Mặt phẳng tọa độ 10’ GV chiếu lên màn hình và giới thiệu cấu tạo của hệ trục tọa độ Oxy gồm có trục tung Oy thẳng đứng, HS chú ý theo dõi.. trục hoành Ox nằm ngang và gốc tọa độ O.[r]
Trang 1Mục Tiêu:
1 Kiến thức : HS biết thế nào là mặt phẳng tọa độ , thấy được sự cần thiết phải dùng 1
cặp số để xác định vị trí của 1 điểm trên mặt phẳng
2 Kỹ năng : Biết vẽ được hệ trục toạ độ oxy Biết xác định toạ độ một điểm trên mặt phẳng tọa
độ khi biết tọa độ của nó và biết xác định tọa độ của một điểm trên mặt phẳng tọa độ
3 Thái độ : Thấy được mối liên hệ giữa toán học và thực tiễn giúp HS hăng say học hơn II.
Chuẩn Bị:
1- GV: Giáo án , máy chiếu , thước thẳng có chia khoảng 2- HS: Sgk , đồ dùng học tập
III Phương pháp:
- Đặt và giải quyết vấn đề
IV.
Tiến trình dạy học :
1 Ổn định lớp:(1’)
Kiểm tra sĩ số : 7A1 : 7A5
2 Kiểm tra bài cũ ( 6’)
GV nêu yêu cầu :
Cho hàm số y = - 2x Điền số thích hợp vào ô trống trong bảng sau :
3 Nội dung bài mới :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS GHI BẢNG - TRÌNH CHIẾU
Hoạt động 1: 1 Đặt vấn
đề: (5’)
GV chiếu bản đồ Việt
Nam lên màn hình và giới
thiệu về cách ghi tọa độ địa
lý cho HS
GV chiếu chiếc vé xem
phim lên màn hình và giới
thiệu cấu tạo của chiếc vé
xem phim có số ghế ghi là
H1
Sau đó chiếu hình ảnh của
rạp chiếu phim để minh họa
cho HS
Trong toán học, để
xác định vị trí của một điểm
trên mặt phẳng, người ta
thường dùng một cặp gồm
hai số Làm thế nào để có
cặp số đó ?
HS chú ý theo dõi
Chú ý theo dõi lên m,àn hình
HS trả lời
1 Đặt vấn đề:
Ví dụ 1 : “sgk”
Ví dụ 2 : “sgk”
2 Mặt phẳng tọa độ:
Trên mặt phẳng , ta vẽ hai trục số 0x và 0y vuông góc với nhau và cắt nhau tại gốc của
Ngày soạn : 02/12/2012 Ngày dạy : 07/12/2012
Tuần: 15
Tiết:31
§6 MẶT PHẲNG TOẠ ĐỘ
Trang 2Hoạt động 2: 2 Mặt phẳng
tọa độ (10’)
GV chiếu lên màn
hình và giới thiệu cấu tạo
của hệ trục tọa độ Oxy gồm
có trục tung Oy thẳng đứng,
trục hoành Ox nằm ngang
và gốc tọa độ O
Mặt phẳng chứa hệ
trục Oxy gọi là mặt phẳng
tọa độ Oxy
Hai trục tọa độ chia mặt
phẳng thành 4 góc : Góc
phần tư thứ I ; II ; III ; IV
theo thứ tự ngược chiều
quay của kim đồng hồ
Hoạt động 3: 3 Tọa độ của
một điểm trong mặt phẳng
tọa độ (15’)
Giả sử trong mặt
phẳng tọa độ cho điểm P
bất kì Từ P vẽ các đường
thẳng vuông góc với hai trục
Ox và Oy Giả sử các đường
vuông góc này cắt Ox tại
điểm 2 và Oy tại điểm 3
Khi đó, cặp số (2;3) gọi là
tọa độ của điểm P và kí hiệu
là P(2;3)
2: hoành độ của P
3: tung độ của P
GV cho HS thảo luận theo
nhóm bài tập ?1
Sau đó GV trình chiếu lên
màn hình cho HS xem lại
một lần nữa
GV giới thiệu phần tổng
HS chú ý theo dõi
HS chú ý theo dõi
HS chú ý theo dõi và vẽ
hệ trục tọa độ có điểm P vào trong vở
HS thảo luận
HS chú ý theo dõi
Nghe giảng
mỗi trục Khi đó ta có hệ trục tọa độ 0xy
Ox: trục tung Oy: trục hoành
O : gốc tọa độ
Mặt phẳng có hệ trục tọa độ 0xy gọi là mặt phẳng tọa độ oxy
Hai trục tọa độ chia mặt phẳng thành 4 góc : Góc phần tư thứ I ; II ; III ; IV theo thứ tự ngược chiều quay của kim đồng hồ
Chú ý : “sgk”
3 Tọa độ của một điểm trong mặt phẳng tọa độ
P(2;3)
2: hoành độ của P 3: tung độ của P
?1:
Tổng quát :
x
y
O
1 2
- 1 -2 -3
1 2 3
- 1 -2 -3 -4
4
3
P(2;3) ) 3) Q(3;2) 2)
Trang 3quát như trong SGK.
GV lưu ý HS là
hoành độ của một điểm luôn
được viết trước và tung độ
luôn được viết sau
Tọa độ của điểm O được
viết như thế nào ? O(0;0)
- Mỗi điểm M xác định một cặp số (x0;y0) và ngược lại, mỗi cặp số (x0;y0) xác định một điểm M
- Cặp số (x0;y0) gọi là tọa độ của điểm M, x0
là hoành độ và y0 là tung độ của M
- Điểm M có tọa độ là (x0;y0) kí hiệu la: M(x0;y0)
4 Củng Cố: (6’)
- GV cho HS thảo luận bài tập 32.
GV trình chiếu hình 19 lên máy chiếu và yêu cầu HS quan sát và làm bài :
Đáp án : M ( -3 ; 2 )
P ( 0 ; -2 )
N ( 2 ; -3 )
Q ( -2 ; 0)
5 H ư ớng dẫn về nhà : (2’)
Ôn lại cách vẽ mặt phẳng toạ độ,
Cách biểu diễn 1 điểm trên mặt phẳng toạ độ
Cách đọc toạ độ của 1 điểm trên mặt phẳng toạ độ
Tìm thêm ứng dụng thực tế của mặt phẳng tọa độ
Làm bài tập 33, 34, 36 (SGK/68)
6 Rút kinh nghiệm tiết dạy :
………
………
………