1. Trang chủ
  2. » Lịch sử lớp 12

giáo án văn 9 tuần 4 5

73 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 227,96 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phát triển năng lực: rèn HS năng lực tự học ( Lựa chọn các nguồn tài liệu có liên quan ở sách tham khảo, internet, thực hiện soạn bài ở nhà có chất lượng ,hình thành cách ghi nhớ kiến t[r]

Trang 1

Ngày soạn: 30/8/2019 Ngày dạy: ………

TUYÊN BỐ THẾ GIỚI VỀ SỰ SỐNG CÒN, QUYỀN ĐƯỢC BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ EM

I Mục tiêu.

1 Kiến thức.

- HS thấy được tầm quan trọng của vấn đề quyền sống, quyền được bảo

vệ và phát triển của trẻ em

- Thấy được thực trạng cuộc sống của trẻ em hiện nay, những thách thức

- Những thể hiện của quan điểm về vấn đề quyền sống, quyền được bảo

vệ và phát triển của trẻ em ở Việt Nam

- Thấy được đặc điểm hình thức của văn bản

2 Kĩ năng.

- Kĩ năng bài học

+ Nâng cao một bước kĩ năng đọc - hiểu một văn bản nhật dụng

+ Học tập Phương pháp kỹ thuật tìm hiểu, phân tích trong tạo lập văn bảnnhật dụng

+ Tìm hiểu và biết được quan điểm của Đảng, nhà nước ta về vấn đề được nêutrong văn bản

3 Thái độ.

- Tự giác học tập, cảm thông với những nỗi bất hạnh của nhiều trẻ em trênthế giới

4 Phát triển năng lực: rèn HS năng lực tự học ( Lựa chọn các nguồn tài liệu có

liên quan ở sách tham khảo, internet, thực hiện soạn bài ở nhà có chất lượng ,hình thành cách ghi nhớ kiến thức, ghi nhớ được bài giảng của GV theo các

kiến thức đã học), năng lực giải quyết vấn đề (phát hiện và phân tích được vẻ đẹp của tác phẩm) năng lực sáng tạo ( có hứng thú, chủ động nêu ý kiến về giá trị của tác phẩm), năng lực sử dụng ngôn ngữ khi nói, khi tạo lập đoạn văn; năng lực hợp tác khi thực hiện nhiệm vụ được giao trong nhóm; năng lực giao tiếp trong việc lắng nghe tích cực, thể hiện sự tự tin chủ động trong việc chiếm lĩnh kiến thức bài học năng lực thẩm mĩ khi khám phá vẻ đẹp của văn bản.

* Tích hợp:

- GD đạo đức: Lòng yêu thương con người đặc biệt là trẻ em

=> giáo dục các giá trị TÌNH YÊU THƯƠNG, HẠNH PHÚC, GIẢN DỊ, TÔN TRỌNG, TRÁCH NHIỆM, KHOAN DUNG

- Kĩ năng sống: kĩ năng tự nhận thức, giao tiếp, xác định giá trị, thể hiện sự cảmthông

II Chuẩn bị.

- GV: - sgk, soạn bài, tìm hiểu một số thông tin, hình ảnh về nạn đói và bị

trở thành nạn nhân của nhiều tệ nạn

- Tìm hiểu các chủ trương và chính sách của Đảng và nhà nước ta dànhcho thiếu niên, nhi đồng

Trang 2

- HS: sgk, soạn bài theo sự hướng dẫn của giáo viên

III Phương pháp, kĩ thuật

- PP vấn đáp, phân tích, đánh giá, quy nạp, thuyết trình, thảo luận

- KT động não, chia nhóm, xử lí thông tin, trình bày một phút, sơ đồ tư duy

IV Tiến trình giờ dạy.

Biết ăn, ngủ, biết học hành là ngoan.

Lời dạy của Bác thể hiện sự quan tâm đặc biệt của toàn xã hội đối với những chủ nhân tương lai của đất nước "Trẻ em hôm nay, thế giới ngày mai", vấn đề về quyền trẻ em và các vấn đề về quyền sống của chúng đó và đang được toàn nhân loại cựng quan tâm

Một phần bản “Tuyên bố thế giới ….” Nói nên điều này…

? Em hãy nêu xuất xứ của VB ?

- Hội nghị diễn ra trong bối cảnh mấy mươi năm

cuối thế kỉ 20, khoa học kĩ thuật phát triển, kinh tế

tăng trưởng, tính cộng đồng, hợp tác giữa các

nước trên thế giới đang được mở rộng và củng cố

Đó là điều kiện thuận lợi đối với nhiệm vụ chăm

sóc và bảo vệ trẻ em Song bên cạnh đó cũng

không ít khó khăn, nhiều vấn đề cấp bách được đặt

ra…

Hoạt động 2 : 30’

- Mục tiêu: Gúp hs đọc, tìm hiểu để thấy được

I Giới thiệu chung.

- Văn bản được trích trongTuyên bố của Hội nghị cấpcao thế giới về trẻ em họpngày 30/9/1990 tại trụ sởLiên hợp quốc Niu Ooc introng cuốn Việt Nam vàcác văn kiện quốc tế vềquyền trẻ em

II Đọc, hiểu văn bản.

1 Đọc, chú thích.

Trang 3

thực trạng về việc thực hiện quyền trẻ em trên thé

giới và trách nhiệm của toàn xã hội

- Hình thức tổ chức: Cá nhân/ lớp

- PP thuyết trình, giảng giải, phân tích, giảng

bình, vấ đáp

- Kĩ thuật: đặt câu hỏi

? Văn bản này nên đọc với giọng đọc ntn?

- Tăng trưởng: phát triển theo hướng tốt đẹp

- Vô gia cư: không gia đình, nhà cửa

? Xét về tính chất nội dung em hãy xác định loại

- phần 1: (2 mục đầu) Lí do của bản Tuyên bố:

Khẳng định quyền được sống, quyền được p.triển

của  trẻ em trên TG, kêu gọi khẩn thiết nhân loại

q.tâm đến v/đề này

- Phần 2: ( mục 3- 7) sự thách thức: thực trạng trẻ

em trên thế giới trước các nhà lãnh đạo chính trị

các nước

- Phần 3: ( mục 8- 9) cơ hội: : những điều kiện

thuận lợi để thực hiện nhiệm vụ quan trọng

- Phần 4: ( mục 10- 17) nhiệm vụ: X.định những

nhiệm vụ cụ thể

* Ngoài ra trong văn bản còn 2 phần tiếp theo:

Những cam kết và những phần tiếp theo

? Em nhận xét như thế nào về cách xây dựng bố

cục trên?

- Bố cục rất chặt chẽ, hơp lí

GV yêu cầu HS chú ý vào 2 đoạn mở đầu.

? Em hãy nêu nội dung và ý nghĩa của từng mục

vừa đọc?

- Mục 1: nêu vấn đề, giới thiệu mục đích và nhiệm

vụ của hội nghị cấp cao thế giới

Trang 4

- Mục 2: Khái quát những đặc điểm, yêu cầu của

trẻ em; khái quát quyền được sống, được phát

triển trong hoà bình

? Tại sao cần phải họp Hội nghị cấp cao Thế

giới để bàn về vấn đề này?

- Vì trẻ em là một bộ phận của cộng đồng xã hội,

là đối tượng non nớt và nhạy cảm, rất cần đc bảo

vệ, che chở dưới mái ấm gia đình nói riêng và

trong cộng đồng xã hôi nói chung Chính vì lẽ đó,

trong thời điểm hiện nay, mỗi quốc gia đều xđ rõ

việc bảo vệ quyền lợi, chăm lo đến sự phát triển

của trẻ em là một trong những vđ cấp bách có ý

nghĩa toàn cầu.

? Em có nhận xét gì về cách nêu vấn đề của văn

bản? Nêu vđ theo cách đó có tác dụng gì?

- Nêu vấn đề trực tiếp,gọn rõ, có tính chất khẳng

định,

=> Thu hút sự chú ý của người đọc, qua lời kêu

gọi gây ấn tượng mạnh cho người đọc về vấn đề

này

? Trong mục 2, bản tuyên bố đã nêu những lí do

nào để khẳng định trẻ em cần đc đảm bảo một

tương lai tốt đẹp?

- Trẻ em đều trong trắng… phát triển

? Từ đó, em nhận thấy những quyền cụ thể nào

của trẻ em đc bản tuyên bố nêu ra?

- Trẻ em phải đc sống trong vui tươi, thanh bình

- Trẻ em phải đc chơi, đc học, đc phát triển

- Trẻ em phải đc trưởng thành trong sự hoà hợp và

tương trợ của xã hội và của gd

- Trẻ em hướng đến tương lai bằng việc thu nhân

tri thức và mở rộng tầm nhìn qua xã hội, qua gd

*Gv: đó là những quyền cụ thể trong nd quyền đc

sống, quyền đc phát triển của trẻ em

? Qua tìm hiểu phần 1, em thấy bản tuyên bố

khẳng định điều gì?

HS chú ý các mục 3,4,5,6,7.

? Tuyên bố cho rằng: trong thực tế, trẻ em phải

chịu bao nhiêu nỗi bất hạnh Dựa theo các mục

4, 5, 6 em hãy khái quát những nỗi bất hạnh mà

Khẳng định quyền sống,quyền được phát triển củamọi trẻ em trên thế giới làvấn đề khẩn thiết mà toàndân cần phải quan tâmđến

3.2 Sự thách thức.

Trang 5

trẻ em thế giới đang phải chịu đựng?

HS thảo luận nhóm theo bàn trả lời

- Là nạn nhân của chiến tranh và bạo lực, của sự

phân biệt chủng tộc, sự xâm lược, chiếm đóng và

thôn tính của nước ngoài

- Là nạn nhân của đói nghèo, khủng hoảng kinh tế,

của tình trạng vô gia cư, dịch bệnh, mù chữ, môi

trường xuống cấp

- Nạn nhân của suy dinh dưỡng và bệnh tật

? Trẻ em còn chịu nỗi bất hạnh nào khác mà em

biết?

- Bố mẹ li dị, mồ côi, nạn bạo hành

? Nỗi bất hạnh của trẻ em VN gặp phải hôm nay

là gì?

Theo báo cáo năm 2006, có hơn 2,6 triệu trẻ em

cần đc bảo vệ đặc biệt Trong số đó có trẻ em bị

lạm dụng, bóc lột và buôn bán vì mục đích tình

dục; trẻ em lang thang cơ nhỡ; trẻ em tật nguyền;

trẻ em vi phạm pháp luật trẻ em mồ côi; trẻ em bị

ruồng bỏ ; trẻ em bị ảnh hưởng bởi chất độc màu

da cam, HIV/AIDS; và trẻ em sống trong cảnh

nghèo đói.

- Năm 2008: nổi lên vđ: trẻ em bị bạo hành: Em

Nguyễn Thị Bình, sn: 1986, quê Vĩnh Tường, Vĩnh

Phúc bị gia đình chủ quán phở là Chu Minh Đức,

Trịnh Hạnh Phương ở Thanh Xuân- HN bị ngược

đãi, hành hạ dã man suốt 13 năm: thường xuyên

bị đánh đập, hành hạ bằng giây điện, bị chủ quán

phở dùng dao cắt tiết gà đâm vào tay

- Năm 2009, trẻ em VN đối mặt với dịch cúm A

H1N1

? Em hiểu thế nào là hiểm họa, chế độ

a-pac-thai và thôn tính?

- HS trả lời dựa vào phần chú thích trong sgk

? Những nỗi bất hạnh đó có thể được giải quyết

bằng cách nào?

- Loại bỏ chiến tranh, bạo lực

- Xoá bỏ đói nghèo

? Tuyên bố cho rằng: “ Nỗi bất hạnh của trẻ em

là những sự thách thức mà những nhà lãnh đạo

chính trị phải đáp ứng Em hiểu thế nào là sự

thách thức đối với các nhà chính trị ?

- “ thách thức”: là những khó khăn trước mắt cần

phải ý thức để vượt qua

- Các nhà lãnh đạo của các nước tại LHQ đặt

- Là nạn nhân của chiếntranh và bạo lực, của sựphân biệt chủng tộc, sựxâm lược, chiếm đóng vàthôn tính của nước ngoài

- Là nạn nhân của đóinghèo, khủng hoảng kinh

tế, của tình trạng vô gia

cư, dịch bệnh, mù chữ,môi trường xuống cấp

- Nạn nhân của suy dinhdưỡng và bệnh tật

Trang 6

quyết tâm vượt qua những khó khăn trong sự

nghiệp vì trẻ em

? Em có nhận xét gì về cách lập luận trong phần

văn bản này?

->Trình bày ngắn gọn, cụ thể Các phương diện đc

nêu khá đầy đủ và toàn diện như: sức khoẻ, điều

kiện ăn và ở, môi trường sống và học hành, sự

phát triển về mặt tinh thần, của trẻ

? Từ đó em hiểu tổ chức LHQ đã có thái độ như

thế nào trước những nỗi bất hạnh của trẻ em

trên thế giới ?

GV chốt lại:

Với cách lập luận rõ ràng, bản Tuyên bố đã đưa

ra những thách thức lớn đối với các nhà chính trị ở

các quốc gia Đó là thực trạng trẻ em phải chịu

quá nhiều nỗi bất hạnh

 Tr/bày ngắn gọn, cụ thể Các phương diện đc nêu khá đầy đủ và toàn diện như: sức khoẻ, điều kiện

ăn và ở, môi trường sống

và học hành, sự phát triển

về mặt tinh thần, của trẻ

4 Củng cố: 2’

- Suy nghĩ của em sau khi học xong phần đầu vb?

5 HDVN: 3’

- Đọc lại bài, nắm nội dung bài học

- Chuẩn bị phần còn lại của văn bản

? Qua phần “ cơ hội”, em thấy việc bảo vệ, chăm sóc trẻ em trong bối cảnh thế giới hiện nay có những điều kiện thuận lợi gì?

? Những cơ hội ấy xuất hiện ở VN như thế nào để nước ta có thể tham gia tích cực vào việc thực hiện tuyên bố về quyền trẻ em ?

? Em hãy sắp xếp các mục từ 10->17 vào hai phần trên?

? Hãy tóm tắt các nội dung chính của phần nêu nhiệm vụ cụ thể ?

? Em có nhận xét gì về tính chất của các nhiệm vụ này ?

? Theo đó trẻ em VN đã được hưởng những quyền lợi gì từ những nỗ lực của Đảng và nhà nước ta ?

? Qua bản Tuyên bố, em nhận thức như thế nào về tầm quan trọng của vấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ em; về sự quan tâm của cộng đồng quốc tế đối với vấn đề này?

? Em hãy khái quát giá trị nghệ thuật của vb?

V Rút kinh nghiệm

Trang 7

Ngày soạn :30/8/2019

Ngày giảng :………

Tiết 12

TUYÊN BỐ THẾ GIỚI VỀ SỰ SỐNG CÒN, QUYỀN ĐƯỢC BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ EM ( tiếp)

I Mục tiêu.

1 Kiến thức.

- HS thấy được tầm quan trọng của vấn đề quyền sống, quyền được bảo

vệ và phát triển của trẻ em

- Thấy được thực trạng cuộc sống của trẻ em hiện nay, những thách thức

- Những thể hiện của quan điểm về vấn đề quyền sống, quyền được bảo

vệ và phát triển của trẻ em ở Việt Nam

- Thấy được đặc điểm hình thức của văn bản

2 Kĩ năng.

- Kĩ năng bài học

+ Nâng cao một bước kĩ năng đọc - hiểu một văn bản nhật dụng

+ Học tập Phương pháp kỹ thuật tìm hiểu, phân tích trong tạo lập văn bảnnhật dụng

+ Tìm hiểu và biết được quan điểm của Đảng, nhà nước ta về vấn đề được nêutrong văn bản

3 Thái độ.

- Tự giác học tập, cảm thông với những nỗi bất hạnh của nhiều trẻ em trênthế giới

4 Phát triển năng lực: rèn HS năng lực tự học ( Lựa chọn các nguồn tài liệu có

liên quan ở sách tham khảo, internet, thực hiện soạn bài ở nhà có chất lượng ,hình thành cách ghi nhớ kiến thức, ghi nhớ được bài giảng của GV theo các

kiến thức đã học), năng lực giải quyết vấn đề (phát hiện và phân tích được vẻ đẹp của tác phẩm) năng lực sáng tạo ( có hứng thú, chủ động nêu ý kiến về giá trị của tác phẩm), năng lực sử dụng ngôn ngữ khi nói, khi tạo lập đoạn văn; năng lực hợp tác khi thực hiện nhiệm vụ được giao trong nhóm; năng lực giao tiếp trong việc lắng nghe tích cực, thể hiện sự tự tin chủ động trong việc chiếm lĩnh kiến thức bài học năng lực thẩm mĩ khi khám phá vẻ đẹp của văn bản.

* Tích hợp:

- GD đạo đức: Lòng yêu thương con người đặc biệt là trẻ em

=> giáo dục các giá trị TÌNH YÊU THƯƠNG, HẠNH PHÚC, GIẢN DỊ, TÔN TRỌNG, TRÁCH NHIỆM, KHOAN DUNG

- Kĩ năng sống: kĩ năng tự nhận thức, giao tiếp, xác định giá trị, thể hiện sự cảmthông

II Chuẩn bị.

- GV: - sgk, soạn bài, tìm hiểu một số thông tin, hình ảnh về nạn đói và bị

trở thành nạn nhân của nhiều tệ nạn

- Tìm hiểu các chủ trương và chính sách của Đảng và nhà nước ta dànhcho thiếu niên, nhi đồng

Trang 8

- HS: sgk, soạn bài theo sự hướng dẫn của giáo viên

III Phương pháp, kĩ thuật

- PP vấn đáp, phân tích, đánh giá, quy nạp, thuyết trình, thảo luận

- KT động não, chia nhóm, xử lí thông tin, trình bày một phút, sơ đồ tư duy

IV Tiến trình giờ dạy.

GV giới thiệu: Để quyền trẻ em được thực hiện thì cộng đồng quốc tế,

những người có trách nhiệm phải làm gì, và bản thân các em chúng ta cần hành động như thế nào…chúng ta sẽ cùng tìm hiểu nội dung bài học hôm nay

Trong bối cảnh hiện nay, có rất nhiều trẻ em chịu thiệt thòi bởi nhiều tình trạng như chiến tranh, bạo lực, bắt cóc, nghèo đói nhưng không phải các em không có cơ hội tốt để thoát khỏi những tình trạng đó Vậy đó là những cơ hội như thế nào, được thực hiện ra sao, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu.

Hoạt động 2 : 30’

- Mục tiêu: HS thấy được những cơ hội, và sự nõ

lực của cộng đồng trong việc thực hiện quyền trẻ

? Trong phần cơ hội bản Tuyên bố đã chỉ ra

những điều kiện thuận lợi cơ bản nào có thể đẩy

mạnh việc chăm sóc, bảo vệ trẻ em?

- Các nước có đủ phương tiện và kiến thức để bảo

vệ các em Sự liên kết cùng ý thức cao của cộng

đồng quốc tế về bảo vệ trẻ em

- Đã có công ước quốc tế về quyền trẻ em trên thế

giới

- Bầu không khí chính trị được cải thiện tạo ra sự

hợp tác và đoàn kết quốc tế đẩy nền kinh tế thế giới

I Giới thiệu chung.

II Đọc, hiểu văn bản.

1 Đọc, chú thích.

2 Bố cục.

3 Phân tích.

3.1 Lí do của bản Tuyên bố.

3.2 Sự thách thức 3.3 Cơ hội.

Trang 9

phát triển, phong trào giải trừ quân bị được đẩy

mạnh tạo điều kiện cho một số tài nguyên to lớn có

thể chuyển sang phục vụ các mục tiêu kinh tế, tăng

cường phúc lợi xã hội

? Việc chỉ rõ những cơ hội này nhằm mục đích

gì?

- Kêu gọi các nước đoàn kết, liên kết chặt chẽ với

nhau tận dụng mọi cơ hội tạo ra sức mạnh cộng

đồng để giải quyết vấn đề đã đặt ra

? Căn cứ vào tình hình thực tế cho biết những cơ

hội ấy đã được tận dụng như thế nào?

- Trong gần 20 năm qua, bảo vệ và phát triển trẻ em

trên nhiều lĩnh vực, nhiều quốc gia thu được nhiều

thành tựu tốt đẹp

? Qua đây em hãy trình bày suy nghĩ về điều kiện

của đất nước ta hiện nay đối với việc bảo vệ và

chăm sóc trẻ em?

- Đảng và Nhà nước luôn quan tâm tới vấn đề trẻ

em trong việc thực hiện một số chính sách, việc

làm, trường học cho trẻ em câm, điếc, tổ bán báo

xa mẹ, các bệnh viện nhi…

*Gv: Từ t.tế c/s của trẻ em trên TG hiện nay và

những đ/kiện thuận lợi cơ bản cộng đồng QT, bản

tuyên bố đã x/định rõ n/vụ cấp thiết của cộng đồng

QT và từng q.gia

HS chú ý các mục còn lại của văn bản

GV đặt vấn đề :

Theo dõi bản Tuyên bố về nhiệm vụ của cộng đồng

quốc tế sẽ thấy có hai phần nội dung :

+ Nêu nhiệm vụ cụ thể

+ Nêu biện pháp để thực hiện nhiệm vụ

? Em hãy sắp xếp các mục từ 10->17 vào hai phần

3.4 Nhiệm vụ.

- Nhiệm vụ:

- Tăng cường sức khoẻ

Trang 10

? Em có nhận xét gì về tính chất của các nhiệm

vụ này ?

- Tính chất toàn diện và cụ thể của các nhiệm vụ

được nêu ra Bản tuyên bố đã xđ nhiều nhiệm vụ

cấp thiết của cộng đồng quốc tế và từng quốc gia từ

tăng cường sức khỏe và chế độ dinh dưỡng đến phát

triển giáo dục cho trẻ em, từ các đối tượng cần quan

tâm hàng đầu ( trẻ em bị tàn tật, trẻ em có hoàn

cảnh sống đặc biệt khó khăn, các bà mẹ…) đến

củng cố gia đình, xây dựng môi trường xã hội, từ

đảm bảo quyền bình đẳng nam nữ đến khuyến khích

trẻ em tham gia vào sinh hoạt văn hóa xã hội…

? Những nhiệm vụ nêu ra có mối quan hệ như thế

nào đối với các phần thách thức và cơ hội, phần

nêu lí do? Lấy ví dụ?

- Những nhiệm vụ là sự ứng chiến, rà soát với mục

tiêu (Phần 1), chúng ta chặn đứng nguy cơ (Phần 2)

đến mức độ nào.VD:

+ Trẻ em tàn tật được nêu ở mục 4 phần 2 được trở

lại trong mục 11 phần 3

+ Trẻ em bị cưỡng bức từ bỏ gia đình cội rễ ở mục

4 được trở lại mục 15 “ tạo cho trẻ cơ hội…”

? Mối quan hệ đó có tác dụng gì?

- Tạo ra mối liên hệ kết dính cho cả bài văn

* GV:Tạo tính mạch lạc, rõ ràng trong bài văn nghị

luận Học sinh học tập cách viết để làm bài nghị

luận

? Mục 16,17 đã nêu ra những biện pháp gì để giải

quyết nhiệm vụ?

- Các nước đảm bảo đều đặn sự tăng trưởng kinh tế,

có điều kiện vật chất chăm lo đến đời sống trẻ em

- Các nước cần có lỗ lực liên tục và phối hợp trong

hành động vì trẻ em

? Nhận xét ý và lời văn của phần nhiệm vụ?

- Mạch lạc, dứt khoát

? Từ đó em có suy nghĩ gì về những giải pháp của

cộng đồng quốc tế về quyền trẻ em?

- H trả lời=> Gv khái quát: Nhiệm vụ nêu ra không

phải là chủ quan, duy ý chí mà ngược lại nó rất cụ

thể, thiết thực, hoàn toàn có cơ sở thực tế và có tính

khả thi => Ghi bảng:

? Em học tập được gì về cách viết của văn bản?

? Qua bản tuyên bố, em có nhận thức như thế nào

về tầm quan trọng của vấn đề bảo vệ chăm sóc trẻ

và chế độ dinh dưỡng củatrẻ em

- Quan tâm nhiều hơnđến trẻ em bị tàn tật, cóhoàn cảnh sống đặc biệt

- Các em gái phải đượcđối xử bình đẳng như các

em trai

- Bảo đảm cho các bà mẹ

an toàn, tạo điều kiện vềđời sống vật chất và họchành

=> Các n/vụ được nêu rất

toàn diện và cụ thể Bảntuyên bố đã x.định nhữngn/vụ cấp thiết của cộngđồng và từng QG

- Giải pháp:

+ Khôi phục tăng trưởngkinh tế

+ phối hợp trong hànhđộng

- Các giải pháp cụ thể,thiết thực có tính khả thi

4 Tổng kết.

4.1 Nghệ thuật

Trang 11

em, về sự quan tâm của cộng đồng quốc tế đối với

vấn đề này?

? Đọc phần ghi nhớ SGK/35?

*GV: Văn bản nghị luận này đã chứa đựng bao

nhiêu tư tưởng lớn lao, khát vọng đẹp đẽ của con

người, ý chí đấu tranh không mệt mỏi cho mục tiêu

đã định được diễn đạt khá rành mạch, rõ ràng với

một kết cấu hợp lí Đọc văn bản, chúng ta cảm

nhận được ý nghĩa sâu xa của vấn đề nuôi dưỡng,

dạy dỗ, chăm sóc trẻ em là một sự nghiệp vô cùng

to lớn đối với mỗi quốc gia và toàn Thế giới: “ Trẻ

em hôm nay…” Những khẩu hiệu thân thiết với mọi

HS luyện tập, thảo luận theo nội dung câu hỏi đã

đ-ược phân công theo nhóm

Nhóm 1: Nêu những việc làm mà em biết thể hiện

sự quan tâm của Đảng và chính quyền địa phương

nơi em ở đối với trẻ em ( yêu cầu trình bày cụ thể )

Nhóm 2: Nêu những liên hệ bản thân, những suy

nghĩ của em khi được nhận sự chăm sóc, giáo dục

của nhà trường, gia đình và xã hội

GV nhận xét chung về kết quả đạt được của từng

nhóm

*GV khái quát: Văn bản nghị luận này đã chứa

đựng bao nhiêu tư tưởng lớn lao, khát vọng đẹp đẽ

của con người, ý chí đấu tranh không mệt mỏi cho

mục tiêu đã định được diễn đạt khá rành mạch, rõ

ràng với một kết cấu hợp lí Đọc văn bản, chúng ta

cảm nhận được ý nghĩa sâu xa của vấn đề nuôi

dưỡng, dạy dỗ, chăm sóc trẻ em là một sự nghiệp

- Viết mạch lạc, rõ ràng

dễ hiểu, dễ truyền bá đếnđại chúng

4.2 Nội dung

- Bảo vệ quyền lợi, chăm

lo đến sự phát triển củatrẻ em là một trongnhững nhiệm vụ quantrọng hàng đầu của mỗiquốc gia, của cả cộngđồng quốc tế

- Việc thực hiện vấn đềnày thể hiện trình độ vănminh của một đất nước,một xã hội (Nhân đạohay vô nhân đạo, nhân áihay phản động, tiến bộhay lạc hậu)

- Việc bảo vệ chăm sóctrẻ em đang được cộngđồng quốc tế quan tâmthích đáng với các chủtrương, nhiệm vụ đề ra cótính cụ thể, toàn diện

4.3 Ghi nhớ

III Luyện tập.

Trang 12

vô cùng to lớn đối với mỗi quốc gia và toàn Thế

giới: “ Trẻ em hôm nay…” Những khẩu hiệu thân

thiết với mọi người

4 Củng cố: 2’

* Tích hợp đạo đức:

? Suy nghĩ của em sau khi học vb?

- Lòng yêu thương con người đặc biệt là trẻ em

5 HDVN: 3’

- Đọc lại bài, nắm nội dung bài học

- Chuẩn bị bài Chuyện người con gái Nam Xương

? Hãy nêu những nét chính về tác giả Nguyễn Dữ?

? Làm thế nào để nắm bắt hạnh phúc ? Hạnh phúc tồn tại ở thế giới nào ?Cõi tiên, cõi trần, thế giới bên kia ? Nguyễn Dữ đưa ra nhiều giả thiết nhưng tất

cả đều bế tắc Đó là thông điệp cuối cùng ông để lại cho người đời qua hìnhtượng NT của Truyền kì mạn lục Ông là người đầu tiên dùng thuật ngữ và đặttên cho tác phẩm của mình Ông được coi là cha đẻ của loại hình truyền kì ViệtNam

? Qua phần chuẩn bị ở nhà, em hãy giới thiệu về tác phẩm: “Truyền kìmạn lục”của tác giả nguyễn Dữ?

? Hãy nêu vị trí của Tác phẩm “ Chuyện người con gái Nam Xương”trong văn bản Truyền kì mạn lục của Nguyễn Dữ?

? Ta nên đọc văn bản với giọng đọc ntn?

? Truyện có những sự việc chính nào?

? Hãy tóm tắt ngắn gọn văn bản “ Chuyện người con gái Nam Xương”?

? Truyện được viết theo thể loại nào?

? Em hiểu thế nào là Truyền kì mạn lục ?

? Nên chia văn bản làm mấy phần? Nội dung của mỗi phần?

? Nhân vật chính của truyện là ai? Vì sao em lại xác định như vậy ?

? Theo dõi vào văn bản, nhân vật Vũ Nương được tác giả giới thiệu là mộtngười ntn?

? Em có suy nghĩ gì về lời kể này của tác giả ?

? Để khắc họa tính cách của nàng, tác giả đã đặt nàng vào những tình huống cụ thể nào?

? Trong những ngày đầu làm vợ chàng Trương, nàng đã tỏ ra là ngườintn? Vẻ đẹp nào của nàng được bộc lộ?

? Em có nhận xét gì về lời kể của tác giả? Qua đó cho ta thấy thái độ củaông với nv Vũ Nương?

V.

Rút kinh nghiệm:

Ngày soạn : 7/9/2019

Trang 13

- Kĩ năng sống: kĩ năng giao tiếp, ra quyết định, kĩ năng nhận thức.

3 Thái độ.

- Ý thức tự giác trong học tập

- Tôn trọng các phương châm hội thoại trong giao tiếp

4 Năng lực hướng tới

Rèn HS năng lực tự học ( Lựa chọn các nguồn tài liệu có liên quan ở sách

tham khảo, internet, thực hiện soạn bài ở nhà có chất lượng ,hình thành cách ghi

nhớ kiến thức, ghi nhớ được bài giảng của GV theo các kiến thức đã học), năng lực giải quyết vấn đề (phát hiện và phân tích được ngữ liệu ), năng lực sáng tạo ( có hứng thú, chủ động nêu ý kiến), năng lực sử dụng ngôn ngữ khi nói, khi tạo lập đoạn văn; năng lực hợp tác khi thực hiện nhiệm vụ được giao trong nhóm; năng lực giao tiếp trong việc lắng nghe tích.

- Kĩ năng sống: kĩ năng giao tiếp, ra quyết định, kĩ năng nhận thức

- GD đạo đức: Tình yêu tiếng Việt, giữ gìn, phát huy vẻ đẹp của tiếng Việt Có văn hóa giao tiếp, ứng xử phù hợp Tự lập, tự tin, tự chủ trong việc thực hiện nhiệm vụ của bản thân và các công việc được giao

=> giáo dục các giá trị TÔN TRỌNG, TRÁCH NHIỆM, TRUNG THỰC, HỢPTÁC, ĐOÀN KẾT…

II Chuẩn bị.

- GV: sgk, bài soạn, sưu tầm những cuộc thoại vi phạm các phương châm

hội thoại Phiếu học tập

- HS: Xem trước bài ở nhà theo sự hướng dẫn của giáo viên.

III Phương pháp, kĩ thuật

- PP vấn đáp, phân tích, quy nạp, thảo luận

Trang 14

1.Thế nào là phương châm quan hệ? Phương châm cách thức?

2 Hãy cho biết các câu tục ngữ sau vi phạm phương châm hội tho i n o?ạ à

a Ăn không nói có

b Nói như dùi đục chấm mắm cáy

c Nói một tấc lên trời

d Lời nói chẳng mất tiền mua Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau

Đáp án, biểu điểm.

Câu1(4.0 điểm) 1 câu = 2.0 điểm.

1 Phương châm quan hệ: Khi giao tiếp cần nói đúng vào đề tài giao tiếp, tránhnói lạc đề

2 Phương châm quan hệ: Khi giao tiếp cần chú ý nói ngắn gọn, rành mạch,trách cách nói mơ hồ

Câu 2(6.0 điểm) mỗi ý đúng được 1.5 điểm

a - Phương châm về chất, b - Phương châm lịch sự,

c - Phương châm về chất, d - Phương châm lịch sự

Hoạt động 2( 8’)

- Mục tiêu: Giúp hs thấy được mối quan hệ

chặt chẽ giữa việc tuân thủ phương châm hội

thoại phải gắn với tình huống giao tiếp.

- HS 1: Câu hỏi của chàng rể có tuân thủ

phương châm lịch sự vì nó thể hiện sự quan

tâm đến người khác

- HS 2: Chỉ một câu hỏi chào mà chàng rể gọi

từ trên xuống khi đang tập trung làm việc Rõ

I Quan hệ giữa phương châm hội thoại với tình huống giao tiếp

1 Khảo sát, phân tích ngữ liệu.

Trang 15

ràng đã làm một việc quấy rối, gây phiền hà

cho người khác thì đó không thể coi là

phương châm lịch sự được

Chiếu tình huống: Em ra ngõ gặp anh hàng

xóm đang cật lực đánh cây mồ hôi vã ra, em

hỏi thăm:

- Anh làm việc vất vả lắm phải không?

Thảo luận theo nhóm bàn

? Theo em câu hỏi này có tuân thủ phương

châm lịch sự không?

- Tuân thủ phương châm lịch sự, thể hiện sự

quan tâm

*GV: Trong tình huống 1, anh chàng rể

không quen người trên cây, hơn nữa người

trên cây đang tập trung làm việc bị anh

chàng rể gọi xuống chỉ để chào làm cắt

quãng thời gian làm việc, gây phiền hà Còn

tình huống 2, em và anh hàng xóm đã thân

quen, hơn nữa việc em hỏi thăm, không buộc

anh hàng xóm bị cắt ngang công việc Cùng 1

câu nói nhưng lại thích hợp trong tình huống

2, không thích hợp với tình/huống 1.

? Qua 2 tình huống, em rút ra được bài học

gì?

* GV: Khi giao tiếp không những phải tuân

thủ các phương châm hội thoại mà phải nắm

được các đặc điểm của tình huống giao tiếp

như: ng nghe (Nói với ai?), thời điểm (Nói khi

nào?), ko gian- địa điểm giao tiếp (Nói ở

đâu?), mục đích giao tiếp ( Nói nhằm mục

đích gì?)

? Đó là nd ghi nhớ SGK/36=> H đọc?

? Đọc yc bài tập 1trên máy chiếu

? Bài tập yêu cầu các em làm gì?

- Chỉ rõ sự vi phạm phương châm hội thoại?

Giải thích vì sao vi phạm?

? Theo em câu trả lời của ông bố liệu đưa

con có hiểu không? Vì sao?

- Đứa trẻ không hiểu được vì nó chưa biết chữ

“ Tuyển tập” là chuyện viển vông, mơ hồ

? Như vậy ông bố đã không tuân thủ

phương châm hội thoại nào?

- Vi phạm phương châm hội thoại cách thức

* GV: Đối với cậu bé thì câu nói của ông bố

là mơ hồ Nhưng đối với người biết chữ thì

Trang 16

đây là câu nói có thông tin hết sức rõ ràng Vì

vậy, tùy vào đối tượng giao/tiếp cụ thể mà

sử dụng cách nói cho phù hợp.

Hoạt động 3( 10’)

- Giúp hs thấy được những trường hợp không

tuân thủ phương châm hội thoại.

- Phương pháp giảng giải, phân tích, kí thuật

- Ông nói gà, bà nói vịt (pc quan hệ)

- Dây cà ra dây muống(pc cách thức)

- Người ăn xin (pc lịch sự)

? Trong những tình huống này, tình huống

nào tuân thủ, tình huống nào không tuân

thủ pcht?

- Tình huống: Người ăn xin tuân thủ Các tình

huống còn lại không tuân thủ pcht

? Nguyên nhân nào khiến các pcht trong

những tình huống còn lại ko được tuân thủ?

=> do người nói vô ý, vụng về, thiếu văn hóa

giao tiếp

? Đọc ví dụ, chú ý những từ ngữ in đậm

? Câu trả lời của Ba trong tình huống này

đã vi phạm pcht nào? Vì sao em biết?

- Vi phạm phương châm về lượng Vì không

đáp ứng được nhu cầu thông tin An muốn

biết: An hỏi năm nào? Ba chỉ trả lời chung

chung: Đầu thế kỉ XX.

? Theo em, vì sao trong trường hợp này Ba

không tuân thủ pc về lượng ? Có phải Ba

không hiểu câu hỏi của An?

- Ba hiểu câu hỏi của An Nhưng vì Ba không

biết chính xác chiếc máy bay đầu tiên trên thế

giới được chế tạo năm nào nhưng An lại đang

mong nhận đc câu trả lời nên để ưu tiên tuân

thủ phương châm về chất (không nói những

điều mình không có bằng chứng xác thực) Ba

đã trả lời một cách chung chung: “ .”

II Những trường hợp không tuân thủ PCHT.

1 Khảo sát, phân tích ngữ liệu.

- 4 tình huống : phương châm,

về lượng, chất, quan hệ, cáchthức  Không được tuân thủ

* Ví dụ ( sgk/37):

- Ba vi phạm phương châm vềlượng nhằm ưu tiên đảm bảocho phương châm về chất

Trang 17

* Gv: Như vậy, trong trường hợp này, Ba vi

phạm p.châm về lượng nhằm ưu tiên đảm bảo

cho pc về chất, quan trọng hơn => ghi bảng:

? Em hãy lấy vd những tình huống tương tự

như vậy?

A- Bạn có biết nhà bạn An ở đâu không?

B- Nhà bạn ở gần trường cấp I.

* Gv: tình huống: Một bác sĩ khám cho một

bệnh nhân, phát hiện ng đó bị ung thư giai

đoạn cuối Nhưng khi thông báo tình trạng

bệnh cho bệnh nhân bác sĩ chỉ nói: Bệnh của

bác cần nghỉ ngơi, tinh thần thoải mái sẽ có

tiến triển tốt

? Bác sĩ đó đã không tuân thủ pcht nào? Vì

sao em biết?

- Không tuân thủ phương châm về chất (nói

điều mà mình không tin là đúng)

? Việc bác sĩ nói dối trong trường hợp trên

có chấp nhận được không? Vì sao?

- Có thể chấp nhận được vì nói dối trong

trường hợp này thể hiện tính nhân đạo và cần

thiết Vì nhờ sự động viên đó mà bệnh nhân

có thể lạc quan hơn, có nghị lực hơn để sống

quãng thời gian còn lại của cuộc đời

*GV: Như vậy, không phải sự nói dối nào

cũng đáng chỉ trích hay lên án.

? Lấy vd tương tự ?

- Người chiến sĩ khi bị bắt ko thể khai thật về

đồng đội, đơn vị của mình

? Qua vd 2, 3 em rút ra đc bài học gì trong

giao tiếp?

- Trong giao tiếp, có một yêu cầu nào đó

quan trọng hơn, cao hơn yêu cầu tuân thủ

pcht thì pcht đó có thể không được tuân thủ.

*GV: Trong giao tiếp, chúng ta có thể bắt

gặp những cách nói như: Tiền bạc chỉ là tiền

bạc.

? Khi nói “ Tiền bạc chỉ là tiền bạc” thì có

phải người nói không tuân thủ phương

châm về lượng hay không?( Chú ý: cần xét nd

câu nói theo cả 2 nghĩa: nghĩa đen và nghĩa

Trang 18

khái quát:

- Nếu xét về nghĩa đen (tường minh) thì câu

này không tuân thủ phương châm về lượng,

bởi vì dường như câu nói không cho người

nghe thêm một thông tin nào ngoài thông tin

nói về tiền

- Nếu hiểu theo nghĩa bóng (hàm ẩn), câu nói

này có ý nghĩa: tiền bạc chỉ là phương tiện để

sống chứ không phải là mục đích cuối cùng

của con người

*GV: Câu nói này có ý răn dạy người ta

không nên chạy theo tiền bạc mà quên đi

nhiều thứ khác quan trọng hơn, thiêng liêng

hơn trong cuộc sống Như vậy, khi người nói

muốn gây sự chú ý, hướng ngưòi nghe hiểu

câu nói theo nghĩa hàm ẩn thì PCHT (xét theo

nghĩa tường minh) không được tuân thủ (chú

ý: nếu xét theo nghĩa hàm ẩn thì pcht vẫn đc

tuân thủ)

? Lấy vd tương tự? Cho biết ý nghĩa? (chú ý:

phải đặt câu nói vào văn cảnh cụ thể mới có

ý nghĩa.)

+ Chiến tranh là chiến tranh

+ Nó vẫn là nó

? Qua các ví dụ em hãy cho biết việc không

tuân thủ các phương châm hội thoại có thể bắt

nguồn từ những nguyên nhân nào?

? Bài tập 2 yêu câu chúng ta làm gì?

- Chỉ rõ sự vi phạm phương châm hội thoại?

Giải thích

vì sao vi phạm?

- H trả lời=> H nx, bs, sửa chữa(nếu có) =>

Gv: khái quát:

* GV: Thái độ các vị khách này bất hoà với

chủ nhà nên đến không chào gì cả mà nói

ngay với chủ nhà những lời lẽ giận dữ, nặng

nề như vậy Trên thực tế không có lí do chính

đáng =>RKN từ tình huống trên: cần giữ thái

độ bình tĩnh, ôn hoà (ngay cả khi có lí do

- Nói: “ Tiền bạc.” => nhằmgây sự chú ý để ng nghe hiểutheo hàm ý: tiền bạc chỉ làphương tiện để sống chứ khôngphải là mục đích cuối cùng củacon người

Trang 19

chính đáng) thì giao tiếp mới đạt đc hiệu quả

cao.

4 Củng cố : 2’

- Mối quan hệ giữa các phương châm hội thoại và tình huống giao tiếp?

- Việc không tuân thủ các phương châm hội thoại có thể bắt nguồn từnhững nguyên nhân nào?

5 HDVN: 3’

- Vận dụng những kiến thức đã học vào việc giao tiếp hàng ngày

- Tìm một số ví dụ trong truyện dân gian về việc vận dụng hay vi phạmphương châm hội thoại trong các tình huống cụ thể và rút ra nhận xét của bảnthân

- Chuẩn bị bài Xưng hô trong hội thoại

+ Tìm hiểu khái niệm thế nào là xưng hô?

+ Có những từ ngữ xưng hô nào trong tiếng Việt

+ Cần phải chú ý những gì khi sử dụng những từ ngữ xưng hô?

+ Tim hiểu phần ngữ liệu trong sgk để hiểu nội dung

+ Chuẩn bị bài tập phần luyện tập

V.

Rút kinh nghiệm:

Trang 20

Ngày soạn :7/9/2019

Ngày giảng : ………

Tiết 14 + 15 Tập làm văn

VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1- VĂN THUYẾT MINH

A Mục tiêu kiểm tra: Giúp học sinh:

1 Kiến thức:

Vận dụng PPTM đã học viết bài văn t/minh có sử dụng biện pháp nghệthuật và miêu tả một cách hợp lý, có hiệu quả Tuy nhiên, yêu cầu thuyết minhkhoa học, chính xác, mạch lạc vẫn là chủ yếu

2 Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng thu thập tài liệu, hệ thống, chọn lọc tài liệu Viết văn bản thuyếtminh có sử dụng yếu tố nghệ thuật, miêu tả gồm đủ ba phần; Mở bài, thân bài,kết luận

- KN sống: tìm kiếm và xử lí thông tin trong khi viết bài

3 Thái độ:GD ý thức phấn đấu trong học tập, tự chủ trong làm bài và cuộc

sống

4 Phát triển năng lực: rèn HS năng lực tự học (từ các kiến thức đã học biết

cách làm một văn bản thuyết minh), năng lực giải quyết vấn đề (phân tích tình huống ở đề bài, đề xuất được các giải pháp để giải quyết tình huống), năng lực sáng tạo ( áp dụng kiến thức đã học để giải quyết đề bài ), năng lực sử dụng ngôn ngữ khi tạo lập văn bản, năng lực tự quản lí được thời gian khi làm bài và

trình bày bài

B.Chuẩn bị

- GV: Hướng dẫn HS ôn tập ; ra đề bài, đáp án, biểu điểm

- HS: ôn văn thuyết minh: nhớ khái niệm, các PP thuyết minh, dàn ý bài vănthuyết minh

C Phương pháp: tạo lập văn bản

1 Thời gian : 90’làm tại lớp

đã học

Hiểu đượctác dụngcủa yếu tố

Trang 21

VBTM - Xác định

đúng yếu tốmiêu ta trongđoạn vănthuyết minh

miêu tảtrong

và đối tượng thuyết minh

- Triển khaivấn đềthành hệthống ý rõràng

- Đảm bảoquy tắcchính tả,dùng từ, đặtcâu

- Đảm bảocấu trúcbài thuyếtminh có

bố cục 3phần

- MB: giớithiệu đốitượngthuyếtminh

- TB:

Thuyếtminh lầnlượt vềđối tượngTM

-KB: cảm

nghĩ, thái

độ của bản thân

về đối tượng TM

- Viết mộtbài thuyếtminh hoànchỉnh có sửdụng cácBPNT

- Cách diễnđạt sángtạo, thểhiện sự hiểubiết của bảnthân về đốitượng TM

Tỉ lệ : 10%

Số câu : 1Sốđiểm: 8

Tỉ lệ : 80%

Số câu :2Sốđiểm: 10

Tỉ lệ : 100%

IV Biên soạn câu hỏi

I Đọc – hiểu (2đ):

Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi

Phượng vĩ có nguồn gốc từ Madagascar Ngoài giá trị là cây cảnh, nó còn có tác dụng như một loài cây tạo bóng râm Tán phượng tỏa rộng và các tán lá dày đặc của nó tạo ra bóng mát Cánh hoa của phượng vĩ lớn, với 4 cánh hoa tỏa rộng màu đỏ tươi hay đỏ hơi cam, dài tới 8 cm, còn cánh hoa thứ năm mọc thẳng, cánh hoa này lớn hơn một chút so với 4 cánh kia và lốm đốm màu trắng/vàng hoặc cam/vàng (cũng có khi trắng/đỏ) Quả là loại quả đậu có màu nâu sẫm khi chín, dài tới 60 cm và rộng khoảng 5 cm Các lá phức có bề ngoài giống như lông chim và có màu lục sáng, nhạt đặc trưng.

( Từ điển bách khoa)

Trang 22

Câu 1 Đoạn văn trên sử dụng PTBĐ nào?

Câu 2 Chỉ ra yếu tố miêu tả được sử dụng trong đoạn văn và nêu tác dụng

II Tạo lập văn bản

Câu 1 (8đ): Hãy thuyết minh về con trâu ở làng quê Việt Nam.

HS xác định được đúng phương thức biểu đạt của văn

đoạn văn: Thuyết minh

0,5 đ

Câu 2

(1,5đ)

- Yếu tố miêu tả: Tán phượng tỏa rộng và các tán lá

dày đặc… Các lá phức có bề ngoài giống như lông

chim.

- Tác dụng: Nổi bật vẻ đẹp đặc trưng của loài phượng

1,5 đMỗi ý đúngđược 0,75 đ

Phần II: Tạo lập văn bản

Câu 1 ( 8,0 đ) a Đảm bảo cấu trúc bài văn thuyết minh 0,25

Mở bài giới thiệu đối tượng thuyết minh, thân bài thuyết minh

về đối tượng, kết bài cảm nghĩ về đối tượng

b Xác định đúng đối tượng thuyết minh: thuyết minh về contrâu ở làng quê

0,25

Trang 23

MB: Mở bài: Giới thiệu chung về hình ảnh con trâu gắn bó vớiđồng ruộng Việt Nam.

* Nguồn gốc, đặc điểm sinh học của con trâu:

- Trâu là động vật thuộc họ bò, phân bộ nhai lại, nhóm sừng

rỗng, bộ guốc chẵn, lớp thú có vú

- Trâu VN có nguồn gốc từ trâu rừng thuần hoá, thuộc nhóm

trâu đầm lầy

- Lông màu xám đen, thân hình vậm vỡ, thấp ngắn

- Trâu 3 tuổi có thể đẻ lứa đầu

* Con trâu gắn liền với đời sống của ngưòi dân VN

- Con trâu là tài sản lớn của người nông dân Việt Nam.

+ “ Con trâu là đầu cơ nghiệp.”

+ “Tậu trâu, lấy vợ làm nhà Cả ba việc ấy thực là gian nan.”

- Con trâu trong nghề làm ruộng: là sức kéo để cày bừa, kéo

- Con trâu trong lễ hội đình đám:

+ Lễ hội chọi trâu ở Đồ Sơn.“ Dù ai buôn đâu, bán đâu 10-8chọi trâu thì về”

+ Lễ hội đâm trâu ở Tây Nguyên làm vật tế thần

- Con trâu với tuổi thơ ở nông thôn:

+ Hình ảnh những đưa trẻ chăn trâu thổi sáo trên lưng trâu+ Trẻ lấy những chiếc lá đa, lá mít làm thành con trâu choi tròchọi trâu

- Hình ảnh con trâu đi vào thơ ca nhạc họa

Kết bài: - Khẳng định tình cảm của người nông dân với con

trâu

- Liên hệ hình ảnh của con trâu trong đời sống hiện nay

1,01,0

c Sáng tạo: có quan điểm riêng, suy nghĩ mới mẻ, phù hợp vớinhững chuẩn mực đạo đức văn hóa

Trang 24

+ Biết sử dụng từ ngữ xưng hô một cách thích hợp trong giao tiếp.

- GD KNS: KN giao tiếp: trình bày, trao đổi về xưng hô trong hội thoại

KN ra quyết định: lựa chọn cách sử dụng từ xưng hô hiệu quả trong giao tiếp

3 Thái độ: Giáo dục ý thức tự giác trong học tập

4.Phát triển năng lực: rèn HS năng lực tự học ( Lựa chọn các nguồn tài liệu có

liên quan ở sách tham khảo, internet, thực hiện soạn bài ở nhà có chất lượng,hình thành cách ghi nhớ kiến thức, ghi nhớ được bài giảng của GV theo các

kiến thức đã học), năng lực giải quyết vấn đề (phát hiện và phân tích được ngữ liệu ), năng lực sáng tạo ( có hứng thú, chủ động nêu ý kiến), năng lực sử dụng ngôn ngữ khi nói, khi tạo lập đoạn văn; năng lực hợp tác khi thực hiện nhiệm vụ được giao trong nhóm; năng lực giao tiếp trong việc lắng nghe tích cực, thể hiện

sự tự tin chủ động trong việc chiếm lĩnh kiến thức bài học

* GD đạo đức: Tình yêu tiếng Việt, giữ gìn, phát huy vẻ đẹp của tiếng Việt Có văn hóa giao tiếp, ứng xử phù hợp Tự lập, tự tin, tự chủ trong việc thực hiện nhiệm vụ của bản thân và các công việc được giao

=> giáo dục các giá trị TÔN TRỌNG, TRÁCH NHIỆM, TRUNG THỰC, HỢPTÁC, ĐOÀN KẾT…

II Chuẩn bị.

- GV: Sgk, giáo án, bảng phụ, phiếu học tập.

- HS: sgk, vở soạn.

III Phương pháp, kĩ thuật

- PP vấn đáp, phân tích, thảo luận nhóm, quy nạp, giải quyết vấn đề

- KT động não, chia nhóm, giao nhiệm vụ

III Tiến trình hoạt động.

1 Tổ chức lớp: 1’

2 KTBC: 4’

Trang 25

? Giữa phương châm hội thoại với tình huống giao tiếp có quan hệ như thế nào ?

- Việc vận dụng các phương châm hội thoại phải phù hợp với đặc điểm của tình huống giao tiếp ( Nói với ai?, nói khi nào?, nói ở đâu?, nói làm gì? )

? Trong các tình huống giao tiếp, chúng ta thường gặp những vai XH nào?

+ Vai quan hệ thân tộc: ông - bà, cô - dì, chú - bác

+ Vai quan hệ bạn bè: Mày - tao, cậu - tớ

+ Vai quan hệ tuổi tác: Bác - cháu

+ Vai quan hệ theo chức vụ XH: Ngài - tôi

+ Vai quan hệ giới tính: ông - bà, anh - chị

3 Bài mới.

Như vậy, trong mỗi tình huống GT, chúng ta vẫn thường sử dụng những từ ngữ xưng hô, nhưng sử dụng chúng ntn cho hợp lí và hiệu quả Đó là nd bài học của chúng ta hôm nay.

Hoạt động 1: 15’

- PP vấn đáp, giải quyết vấn đề, thảo luận.

- KT động não, chia nhóm.

GV cho học sinh đọc yêu cầu phần 1 sgk 38

? Trong hội thoại, người Việt thường dùng

những từ ngữ nào để xưng hô? Thuộc từ

- Danh từ: + Ông, bà, chú, bác, cô, anh, chị,

em ( quan hệ gia đình )

+ Thủ trưởng, Bác sĩ, gia sư,

( chức vụ, nghề nghiệp)

+ Bạn ( quan hệ XH)

- DT riêng: Trang, Hùng, Hoa… xưng

hô bằng tên riêng

- Danh từ: + Ông, bà, chú, bác,

cô, anh, chị, em ( quan hệ gia đình )

+ Thủ trưởng, Bác sĩ, gia sư, ( chức vụ, nghề nghiệp) + Bạn ( quan hệ XH)

- DT riêng: Trang, Hùng,

Hoa… xưng hô bằng tên riêng

Trang 26

+ Ngôi thứ nhất: I (đơn) We (phức)

+ Ngôi thứ 2: you (cả đơn và phức)

+ Ngôi thứ 3: she (phụ nữ)

→Từ ngữ xưng hô trong tiến Việt rành rọt,

kĩ lưỡng hơn (tinh tế)

? Trong giao tiếp đã bao giờ em gặp tình

huống không biết xưng hô ntn chưa?

- Xưng hô với bố mẹ mình là thầy cô giáo ở

trường, trước mặt các bạn

- Xưng hô với em họ, cháu họ nhiều tuổi

-> Vậy trong tình huống giao tiếp với mỗi

mối quan hệ cần lựa chọn cách xưng hô cho

Đ1: Em – anh (Dế Choắt nói với Dế Mèn )

Ta – chú mày (Dế Mèn nói với Dế Choắt)

Đ2:Tôi – anh ( Dế Mèn nói với Dế Choắt)

(Dế Choắt nói với Dế Mèn )

? Phân tích sự thay đổi cách xưng hô và

giải thích sự thay đổi đó?

GV cho hs thảo luận và ghi ra phiếu học tập

HS nhận xét, GV nhận xét, chốt kiến thức

Đ1: Cách xưng hô của 2 NV khác nhau đó là

xưng hô bất bình đẳng của kẻ vị thế yếu thấp

hèn, cần nhờ vả người khác: Và 1 kẻ ở vị thế

mạnh kiêu căng và hách dịch (vai xã hội:

trên-dưới)

Đ2: Cách xưng hô thay đổi đó là sự xưng hô

bình đẳng (Vai xã hội: ngang hàng) DM

không còn ngạo mạn, hách dịch vì đã nhận ra

tội ác của mình, còn DC thì hết mặc cảm

hèn kém mà nói với DM theo tư cách 1

người bạn

 Cách xưng hô thay đổi vì tình huống giao

tiếp thay đổi Vai xã hội của từng nhân vật

thay đổi (Đ2: Dế Choắt đã coi dế Mèn như 1

người bạn, nói lời trăng trối chăn thành)

? Từ ví dụ 2, em rút ra nhận xét gì khi sử

dụng từ ngữ xưng hô?

-> Hệ thống từ ngữ xưng hôphong phú, tinh tế và giàu sắcthái biểu cảm

* Ngữ liệu 2:

a Em - anh (DC với DM)

Ta - chú mày (DM với DC).-> Cách xưng hô không bìnhđẳng giữa một kẻ có mặc cảmthấp hèn, cần nhờ vả người khácvới một kẻ ở vị thế mạnh, kiêucăng và hách dịch

b Tôi - anh (DM với DC và DCvới DM

-> Cách xưng hô bình đẳng,ngang hàng DM không cònngạo mạn, hách dịch vì đã nhận

ra tội ác của mình, còn DC thìhết mặc cảm hèn kém mà nóivới DM theo tư cách 1 ngườibạn

=> Căn cứ vào đối tượng và đặcđiểm của tình huống giao tiếp

Trang 27

? Từ việc tìm hiểu VD1, 2, em rút ra được

những ghi nhớ gì ?

HS đọc ghi nhớ sgk tr 39

Hoạt động 2: 20’

- PP nêu và giải quyết vấn đề, thảo luận.

- KT động não, giao nhiệm vụ, chia nhóm.

GV cho hs đọc yêu cầu bài 1

GV phát vấn, hs trao đổi trả lời

? Theo em người Châu Âu dùng “ Chúng

ta” em sẽ hiểu như thế nào?

- Chúng ta là gồm người mời và người được

mời

? Trong tình huống này có phải đám cưới

của G.sư VN và học viên C Ân không?

- Không phải

? Vậy đáng ra người học viên phải viết như

thế nào?

- Ngày mai, chúng em…

? Từ chúng em dùng xưng hô trong trường

hợp nào?

- Tình huống chỉ một nhóm người ít nhất là

hai người trong đó có người nói nhưng

không có người nghe

*GV: Như vậy, trong Tiếng Việt đều là ngôi

thứ nhất nhưng tuỳ từng tình huống mà sử

dụng từ ngữ xưng hô nào cho phù hợp.

? Được học Tiếng Anh, em cho biết vì sao

người học viên có sự nhầm lẫm này?

- Trong Tiếng Anh “we” có thể dịch là

“chúng tôi, chúng ta” tuỳ từng tình huống

giao tiếp Do ảnh hưởng thói quen tiếng mẹ

đẻ nên có sự nhầm lẫm

*GV: Trong Tiếng Việt dùng từ xưng hô có

cả người nói và người nghe (Chúng ta ) gọi

là ngôi gộp, từ ngữ xưng hô chỉ người nói

không có người nghe (Chúng em) gọi là ngôi

trừ.

GV hỏi, hs đứng tại chỗ làm.

- Dùng “chúng tôi” thể hiện sự khách quan

cho những luận điểm khoa học trong văn

Do người đó không phân biệtđược ý nghĩa của các từ:

+ Chúng ta: gồm cả người nói

Bài 2 sgk tr40.

+ Dùng “ chúng tôi”: Tăng tính khách quan cho luận điểm KH trong VB; thể hiện sự kiêm tốn của tác giả

Trang 28

- Dùng “ Tôi”: Khi cần nhấn mạnh ý kiến cá

nhân

GV chia 3 nhóm y/c mỗi nhóm làm 1 bài tập

từ bài 3 -> bài 5

Đại diện nhóm trình bày, các nhóm nhận xét

Gv sửa chữa, bổ sung

GV cho hs thảo luận ra phiếu học tập

Các nhóm bàn thảo luận, đại diện trình bày,

các nhóm khác nhận xét

GV nhận xét, đánh giá, chốt

+Dùng “ Tôi”: Khi cần nhấn mạnh ý kiến cá nhân

Bài 3 sgk tr 40.

Trong truyện Thánh Gióng,đứa bé gọi mẹ theo cách gọithông thường nhưng với sứ giả

thì sử dụng những từ ta - ông

chứng tỏ đây là một cậu bé khácthường

Bài 4 sgk tr40.

Vị tướng tuy đã trở thành mộtnhân vật nổi tiếng quyền caochức trọng nhưng vẫn dùng từxưng hô thầy - con thể hiện thái

độ kính cẩn, lòng biết ơn (tôn

sư trọng đạo)

Bài 5 sgk tr 40.

Trước 1945, đất nước ta lànước phong kiến : vua (trẫm).+ Bác đứng đầu Nhà nước :xưng hô tôi - đồng bào thể hiện

sự gần gũi, thân thiết, đánh dấubước ngoặt trong quan hệ giữalãnh tụ và nhân dân trong mộtnước dân chủ

Bài 6 sgk tr 41-42

- Từ ngữ xưng hô:

+ Cai lệ: kẻ có vị thế, quyền lực.+ Chị Dậu: người dân bị áp bức

- Cách xưng hô:

+ Cai lệ trịch thượng, hống hách

+ Chị Dậu ban đầu hạ mình,nhẫn nhục ( nhà cháu – ông),nhưng sau đó thay đổi hoàntoàn: tôi – ông, rồi bà – mày Sựthay đổi cách xưng hô đó thểhiện sự thay đổi thái độ và hành

vi ứng xử của nhân vật Nó thểhiện sự phản kháng quyết liệtcủa một con người bị dồn đếnbước đường cùng

4 Củng cố: 2’

Trang 29

? Khi sử dụng từ ngữ xưng hô trong hội thoại cần căn cứ vào những yếu

tố nào?

5 HDVN: 3’

- Nắm hệ thống từ ngữ xưng hô tiếng Việt và cách sử dụng chúng

- Làm hoàn thiện 6 bài tập SGK và bài tập bổ sung SBT vào vở

- Đọc và tìm hiểu bài Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp

+ Tìm hiểu khái niệm cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp

+ Hai cách dẫn này khác nhau như thế nào?

+ Phân tích phần ngữ liệu để làm rõ sự khác nhau đó

+ Tìm hiểu cách chuyển lời dẫn từ trực tiếp sang gián tiếp và ngược lại.+ Chuẩn bị bài tập phần luyện tập

V Rút kinh nghiệm

Ngày soạn : 07/9/2019

Trang 30

- Nắm được vài nét về nhà văn Nguyễn Dữ.

- Giúp học sinh bước đầu làm quen với thể loại truyền kì

- Nắm được cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong một tác phẩm truyệntruyền kì

- Thấy được hiện thực về số phận của người phụ nữ Việt Nam dưới chế

độ cũ và vẻ đẹp truyền thống của họ

- Thấy được sự thành công của tác giả về nghệ thuật kể chuyện và mối

liên hệ giữa tác phẩm và truyện Vợ chàng Trương.

2 Kĩ năng.

- Kĩ năng bài học:

+ Biết vận dụng kiến thức đã học để đọc - hiểu một tác phẩm viết theo thểloại truyền kì

+ Cảm nhận được những chi tiết nghệ thuật đặc sắc trong tác phẩm tự sự

có nguồn gốc dân gian

+ Kể lại được truyện, phân tích nhân vật trong tác phẩm tự sự

- Kĩ năng sống: Kĩ năng tư duy phê phán, kĩ năng thể hiện sự cảm thông,

kĩ năng nhận thức

3 Thái độ.

- Cảm thông chia sẻ với số phận của người phụ nữ đặc biệt là người phụ

nữ trong xã hội phong kiến

4 Năng lực hướng tới

rèn HS năng lực tự học ( Lựa chọn các nguồn tài liệu có liên quan ở sách

tham khảo, internet, thực hiện soạn bài ở nhà có chất lượng ,hình thành cách ghi

nhớ kiến thức, ghi nhớ được bài giảng của GV theo các kiến thức đã học), năng lực giải quyết vấn đề (phát hiên và phân tích được vẻ đẹp của tác phẩm văn chương ), năng lực sáng tạo ( có hứng thú, chủ động nêu ý kiến về giá trị của tác phẩm), năng lực sử dụng ngôn ngữ khi nói, khi tạo lập đoạn văn; năng lực hợp tác khi thực hiện nhiệm vụ được giao trong nhóm; năng lực giao tiếp trong việc

lắng nghe tích cực, thể hiện sự tự tin chủ động trong việc chiếm lĩnh kiến thức

bài học năng lực thẩm mĩ khi khám phá vẻ đẹp của truyện.

*/ Tích hợp giáo dục đạo đức:

- Giáo dục tinh thần trân trọng, thương yêu con người phê phán những bất côngngang trái chà đạp lên hạnh phúc lứa đôi

Trang 31

- GD ý thức đấu tranh với những bất công của xã hội, trân trọng vẻ đẹp và cảm thông với nỗi khổ của người phụ nữ trong xã hội phong kiến; nhân ái, khoan dung, tự trọng, Yêu gia đình, có trách nhiệm với bản thân => giáo dục các giá trị TÌNH YÊU THƯƠNG, HẠNH PHÚC, GIẢN DỊ, TÔN TRỌNG, TRÁCH NHIỆM, KHOAN DUNG

II Chuẩn bị.

- GV: - Nghiên cứu, sgk, giáo án.

- Tác phẩm “ Truyền kì mạn lục” của Nguyễn Dữ

- Bảng phụ ghi nội dung tóm tắt tác phẩm

- HS: Soạn bài Tìm đọc tác phẩm: “ Kho tàng truyện cổ tích Việt Nam”

(Tập 5 - Nguyễn Đổng Chi ), đọc kĩ truyện: “ Vợ chàng Trương”

III Phương pháp, kĩ thuật

- PP vấn đáp, phân tích, đánh giá, thuyết trình, giải quyết vấn đề, quy nạp, thảo luận

- KT động não, trình bày 1 phút, đặt câu hỏi, sơ đồ tư duy

IV Tiến trình hoạt động.

“Nghi ngút đầu ghềnh toả khói hương

Miếu ai như miếu vợ chàng Trương

Bóng đèn dầu nhẫn đừng nghe trẻ

Cung nước chi cho lụy đến nàng.”

Đó là lời thơ chứa chan lòng thương cảm sâu sắc của vua Lê Thánh một ông vua đã dựng lên một vương triều thịnh vượng nhất trong lịch sử triềuđại phong kiến Việt Nam về số phận oan nghiệt của một người phụ nữ đẹpngười đẹp nết – Vũ Nương Vì sao cái chết của Vũ Nương lại gợi nỗi xót xatrong lòng người đến vậy? Bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu rõhơn về cuộc đời và thân phận của nàng qua ngòi bút của một người học rộng tàicao – Nguyễn Dữ

Hoạt động 2: Tìm hiểu chung (6’)

- Mục tiêu: học sinh nắm được những hiểu biết cơ

I Giới thiệu chung.

Trang 32

- Sống ở TK16 lúc chế độ phong kiến lâm vào tình

trạng loạn li suy yếu

- Giai đoạn lịch sử: Lê- Trịnh- Mạc tranh giành quyền

lực

- Quê: Thanh Miện- Hải Dương

GV nhận xét, bổ sung.

Nguyễn Dữ sống ở thế kỷ XVI: giai đoạn CĐPK

đang ở đỉnh cao thịnh vượng bắt đầu suy yếu Các tập

đoàn phong kiến Lê - Trịnh - Mạc gây loạn lạc liên

miên Thân sinh ông đỗ tiến sĩ Bản thân ông là học

trò xuất sắc của Nguyễn Bỉnh Khiêm chịu ảnh hưởng

của Nguyễn Bỉnh Khiêm Ông làm quan một năm -> ở

ẩn -> gần gũi với thôn quê và người lao động Tác

phẩm của ông luôn quan tâm đến xã hội và con người,

phản ánh số phận con người, chủ yếu là người phụ nữ

Nhờ đó mà Nguyễn Dữ mở đầu cho CN nhân văn

trong XH trung đại Thông qua số phận nhân vật,

Nguyễn Dữ đi tìm giải đáp xã hội: Con người phải

sống ra sao để có hạnh phúc ? Làm thế nào để nắm

bắt hạnh phúc ? Hạnh phúc tồn tại ở thế giới nào ?

Cõi tiên, cõi trần, thế giới bên kia ? Nguyễn Dữ đưa

ra nhiều giả thiết nhưng tất cả đều bế tắc Đó là thông

điệp cuối cùng ông để lại cho người đời qua hình

tượng NT của Truyền kì mạn lục Ông là người đầu

tiên dùng thuật ngữ và đặt tên cho tác phẩm của mình

Ông được coi là cha đẻ của loại hình truyền kì Việt

Nam

? Qua phần chuẩn bị ở nhà, em hãy giới thiệu về tác

phẩm: “Truyền kì mạn lục”của tác giả nguyễn Dữ?

GV bổ sung, chốt lại :

- TKML đánh dấu 1 bước tiến quan trọng trong văn

xuôi tự sự VN

- “ Truyền kì mạn lục “- tập sách gồm 20 truyện, ghi

lại những chuyện kì lạ, viết bằng chữ Hán, khai thác

các truyện cổ dân gian và các truyền thuyết lịch sử, dã

sử của Việt Nam

- Đề tài phong phú

- Nhân vật chính: người phụ nữ và trí thức nghèo

- “ Truyền kì mạn lục” : áng thiên cổ tùy bút ( áng văn

hay của ngàn đời)

1 Tác giả.

- Quê huyện TrườngTân ( Thanh Miện-HD), sống vào khoảngthế kỉ XVI

- Là học trò xuất sắccủa Nguyễn BỉnhKhiêm

- Là người học rộng tàicao

2 Tác phẩm.

- Truyền kì mạn lục gồm

20 truyện viết bằng vănxuôi chữ Hán

Trang 33

? Hãy nêu vị trí của Tác phẩm “ Chuyện người con

gái Nam Xương” trong văn bản Truyền kì mạn lục

của Nguyễn Dữ?

- Chuyển thể thành vở chèo “ Chiếc bóng oan khiên”

Hoạt động 3: Đọc – hiểu văn bản( 25’)

- Mục tiêu: hướng dẫn học sinh đọc và tìm hiểu giá

trị của văn bản

- Phương pháp:đọc diễn cảm, nêu vấn đề, phát vấn,

khái quát, nhóm.

- Kĩ thuật: động não

? Ta nên đọc văn bản với giọng đọc ntn?

- Giọng đọc chậm, rõ ràng, chú ý phân biệt lời kể với

lời đối thoại của các nhân vật; thể hiện rõ sự đăng đối

trong những câu văn biền ngẫu

- GV đọc mẫu, gọi học sinh đọc

- HS và GV nhận xét cách đọc

+ Tìm hiểu các chú thích: Giải nghĩa các từ khó hoặc

các điển tích, điển cố

? Truyện có những sự việc chính nào?

- Cuộc hôn nhân giữa Trương Sinh và Vũ Nương, sự xa

cách vì chiến tranh và phẩm hạnh của nàng trong thời

gian xa cách

- Nỗi oan khuất và cái chết bi thảm của Vũ Nương

- Cuộc gặp gỡ giữa Phan Lang và Vũ Nương trong

động Linh Phi Vũ Nương được giải oan

? Hãy tóm tắt ngắn gọn văn bản “ Chuyện người

con gái Nam Xương”?

- Nhiều HS thực hiện, bổ sung để hoàn thiện dựa vào

kĩ năng tóm tắt VB tự sự đã học ở lớp 8

- GV đưa bảng phụ có phần tóm tắt đã chuẩn bị cho

HS quan sát

Vũ Thị Thiết quê ở Nam Xương là người con gái có

nhan sắc và đức hạnh lấy chồng là Trương Sinh- con

nhà hào phú nhưng ít học và có tính đa nghị Biết tính

chồng, nàng ăn ở khuôn phép nên gia đình êm ấm

thuận hoà Khi triều đình bắt Trương Sinh đi lính, Vũ

thị đã có mang sau đầy tuần sinh con trai đặt tên là

Đản nàng gánh vác mọi việc gia đình, chăm sóc con

nhỏ, phụng dưỡng mẹ già Chẳng bao lâu mẹ chồng

mất, nàng lo toan cho mẹ mồ yên mả đẹp Chồng đi

xa, nàng thương con bèn bịa ra chuyện “cái bóng”

trên tường để dỗ dành con Khi Trương Sinh trở về,

- “ Chuyện .” là truyệnthứ 16 trong TKML cónguồn gốc từ truyện dângian “Vợ chàngTrương”

II Đọc hiểu văn bản.

1 Đọc, chú thích.

Trang 34

nghe lời con nhỏ nghi ngờ vợ không chung thủy ,

mắng nhiếc rồi đánh đập đuổi Vũ Nương đi Vũ

Nương bị oan nhưng không thể minh oan, đã trẫm

mình ở bến Hoàng Giang, vì hiền lành , đức hạnh nên

nàng được linh Phi cứu giúp.Cùng làng có Phan Lang,

nhờ một lần thả rùa xanh nên khi gặp nạn thì được

Linh Phi cứu để trả nghĩa Vũ Nương nhờ Phan Lang

nhắn với Trương Sinh minh oan cho nàng Nàng ngồi

kiệu hoa cảm tạ chồng rồi biến mất

? Truyện được viết theo thể loại nào?

? Em hiểu thế nào là Truyền kì mạn lục ?

- Truyền kì: Thể loại truyện ngắn viết về những điều

kì lạ

- Mạn: tản mạn

- Lục: ghi chép

=>Truyện ghi chép những điều kì lạ trong dân gian

GV: Truyện truyền kì có nguồn gốc từ văn học Trung

Quốc, thịnh hành đời Đường Một loại văn xuôi tự sự

viết bằng chữ Hán, cốt truyện có thể dựa vào truyện

dân gian nhưng các tác giả đã gia công sáng tạo khá

nhiều về tư tưởng, cốt truyện, nhân vật, tình tiết, lời

văn (biền ngẫu), đặc biệt là sự kết hợp giữa yếu tố

hoang đường kì ảo từng lưu truyền trong dân gian

(truyền kì) với những truyện thực trong xã hội với

những cuộc đời, số phận của con người Việt Nam thời

trung đại

? Truyện có những nhân vật nào ? Ai là n/vật

chính ? Vì sao em lại xác định như vậy ?

- Nhân vật chính là Vũ Nương vì câu chuyện xoay

quanh cuộc đời và số phận của nhân vật này

? Nên chia văn bản làm mấy phần? Nội dung của

mỗi phần? Từ đó xđ chủ đề của truyện?

- Phần 1- “Từ đầu … cha mẹ để mình”=> Cuộc hôn

nhân giữa Trương Sinh và Vũ Nương

- Phần 2- “bà cụ … qua rồi”=> Nỗi oan của VN khi

chồng trở về và cái chết bi thảm của Vũ Nương

- Phần 3- “ Hôm sau… hết”=> Vũ Nương được giải

oan

=> Truyện viết về cuộc đời và số phận người phụ nữ

trong XHPK Họ có tài, có sắc, đức hạnh nhưng lại

đầy oan trái trong bi kịch gia đình

GV dẫn dắt: Có thể phân tích theo bố cục trên hoặc

có thể phân tích theo nhân vật

? Theo dõi vào văn bản, nhân vật Vũ Nương được

Trang 35

tác giả giới thiệu là một người ntn?

- Thùy mị, nết na, tư dung tốt đẹp.

? Qua cách giới thiệu của tác giả em hiểu gì về Vũ

Nương?

- VN: người con gái đẹp nết, đẹp người

→ Ở nàng đã hội tụ đầy đủ những phẩm chất của

người phụ nữ Việt Nam

? Để khắc họa tính cách của nàng, tác giả đã đặt

nàng vào những tình huống cụ thể nào?

- Khi chồng ở nhà

- Khi chồng đi lính

- Khi chồng trở về

? Trong những ngày đầu làm vợ chàng Trương,

nàng đã tỏ ra là người ntn? Vẻ đẹp nào của nàng

được bộc lộ?

- Vũ Nương giữ gìn khuôn phép, không từng để lúc

nào vợ chồng phải thất hoà

GV: Trương Sinh “có tính đa nghi”, “phòng ngừa quá

sức”, nhưng Vũ Nương vẫn cố gắng cư xử nhịn

nhường để giữ hạnh phúc gia đình

? Em có nhận xét gì về lời kể của tác giả? Qua đó

cho ta thấy thái độ của ông với nv Vũ Nương?

- Lời kể ngắn gọn, thể hiện phần nào thái độ trân

trọng của tác giả

* Gv: Có đc mái ấm hp gđ trong điều kiện hôn nhân

thiếu “môn đăng hộ đối”, lại thêm bản tính đa nghi

của TS quả thật chẳng dễ dàng Nhưng VN đã làm đc

là nhờ vào phẩm hạnh của mình Nàng đã sống đúng

với dung hạnh của một ng phụ nữ có phẩm chất, ko

có sơ hở để TS phải nghi ngờ, ghen tuông.

*Dẫn: Nhưng cuộc sum vầy chưa đc bao lâu thì xảy

ra việc triều đình bắt lính đi đánh giặc chiêm TS phải

- Chẳng dám mong đeo được ấn phong hầu mặc áo

gấm trở về chỉ xin ngày về manh theo 2 chữ bình

yên việc quân khó liệu, thế giặc khó lường, giặc

cuồng lẩn lút, quân triều gian lao mà mùa dưa

chín quá kì tiện thiếp băn khoăn .thổn thức tâm

tình thương ng đất thú .sợ ko có cánh hồng bay

bổng

? Em hiểu thế nào là đeo ấn phong hầu, mặc áo

* Khi chồng ở nhà

- Là người con gái thùy

mị, nết na, tư dung tốtđẹp luôn biết giữ gìnkhuôn phép

→ Là người vợ tốt,biết giữ đạo làm vợnên gđ nàng luôn được

êm ấm, hạnh phúc

* Khi chồng đi lính

Trang 36

? Mùa dưa chín qúa kì là cách nói chỉ điều gì?

? Em có nx gì về cử chỉ và những lời dặn dò của

VN?

- Cử chỉ đúng mực, lời nói chân tình, dịu dàng

? Qua từng cử chỉ, từng lời dặn dò, Vũ Nương gửi

gắm mong ước, tình cảm gì của mình với chồng ?

- Những cử chỉ và lời dặn dò đầy tình nghĩa thể hiện:

+ Mong ước có cs yên ấm

+ Cảm thông sâu sắc trước nỗi vất vả, gian lao mà

chồng sẽ phải chịu đựng nên nàng hết sức xót thương,

lo lắng

+ Nỗi nhớ nhung khắc khoải của mình

* Gv: Tất cả những mong ước, tình cảm của VN đều

xuất phát từ ty thương chồng tha thiết, điều đó đã

khiến những ng đc chứng kiến cảnh chia ly đều ứa lệ.

* Chú ý đoạn tiếp theo.

? Trong suốt thời gian xa chồng Vũ Nương đã nhớ,

nghĩ về ai và làm gì?

- Nhớ, nghĩ về chồng

- Sinh con, chăm sóc mẹ chồng

? Nỗi nhớ chồng của Vũ Nương đc thể hiện qua

những chi tiết nào?

- Ngày “bướm lượn đầy vườn, mây che kín núi” .

nỗi buồn chân trời góc bể kho thể nào ngăn đc.”

? Theo em, h/a: “bướm lượn đầy vườn, mây che kín

núi” chỉ những cảnh gì? Những hình ảnh ấy đã nói

hộ tình cảm nào của Vũ Nương?

- Cảnh mùa xuân vui tươi, mùa đông ảm đạm=> Đây

là những hình ảnh ước lệ, mượn cảnh vật thiên nhiên

để diễn tả sự trôi chảy của thời gian Ngày qua tháng

lại, VN vẫn thuỷ chung và ko nguôi nỗi nhớ chồng

Mồi ngày qua đi nỗi nhớ ấy lại càng thêm da diết

? Như vậy, khi xa chồng VN bộc lộ t.c gì với chồng?

- Thuỷ chung, yêu chồng tha thiết

? Còn đối với mẹ chồng và con trai, VN đã cư xử

ntn?

- Mẹ chồng đau ốm, nàng hết sức thuốc thang, lấy lời

ngọt ngào khôn khéo khuyên lơn

- Săn sóc con chu toàn

? Qua đó em có nx gì về VN trong vai trò là người

con dâu, người mẹ?

- Nàng tỏ ra là người rất đảm đang, là ng con dâu

hiếu thảo, một ng mẹ hiền hậu

? Phẩm chất tốt đẹp ấy của VN đã đc những ai ghi

- Cử chỉ đúng mực, lờinói chân tình, dịu dàng

→ Mong ước có csyên ấm Thông cảmvới chồng trước nhữngvất vả, gian lao màchồng phải chịu

- " Bướm lượn đầy vườn, mây che kín núi" : Cảnh mùa xuân

vui tươi, mùa đông ảmđạm=> hình ảnh ước

lệ, mượn cảnh vật thiênnhiên để diễn tả sự trôichảy của thời gian

- Mẹ chồng đau ốm,nàng hết sức thuốcthang, lấy lời ngọtngào khôn khéokhuyên lơn Săn sóccon chu toàn

→ Nàng là người rấtđảm đang, là người condâu hiếu thảo, mộtngười mẹ hiền hậu

Ngày đăng: 07/02/2021, 05:29

w