1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án văn 7 Tuần 14-19

44 495 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án Ngữ Văn 7 Tuần 14 Tiết 53. Tiếng Gà Tra
Tác giả Xuân Quỳnh
Người hướng dẫn Nguyễn Thị Ngân
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hải Dương
Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 397,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Chuẩn bị phần tiếp theo: Giúp hs cảm nhận đợc vẻ đẹp trong sáng, đằm thắm của những kỉ niệm tuổi thơ và t/c bà cháu.. Cảm nhận đợc nghệ thuật sử dụng điệp ngữ, điệp câu, cảm xúc bình

Trang 1

Gv: G/án; Tliệu liên quan.

Hs: Học bài, chuẩn bị bài

C Tiến trình lên lớp.

I ổ n định tổ chức (1p)

II Kiểm trạ (5p) - Đọc thuộc bài “Cảnh khuya” Em cảm nhận đợc ND gì từ bài thơ?

- Đọc thuộc bài “Rằm tháng riêng” Chỉ rõ t/d của điệp từ “xuân”?

III Bài mới.

1.Giới thiệu bài.(1p) Khoảng nửa cuối những năm 60, thế kỷ XX, chú bé Trần

Đăng Khoa ( bây giờ là nhà thơ Trần Đăng Khoa ) từ góc sân nhà chú ở làng

Điền Trì, Hải Dơng, đã xúc động vì nghe tiếng gà “ bốn bề bát ngát ”: “ Tiếnggà/ Tiếng gà Đâm măng/ Nhọn hoắt ” Thì cũng khoảng thời gian ấy, nhà thơnữ trẻ Xuân Quỳnh cũng thấy nôn nao vì tiếng gà giữa ngọ trong bài “ Tiếng gàtra ”

2 Triển khai bài

Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức

* Hoạt động 1.(15p)

- Hs đọc chú thích (sgk- 150).

? Giới thiệu vài nét về nhà thơ

Xuân Quỳnh?

- Gv: Tuổi thơ Xuân Quỳnh nhiều

mất mát, mồ côi mẹ từ khi còn nhỏ,

xa cha, sống với bà ở La khê - Hà Tây.

? Em hãy cho biết bài thơ có hoàn

- Thơ trẻ trung, sôi nổi, tha thiết, giàu nữ tính.

- Viết về những điều bình dị trong cuộc sống.

- Ra đời những năm đầu chống Mỹ.

Trích trong tập “ Hoa dọc chiến hào ” - 1968.

2 Đọc, chú thích (sgk).

- Gv hớng dẫn đọc: giọngvui, bồi hồi; phân biệt lời mắng yêu của bà với lời kể, tả trữ tình của nhà thơ.

Trang 2

trong thời điểm cụ thể nào?

? Tại sao trong vô vàn âm thanh của

làng quê con ngời chỉ bị ám ảnh bởi

âm thanh tiếng gà tra?

? “ Đờng hành quân xa” là đờng ra

trận Với những ngời ra trận, tiếng

gà tra gợi những cảm giác mới lạ nào?

- Gv bình, lu ý hs từ “nghe”.

? Tại sao âm thanh của “tiếng gà

tr-a”lại có thể gợi những cảm giác đó

của con ngời?

Nh thế, con ngời ở đây ko chỉ đợc

nghe tiếng gà bằng thính giác mà

còn nghe bằng cảm xúc tâm hồn Khi

con ngời nghe đợc bằng tâm hồn thì

ngời đó phải có tình cảm ntn với làng

xóm, quê hơng?

- Khổ 7, 8: Những suy nghĩ từ tiếng gà tra

II Đọc – hiểu văn bản.

1 Tiếng gà tr a thức dậy tình cảm làng quê

- Buổi tra nắng, trong xóm nhỏ, trên

- Là âm thanh dự báo điều tốt lành.

 Tiếng gà tra dễ tạo thành kỉ niệm khó quên của con ngời.

“ Nghe xao động nắng tra Nghe bàn chân đỡ mỏi Nghe gọi về tuổi thơ”.

- Từ “ nghe” đợc lặp lại 3 lầndiễn tả tiếng gà âm thanh đánh thức, xao động tâm hồn kí ức tuổi thơ của ngời chiến sĩ trẻ

 Buổi tra ở làng quê là thời điểm rất yên tĩnh tiếng gà có thể khua

động cả không gian.

- Tiếng gà quê đem lại niềm vui cho con ngời, có thể giúp con ngời vơi đi nỗi vất vả.

Tiếng gà gợi về những kỉ niệm tốt lành thuở ấu thơ: những quả trứng hồng, bộ quần áo mới và tình bà cháu thân thơng

-> Tình quê thắm thiết, sâu nặng, kỷ niệm tuổi thơ luôn th- ờng trực trong lòng nhà thơ.

IV Củng cố.(2p)

- Theo em, tại sao t/g lại đặt tên bài thơ là “Tiếng gà tra”?

V Dặn dò.(1p)

- Thuộc thơ

Trang 3

- Chuẩn bị phần tiếp theo:

Giúp hs cảm nhận đợc vẻ đẹp trong sáng, đằm thắm của những kỉ niệm tuổi

thơ và t/c bà cháu Tình cảm quê hơng đó chính là cơ sở của t/c với đất nớc, tạo

thành sức mạnh cho ngời chiến sĩ trên đờng đi chiến đấu trong cuộc k/c

Cảm nhận đợc nghệ thuật sử dụng điệp ngữ, điệp câu, cảm xúc bình dị qua

những hình ảnh, chi tiết

Rèn kĩ năng đọc, cảm thụ thơ 5 chữ

B Chuẩn bị:

Gv: G/án; Tliệu liên quan

Hs: Học bài, chuẩn bị bài

C Tiến trình lên lớp.

I ổ n định tổ chức (1p)

II Kiểm trạ (5p) - Tiếng gà đã gợi lên cảm xúc gì trong lòng ngời lính trẻ?

Tại sao âm thanh tiếng gà lại có thể gợi lên cảm giác ấy

III Bài mới.

1.Giới thiệu bài.(1p) Khoảng nửa cuối những năm 60, thế kỷ XX, chú bé

Trần Đăng Khoa ( bây giờ là nhà thơ Trần Đăng Khoa ) từ góc sân nhà chú ở

làng Điền Trì, Hải Dơng, đã xúc động vì nghe tiếng gà “ bốn bề bát ngát ”: “

Tiếng gà/ Tiếng gà Đâm măng/ Nhọn hoắt ” Thì cũng khoảng thời gian ấy,

nhà thơ nữ trẻ Xuân Quỳnh cũng thấy nôn nao vì tiếng gà giữa ngọ trong bài “

Tiếng gà tra ”

2 Triển khai bài

* Hoạt động 2.(28p)(tiếp)

- Gv: Tiếng gà nh là nút khởi động bất

ngờ chạm vào tình quê, kỷ niệm tuổi

thơ luôn thờng trực trong lòng nhà thơ,

chỉ chạm nhẹ thôi nó cũng vang lên bất

tận, không dứt

? Tiếng gà đã khơi dậy những h/a thân

thơng nào ở khổ thơ 2?

? Những con gà mái và những quả

trứng hồng hiện lên qua những chi tiết

nào?

? Những màu sắc đó gợi tả vẻ đẹp riêng

nào trong cuộc sống làng quê?

? Lời thơ “Này con gà mái ”nh tiếng

gọi đợc lặp lại trong đoạn thơ này có

sức biểu hiện ntn tình cảm của con

ng-ời với làng quê?

? Trong âm thanh “tiếng gà tra”, nhiều

kỉ niệm tình bà cháu hiện về Đó là

- Hình ảnh ngời bà với những lo toan

- ổ rơm hồng những trứngKhắp mình hoa đốm trắngLông óng nh màu nắng

=> vẻ đẹp bình dị, tơi sáng, đầm ấm,hiền hoà ở thôn quê

- Điệp từ “này” => tình cảm nồng hậugần gũi, thân thơng, sự gắn bó của conngời với gia đình và làng quê

Trang 4

Nhng tại sao tình cảm ấy lại thành kỉ

niệm không phai trong tâm hồn ngời

cháu?

? Tiếng gà tra đợc lặp lại trong đoạn 2

có dụng ý gì?

H Trả lời

“Tiếng gà tra” còn gợi cả những suy t

của con ngời về hạnh phúc, về cuộc

chiến đấu hôm nay Em hãy tìm những

câu thơ tơng ứng với những suy t đó?

? Vì sao con ngời có thể nghĩ rằng:

Tiếng gà tra

Mang bao nhiêu hạnh phúc.?

? Nx ý nghĩa của từ “vì” đc lặp lại

trong khổ thơ?

? Vì sao ngời chiến sĩ có thể nghĩ rằng

cuộc chiến đấu của mình còn là “vì

tiếng gà … Lòng dại thơ lo lắng.”?

? Khi chiến đấu vì TQ, xóm làng, vì bà,

mình sau này xinh đẹp, có hạnhphúcthể hiện chân thật tình cảm giản

dị mà sâu sắc trong tình yêu bà dànhcho cháu

… Lòng dại thơ lo lắng “Tay bà khum soi trứng … Lòng dại thơ lo lắng Bà lo đàn gà toi”

- Hình ảnh ngời bà đầy yêu thơng: bàchăm chút, chắt chiu từng quả trứng

- Bà lo đàn gà vì trời rét và nhiều sơngmuối

- Bà lo dành dụm, chắt chiu mong đem

đến niềm vui cho cháu

-> Một ngời bà rất mực thơng cháu,chịu thơng, chịu khó, giàu đức hi sinh

H thảo luận

- Vì đó là t/c chân thật nhất, ấm áp nhấtcủa tình ruột thịt

- Đó là t/c gia đình, t/c quê hơng, t/ccội nguồn không thể thiếu trong mỗicon ngời

- Tiếng gà tra vẫn tiếp tục và những h/a

kỉ niệm tuổi thơ, với bà vẫn liên tụchiện theo tiếng gà

3 Những suy t gợi lên từ tiếng gà.

- Tiếng gà tra… Lòng dại thơ lo lắng hạnh phúc. suy t về hạnh phúc

- Cháu chiến đấu… Lòng dại thơ lo lắng Tuổi thơ. suy t vềcuộc chiến đấu hôm nay

 H thảo luận.

( tiếng gà tra và những ổ trứng hồng làhình ảnh của cuộc sống chân thật bìnhyên, no ấm

- thức dậy bao t/c bà cháu, gđ, quê

h-ơng

- là âm thanh bình dị của làng quê đemlại những yêu thơng cho con ngời.)

Từ “ vì” lặp lại khẳng định nhữngniềm tin chân thật và chắc chắn củacon ngời về mục đích chiến đấu hết sứccao cả nhng cũng hết sức bình thờng

- ổ trứng và tiếng gà là những điềuchân thật, thân thơng, quí giá Là biểutợng hạnh phúc ở những miền quê.Vì thế cuộc chiến đấu hôm nay còn cóthêm ý nghĩa bảo vệ những điều chânthật và quí giá đó

 Một t/y đất nớc gắn với t/y gia đình, t/

y quê hơng( từ t/y về cái nhỏ nhất màyêu TQ)

Trang 5

vì tiếng gà… Lòng dại thơ lo lắng.con ngời sẽ mang 1 t/y ntn

đối với đất nớc?

? Bài thơ đợc viết theo thể thơ nào?

? Bài thơ sử dụng những biện pháp

nghệ thuật đặc sắc nào? Tác dụng?

- Tiếng gà tra gợi nhiều cảm xúc chongời đọc- là sự khai thác những điềugiản dị, dễ hiểu, t/c trầm lắng, trongsáng nói lên những t/c cao đẹp hơn

- Thử bỏ tất cả điệp “Tiếng gà tra” (trừ khổ đầu)

Nhận xét vai trò của điệp ngữ trên trong vb?

II Kiểm trạ (5p) - Thành ngữ là gì? Cho ví dụ? Giải nghĩa, đặt câu?

- Nêu một số thành ngữ có sử dụng hình ảnh ẩn dụ “chuột”?

III Bài mới.

1.Giới thiệu bài.(1p) Gv nêu ví dụ dẫn vào bài.

2 Triển khai bài

Trang 6

Hoạt động của Gv và HS Nội dung kiến thức

? Từ ví dụ trên, em hiểu thế nào là

điệp ngữ? Tác dụng của điệp ngữ?

(3) Dới bóng tre… khai hoang.

(4) Tôi chỉ có một ham muốn,…

Hoạt động 2.(7p)

? So sánh điệp ngữ trong khổ thơ

đầu bài thơ “Tiếng gà tra”, với

điệp ngữ trong các đoạn thơ sau?

? Tìm đặc điểm của mỗi dạng?

? Qua các ví dụ trên theo em có mấy

loại điệp ngữ, đó là những loại nào?

Đặc điểm của mỗi loại điệp ngữ?

Qua các ví dụ, em thấy điệp ngữ có

I Điệp ngữ và tác dụng của điệp ngữ.

1.Ví dụ:

- Khổ 1:Điệp từ “Nghe” (3 lần) - Nhấn mạnh cảm giác, cảm xúc khi nghe tiếng gà.

- Khổ cuối: Điệp từ “Vì” (4 lần) - Nhấn mạnh mđ chiến đấu của ngời chiến sĩ.

2 Ghi nhớ 1 : sgk (152).

VD: Mai sau Mai sau Mai sau

Đất xanh tre mãi xanh màu tre xanh.

Nhấn mạnh sự trờng tồn của tre.

II Các dạng điệp ngữ.

Ví dụ 1: Nghe xao động nắng tra.

Nghe bàn chân đỡ mỏi Nghe gọi về tuổi thơ

Điệp ngữ cách quãng: Sau một quãng (từ…) lại lặp lại điệp ngữ.

Ví dụ 2: Anh đã tìm em rất lâu, rất

lâu.

… Khăn xanh, khăn xanh phơi đầy.

…Th ơng em , th ơng em , th ơng em biết mấy.

Điệp ngữ nối tiếp :lặp liên tiếp từ,

điệp nối tiếp nhau.

Ví dụ 3:

Cùng trông lại mà cùng chẳng thấy Thấy xanh xanh những mấy ngàn dâu

Ngàn dâu xanh ngắt một màu

Trang 7

mấy dạng? Nêu đặc điểm của mỗi

dạng? Cho ví dụ?

* Hoạt động 3.(15p)

- Gv chia hs làm 3 nhóm, mỗi nhóm

thảo luận, làm 1 bài tập 1, 2, 3 (153)

- Đại diện từng nhóm trả lời.

- Nhóm khác nhận xét, bổ sung.

- Gv chốt đáp án.

- Hs làm bài tập 4 ra giấy.

- Hai hs trao đổi bài, nhận xét,

chấm điểm bài của nhau.

- Gv thu bài kiểm tra, đánh giá.

đã gan góc)

- Nhấn mạnh kết quả tất yếu, xứng

đáng, khẳng định chủ quyền DT (dân tộc đó, phải)

b Trông: mqtâm nhiều bề, tầm quan sát.

đi cấy: công việc của nhà nông.

2 Bài 2 Phân loại điệp ngữ.

- Điệp ngữ cách quãng: xa nhau.

- Điệp ngữ nối tiếp: một giấc mơ.

3 Bài 3

a, Đoạn văn mắc lỗi lặp từ, một số từ ngữ trong đoạn văn không có tác dụng biểu cảm.

b, Diễn đạt lại đ.v.

4 Bài 4 Viết đoạn văn.

IV Củng cố.(2p)

- Khái niệm, các dạng điệp ngữ, tác dụng

- Điệp ngữ đợc sử dụng phổ biến trong thơ, văn

(Văn b/c, văn chính luận)

V Dặn dò.(1p)

- Học bài Vận dụng sử dụng điệp ngữ trong văn

- Hoàn thiện bài tập 4

- Soạn bài : Luyện nói PBCN về TPVH (phần chuẩn bị ở nhà)

D.Rút kinh nghiệm:

Trang 8

Tiết 56 luyện nói phát biểu cảm nghĩ về tpvh

II Kiểm trạ (5p) - Thế nào là PBCN về TPVH?

- Nội dung từng phần của bài PBCN về TPVH?

III Bài mới.

1.Giới thiệu bài.(1p) Gv nêu yêu cầu của tiết Luyện nói.

2 Triển khai bài

Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức

Hoạt động 1.(5p)

? Khi đọc 1 TPVH em thờng có thái độ

gì? Vì sao em có thái độ nh vậy?

của ngời đọc bắt nguồn từ 1 nhân vật,

1 chi tiết, 1 h/a, lời văn, lời thơ hay ý

- Tp hay, hấp dẫn, cuốn hút.

- Tp thiết thực, gần gũi.

- Tp khiến em cảm động, day dứt, trăn trở

+ Nêu đợc cái thích từ những yếu

tố rất cụ thể.

- Thích 1 nhân vật nào đó trong tp.

- Thích vài chi tiết, sự việc, h/a

- Thích lời văn, lời thơ.

II.Đề bài.

Phát biểu cảm nghĩ về một trong hai bài thơ của chủ tịch Hồ Chí Minh: “Cảnh khuya”, “Rằm tháng giêng”.

III Nội dung chuẩn bị:

1 Tìm hiểu đề và tìm ý:

a Cảnh rừng khuya dới ánh trăng chan hoà rất đẹp, lung linh, huyền ảo.

- Cảnh sông nớc đầy sức xuân dới

Trang 9

? Chi tiết nào làm cho em hứng thú? Vì

- Hs: Tập trình bày bài nói

Nhận xét, bổ sung Tiếp tục trình

bày.

ánh trăng rằm xuân lồng lộngkhông gian bát ngát, mênh mông.

- T/y thiên nhiên, đất nớc của Bác

thể hiện t thế ung dung, lạc quan trong mọi h/c.

b Tiếng suối – tiếng hát xa.

Trăng lồng cổ thụ bóng lồng hoa.

- Sông xuân nớc lẫn màu trời thêm xuân

Khuya về bát ngát trăng ngân đầy thuyền.

So sánh, miêu tả đặc sắc….giàu h/a, cảm xúccon ngời bác hoà hợp giữa tâm hồn chiến sĩ và tâm hồn thi sĩ Một tâm hồn nhạy cảm với vẻ đẹp t/n, yêu quê hơng, đất nớc, luôn lạc quan, ung dung trớc mọi h/c.

2 Dàn ý:

a Mở bài:

- Giới thiệu bài.

- Nêu ấn tợng, cảm xúc của mình.

- Su tầm t liệu liên quan đến các vb Tập viết thành văn

- Soạn bài : Một thứ quà của lúa non: Cốm

Trang 10

A Mục tiêu

Học sinh cảm nhận đợc phong vị đặc sắc , nét đẹp văn hóa của 1 thứ quà giản

dị mà độc đáo trong cảm nhận của nhà văn; Thấy đợc tình cảm trân trọng củaThạch Lam đối với thứ quà dân dã Cảm nhận đợc sự nhẹ nhàng, tinh tế mà sâusắc trong lối văn của Thạch Lam

Giáo dục ý thức giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc

Rèn đọc, cảm nhận và tìm hiểu, phân tích văn bản tùy bút

B.Chuẩn bị:

Gv: G/án; Tliệu liên quan

Hs: Học bài, chuẩn bị bài

III Bài mới.

1.Giới thiệu bài.(1p)Việt Nam là một đất nớc văn hiến Văn hoá truyền thống

Việt Nam thể hiện ngay ở những thứ quà bánh giản dị mà đắc sắc, độc đáo củatừng vùng, miền Nếu Nam Bộ có bánh tét, hủ tiếu thì Huế có bún bò - giò heo,cơm hến và các loại chè, Nghệ Tĩnh có kẹo cu đơ Nói đến quà bánh Hà Nội cổtruyền thì không thể quên đợc món phở, bún ốc và đặc biệt thanh nhã là cốm( cốm làng Vòng - Dịch Vọng - Cầu Giấy ) Cốm Vòng mùa thu càng dậy hết sắchơng qua những trang văn tuỳ bút chân thành, tài hoa của những nghệ sĩ Hà nội,

đặc biệt là Thạch Lam với “ Một thứ quà của lúa non: Cốm ”

2 Triển khai bài

* Hoạt động 1.(10p)

- Hs đọc chú thích* (161)

Cho biết vài nét về tác giả Thạch Lam

- Gv nhấn vài nét chủ yếu về t/g

- Gv giới thiệu một số tác phẩm nổi tiếng

- Ông là một nhà văn tinh tế, nhạycảm và rất giàu lòng trắc ẩn

Trích từ tập tuỳ bút “Hà Nội bămsáu phố phờng” ( 1943 )

- Thể loại Tuỳ bút

2 Đọc, giải thích từ khó.

Giọng tình cảm tha thiết, trầm lắng,chậm

Trang 11

- Hs, gv nhận xét cách đọc.

- Gv kiểm tra phần hiểu chú thích (1 số

từ Hán Việt) của hs

? Em hãy cho biết tác phẩm có thể chia

thành mấy phần? Nội dung của từng

?Mở đầu, t/g viết về cốm = những h/a,

chi tiết nào?

Trong những lời văn trên, t/g đã dùng

cảm giác và tởng tợng để miêu tả cội

nguồn của cốm Hãy nêu t/d của cách

miêu tả này?

H đọc tiếp… Lòng dại thơ lo lắng.… Lòng dại thơ lo lắng thuyền rồng

Tại sao cốm gắn với tên làng Vòng?

3 Bố cục.

- Từ đầu “thuyền rồng”: Nguồngốc của cốm

- Tiếp “nhũn nhặn”: Giá trị vănhoá của cốm

đến hơng vị của cốm Cách dẫn nhậpvào bài rất tự nhiên, gợi cảm, thểhiện sự tinh tế và thiên về cảm giác.+ Các bạn có ngửi thấy… Lòng dại thơ lo lắng.… Lòng dại thơ lo lắng.lúa nonkhông

+ Trong cái vỏ xanh kia… Lòng dại thơ lo lắng ngàn hoacỏ

+ Dới ánh nắng… Lòng dại thơ lo lắng.… Lòng dại thơ lo lắng.… Lòng dại thơ lo lắng.của trời

Lời văn vừa gợi hình, vừa gợicảmkhêu gợi cảm xúc và tởng tợngcủa ngời đọcthể hiện sự tinh tế trongcảm thụ cốm của t/g

- Tả từ trong ra ngoài, thấy cả mùi vị

từ trong, tả cả sự lớn dần của hạt nếp

 Đoạn văn thấm đợm cảm xúc củatác giả, từ ngữ chọn lọc tinh tế, gần

nh một đoạn thơ diễn xuôi

- Làng Vòng là nơi nổi tiếng nghềcốm Cốm làng Vòng dẻo, thơmngon nhất

- Cốm gắn liền với vẻ đẹp ngời làm

Trang 12

H/a “cô hàng cốm xinh xinh… Lòng dại thơ lo lắng thuyền

Qua đó t/g muốn truyền tới ngời đọc t/c

và thái độ gì đối với thức quà dân tộc là

- Đoạn văn thiên về kể và miêu tảcách chế biến và những cô hàngcốm bộc lộ cảm xúc của t/g

- T/g dùng rất nhiều TT mtả gợi cảm,gợi sự liên tởng: màu xanh tơi củacốm nh ngọc thạch… Lòng dại thơ lo lắng 1 thứ thanh

Trang 13

Bằng những lí lẽ nào để t/g thuyết phục

ngời mua cốm “hãy nhẹ nhàng… Lòng dại thơ lo lắng mà

vuốt ve”?

Những lí lẽ đó cho thấy t/g có thái độ ntn

đối với “thứ quà của lúa non”?

- Tác giả thể hiện cách cảm thụ cốm

= nhiều giác quan: khứu giác, xúcgiác, thị giác và cả sự suy tởng

- Phải ăn từng chút ít, thong thả,ngẫm nghĩ Đặc sắc của cốm là hơng

vị Ăn nh thế mới cảm hết đc các thứhơng vị đồng quê kết tinh ở cốm

- Cốm là lộc của trời

Cốm là cái khéo léo của ngời

Cốm là sự cố sức tiềm tàng và nhẫnnại của thần Lúa

đừng“thọc tay mân mê cốm”mà “hãynhẹ nhàng mà nâng đỡ ”

 Cốm nh 1 giá trị tinh thần thiêngliêng đáng đợc chúng ta trân trọng,giữ gìn: 1 thứ quà giản dị nhng chứa

đựng những nét đặc sắc văn hoá củacon ngời, đất nớc VN

III Tổng kết.

1 Nội dung.

- Sự trân trọng nét đẹp văn hoá dântộc trong một thứ quà giản dị

- Sự hiểu biết sâu sắc về thứ quà đó

- Khuyên răn những ai không trântrọng truyền thống văn hoá dân tộc

Trang 14

II Kiểm tra (p) Đan xen vào bài.

III Bài mới.

1.Giới thiệu bài.(1p) G nêu yêu cầu của tiết học, trả bài.

2 Triển khai bài

* Hoạt động 1.(5p)

- Học sinh nhắc lại đề, giáo viên chép

đề lên bảng

- Giáo viên gọi một vài đại diện hs nhắc

lại bố cục của đề bài

- Lớp, giáo viên nhận xét, bổ sung

* Hoạt động 2 (20p)

- Giáo viên cho học sinh đọc một số đoạn,

bài kém

- Học sinh phát hiện lỗi: Bài văn đã

đúng thể loại, có bố cục rõ ràng cha? Tự

sự và miêu tả trong bài có giúp cho việc

biểu cảm hay lấn át cảm xúc? Từ ngữ

dùng chính xác cha

- Hs thảo luận, nêu giải pháp sửa chữa

- Giáo viên nhận xét, rút kinh nghiệm

* Hoạt động 3: ( 10p )

- Giáo viên cho một số học sinh có bài

I.Nêu lại yêu cầu của đề, tìm hiểu

Trang 15

khá đọc bài của mình.

- Học sinh khác nhận xét về u điểm của

bài làm

- Giáo viên nhận xét, bổ sung và nhắc

nhở học sinh học tập những u điểm của

- Hs nhận xét chung về u, khuyết điểm trong bài viết

- Những điều cần rút kinh nghiệm

- Gv chốt lại những điều hs cần lu ý cho bài viết số 3

Những yêu cầu của bài văn b/c

Rèn kĩ năng phân tích, cảm nhận và vận dụng chơi chữ đơn giản trong nói vàviết

B Chuẩn bị:

Gv: G/án; Dụng cụ dạy học

Hs: Học bài, chuẩn bị bài

C Tiến trình lên lớp.

I ổ n định tổ chức (1p)

II Kiểm trạ (5p) - Điệp ngữ là gì? Có mấy dạng điệp ngữ? Cho ví dụ và phân

tích t/d?

III Bài mới.

1.Giới thiệu bài.(1p) G dẫn vào bài.

2 Triển khai bài.

Hoạt động của Gv và Hs Nội dung kiến thức

* Hoạt động 1.(10p)

- Hs đọc ví dụ, nhận xét nghĩa của

các từ “ lợi ” trong bài ca dao.

? Việc sử dụng từ “ lợi ” ở câu cuối bài

Trang 16

ca dao là dựa vào hiện tợng gì của từ

? Chỉ rõ lối chơi chữ trong các ví dụ?

Nêu tác dụng của lối chơi chữ đó?

- Hs thảo luận.

? Tìm thêm ví dụ về chơi chữ?

( Ví dụ:

- Đi tu phật bắt ăn chay

- Trăng bao nhiêu tuổi trăng già )

? Chơi chữ thờng đợc sử dụng ntn?

tạo sự bất ngờ, thú vị, hài hớc mà

ko cay độc: Bà đã già rồi sao còn tính lấy chồng.

2 Ghi nhớ : sgk (164).

II Các lối chơi chữ.

1 Ví dụ: sgk (164) (1)- “ranh tớng”: trại âm ~ giễu cợt

Na va.

- “nồng nặc” >< “ tiếng tăm”

t-ơng phản về ý nghĩa ~ châm biếm, đả kích Na Va.

(2) Điệp phụ âm đầu “m”: dí dỏm, vui vẻ.

(3) “ cá đối ” - “ cối đá ”, “mèo cái”- “mái kèo”

-> Cách nói lái.

(4) “Sầu riêng” ~ Lợi dụng từ

nhiều nghĩa, trái nghĩa.

2 Ghi nhớ: sgk (165)

III Luyện tập.

1 Bài 1:

Chơi chữ theo cách dùng từ đồng

âm và từ có nghĩa gần gũi nhau.

- Liu điu, rắn, hổ lửa, mai gầm, ráo, lằn, trâu lỗ, hổ mang.

3 Bài 4

Trang 17

c, Bao giờ thong thả lên chơi nguyệt

Nhớ hái cho xin nắm lá đa.

- Gv chốt đáp án.

a, Hiện tợng đồng âm.

b, - Cóc, nhái, chẫu chàng: cùng ờng nghĩa.

- Từ nhiều nghĩa: Chàng.

c, Nguyệt - lá đa - cây đa có chú cuội: ~ cùng trờng nghĩa.

IV Củng cố(2p)

- Khái niệm, các lối chơi chữ.

- Chơi chữ thờng đợc dùng phổ biến trong văn thơ, đặc biệt là trongthơ trào phúng, câu đối, câu đố

Gv: G/án; Dụng cụ dạy học

Hs: Học bài, chuẩn bị bài

C Tiến trình lên lớp.

I ổ n định tổ chức (1p)

II Kiểm trạ (5p)- Nêu những văn bản đã học có sử dụng thể thơ lục bát?

III Bài mới.

1.Giới thiệu bài.(1p) G nêu yêu cầu của tiết học.

2 Triển khai bài.

Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức

* Hoạt động 1.(17p)

- Hs đọc ví dụ.

? Cặp (câu) lục bát mỗi dòng có

mấy tiếng? Vì sao gọi là lục bát?

b t b (vần) b(vần)

nhớ ai dãi nắng dầm s ơng

b t b(vần)

Trang 18

? Nhận xét về quy luật thanh,

Câu a, b ko có giá trị biểu cảm.

Câu c: Giàu h/a, giá trị biểu

cảm cao)

? Theo em, trong các câu, đoạn

thơ trên đâu là thơ lục bát, đâu

thơ lục bát trong câu (c).

- Gv: Muốn thơ lục bát hay thì

câu thơ phải có h/a, có hồn.

- Tiếng 6 câu 6 vần với tiếng 6 câu 8.

- Tiếng 8 câu 8 vần với tiếng 6 câu 6 dới

+ Thanh điệu:

- Thanh huyền, ngang : bằng

- Thanh sắc, hỏi, ngã, nặng: trắc) + Luật bằng trắc.

- Các tiếng lẻ: tự do.

- Các tiếng chẵn: theo luật (Xem ví dụ)

- Trong câu 8, các tiếng thứ 6, thứ 8

đều cùng thanh bằng nhng phải trái dấu.

b Các bạn trong lớp ta ơi Thi đua học tập phải thời tiến lên! Tiến lên liên tục đừng quên Nhì trờng, nhất khối, khỏi phiền thầy cô -> Tác dụng: Hô hào, kêu gọi phấn

Trang 19

điền nối tiếp cho thành bài và

đúng luật? Cho biết vì sao em

điền các từ đó?

Các câu lục bát sai ở chỗ nào? Hãy

sửa lại cho đúng luật?

1 Làm thơ lục bát theo mô hình ca dao:

- Em ơi đi học trờng xa.

Cố học cho giỏi kẻo mà mẹ mong.

- Anh ơi phấn đấu cho bền Mỗi năm mỗi lớp gây nên sự đời.

- Ngoài vờn ríu rít tiếng chim Tiếng vui chao đón bình minh sáng

ngời.

2 Làm thơ lục bát đúng luật:

Sửa lại:

+ Vờn em cây quý đủ loài

Có cam, có quýt, có xoài, có na + Thiếu nhi là tuổi học hành Chúng em phấn đấu để giành điểm

cao.

3 Thực hành: Tập làm thơ lục bát theo

chủ đề tình bạn, trờng lớp.

IV Củng cố.(2p)

- Thơ phải có h/a, phải chuyển tải t/c

- Đọc thơ lục bát: chậm, nhẹ nhàng, tha thiết

Có ý thức khắc phục những nhợc điểm của bản thân, sử dụng từ đúngchuẩn mực trong khi nói, viết, tránh thái độ cẩu thả

B Chuẩn bị:

Gv: G/án; Dụng cụ dạy học

Trang 20

Hs: Học bài, chuẩn bị bài.

C Tiến trình lên lớp.

I ổ n định tổ chức (1p)

II Kiểm trạ (5p)- - Chơi chữ là gì? Các lối chơi chữ?

Cho ví dụ và phân tích?

III Bài mới.

1.Giới thiệu bài.(1p) G nêu yêu cầu của tiết học.

2 Triển khai bài.

Hoạt động của Gv và Hs Nội dung kiến thức

- Hs thảo luận, giải thích.

- Hs đọc kĩ ví dụ mục III.

Theo em, nguyên nhân mắc lỗi ở

- “khoảng khắc” - “khoảnh khắc”: sai chính tả (do gần âm).

II Sử dụng từ đúng nghĩa.

1 Ví dụ: (sgk-166)

2 Nhận xét.

- “sáng sủa”: nhận biết bằng thị giác Thay bằng “tơi đẹp”, “khởi sắc”~ t duy, cảm xúc, liên tởng.

- “cao cả”: lời nói việc làm có phẩm chất tuyệt đối.

Thay bằng “có giá trị”, “sâu sắc”.

- “biết”: Nhận thức đợc, hiểu đợc.

Thay bằng “ phải có” (tồn tại)

 Sử dụng từ cha đúng nghĩa do không nắm vững k/n của từ, không phân biệt

Trang 21

sai ntn? Vì sao?

? Em hãy sửa lại cho đúng!

* Hoạt động 4.(5p)

? Em hãy cho biết, trong trờng

hợp nào không sử dụng từ địa

phơng, từ Hán Việt?

- Gv đa ra một vài ví dụ về việc

lạm dụng từ địa phơng mà gây

ra những hiểu lầm tai hại đối với

ngời nghe cũng nh việc lạm dụng

từ Hán Việt sẽ gây tức cời cho

ngời nghe.

* Hoạt động 5.(5p)

? Tại sao ta ko nên lạm dụng từ

địa phơng và từ Hán Việt?

? Qua tất cả những điều vừa

tìm hiểu, em hãy cho biết, khi

- “giả tạo phồn vinh” - “phồn vinh giả tạo”

-> “cầm đầu”: ~ tổ chức phi pháp, phi nghĩa -> sắc thái coi thờng.

- “chú hổ” -> gọi thân mật con vật đáng yêu.

-> “nó, con” : gọi con vật hung dữ.

V Không lạm dụng từ địa ph ơng, từ Hán Việt.

(1) Không nên dùng từ địa phơng trong các tình huống giao tiếp trang trọng và trong các văn bản chuẩn mực ( VB hành chính, VB chính luận).

(2) Không nên lạm dụng từ HV khi có từ thuần Việt tơng đơng (Trừ trờng hợp VB

- Nắm bài học Vận dụng sửa sai, trau dồi vốn từ

- Soạn bài: Ôn tập văn biểu cảm

Trang 22

Rèn cách lập ý, lập dàn bài và cách diễn đạt cho một bài văn biểu cảm.

B Chuẩn bị:

Gv: G/án; Dụng cụ dạy học

Hs: Học bài, chuẩn bị bài

C Tiến trình lên lớp.

I ổ n định tổ chức (1p)

II Kiểm trạ (p) Đan xen vào bài.

III Bài mới.

1.Giới thiệu bài.(1p) G nêu yêu cầu của tiết học.

2 Triển khai bài.

Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức

* Hoạt động 1.(7p)

? Thế nào là văn biểu cảm?

- Hs lần lợt trả lời, bổ sung.

? Muốn bày tỏ thái độ, t/c, sự đánh giá

của mình cần phải có yếu tố gì? Tại

miêu tả và văn tự sự? Lấy ví dụ?

( + Văn miêu tả nhằm tái hiện đối tợng

-> để ta cảm nhận đợc nó Còn ở văn

biểu cảm: mợn đặc điểm, phẩm

I Những kiến thức cơ bản về văn biểu cảm.

1 Khái niệm

- Văn b/c: là kiểu vb bày tỏ thái độ, tình cảm và sự đánh giá của con ng-

ời với th/nh, cuộc sống.

2 Vai trò của yếu tố tự sự và miêu tả trong văn b/c

- Tự sự, miêu tả là phơng tiện để ngời viết biểu hiện t/c.

- Thiếu 2 yếu tố trên thì t/c mơ hồ,

ko cụ thể vì t/c, cảm xúc của con ngời nảy sinh từ sự việc, cảnh vật cụ thể.

II So sánh yếu tố miêu tả, tự sự trong văn biểu cảm với văn miêu tả, tự sự.

1 Văn tự sự

- Kể lại câu chuyện có đầu có cuối, có nguyên nhân, diễn biến,

Ngày đăng: 26/09/2013, 16:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Lời văn vừa gợi hình, vừa gợi cảm khêu gợi cảm xúc và tởng tợng của   ngời   đọcthể   hiện   sự   tinh   tế trong cảm thụ cốm của t/g. - Giáo án văn 7 Tuần 14-19
i văn vừa gợi hình, vừa gợi cảm khêu gợi cảm xúc và tởng tợng của ngời đọcthể hiện sự tinh tế trong cảm thụ cốm của t/g (Trang 12)
đọc, ngời nghe hình dung đợc rõ về đối tợng ấy. - Giáo án văn 7 Tuần 14-19
c ngời nghe hình dung đợc rõ về đối tợng ấy (Trang 25)
? Điều đó đợc diễn tả bằng hình ảnh nào? - Giáo án văn 7 Tuần 14-19
i ều đó đợc diễn tả bằng hình ảnh nào? (Trang 31)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w