GV chốt : Để tự tin, con người cần kiên trì, tích cực, chủ động học tập, không ngừng vươn lên nâng cao nhận thức và năng lực để có khả năng hành động một cách chắc chắn?. Rút kinh nghiệm[r]
Trang 1TUẦN 14 Ngày soạn: …./ … / 2012 TIẾT 14 Ngày dạy: …./ … / 2012 BÀI 11 :
TỰ TIN
I Mức độ cần đạt
1.Kiến thức:
- Nêu được một số biểu hiện của tính tự tin
- Nêu được ý nghĩa của tự tin
2.Kỹ năng:
- Biết thể hiện tính tự tin trong những công việc cụ thể
* KNS cơ bản:
- Kĩ năng phân tích, so sánh biểu hiện của tự tin và thiếu tự tin
- Kĩ năng xác định giá trị của sự tự tin
- Kĩ năng thể hiện sự tự tin
- Kĩ năng tự nhận thức bản thân về lòng tự tin
3.Thái độ:
- Tự tin vào bản thân và và không a dua, dao động trong hành động
II.Chuẩn bị
1 GV: - Tranh ảnh, tài liệu, băng hình, giấy khổ to, bút dạ, phiếu học tập.
- Hình ảnh nghề truyền thống Bảng phụ
- SGK, sách GV GDCD 7, Chuẩn KTKN
2 HS : Xem truyện đọc ở SGK và nội dung bài học
III Phương pháp :
- Nêu vấn đề, Phân tích, gợi mở, đàm thoại, thảo luận
IV Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
Câu 1: Thế nào là giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình dòng họ?
Câu 2: Kể những hiểu biết của em về truyền thống tốt đẹp của gia đình dòng họ mình?
3 Bài mới.
a Giới thiệu bài : Cho Hs đọc và giải thích ý nghĩa câu tục ngữ :
“Chớ thấy sóng cả mà ngã tay chèo”, “Có cứng mới đứng đầu gió”
+Khuyên chúng ta phải có lòng tự tin trước những khó khăn, thử thách, không nản lòng, chùn bước
+ Nhờ có lòng tự tin và quyết tâm thì con người mới có khả năng và dám đương đầu với khó khăn và thử thách
GV : Như vậy lòng tự tin sẽ giúp con người có thêm sức mạnh và nghị lực để làm nên sự
nghiệp lớn Vậy tự tin để làm gì ? Phải rèn luyện tính tự tin như thế nào? Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu bài học hôm nay.
b.Triển khai bài:
* Hoạt động 1 Tìm hiểu nội
dung bài học
1 Phân tích truyện đọc - tìm
hiểu thế nào là tự tin
+ Hướng dẫn HS tìm hiểu
truyện: “ Trịnh Hải Hà và
chuyến du học Singapo”.
+ KN tư duy, nhận thức bản
thân về lòng tự in
– KT động não, PP thảo luận
- GV cho HS đọc
? Bạn Hà học tiếng Anh trong
HS nghe và thực hiện
HS: Đọc truyện
I Nội dung bài học :
1 Khái niệm :
Trang 2điều kiện, hoàn cảnh ntn?
? Do đâu bạn Hà được tuyển đi du
học nước ngoài ?
? Em hãy nêu biểu hiện của sự tự
tin ở Hà ?
- Hs dựa vào hiểu biết của bản
thân và nội dung kiến thức SGK
để trình bày
- GV kể thêm cho HS một số tình
huống về sự tự tin
VD: Chuyện “ Hai bàn tay” –
Tình huống GDCD – tr 31
? Vậy em hiểu tự tin là gì?
? Thế nào là người tự tin?
? Em hãy lấy một số ví dụ thể
hiện sự tự tin?
* Chuyển ý -Tìm hiểu những
biểu hiện và Ý nghĩa của lòng
tự tin
- Kĩ năng phân tích, so sánh
biểu hiện của tự tin và thiếu tự
tin.
- Kĩ năng xác định giá trị của sự
tự tin.
+ KT thảo luận nhóm
- GV đưa ra các câu hỏi để HS
thảo luận:
+ Nhóm 1: Kể những việc làm
thể hiện tính tự tin của bản thân
em? Kết quả?
+ Góc học tập là căn gác xép nhỏ ở ban công, giá sách khiêm tốn, máy cát sét cũ kĩ.
+ Bạn Hà không đi học thêm, chỉ học trong SGK, học sách nâng cao và học theo chương trình dạy tiếng Anh trên ti vi.
+ Bạn Hà cùng anh trai nói chuyện với người nước ngoài.
Bạn là một Hs giỏi toàn
diện.
+ Bạn nói tiếng Anh thành thạo.
+ Bạn đã vượt qua kì thi tuyển chọn của người Xin + Bạn là người chủ động và
tự tin trong học tập.
Bạn tin tưởng vào khả năng
của bản thân mình.
+ Bạn chủ động trong học tập : Tự học.
+ Bạn là người ham học : Chăm đọc sách, học theo chương trình dạy học từ xa trên truyền hình.
-HS thực hiện
HS nghe và tiếp nhận
HS trả lời
- VD: Mạnh dạn trình bày ý
kiến của mình trước đông người; không lúng túng, sợ sệt khi đối mặt với những khó khăn mà bình tĩnh tìm cách giải quyết
HS thực hiện
Tự tin là tin tưởng vào khả năng của bản thân, chủ động trong mọi công việc, dám tự quyết định
và hành động một cách chắc chắn, không hoang mang dao động
Người tự tin cũng là người hành động kiên quyết , dám nghĩ dám làm
2 Ý nghĩa
Trang 3+ Nhóm 2: Có những trường hợp
nào không tự tin khiến em thất
bại ?
+ Nhóm 3 : Tự tin có ý nghĩa như
thế nào đối với mỗi cá nhân?
+Nhóm 4 : Nêu tác hại của
không tự tin, quyết đoán?
- Thời gian thảo luận 3 phút
- Các nhóm trả lời và nhóm khác
nhận xét bổ sung
(?) Vậy tự tin có ý nghĩa gì ?
(?) Em biết những tấm gương nào
tiêu biểu cho sự tự tin ?
Giáo viên kể cho học sinh nghe
( truyện đọc SGK/tr66 67)
GV nhận xét và kết luận : Tự tin
giúp con người có thêm sức
mạnh, nghị lực sáng tạo và làm
nên sự nghiệp lớn Nếu không có
sự tự tin con người sẽ trở nên nhở
bé và yếu đuối
* Chuyển ý - Giúp HS biết thể
hiện tự tin trong những công
việc cụ thể.
- Kĩ năng thể hiện sự tự tin.
KN xác định giá trị ý nghĩa
-KT Liên hệ và tự liên hệ
- GV đưa ra các câu hỏi để HS
thảo luận:
+ Nhóm 1: Tự tin khác với tự cao
tự đại như thế nào?
+ Nhóm 2: Tự tin khác với tự ti
như thế nào?
+ Nhóm 3 : Tự tin khác với a
dua, rụt rè như thế nào?
+ Nhóm 4 : Tự tin có phải là chỉ
quyết định công việc một mình,
không trông chờ, nhờ vả ai hay
không ? Vì sao?
- Thời gian thảo luận 3 phút
- Các nhóm trả lời và nhóm khác
nhận xét bổ sung
? Em hãy tìm một số tình huống
cần phải có tự tin của HS?
1.Tự học bài và làm bài.
Tự chăm sóc bản thân.
Dọn dẹp đồ dùng ngăn nắp.
2.- Biết cách làm nhưng không dám giơ tay xung phong lên bảng làm bài
- Không dám trình bày ý kiến trước lớp
- Không tham gia diễn văn nghệ vì ngại đứng trước đám đông
3.- Tin tưởng vào khả năng của bản thân.
- Có sức mạnh vượt qua khó khăn, thử thách.
4 Nhút nhát, rụt rè.
Bỏ qua cơ hội tốt.
+ HS trình bày
HS trả lời
HS tiếp nhận
HS thảo luận
1.Tự cao, tự đại là quá đề
cao năng lực của bản thân.
2.Tự ti: Quá hạ thấp mình,
không dám tin vào bản thân.
3.Rụt rè a dua là không tin
vào chính mình, nghe theo lời người khác, không có chính kiến cá nhân.
4.Tự tin cũng cần phải lắng
nghe ý kiến của người khác,
để hợp tác với mọi người.
HS thực hiện
Tự tin giúp con người
thêm sức mạnh, nghị lực
và sáng tạo để làm nên sự nghiệp lớn Nếu không có
tự tin, con người sẽ trở nên nhỏ bé và yếu đuối
3 Rèn luyện lòng tự tin
- Chủ động tự giác học
Trang 4? HS cần rèn luyện như thế nào
để được đức tính tự tin ?
- GV cho HS đọc nội dung bài
học
* Hoạt động 2: Luyện tập
+ Kĩ năng thực hành có hướng
dẫn – KT động não, xử lí
tình huống
- Yêu cầu học sinh làm bài tập
“b” – SGK/34
- GV đưa bảng phụ BTb:
+ Gọi HS làm
+ Lớp nhận xét, bổ sung
+ Tự giải quyết lấy các công việc của mình trong học tập, lao động, trong các hoạt động, trong cuộc sống cá nhân.
+ Khi gặp bài khó việc khó, không nản lòng, không chùn bước.
+ Không phụ thuộc dựa dẫm vào người khác
HS trả lời
HS đọc
HS quan sát
HS thực hiện
tập, tham gia các hoạt động tập thể
- Khắc phục tính rụt rè, tự
ti, ba phải, dựa dẫm
II Luyện tập:
1 Bài tập (b):
Đồng ý câu 1, 3, 4, 5,
6, 8
4 Củng cố:
? Người tự tin chỉ một mình quyết định công việc, không cần hợp tác với ai, em có
đồng ý với ý kiến đó không? Vì sao? Cần có sự hợp tác vì nó giúp ta thêm sức mạnh…
? Để có suy nghĩ và hành động một cách tự tin con người cần có phẩm chất và điều kiện gì ?
GV chốt : Để tự tin, con người cần kiên trì, tích cực, chủ động học tập, không ngừng vươn
lên nâng cao nhận thức và năng lực để có khả năng hành động một cách chắc chắn
5 Dặn dò
- Học bài Làm các bài tập sách giáo khoa trang 34,35.
- Chuẩn bị: Ô tập Học kì I
- Xem lại các bài đã học từ tuần 1 đấn tuần 14
V Rút kinh nghiệm