1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án sinh 8 tuần 29

5 158 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 44,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức Khi học xong bài này, HS: - Phân biệt được phản xạ không điều kiện và phản xạ có điều kiện.. - Trình bày được quá trình hình thành các phản xạ mới và ức chế các phản xạ cũ.. -

Trang 1

Ngày soạn:09/03/2012

Ngày giảng:12/03/2012

Tiết 54 Bài 52: PHẢN XẠ KHÔNG ĐIỀU KIỆN VÀ PHẢN XẠ CÓ ĐIỀU KIỆN

I- MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức

Khi học xong bài này, HS:

- Phân biệt được phản xạ không điều kiện và phản xạ có điều kiện

- Trình bày được quá trình hình thành các phản xạ mới và ức chế các phản xạ cũ Nêu

rõ các điều kiện cần khi thành lập các phản xạ có điều kiện

- Nêu rõ ý nghĩa của phản xạ có điều kiện với đời sống

2 Kĩ năng

- Rèn kĩ năng quan sát kênh hình, tư duy so sánh, liên hệ thực tế

3 Thái độ

- Có ý thức học tập nghiêm túc

II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Hình 521; 52.2; 52.3

III- TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

1 Tỏ chức

2 Kiểm tra bài cũ

- Nêu các biện pháp bảo vệ tai?

Hoạt động 1: Phân biệt PXCĐK và PXKĐK Mục tiêu: HS nắm được khái niệm và phân biệt được các PXKĐK và PXCĐK trong

thực tế

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:

- Phản xạ là gì?

- GV lấy 1 số VD về PXCĐK và

PXKĐK

VD:

- Phản xạ mút sữa mẹ

- Phản xạ hắt xì hơi

- Phản xạ tiết nước bọt khi nghe nói

- HS : Phản xạ là phản ứng của cơ thể trước những kích thích của môi trường

- HS lắng nghe GV giới thiệu

Trang 2

tới chanh.

- Học tập

- Yêu cầu HS hoàn thành bài tập SGK

- GV chốt lại kiến thức

+ Yêu cầu HS lấy VD cho mỗi loại

- PXKĐK là gì? PXCĐK là gì?

- HS hoạt động nhóm và hoàn thành bài tập SGK

+ 1 HS lên chữ bài

- HS lấy VD

- 1 HS nêu khái niệm, các HS khác nhận xét, bổ sung

Kết luận:

- PXKĐK là phản xạ sinh ra đã có, không cần phải học tập và rèn luyện

- PXCĐK là phản xạ được hình thành trong đời sống của cá thể, là kết quả của quá trình học tập, rèn luyện

Hoạt động 2: Sự hình thành phản xạ có điều kiện Mục tiêu: HS nắm được quá trình hình thành và ức chế phản xạ có điều kiện.

- Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin

SGK

Nghiên cứu thí nghiệm của Paplop

- Yêu cầu HS trình bày thí nghiệm

thành lập phản xạ tiết nước bọt khi có

ánh đèn của chó

- GV hoàn thiện kiến thức

- Yêu cầu HS thảo luận và trả lời các

câu hỏi;

- Để có PXCĐK cần có những điều

kiện gì?

- Thực chất của quá trình thành lập

PXCĐK ?

- GV liên hệ thực tế; đường mòn nếu

không đi nữa sẽ có hiện tượng gì?

- Nếu trong thí nghiệm trên ta chỉ bật

đèn mà không cho ăn nhiều lần thì

hiện tượng gì sẽ xảy ra?

- Yêu cầu HS trình bày sự hình thành

PXCĐK ở người: tiết nước bọt khi

nhìn thấy khế

- HS đọc thông tin SGK và nghiên cứu thí nghiệm của Paplop

- 1 HS trình bày thí nghiệm

- 1 HS chỉ trên tranh

- Cần có 1 PXKĐK, hành động phải lặp đi lặp lại nhiều lần

- Dựa vào kiến thức vừa trình bày và H 52.3A, B để trả lời

+ Cơ sẽ mọc lại như khi chưa tạo thành đường mòn

+ Nhiều lần bật đèn mà không cho chó ăn,

1 thời gian sau chó sẽ không tiết nước bọt khi bật đèn nữa

- HS trình bày dựa vào thí nghiệm quá trình hình thành phản xạ của Paplop

Trang 3

- ý nghĩa của sự hình thành và ức chế

PXCĐK đối với đời sống là gì?

- Những PXCĐK nào nên duy trì,

những phản xạ nào nên ức chế?

- GV khắc sâu: những thói quen tốt cần

được duy trì, những thói quen xấu như

nghiện thuốc, nghiện ma tuý cần phải

loại bỏ

- HS dựa vào thông tin và trả lời

- HS dựa vào hiểu biết và ý thức của bản thân để trả lời

Kết luận:

1 Hình thành PXCĐK

- Thực chất của sự thành lập PXCĐK là sự hình thành đường liên hệ tạm thời nối các vùng của vỏ đại não với nhau

- Điều kiện để thành lập PXCĐK

+ Phải có sự kết hợp giữa kích thích có điều kiện với kích thích không điều kiện, trong đó kích thích có điều kiện xảy ra trước 1 thời gian ngắn

+ Quá trình kết hợp đó phải lặp đi lặp lại nhiều lần

2 Ức chế PXCĐK

- Khi PXCĐK được thành lập, nếu không củng cố thường xuyên sẽ mất dần đi do ức chế tắt dần

* ý nghĩa:

+ Đảm bảo sự thích nghi với môi trường và điều kiện sống luôn luôn thay đổi + Hình thành các thói quen và tập quán tốt đối với con người

Hoạt động 3: So sánh các tính chất của PXKĐK với PXCĐK Mục tiêu: HS nắm được các tính chất của 2 loại phản xạ, từ đó nhận biết chính xác

các phản xạ trong thực tế

- GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập

bảng 52.2

- GV nhận xét, chốt lại kiến thức

+ Phản xạ không điều kiện: bền vững,

số lượng hạn chế

+ Phản xạ có điều kiện: được hình

thành trong dời sống (qua học tập, rèn

luyện), có tính chất cá thể, không di

- HS dựa vào kiến thức mục I và II, thảo luận nhóm và hoàn thành bài tập

- Đại diện nhóm lên làm, các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- Sửa lại cho đúng với đáp án GV đã chữa

Trang 4

truyền, trung ương nằm ở vỏ não.

- Nêu mối quan hệ giữa PXKĐK và

PXCĐK?

- Dựa vào SGK để trả lời

Kết luận:

- Bảng 52.2 SGK

- Mối liên quan: SGK

4 Củng cố

- Phân biệt PXKĐK và PXCĐK?

- Đọc mục “Em có biết” và trả lời câu hỏi: Vì sao quân sĩ hết khát và nhà Chúa chịu mất mèo?

5 Hướng dẫn về nhà

- Học bài và trả lời các câu hỏi SGK

Ngày đăng: 29/08/2017, 02:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w