1. Trang chủ
  2. » Địa lý lớp 11

đại số 8 (tuần 1)

6 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 56,12 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Đàm thoại, phát vấn, trắc nghiệm, thuyết trình, hợp tác trong nhóm nhỏ ….. IV.[r]

Trang 1

Ngày soạn:14/8/2015 Tiết 1:

Chương I- PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA CÁC ĐA THỨC

Bài 1 Nhân đơn thức với đa thức

I Mục tiêu

1 Kiến thức: HS nắm được các qui tắc về nhân đơn thức với đa thức theo công

thức:

A(B  C) = AB  AC Trong đó A, B, C là đơn thức

2 Kỹ năng: HS thực hành đúng các phép tính nhân đơn thức với đa thức có

không 3 hạng tử và không quá 2 biến

3 Tư duy: Rèn tư duy logic, sáng tạo.

4 Thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, khoa học.

II Chuẩn bị

+ Giáo viên: Bảng phụ Bài tập in sẵn

+ Học sinh: Ôn phép nhân một số với một tổng Nhân hai luỹ thừa có cùng cơ số.

Bảng phụ của nhóm Đồ dùng học tập

III Phương pháp giảng dạy.

- Đàm thoại, phát vấn, trắc nghiệm, thuyết trình, hợp tác trong nhóm nhỏ …

IV Nội dung và tiến trình bài dạy

1 ổn định

2 Kiểm tra bài cũ:

- GV: 1/ Hãy nêu qui tắc nhân 1 số với một tổng? Viết dạng tổng quát?

2/ Hãy nêu qui tắc nhân hai luỹ thừa có cùng cơ số? Viết dạng tổng quát?

3 Bài mới:

* HĐ1: Hình thành qui tắc

- GV: Mỗi em đã có 1 đơn thức và 1 đa thức

hãy:

+ Đặt phép nhân đơn thức với đa thức

+ Nhân đơn thức đó với từng hạng tử của đa

thức

+ Cộng các tích tìm được

GV: cho HS kiểm tra chéo kết quả của nhau

và kết luận: 15x3 - 6x2 + 24x là tích của đơn

thức 3x với đa thức 5x2 - 2x + 4

1) Qui tắc

?1

Làm tính nhân (có thể lấy ví dụ HS nêu ra)

3x(5x2 - 2x + 4)

= 3x 5x2 + 3x(- 2x) + 3x

= 15x3 - 6x2 + 24x

* Qui tắc: (SGK)

- Nhân đơn thức với từng hạng tử của đa thức

Trang 2

GV: Em hãy phát biểu qui tắc Nhân 1 đơn

thức với 1 đa thức?

GV: cho HS nhắc lại và ta có tổng quát như

thế nào?

GV: cho HS nêu lại qui tắc và ghi bảng

HS khác phát biểu

- Cộng các tích lại với nhau.

Tổng quát:

A, B, C là các đơn thức A(B C) = AB AC

* HĐ2: áp dụng qui tắc

Giáo viên yêu cầu học sinh tự nghiên cứu ví

dụ trong SGK trang 4

Giáo viên yêu cầu học sinh làm ?2

(3x3y -

1

2x2 +

1

5 xy) 6xy3

Gọi học sinh lên bảng trình bày

* HĐ3: HS làm việc theo nhóm

?3 GV: Gợi ý cho HS công thức tính S hình

thang

GV: Cho HS báo cáo kết quả

- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả

- GV: Chốt lại kết quả đúng:

S =

1

2 5x 3 (3x y ) 

2y = 8xy + y2 +3y

Thay x = 3; y = 2 thì S = 58 m2

2/ áp dụng :

Ví dụ: Làm tính nhân (- 2x3) ( x2 + 5x -

1

2 )

= (2x3) (x2)+(2x3).5x+(2x3) (-

1

2 )

= - 2x5 - 10x4 + x3

?2: Làm tính nhân

(3x3y -

1

2x2 +

1

5 xy) 6xy3

=3x3y.6xy3+(-

1

2x2).6xy3+

1

5xy 6xy3= 18x4y4 - 3x3y3 +

6

5x2y4

?3

S =

1

2 5x 3 (3x y ) 

2y = 8xy + y2 +3y

Thay x = 3; y = 2 thì S = 58 m2

4 Củng cố:

- GV: Nhấn mạnh nhân đơn thức với đa

thức và áp dụng làm bài tập

* Tìm x:

* Tìm x:

x(5 - 2x) + 2x(x - 1) = 15

Trang 3

x(5 - 2x) + 2x(x - 1) = 15

HS : lên bảng giải HS dưới lớp cùng làm

-HS so sánh kết quả

-GV: Hướng dẫn HS đoán tuổi của BT 4 và

đọc kết quả (Nhỏ hơn 10 lần số HS đọc)

- HS tự lấy tuổi của mình hoặc người thân

và làm theo hướng dẫn của GV như bài 14

* BT nâng cao: (GV phát đề cho HS)

1)Đơn giản biểu thức

3xn - 2 ( xn+2 - yn+2) + yn+2 (3xn - 2 - yn-2

Kết quả nào sau đây là kết quả đúng?

A 3x2n yn B 3x2n - y2n

C 3x2n + y2n D - 3x2n - y2n

 5x - 2x2 + 2x2 - 2x = 15  3x = 15  x = 5

2) Chứng tỏ rằng giá trị của biểu thức sau không phụ thuộc vào biến?

x(5x - 3) -x2(x - 1) + x(x2 - 6x) - 10 + 3x

= 5x2 - 3x - x3 + x2 + x3 - 6x2 - 10 + 3x = - 10

5 Hướng dẫn về nhà

+ Làm các bài tập : 1,2,3,5 (SGK) + Làm các bài tập : 2,3,5 (SBT)

V Rút kinh nghiệm:

………

…………

………

…………

………

…………

Trang 4

Ngày soạn 14/8/2015 Tiết 2

Bài 2 Nhân đa thức với đa thức

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - HS nắm vững qui tắc nhân đa thức với đa thức

- Biết cách nhân 2 đa thức một biến đã sắp xếp cùng chiều

2 Kỹ năng: - HS thực hiện đúng phép nhân đa thức (chỉ thực hiện nhân 2 đa thức

một biến đã sắp xếp)

3 Tư duy: Rèn tư duy logic, sáng tạo.

4 Thái độ : - Rèn tư duy sáng tạo và tính cẩn thận.

II Chuẩn bị:

+ Giáo viên: - Bảng phụ

+ Học sinh: - Bài tập về nhà Ôn nhân đơn thức với đa thức

III Ph ương pháp giảng dạy.

- Đàm thoại, phát vấn, trắc nghiệm, thuyết trình, hợp tác trong nhóm nhỏ …

IV Nội dung và tiến trình bài dạy

1 ổn định

2 Kiểm tra bài cũ:

- HS1: Phát biểu qui tắc nhân đơn thức với đa thức? Chữa bài tập 1c trang 5

(4x3 - 5xy + 2x) (-

1

2)

- HS2: Rút gọn biểu thức: xn-1(x+y) - y(xn-1+ yn-1)

3 Bài mới

Hoạt động của GV và HS Nội dung

Hoạt động 1: Xây dựng qui tắc

GV: cho HS làm ví dụ

Làm phép nhân

(x - 3) (5x2 - 3x + 2)

- GV: theo em muốn nhân 2 đa thức này

với nhau ta phải làm như thế nào?

- GV: Gợi ý cho HS và chốt lại:Lấy mỗi

hạng tử của đa thức thứ nhất ( coi là 1 đơn

thức) nhân với đa thức rồi cộng kết quả lại

1 Qui tắc

Ví dụ:

(x - 3) (5x2 - 3x + 2)

=x(5x2 -3x+ 2)+ (-3) (5x2 - 3x + 2)

=x.5x2-3x.x+2.x+(-3).5x2+(-3)

(-3x) + (-3) 2 = 5x3 - 3x2 + 2x - 15x2 + 9x - 6 = 5x3 - 18x2 + 11x - 6

Đa thức 5x3 - 18x2 + 11x - 6 gọi là tích của Qui tắc:

Trang 5

2 đa thức (x - 3) và (5x2 - 3x + 2)

- HS so sánh với kết quả của mình

GV: Qua ví dụ trên em hãy phát biểu qui

tắc nhân đa thức với đa thức?

- HS: Phát biểu qui tắc

- HS : Nhắc lại

GV: chốt lại và nêu qui tắc trong (sgk)

GV: em hãy nhận xét tích của 2 đa thức

Hoạt động 2: Củng cố qui tắc bằng bài

tập

GV: Cho HS làm bài tập

GV: cho HS nhắc lại qui tắc

* Hoạt động 3: Nhân 2 đa thức đã sắp

xếp.

Làm tính nhân: (x + 3) (x2 + 3x - 5)

GV: Hãy nhận xét 2 đa thức?

GV: Rút ra phương pháp nhân:

+ Sắp xếp đa thức theo luỹ thừa giảm dần

hoặc tăng dần.

+ Đa thức này viết dưới đa thức kia

+ Kết quả của phép nhân mỗi hạng tử của

đa thức thứ 2 với đa thức thứ nhất được

viết riêng trong 1 dòng.

+ Các đơn thức đồng dạng được xếp vào

cùng 1 cột

+ Cộng theo từng cột.

* Hoạt động 4: áp dụng vào giải bài tập

Làm tính nhân

Muốn nhân 1 đa thức với 1 đa thức

ta nhân mỗi hạng tử của đa thức này với từng hạng tử của đa thức kia rồi cộng các tích với nhau.

* Nhân xét:Tich của 2 đa thức là 1

đa thức

?1 Nhân đa thức (

1

2xy -1) với x3 - 2x - 6

Giải: (

1

2xy -1) ( x3 - 2x - 6) =

1

2xy(x3- 2x - 6) (- 1) (x3 - 2x - 6) =

1

2xy x3 +

1

2xy(- 2x) +

1

2xy(- 6) + (-1) x3 +(-1)(-2x) + (-1) (-6)

=

1

2x4y - x2y - 3xy - x3 + 2x +6

*) Nhân 2 đa thức đã sắp xếp.

Chú ý: Khi nhân các đa thức một biến ở ví dụ trên ta có thể sắp xếp rồi làm tính nhân.

x2 + 3x - 5

x + 3 + 3x2 + 9x - 15

x3 + 3x2 - 15x

x3 + 6x2 - 6x - 15

2)áp dụng:

?2 Làm tính nhân

a) (xy - 1)(xy +5)

= x2y2 + 5xy - xy - 5

= x2y2 + 4xy - 5

Trang 6

a) (xy - 1)(xy +5)

a) (x3 - 2x2 + x - 1)(5 - x)

GV: Hãy suy ra kết quả của phép nhân

(x3 - 2x2 + x - 1)(x - 5)

- HS tiến hành nhân theo hướng dẫn của

GV

- HS trả lời tại chỗ

( Nhân kết quả với -1)

b) (x3 - 2x2 + x - 1)(5 - x) =5 x3-10x2+5x-5 - x4+ 2x2 - x2 + x = - x4 + 7 x3 - 11x2 + 6 x - 5

?3 Gọi S là diện tích hình chữ nhật

với 2 kích thước đã cho

* Hoạt động 5: Làm việc theo nhóm?3

GV: Khi cần tính giá trị của biểu thức ta

phải lựa chọn cách viết sao cho cách tính

thuận lợi nhất

HS lên bảng thực hiện

+ C1: S = (2x +y) (2x - y) = 4x2 - y2

Với x = 2,5 ; y = 1 ta tính được :

S = 4.(2,5)2 - 12 = 25 - 1 = 24 (m2) + C2: S = (2.2,5 + 1) (2.2,5 - 1) = (5 +1) (5 -1) = 6.4 = 24 (m2)

4 Củng cố:

- GV: Em hãy nhắc lại qui tắc nhân đa thức với đa thức? Viết tổng quát?

- GV: Với A, B, C, D là các đa thức : (A + B) (C + D) = AC + AD + BC + BD

5 Hướng dẫn học sinh học tâp ở nhà:

- HS: Làm các bài tập 8,9 / trang 8 (sgk)

- HS: Làm các bài tập 8,9,10 / trang (sbt)

HD: BT9: Tính tích (x - y) (x4 + xy + y2) rồi đơn giản biểu thức và thay giá trị vào tính

V Rút kinh nghiệm:

………

…………

………

…………

………

…………

Ngày đăng: 03/02/2021, 07:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w