trong các ví dụ sau

a Hươu nai và hổ sống chung trong một khu rừng

b Ve bét sống bám trên da trâu, bò

c Hổ và chó sói

d Vi khuẩn sống trong nốt sần các cây họ đậu

e Địa y bám trên cành cây

f Các cây phi lao mọc ở ven rừng

5 Hãy vẽ sơ đồ mô tả giới hạn sinh thái của loài cá chép có giới hạn nhiệt độ từ 20C -

400C Trong đó điểm cực thuận là 280C

4/ Củng cố (2 phút):

GV: Nhận xét đánh giá bài tập của học sinh

5/ Hướng dẫn HS học ở nhà (1 phút):

Ôn tập các nội dung đã học, giờ sau kiểm tra 1 tiết

V/ Rút kinh nghiệm

Trang 4

Ngày soạn: 10/3/2018 Tiết 55

Ngày giảng: /3/2018

KIỂM TRA 1 TIẾT

Bước 1 Xác định mục tiêu.

1.Kiến thức:

- Kiểm tra, đánh giá khả năng nắm, hiểu và vận dụng kiến thức cơ bản mà HS đã được

học về hiên tượng thoái hóa giống, sinh vật và môi trường, hệ sinh thái

2- Kỹ năng:

- Rèn kỹ năng tư duy, vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi , làm bài tập

3- Thái độ:

- Nghiêm túc, trung thực trong kiểm tra

4.Năng lực cần đạt:

- Năng lực tự học, năng lực trình bày

Bước 2 Hình thức kiểm tra thực tế

Đề kiểm tra trắc nghiệm, tự luận

Bước 3: Thiết lập ma trận đề kiểm tra.

Tên Chủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng

cao

1.Ứng dụng di

truyền học.

(1 tiết)

-Xác định được nguyên nhân của hiện tượng ưu thế lai

-Trình bày được khái niệm ưu thế lai, các phương pháp tạo ưu thế lai

-Giải thích được tại sao người ta lại sử dụng phương pháp

đó để tạo ưu thế lai

Số câu: 2

Số điểm: 2,0

=20%

Số câu: 1,5

Số điểm: 1,5

=75%

Số câu: 1/2

Số điểm:0,5 = 25%

2 Sinh vật và

môi trường

02 tiết

Nhận biết được các loài động vật thuộc nhóm động vật biến nhiệt

Xác định được mối quan hệ giữa các sinh vật cùng loài, khác loài

Vẽ được sơ đồ biểu diễn ảnh hưởng của nhân tố sinh thái lên đời sống sinh vật

Số câu:4

Số điểm: 3,5

=35 %

Số câu: 1

Số điểm: 0,5

= 14%

Số câu: 2

Số điểm:2,0 = 56,2%

Số câu: 1

Số điểm:1,0

= 28%

Trang 5

2 Hệ sinh thái

07 tiết

-Biết được các dấu hiệu để nhận biết một quần thể sinh vật

-Biết được các dấu hiệu điển hỡnh của một quần xã

-Nhận biết được khi nào có sự cân bằng sinh học trong quần xã

-Sắp xếp được các nhân tố sinh thái theo từng nhóm nhân tố vô sinh và nhân tố hữu sinh

Viết 4 chuỗi thức

ăn có từ 3-5 mắt xích

Xây dựng lên một lưới thức ăn

Số câu: 5

Số điểm: 4,5

=45 %

Số câu: 3

Số điểm:1,5 33,4%

Số câu:1

Số điểm: 1,0 22,2%

Số câu: 1/2

Số điểm: 1,0 22,2%

Số câu: 1/2

Số điểm: 1,0 22,2%

Tổng số câu:11

Tổng số điểm:10

Tỉ lệ 100%

Số câu: 5,5

Số điểm:3,5

= 35%

Số câu: 3,5

Số điểm:3,5

=35 %

Số câu :1,5

Số điểm:2,0 = 20 %

Số câu :1/2

Số điểm 1,0

=10%

Bước 4: XÂY DỰNG ĐỀ KIỂM TRA

I Phần I: Trắc nghiệm

Câu 1 (3 điểm): Hãy chọn và ghi lại câu trả lời đúng:

1- Một nhóm cá thể thuộc cùng một loài, cùng sống trong một khu vục nhất định là:

a- Quần xã sinh vật b- Quần thể sinh vật

c- Hệ sinh thái d- Tổ hợp sinh thái

2- Tảo quang hợp và nấm hút nước hợp lại thành địa y Tảo cung cấp chất dinh dưỡng còn nấm cung cấp nước là ví dụ về mối quan hệ :

a- Ký sinh b- Cộng sinh c- Hội sinh d- Cạnh tranh

3- Nhóm động vật nào sau đây không thuộc nhóm động vật biến nhiệt?

a- Cá sấu, ếch đồng, giun đất

b- Thằn lằn, tắc kè, cá chép

c- Cá voi, mèo, chim bồ câu

4- Mức độ phong phú về số lượng loài trong quần xã thể hiện ở chỉ số nào sau đây?

a- Độ đa dạng b- Độ nhiều c- Độ thường gặp d- Loài ưu thế

5- Hiện tượng số lượng cá thể luôn luôn được khống chế ở mức độ nhất định phù hợp với khả năng của môi trường tạo nên:

a- Sự bất biến của quần xã b- Sự phát triển của quần xã

c- Sự giảm sút của quần xã d- Cân bằng sinh học trong quần xã

6- Nguyên nhân của hiện tượng ưu thế lai là:

a- Sự tập trung của các gen lặn ở cơ thể lai F1

b- Sự tập trung của các gen trội có lợi ở cơ thể lai F1

Trang 6

c Cả a và b đều đúng

Phần II: Tự luận

Câu 1 ( 1 điểm): Hãy sắp xếp các nhân tố sau vào từng nhóm nhân tố sinh thái:

ánh sáng, thảm lá khô, sâu ăn lá cây, kiến, cây rêu, lượng mưa, địa y, gió thổi, xác chuột, cây cỏ

Câu 2 (2,0 điểm): Giả sử trong quần xã sinh vật có các quần thể sinh vật sau: cây

cỏ, thỏ, dê, chim ăn sâu, sâu hại thực vât, hổ, mèo rừng,vi sinh vật

a- Viết 4 chuỗi thức ăn có từ 3-5 mắt xích thức ăn có trong quần xã sinh vật nêu trên? b- Hãy vẽ sơ đồ lưới thức ăn của quần xã sinh vật trên?

Câu 3 (1,5 điểm): Ưu thế lai là gì? Trong chon giống cây trồng người ta dùng

phương pháp gì để tạo ưu thế lai? Phương pháp nào được sử dụng phổ biến nhất? Tại sao?

Câu 4 ( 1,5 điểm)

Cho các ví dụ sau: Hãy xác định mối quan hệ giữa các loài sinh vật trong các ví dụ sau

g Hươu nai và hổ sống chung trong một khu rừng

h Ve bét sống bám trên da trâu, bò

i Hổ và chó sói

j Vi khuẩn sống trong nốt sần các cây họ đậu

k Địa y bám trên cành cây

l Các cây phi lao mọc ở ven rừng

Câu 5: ( 1,0 điểm) : Hãy vẽ sơ đồ mô tả giới hạn sinh thái của loài cá chép có giới hạn

nhiệt độ từ 20C - 400C Trong đó điểm cực thuận là 280C

PHÒNG GD&ĐT TX ĐÔNG TRIỀU

TRƯỜNG THCS NGUYỄN ĐỨC CẢNH ĐÁP ÁN-BIỂU ĐIỂM CHẤM BÀI KIỂM TRA 1 TIẾT HỌC KỲ I NĂM HỌC 2017 – 2018

MÔN: SINH HỌC 9

Trang 7

I Phần trắc nghiệm: (3 điểm)

II Phần tự luận: (6 điểm)

Câu 1

1,0 đ

Phần tự luận

- Nhân tố vô sinh: ánh sáng, thảm lá khô, lượng mưa, gió thổi, xác chuột

- Nhân tố hữu sinh: Sâu, kiến, cây rêu, địa y, cây cỏ

0,5 điểm 0,5 điểm

Câu 2

2,0 đ

a.

b.

Các chuỗi thức ăn 1-Cỏ->Thỏ->Hổ->VSV 2- Cỏ -> Dê -> Hổ -> VSV 3-Cỏ -> Thỏ -> Mèo rừng -> VSV 4-Cỏ -> Sâu -> Chim -> VSV

Sơ đồ lưới thức ăn

Dê Hổ

Cỏ Thỏ Mèo VSV Sâu Chim

0,25 điểm 0,25 điểm 0,25 điểm 0,25 điểm

1,0 điểm

Câu 3

1,5 đ

- Ưu thế lai là hiện tượng cơ thể lai F1có sức sống cao hơn, sinh trưởng nhanh, phát triển mạnh, chống chịu tốt hơn, các tính trạng năng suất cao hơn trung bình giữa 2 bố

mẹ hoặc vượt trội bố mẹ

- Sử dụng phương pháp lai khác dòng và phương pháp lai khác thứ

- Sử dụng phổ biến là phương pháp lai khác dòng -Vì: con lai khác thứ thường phân tính mạnh-> năng suất không cao Sử dụng lai khác dòng con lai có độ đồng đều cao về năng suất và phẩm chất, ưu thế lai được biểu hiện

0,5 điểm

0,25 điểm 0,25 điểm 0,5 điểm

Trang 8

Câu 4

1,5 đ

a Hươu nai và hổ sống chung trong một khu rừng Sinh vật ăn sinh vật khác

b Ve bét sống bám trên da trâu, bò - Kí sinh

c Hổ và chó sói - Cạnh tranh d.Vi khuẩn sống trong nốt sần các cây họ đậu - Cộng sinh

d Địa y bám trên cành cây - Hội sinh

e Các cây phi lao mọc ở ven rừng - Hỗ trợ cùng loài

Mỗi ý 0,25 điểm

Câu 5

1,0 đ -Vẽ đúng, xác định được điểm cực thuận , giới hạn củanhân tố sinh thái nhiệt độ 1,0 điểm

Ngày đăng: 03/02/2021, 08:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w