- HS làm quen với các bảng (đơn giản) về thu thập số liệu thống kê khi điều tra ( về cấu tạo, nội dung) biết xác định và diễn tả được dấu hiệu điều tra, hiểu được ý nghĩa của các cụm [r]
Trang 1CHƯƠNG III: THỐNG KÊ
MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG
1 Kiến thức
- Bước đầu hiểu được một số khái niệm cơ bản như bảng số liệu thống kê ban đầu, dấu hiệu, giá trị của dấu hiệu, tần số, bảng “tần số” ( bảng phân phối thực nghiệm); công thức tính số trung bình cộng và ý nghĩa đại diịen của nó, ý nghĩa của mốt Thấy được vai trò của thống kê trong thực tiễn
2 Kĩ năng
- Biết tiến hành thu thập số liệu tù những cuộc điều tra nhỏ, đơn giản, gần gũi trong học tập, trong cuộc sống (biết lập bảng từ dạng thu thập số liệu ban đầu đến dạng bảng “tần số”)
- Biết cách tìm các giá trị khác nhau trong bảng số liệu thống kê và tần số tương ứng, lập được bảng “tần số” Biết biểu diễn bằng biểu đồ cột đứng mối quan hệ nói trên Biết sơ bộ nhận xét sự phân phối các giá trị của dấu hiệu qua bảng “tần số” và biểu đồ
- Biết cách tính số trung bình cộng của dấu hiệu theo công thức và biết tìm mốt của dấu hiệu
3 Thái độ
- Học sinh có thái độ đúng đắn đối với việc học toán cũng như thấy được vai trò của toán học với thực tế
- Học sinh bước đầu có ý thức vận dụng các hiểu biết về số hữu tỉ, số thực để giải quyết các bài toán nảy sinh trong thực tế
4 Tư duy
- Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và suy luận lôgic;
- Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởng của người khác;
- Phát triển trí tưởng tượng không gian;
- Các phẩm chất tư duy, đặc biệt là tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo;
- Các thao tác tư duy: so sánh, tương tự, khái quát hóa, đặc biệt hóa;
Trang 2Ngày soạn: 27/12/2019 Tiết 41
THU THẬP SỐ LIỆU THỐNG KÊ,TẦN SỐ
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- HS làm quen với các bảng (đơn giản) về thu thập số liệu thống kê khi điều tra ( về cấu tạo, nội dung) biết xác định và diễn tả được dấu hiệu điều tra, hiểu được ý nghĩa của các cụm từ “ số các giá trị của dấu hiệu”, “ số các giá trị khác nhau của dấu hiệu” làm quen với khái niệm tần số của một giá trị
2 Kỹ năng
- Biết các kí hiệu đối với một kí hiệu, giá trị của nó và tần số của một giá trị Biết lập các bảng đơn giản để ghi lại các số liệu thu thập được qua điều tra
3 Thái độ
- Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập
- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác
- Có ý thức hợp tác, trân trọng thành quả lao động của mình và của người khác
- Nhận biết được vẻ đẹp của toán học và yêu thích môn Toán
4 Tư duy
- Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý
- Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởng của người khác
- Các thao tác tư duy: so sánh, tương tự, khái quát hóa, đặc biệt hóa
5 Định hướng phát triển năng lực
- Tự học; giải quyết vấn đề; sáng tạo; tự quản lý; giao tiếp; hợp tác; tính toán.
II CHUẨN BỊ
- GV: SGK, SGV, bài soạn, Thước
- HS : SGK, máy tính
III PHƯƠNG PHÁP
- Gợi mở, nêu và giải quyết vấn đề
- Đàm thoại, vấn đáp
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
3 Giảng bài mới
Trang 3* Hoạt động 1: Tìm hiểu về thu thập số liệu, bảng số liệu thống kê ban đầu
- Mục đích: GV giúp HS tìm hiểu thu thập số liệu, bảng số liệu thống kê ban đầu
- Thời gian: 15 phút
- Phương pháp: Vấn đáp
- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi
- Yêu cầu HS nghiên cứu SGK
? Thế nào là thu thập số liệu
? Trả lời ?1
? Nêu cách tiến hành điều tra về
điểm một bài kiểm tra, cấu tạo
bảng số liệu thống kê ban đầu
? Nêu cách tiến hành cấu tạo bảng
số liệu ban đầu ở 1 cuộc điều tra
do học sinh tự lấy ví dụ
Điều chỉnh, bổ sung
1 Thu thập số liệu, bảng số liệu thống kê ban đầu
- HS nghiên cứu SGK
- Ghi chép số liệu điều tra
- HS đứng tại chỗ trả lời
3 cột: cột 1 : STT cột 2: Tên
cột 3 : Điểm
HS tự lấy ví dụ về cuộc điều tra, thiết kế bảng ghi ( bảng số liệu thống kê ban đầu)
Ví dụ 1: ( SGK – 4)
- Việc ghi lại các số liệu điều tra của người điều tra gọi là thu thập số liệu về vấn đề được quan tâm
- Các số liệu được ghi lại trong một bảng gọi
là bảng số liệu thống kê ban đầu
* Hoạt động 2: Tìm hiểu về dấu hiệu và giá trị của dấu hiệu
- Mục đích: GV giúp HS tìm hiểu về dấu hiệu và giá trị của dấu hiệu
- Thời gian: 11 phút
- Phương pháp: Vấn đáp, trực quan, thực hành
- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi
- GV y/c HS trả lời ?2
- GV giới thiệu dấu hiệu, kí hiệu
- GV giới thiệu đơn vị điều tra
? Lấy ví dụ về một cuộc điều tra,
chỉ ra dấu hiệu, đơn vị điều tra
? Trả lời ?3
2 Dấu hiệu a) Dấu hiệu, đơn vị điều tra.
?2 Nội dung điều tra ở bảng 1 là số cây
trồng được của mỗi lớp
- Vấn đề hay hiện tượng mà người điều tra quan tâm tìm hiểu gọi là dấu hiệu( Kí hiệu X hoặc Y )
Trang 4- GV giới thiệu: Mỗi đơn vị điều
tra có một số liệu là giá trị của
dấu hiệu
? Có kết luận gì về số các giá trị
của dấu hiệu và số các đơn vị
điều tra
? Kí hiệu số các giá trị
? Trả lời ? 4
Điều chỉnh, bổ sung
VD: dấu hiệu X là số cây trồng được của mỗi lớp, còn mỗi lớp là một đơn vị điều tra
- HS lấy ví dụ về một cuộc điều tra, chỉ rõ dấu hiệu, đơn vị điều tra
- HS trả lời ?3: Trong bảng 1 có 20 đơn vị điều tra
b) Giá trị của dấu hiệu, dãy giá trị của dấu hiệu.
- Số liệu ứng với mỗi đơn vị điều tra gọi là một giá trị của dấu hiệu ( kí hiệu là x)
- Số các giá trị của dấu hiệu đúng bằng số đơn vị điều tra, kí hiệu là N
?4: Bảng 1 có:
- Số các giá trị của dấu hiệu N: Có 20 giá trị
- HS đọc các giá trị của dấu hiệu
Dấu hiệu X có 04 giá trị
x = 28;30;35;50
* Hoạt động 3: Tìm hiểu tần số của mỗi giá trị
- Mục đích: GV giúp HS tìm hiểu tần số của mỗi giá trị
- Thời gian: 9 phút
- Phương pháp: Vấn đáp, trực quan, thực hành
- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi
- GV Y/c HS nghiên cứu SGK
- GV y/c HS trả lời ?5
- GV y/c HS trả lời ?6
- GV hỏi: 8 là tần số của giá trị 30
Vậy tần số của một giá trị là gì?
Kí hiệu tần số?
- GV y/c HS trả lời ?7
3 Tần số của mỗi giá trị
HS hoạt động theo nhóm nghiên cứu SGK Đại diện HS trả lời ? 5
?5 Có 4 giá trị khác nhau: 28; 30; 35; 50
- HS trả lời ?6
?6 Giá trị 30 xuất hiệu 8 lần
Giá trị 28 xuất hiện 2 lần
Giá trị 50 xuất hiện 3 lần
n là số lần xuất hiện của giá trị đó trong dãy giá trị của dấu hiệu
Khái niệm tần số:
Số lần xuất hiện của một giá tri của dấu hiệu (x) được gọi là tần số của giỏ trị đó.
Kí hiệu là n.
?7 Trong bảng 1.
Trang 5- GV yêu cầu hs đọc phần chú ý
trong SGK
Điều chỉnh, bổ sung
x1 = 28 n1 = 2
x2 = 30 n2 = 8
x3 = 35 n3 = 7
x4 = 50 n4 = 30
N = 20
* Chú ý: (SGK – 6).
4 Củng cố, luyện tập
- Mục đích: Kiểm tra việc nắm , vận dụng kiến thức vào bài tập
- Thời gian: 8 phút
- Phương pháp: Vấn đáp, luyện tập, hoạt động nhóm
- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi
- GV đạt câu hỏi củng cố bài
+ Thu thập số liệu thống kê là gì?
+ Dấu hiệu, giá trị của dấu hiệu là
gì? Kí hiệu?
+ Tần số của một giá trị là gì? Kí
hiệu
- GV yêu cầu HS làm bài tập 2
(SGK- 7)
- HS trả lời các câu hỏi củng cố cuối bài
- HS làm bài 2 (SGK – 7)
*Bài 2(SGK – 7):
a) Dấu hiệu mà bạn An quan tâm ở đây là : X: Thời gian cần thiết để đi từ nhà tới trường
- Số giá trị của dấu hiệu là: N = 10 b) Số giá trị khác nhau của dấu hiệu X là 5 c) Các giá trị khác nhau của dấu hiệu X là:
x1 = 17 n1 =1
x2 = 18 n2 = 3
x3 = 19 n3 = 3
x4 = 20 n4 = 2
x5 = 21 n5 = 1
5 Hướng dẫn học sinh học ở nhà (1 phút)
- GV y/c HS nghiên cứu kĩ bài
- GV y/c HS làm các bài tập trong SGK Làm bài 1; 2 SBT
Trang 6Ngày soạn: 27/12/2019 Tiết 42
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Củng cố lại khái niệm : Đơn vị điều tra, dấu hiệu, giá trị của dấu hiệu, tần số của giá trị
2 Kỹ năng
- Biết đọc bảng số liệu thống kê
3 Thái độ
- Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập
- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác
- Có ý thức hợp tác, trân trọng thành quả lao động của mình và của người khác
- Nhận biết được vẻ đẹp của toán học và yêu thích môn Toán
4 Tư duy
- Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý
- Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởng của người khác
- Các thao tác tư duy: so sánh, tương tự, khái quát hóa, đặc biệt hóa
5 Định hướng phát triển năng lực
- Tự học; giải quyết vấn đề; sáng tạo; tự quản lý; giao tiếp; hợp tác; tính toán.
II CHUẨN BỊ
- GV: SGK, thước kẻ, phấn màu
- HS: SGK, thước kẻ
III PHƯƠNG PHÁP
-Nêu và giải quyết vấn đề
-Tìm tòi, vấn đáp điều khiển hoạt động tư duy
-Luyện tập củng cố, xem kẽ hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
- Mục đích: Kiểm tra HS kiến thức đã được học (Lấy điểm kiểm tra thường xuyên)
- Thời gian: 3 phút
Trang 7- Phương pháp: Vấn đáp
- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi
- Thế nào là dấu hiệu? Kí hiệu?
- Giá trị của dấu hiệu là gì?
- Tần số của giá trị? Kí hiệu?
- Học sinh trả lời y/c của GV
3 Giảng bài mới
* Hoạt động 1: Làm bài tập 3(SGK – 8)
- Mục đích: GV hướng dẫn HS làm bài tập 3(SGK – 8)
- Thời gian: 10 phút
- Phương pháp: Vấn đáp
- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi
Làm Bài 3 (SGK - 8) (10 phút)
- GV y/c HS Làm bài 3
Gv treo bảng phụ ghi bảng 5 và
6 (SGK-8)
? Nhận xét
Điều chỉnh, bổ sung
- Hs đọc bài
- Hoạt động theo nhóm ít phút
- Đại diện của 1 nhóm lên bảng trình bày kết quả trên bảng
Bài 3 (SGK - 8)
a, Dấu hiệu chung cần tìm hiểu là thời gian chạy 50m của một học sinh
b, Bảng 5:
Số các giá trị là N = 20
Số các giá trị khác nhau là 5
Bảng 6:
Số các giá trị là N = 20
Số các giá trị khác nhau llà 4
c, Bảng 6:
Các giá trị khác nhau là:
8,3; 8,4; 8,5; 8,7; 8,8
Tần số tương ứng là: 2; 3; 8; 5; 2
Bảng 6: Các giá trị khác nhau là:
8,7; 9,0; 9,2; 9,3
Tần số tương ứng là: 3; 5; 7; 5
* Hoạt động 2: Làm bài tập 4(SGK – 9)
- Mục đích: GV hướng dẫn HS làm bài tập 4(SGK – 9)
- Thời gian: 10 phút
- Phương pháp: Vấn đáp, trực quan, thực hành
- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi
Trang 8Bài 3 (SGK - 9) (10 phuựt)
- GV y/c HS làm bài 4
- GV đặt câu hỏi
+ Dấu hiệu cần tìm là gì ? Số các
giá trị của dấu hiệu?
+ Số các giá trị khác nhau là mấy
+ Nêu ra các giá trị khác nhau và
tần số tương ứng của chúng?
? Nhận xét
Điều chỉnh, bổ sung
HS làm bài vào vở
1 HS trình bày kết quả trên bảng
Bài 4 (SGK- 9)
a) Dấu hiệu cần tìm hiểu là: Khối lượng chè trong từng hộp
Số các giá trị của dấu hiệu là 30
b) Số các giá trị khác nhau là 5
c) Các giá trị khác nhau là: 98; 99; 100; 101; 102
Tần số tương ứng là: 3; 4; 16; 4; ;3
- HS Nhận xét
* Hoạt động 3: Làm bài tập bổ sung
- Mục đích: GV giúp HS làm bài tập bổ sung
- Thời gian: 10 phút
- Phương pháp: Vấn đáp, trực quan, thực hành
- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi
- GV đưa nội dung đề bài:
* Bài tập : Điểm kiểm tra toán HKI
của lớp 7A như sau:
10;5;7;8;9;10;2;3;4;10;9
9;10;8;7;9;9;10; 5; 4; 3; 2;
10;9;8;10;9;8;9;7;6;7;5;
10;9;9;10;8;9;6;7;8;9;7;
a) Dấu hiệu cần tìm hiểu là gì?
b) Số các giá trị, số các giá trị khác
nhau của dấu hiệu
c) Viết các giá trị khác nhau và
tần số tương ứng
- GV y/c HS làm phần a
- GV y/c HS làm phần b, c
- GV y/c HS nhận xét
Điều chỉnh, bổ sung
- HS ghi đầu bài vào vở
- HS làm bài vào vở
- 1 HS làm bài trên bảng
- HS làm bài vào vở
- 1 HS trình bày kết quả trên bảng
Bài tập làm thêm
a) Dấu hiệu cần tìm hiểu là: điểm kiểm tra học kì I môn Toán
b) Số các giá trị là N = 44
Số các giá trị khác nhau là 9
c) Các giá trị khác nhau là : 2; 3; 4; 5; 6;7 ; 8; 9; 10
Tần số tương ứng là: 2; 2; 2; 3; 2; 6; 6; 12; 9
- HS Nhận xét
4 Củng cố, luyện tập
- Mục đích: Kiểm tra việc nắm , vận dụng kiến thức vào bài tập
- Thời gian: 10 phút
Trang 9- Phương pháp: Vấn đáp, luyện tập, hoạt động nhóm
- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi
- GV: Yêu cầu HS làm bài tập:
1 Điều tra điểm kiểm tra học kì môn:
Ngữ Văn, Toán, Lí của lớp
a) Dấu hiệu cần tìm hiểu là gì?
b)Viết các giá trị khác nhau , ghi tần số
của các giá trị
2) Điều tra về tháng sinh của các học
sinh trong lớp
a) Dấu hiệu cần tìm hiểu là gì?
b) Viết các giá trị khác nhau cùng tần
số tương ứng
- HS làm bài theo hướng dẫn của GV:
5 Hướng dẫn học sinh học ở nhà (1 phút)
- Xem lại bài và làm các bài tập 1; 2; 3 (SBT – 5 + 6)
- Nghiên cứu bài 2 Bảng tần số các giá trị của dấu hiệu
Trang 10Ngày soạn: 2/1/2020 Tiết 43
BẢNG TẦN SỐ CÁC GIÁ TRỊ CỦA DẤU HIỆU
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- HS hiểu được bảng tần số là một hình thức thu gọn có mục đích của bảng số liệu thống kê ban đầu, nó giúp cho việc sơ bộ nhận xét về giá trị của dấu hiệu được dễ dàng hơn
2 Kỹ năng
- HS biết cách lập bảng tần số từ bảng số liệu thống kê ban đầu và biết nhận xét
3 Thái độ
- Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập
- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác
- Có ý thức hợp tác, trân trọng thành quả lao động của mình và của người khác
- Nhận biết được vẻ đẹp của toán học và yêu thích môn Toán
4 Tư duy
- Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý
- Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởng của người khác
- Các thao tác tư duy: so sánh, tương tự, khái quát hóa, đặc biệt hóa
5 Định hướng phát triển năng lực
- Tự học; giải quyết vấn đề; sáng tạo; tự quản lý; giao tiếp; hợp tác; tính toán.
II CHUẨN BỊ
- GV: SGK, thước kẻ, phấn màu
- HS: SGK, thước kẻ
III PHƯƠNG PHÁP
- Gợi mở, nêu và giải quyết vấn đề
- Đàm thoại, vấn đáp
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1 Ổn định lớp
Trang 11Ngày dạy Lớp Sĩ số HS vắng
2 Kiểm tra bài cũ : không
3 Giảng bài mới
* Hoạt động 1: Tìm hiểu về cách lập bảng “tần sô”
- Mục đích: GV hướng dẫn HS cách lập bảng “tần số”
- Thời gian: 11 phút
- Phương pháp: Vấn đáp
- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi
- GV đưa Bảng 8 lên màn chiếu
? Có nhận xét gì về giá trị của
dấu hiệu trong bảng
- GV y/c HS Trả lời ?1
- GV đưa bảng 5 lên màn chiếu?
- GV : Từ bảng 5 hãy lập bảng
tần số?
- GV đưa bảng 6 lên màn chiếu
- GV: Từ bảng 6 hãy lập bảng
tần số?
? Nhận xét
? Nhìn vào bảng tần số ta biết
được điều gì?
Điều chỉnh, bổ sung
1 Lập bảng tần số.
- HS Có nhiều giá trị khác nhau, khó tìm ngay được số các giá trị khác nhau cùng tần số tương ứng
- HS làm vào vở theo hướng dẫn
?1 Từ bảng 7 ta có:
giá trị(x) 98 99 100 101 102
- HS làm nháp
- 1HS làm trên bảng
* Ví dụ 1: Từ bảng 5 ta có bảng “tần số” sau:
giá trị(x) 98 99 100 101 102
- HS làm nháp
- 1HS làm trên bảng
* Ví dụ 2: Từ bảng 6 ta có bảng “tần số” sau:
giá trị(x) 98 99 100 101 102
- Nhận xét
* Hoạt động 2: Tìm hiểu các chú ý về bảng “tần số”
- Mục đích: GV giúp HS tìm hiểu các chú ý về bảng “tần số”
- Thời gian: 15 phút
- Phương pháp: Vấn đáp, trực quan, thực hành
- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi
Trang 12Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
- GV y/c HS kẻ bảng tần số theo
cách khác
Kẻ theo cột: cột giá trị, cột tần số
- GV: Bảng tần số có tiện lợi gì
cho việc nhận xét giá trị của dấu
hiệu?
- GV: giới thiệu cách lập bảng thứ
hai Bảng 9
Điều chỉnh, bổ sung
2 Chú ý:
a) Có thể chuyển từ bảng “tần số” sang dạng “ngang” sang dạng “dọc”
Giá trị (x) Tần số (n)
N = 30
b) ý nghĩa của bảng tần số Gúp nhận xét, tính toán được dễ dàng hơn:
- Nhận xét về số các giá trị khác nhau, tần
số của mỗi giá trị
- Điều tra trên bao nhiêu đơn vị
- Số các giá trị khác nhau, giá trị cùng tần
số tương ứng
- HS: Đọc phần ghi nhớ
4 Củng cố, luyện tập
- Mục đích: Kiểm tra việc nắm , vận dụng kiến thức vào bài tập
- Thời gian: 15 phút
- Phương pháp: Vấn đáp, luyện tập, hoạt động nhóm
- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi
- GV y/c HS làm các
bài tập 6; 7 (SGK –
11) để củng cố kiến
thức
- GV y/c 2 HS lên
bảng trình bày, HS
dưới lớp làm bài vào
vở
Bài 6 (SGK- 11).
a) Dấu hiệu cần tìm hiểu là số con trong một gia đình Lập bảng tần số:
giá trị(x) 0 1 2 3 4 Tần số(n) 2 4 17 5 2 N =30
b) Nhận xét: Số con trong các gia đình là từ 2 trở xuống
Số con trong gia đình đông con chiếm 7/30
Bài 7 (SGK - 11).