1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Xã Hội

đại 7 tuần 14

8 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 74,38 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Hoạt động 1: Tìm hiểu Định nghĩa đại lượng tỉ lệ nghịch: - Mục đích: Tìm hiểu Định nghĩa đại lượng tỉ lệ nghịch:. - Thời gian: 18 phút[r]

Trang 1

Ngày soạn: 14/11/2019

Ngày giảng: 18/11/2019 Tiết 25

LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU :

1 Kiến thức :

- Củng cố cho Hs về cách giải 1 số bài về đại lượng tỉ lệ thuận, chia tỉ lệ

2 Kỹ năng:

- Rèn kĩ năng giải 1 số bài về đại lượng tỉ lệ thuận

3 Thái độ:

- Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập

- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác

- Có ý thức hợp tác, trân trọng thành quả lao động của mình và của người khác

- Nhận biết được vẻ đẹp của toán học và yêu thích môn Toán

4 Tư duy:

- Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý

- Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởng của người khác

- Các thao tác tư duy: so sánh, tương tự, khái quát hóa, đặc biệt hóa

5 Định hướng phát triển năng lực:

- Tự học; giải quyết vấn đề; sáng tạo; tự quản lý; giao tiếp; hợp tác; tính toán.

*Tích hợp giáo dục đạo đức:

Đoàn kết, hợp tác giúp cho những nhiệm vụ khó khăn trở nên dễ dàng

II CHUẨN BỊ:

- GV: SGK, SGV, bài soạn, thước

- HS : SGK, máy tính

III PHƯƠNG PHÁP- KĨ THUẬT DẠY HỌC:

1 Phương pháp

- Hoạt động nhóm

- Luyện tập thực hành

- Đặt và giải quyết vấn đề

- Thuyết trình đàm thoại

2 Kĩ thuật dạy học:

-Kĩ thuật đặt câu hỏi và trả lời, kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật trả lời nhanh 1 phút

IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1 Ổn định lớp:1’

2 Kiểm tra bài cũ : không

3 Giảng bài mới:

* Hoạt động 1: Yêu cầu hs làm bài 7 (SGK -56)

- Mục đích: HS vận dụng kiến thức để làm bài 7 (SGK- 56)

- Thời gian: 10 phút

- Phương pháp: Thực hành- hoạt động cá nhân

- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi

Trang 2

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

- GV: Yêu cầu HS đọc đề bài

- GV: Bài toán cho biết gì? Yêu

cầu ta làm gì?

- GV: Khối lượng dâu và khối

lượng đường là hai đại lượng

quan hệ như thế nào?

- GV: Y/c HS Nhận xét?

Điều chỉnh, bổ sung:

- Hs đọc bài

- Học sinh chuẩn bị tại chỗ ít phút

- Một học sinh lên bảng trình bày

*Tích hợp giáo dục đạo đức:

Đoàn kết, hợp tác giúp cho những nhiệm vụ khó khăn trở nên dễ dàng

Bài 7 (SGK- 56)

Khối lượng đường y tỉ lệ thuận với khối lượng dâu x => y= k.x

x= 2 thì y = 3

=> 3 = 2k => k=

3

2=> x = 2,5 thì y=

3

2 2,5= 3,75

Vậy Hạnh nói đúng

- HS Nhận xét bài của bạn:

* Hoạt động 2: Yêu cầu hs làm bài 9 (SGK -56)

- Mục đích: HS vận dụng kiến thức để làm bài 9 (SGK – 56)

- Thời gian: 10 phút

- Phương pháp: Thực hành- hoạt động cá nhân

- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

- GV: Yêu cầu HS đọc đề bài

- GV: Bài toán cho biết gì? Yêu

cầu ta làm gì?

- GV: Y/c HS Nhận xét?

- Bài này có thể phát biểu đơn

giản dưới dạng nào?

Điều chỉnh, bổ sung:

- Hs đọc bài

- Học sinh chuẩn bị tại chỗ ít phút

- Một học sinh lên bảng trình bày

Bài 9(SGK- 56)

Gọi khối lượng NiKen, Kẽm, Đồng trong miếng hợp kim là x,y,z(kg).Ta có:

x :y:z=3:4:13 và x+y+z= 150

=>

7,5

 

  x=3.7,5=22,5

y= 4.7,5= 30 z= 13.7,5= 97,5

- HS Nhận xét bài của bạn:

* Hoạt động 3: Yêu cầu hs làm bài bổ sung:

Trang 3

- Mục đích: HS vận dụng kiến thức để làm bài bổ sung.

- Thời gian: 15 phút

- Phương pháp: Thực hành- hoạt động cá nhân

- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

- GV đưa đề bài

- GV: Yêu cầu HS đọc đề bài,

phân tích bài toán

- GV: Gợi ý : Gọi khối lượng

của ba thanh lần lượt là: m1,

m2, m3 (g) => m3- m1 = 2100

Gọi thể tích của các thanh

tương ứng là: V1, V2, V3

Dựa vào liên hệ giữa các

thanh về thể tích để tìm liên hệ

về khối lượng

? Giải bài

Nhận xét?

Điều chỉnh, bổ sung:

- Hs chép bài

- Học sinh thảo luận theo nhóm

- HS Đại diện nhóm lên trình bày bài làm

- HS làm bài theo gợi ý của GV

Bài tập bổ sung:

Ba thanh kim loại đồng chất

Thể tích của thanh I và thanh II tỉ lệ với 3 và 4.Thể tích của thanh II và thanh III tỉ lệ với 3

và 4.Thanh III nặng hơn thanh I 2100g Tìm khối lượng của mỗi thanh

Giải:

Gọi khối lượng của ba thanh lần lượt là: m1,

m2, m3 (g) => m3- m1 = 2100

Gọi thể tích của các thanh tương ứng là: V1,

V2, V3 Ta có:

;

V 4 V 4

Do khối lượng và thể tích của vật là 2 đại lượng tỉ lệ thuận , nên ta có:

1 1

2 2

m V 4 ;

2 2

3 3

m V 4

=>

1 2

3  4 ;

2 3

3  4

=>

3

;

9 12 12 16

=>

Vậy:

1

m

9 = 300 => m 1 = 9 300= 2700

2

m

12 = 300 => m 2 = 12 300 = 3600

3

m

16 = 300 => m 3 = 16 300= 4800

Trang 4

Vậy: khối lượng của thanh I là 2700 g khối lượng của thanh II là 3600 g khối lượng của thanh III là 4800 g

4 Củng cố, luyện tập:

- Mục đích: Kiểm tra việc nắm kiến thức toàn bài, vận dụng kiến thức vào bài tập

- Thời gian: 6 phút

- Phương pháp: Vấn đáp, luyện tập, hoạt động nhóm

- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

- GV: Đại lượng tỉ lệ thuận là gì?

- GV: Giải bài toán chia tỉ lệ ta

thường vận dụng kiến thức gì?

- GV khái quát bài?

- HS trả lời câu hỏi củng cố bài

5 Hướng dẫn học sinh học ở nhà: (2 phút)

- Làm bài 10, 11 (SGK-59)

- Làm thêm: Ba thanh kim loại đồng chất, khối lượng của thanh I và thanh II tỉ lệ với 2

và 3 Khối lượng của thanh I và III tỉ lệ với 4 và 9 Thể tích thanh III hơn thanh II là 1800

cm3 Tính thể tích của mỗi thanh

Trang 5

Ngày soạn:14/11/2019

Ngày giảng:21/11/2019 Tiết 26

ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH

I MỤC TIÊU :

1 Kiến thức :

- HS biết được công thức biểu diễn mối liên hệ giữa 2 đại lượng tỉ lệ nghịch

- Nhận biết được 2 đại lượng có tỉ lệ nghịch với nhau hay không Hiểu được tính chất của hai đại lượng tỉ lệ nghịch

2 Kỹ năng:

- Biết cách tìm hệ số tỉ lệ nghịch, tìm 1 giá trị của 1 đại lượng khi biết hệ số tỉ lệ và giá trị tương ứng của đại lượng kia

3 Thái độ:

- Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập

- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác

- Có ý thức hợp tác, trân trọng thành quả lao động của mình và của người khác

- Nhận biết được vẻ đẹp của toán học và yêu thích môn Toán

4 Tư duy:

- Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý

- Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởng của người khác

- Các thao tác tư duy: so sánh, tương tự, khái quát hóa, đặc biệt hóa

5 Định hướng phát triển năng lực:

- Tự học; giải quyết vấn đề; sáng tạo; tự quản lý; giao tiếp; hợp tác; tính toán.

II CHUẨN BỊ:

- GV: SGK, SGV, bài soạn, Thước

- HS : SGK, máy tính

III PHƯƠNG PHÁP- KĨ THUẬT DẠY HỌC:

1 Phương pháp

- Hoạt động nhóm

- Luyện tập thực hành

- Đặt và giải quyết vấn đề

- Thuyết trình đàm thoại

2 Kĩ thuật dạy học:

-Kĩ thuật đặt câu hỏi và trả lời, kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật trả lời nhanh 1 phút

IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

Trang 6

1 Ổn định lớp: 1’

2 Kiểm tra bài cũ : ( Kết hợp cùng bài )

3 Giảng bài mới:

* Hoạt động 1: Tìm hiểu Định nghĩa đại lượng tỉ lệ nghịch:

- Mục đích: Tìm hiểu Định nghĩa đại lượng tỉ lệ nghịch:

- Thời gian: 18 phút

- Phương pháp: Vấn đáp, lập luận, khái quát hoá, đặc biệt hoá

- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

- GV: Nhắc lại 2 đại lượng tỉ lệ

nghịch đã học ?

- GV: yêu cầu Trả lời ?1

+ Diện tích của hcn có quan hệ

với hai cạnh của hcn ntn?

+ Muốn tính lượng gạo y trong

mỗi bao theo x khi chia đều

500kg vào x bao ta làm ntn?

+ Muốn tính vận tốc của một vật

cđ đều theo quãng đường và thời

gian ta làm ntn?

- GV: Nhận xét về quan hệ giữa 2

đại lượng trong các công thức

trên?

- GV: Thế nào là 2 đại lượng tỉ lệ

nghịch?

- GV: Củng cố:

- GV: Y/c HS trả lời ?2

- GV: y tỉ lệ với x theo tỉ số tỉ lệ

a thì x tỉ lệ nghịch với y theo tỉ số

tỉ lệ nghịch là gì? Vì sao?

- Gv nhấn mạnh khác với đại

lượng tỉ lệ thuận

Điều chỉnh, bổ sung:

1 Định nghĩa:

- Hs nhắc lại kiến thức ở bậc tiểu học

- Hs thảo luận theo nhóm

- Đại diện nhóm lên bảng trình bày

?1 a) x y = 12 => 

12 x

y =>

12 y x

b)

500 y

x

c)

16 v t

* Nhận xét: (SGK-57)

- Tích 2 đại lượng không đổi

- HS nêu định nghĩa như trong SGK

* Định nghĩa: (SGK-57)

a y x

hay x.y = a  y tỉ lệ nghịch với x theo hệ số tỉ lệ a

- HS trả lời ?2

?2 Vì y tỉ lệ với x 

3,5 y

x

3,5 x

y

 x tỉ lệ nghịch với y theo k = -3,5

* Chú ý:(SGK-57)

* Hoạt động 2: Tìm hiểu Tính chất đại lượng tỉ lệ nghịch:

- Mục đích: Tìm hiểu Tính chất đại lượng tỉ lệ nghịch:

- Thời gian: 12 phút

Trang 7

- Phương pháp: Vấn đáp, lập luận, khái quát hoá, đặc biệt hoá.

- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

- GV: Y/c HS trả lời ?3

- GV: y và x tỉ lệ nghịch ta có

điều gì?

- GV: Tìm a dựa vào kiến thức

nào?

- GV: Muốn tìm được y2, y3, y4 ta

làm ntn?

- GV: Tính x1 y1,, x2 y2… xnyn.

1 1

2 3

;

x x ?

Từ đó hình thành lên tính chất:

- GV: đại lượng tỉ lệ nghịch có

những tính chất gì?

- GV: Yêu cầu HS phát biểu tính

chất

Điều chỉnh, bổ sung:

2 Tính chất

?3 (SGK-58) a) Vì y và x tỉ lệ nghịch với nhau theo hệ số

tỉ lệ a

 x.y = a  a = x1 y1 = 2.30 = 60 b)

x x1 = 2 x2 = 3 x3 = 4 x4 = 5

y y1 = 30 y2 = 20 y3 = 15 y4 = 12

xy x1y1= 60 x2y2=60 x3y3=60 x4y4=60 c) Nhận xét: x1y1 = x2y2 = x3y3 = x4y4 = 60 = a

* Tính chất (SGK – 58):

4 Củng cố, luyện tập:

- Mục đích: Kiểm tra việc nắm kiến thức toàn bài, vận dụng kiến thức vào bài tập

- Thời gian: 12 phút

- Phương pháp: Vấn đáp, luyện tập, hoạt động nhóm

- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

- GV: Trong bài học hôm nay

chúng ta cần nắm được những kiến

thức nào?

- GV: Em hãy nhắc lại định nghĩa

đại lượng tỉ lệ nghịch?

- GV: Em hãy nhắc lại tính chất đại

lượng tỉ lệ nghịch?

- HS trả lời câu hỏi củng cố bài

- HS suy nghĩ vận dụng kiến thức làm bài tập 12(SGK – 58)

Bài tập 12 (SGK- 58).

Giải

a) y và x tỉ lệ nghịch theo hệ số tỉ lệ a => y =

a

x

Trang 8

Yêu cầu hs làm bài tập 12 (SGK-

58)

- Học sinh chuẩn bị tại chỗ ít phút

- Một học sinh lên bảng trình bày

Ta có x = 8 thì y = 15 => 15 =

a 8 => a = 15.8 = 120

Vậy hệ số tỉ lệ a = 120 b) => y =

120

x ; c) Với x 1 = 6 => y 1 = 1

120

x =

120

6 = 20 Với x 2 = 10 => y 2 = 2

120 120

x 10 = 12.

5 Hướng dẫn học sinh học ở nhà: ( 2 phút)

- Học thuộc định nghĩa và tính chất của đại lượng tỉ lệ nghịch

- Làm bài 13, 14,15 (SGK- 58)

Ngày đăng: 03/02/2021, 06:45

w