- Năng lự c: Thông qua bài học hình thành cho HS năng lực tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác và năng lực thẩm mĩ khi trình bày bài.. Hoạt động [r]
Trang 1Ngày soạn: 17/10/2019 Tiết 18
Ngày giảng: /10/2019
CHIA ĐA THỨC MỘT BIẾN ĐÃ SẮP XẾP
(Tiết 2: Mục 2)
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- HS thực hiện được phép chia 2 đa thức một biến đã sắp xếp trường hợp phép chia có
dư, nắm vững thuật toán chia 2 đa thức một biến đã sắp xếp
2 Kỹ năng:
-Vận dụng được phép chia 2 đa thức một biến đã sắp xếp (trường hợp phép chia có dư)
3 Thái độ:
- Giáo dục cho HS tính cẩn thận, linh hoạt khi thực hiện phép chia
- HS làm việc có trách nhiệm, làm hết khả năng của mình.
4 Tư duy:
- Rèn khả năng quan sát, dự đoán, suy luận lôgic
- Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng, trình bày bài khoa học, hợp lý
5 Năng lực:
- Thông qua bài học hình thành cho HS năng lực tự học, giải quyết vấn đề và sáng
tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác và năng lực thẩm mĩ khi trình bày bài
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
- GV : Bảng phụ bài tập 71 (SGK - 32), phấn màu.
- HS : SGK, ôn cách chia đa thức một biến đã sắp xếp.
II PHƯƠNG PHÁP- KĨ THUẬT DẠY HỌC:
- Phương pháp vấn đáp, luyện tập, hoạt động cá nhân, hợp tác nhóm nhỏ
- Kĩ thuật: Hỏi và trả lời, chia nhóm, giao nhiệm vụ
IV- TIẾN TRÌNH DẠY HỌC - GIÁO DỤC:
1 Ổn định tổ chức: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
2 HS lên bảng chữa bài 49 (SBT- 8)
Thực hiện phép chia:
a) (x3 - 3x2 + x - 3) : (x - 3)
b) (2x4 + x3 - 5x2 - 3x - 3): ( x2 - 3)
a) x2 + 1 b) 2x2 - 3x + 1
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu phép chia có dư (14’)
- Mục đích: Hướng dẫn thực hiện phép chia có dư
- Hình thức dạy học: Dạy học cá nhân
Trang 2- Phương pháp: Vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề.
- Kĩ thuật: Hỏi và trả lời
- Năng lực: Thông qua bài học hình thành cho HS năng lực tự học, giải quyết vấn đề
và sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác và năng lực thẩm mĩ khi trình bày bài
Cho HS thực hiện phép chia
? Có nhận xét gì về đa thức bị chia?
-HS nhận xét đa thức không có hạng tử bậc 1
+ Thiếu hạng tử bậc nhất → cần để ô đó
khoảng trống → thực hiện nhưđã làm
+ Đa thức dư có bậc mấy? còn đa thức chia
có bậc mấy ?
-GV nhận xét: Vậy đa thức dư có bậc nhỏ
hơn bậc đa thức chia nên phép chia không thể
tiếp tục được nữa Phép chia này gọi là phép
chia có dư
? Trong phép chia có dư, đa thức bị chia bằng
gì?
-HS: Bằng đa thức chia nhân thương cộng
với đa thức dư (A = B.Q +R)
Cho HS đọc chú ý
2- Phép chia có dư:
Thực hiện phép chia:
(5x3 - 3x2 + 7) : (x2 + 1) 5x3 - 3x2 + 7x2 + 1
5x3 + 5x 5x - 3
- 3x2 – 5x+ 7
- 3x2 – 3
- 5x + 10
Phép chia này gọi là phép chia có
dư.
- 5x + 10 gọi là dư
Ta có : (5x3 - 3x2 + 7) : (x2 + 1) = (x2 + 1) (5x - 3 ) - 5x + 10
* Chú ý : (SGK-Tr 31) Hoạt động 2:Luyện tập (15’)
- Mục đích: Củng cố phép có dư , tiến hành thử lại
- Hình thức dạy học: Dạy học theo nhóm
- Phương pháp: Luyện tập và thực hành, hoạt động nhóm
- Kĩ thuật: chia nhóm, giao nhiệm vụ
- Thông qua bài học hình thành cho HS năng lực tự học, giải quyết vấn đề và sáng
tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác và năng lực thẩm mĩ khi trình bày bài
Cho HS làm bài tập 69 (SGK
- 31)
-HS: 1 em HS khá làm trên
* Luyện tập Bài tập 69 (SGK - 31)
3x4 + x3 + 6x - 5 x2 + 1
Trang 3bảng, lớp làm cá nhân.
Và nhận xét bài của bạn
HD HS thử lại
Cho HS làm bài 71 SGK Treo bảng phụ học sinh thảo luận nhóm và trả lời
- Thông qua hoạt động GD HS làm việc có trách nhiệm, làm hết khả năng của mình.
3x4 + 3x2 3x2 + x - 3
x3 - 3x2 + 6x - 5
x 3 + x
- 3x2 + 5x - 5
- 3x - 32
5x - 2 Vậy 3x4 + x3 + 6x - 5
= ( x2 + 1).( 3x2 + x - 3) + 5x - 2
Bài 71 SGK
a/ Đa thức A chia hết cho đa thức B vì tất cả các hạng tử của A đều chia hết cho B
b/ A = x2 - 2x + 1 = (1 - x)2
B = 1 – x Vậy đa thức A chia hết cho đa thức B
4 Củng cố: (7’)
- Cách chia đa thức một biến đã sắp xếp Nêu cách viết đa thức khi có hạng tử khuyết bậc?
Cho HS làm bài tập 72 ( GV cho thêm phần a):
a) (x3 - 2x2 - 2x - 1) : ( x2 + 3x + 1) b) (2x4 + x3 - 3x2 + 5x - 2) : (x2 - x +1)
5 Hướng dẫn về nhà: (3’)
- Nắm vững các bước của "thuật toán" chia đa thức đã sắp xếp Þ thực hành làm bài tập
- Biết viết đa thức bị chia A dưới dạng A = BQ + R;
- Làm các Bài tập 73;74 (tr32 SGK ) bài 50 ; 51 /Tr8 SBT
+ 5 câu hỏi Ôn tập chương I (sgk/32)
- Ôn tập kỹ “7 hằng đẳng thức đáng nhớ” - Viết được dạng tổng quát và biết cách vận dụng
- Tiết sau ôn tập chương I tiết 1
V RÚT KINH NGHIỆM: