- Biết vẽ hình minh họa các quan hệ : điểm thuộc hoặc không thuộc đường thẳng.. - Rèn kĩ năng vẽ hình, quan sát các hình ảnh trong thực tế3[r]
Trang 1Chủ đề 1: ĐIỂM ĐƯỜNG THẲNG
1 Tên chủ đề: Điểm Đường thẳng
- Thời lượng: 6 tiết
- Thực hiện: Từ tiết 1 đến tiết 6 của PPCT chi tiết
2 Cơ sở xây dựng:
- Căn cứ vào chuẩn KTKN; SGK Toán 6 tập 1 xuất bản năm 2015, SBT Toán 6 tập I xuất bản năm 2015
- Căn cứ tài liệu tập huấn dạy học và kiểm tra đánh giá kết quả học tập theo định hướng phát triển năng lực
3 Nội dung của chủ đề
- Điểm Đường thẳng
- Ba điểm thẳng hàng
- Thực hành trồng cây thẳng hàng
- Đường thẳng đi qua hai điểm
- Tia
- Luyện tập
4 Mục tiêu
a) Kiến thức
- Hiểu điểm là gì? Đường thẳng là gì?
- Hiểu quan hệ điểm thuộc ( không thuộc) đường thẳng
- Nắm được 3 điểm thẳng hàng , điểm nằm giữa 2 điểm.Trong 3 điểm thẳng hàng
có 1 và chỉ 1 điểm nắm giữa 2 điểm còn lại
- HS nắm được có một và chỉ một đường thẳng đi qua 2 điểm phân biệt Biết vị trí tương đối của 2 đường thẳng trên mặt phẳng( Cắt nhau, trùng nhau, song song)
- Ưng dụng được 3 điểm thẳng hàng để chôn các cọc rào nằm giữa 2 cột mốc A và
B Đào hố trồng cây thẳng hàng với 2 cây A và B đã cho bên lề đường
Trang 2- HS biết định nghĩa tia mô tả bằng các cách khác nhau.
- Biết thế nào là hai tia đối nhau, hai tia trùng nhau
b) Kỹ năng
- Biết vẽ điểm, đường thẳng
- Biết đặt tên cho điểm, đường thẳng
- Biết kí hiệu điểm, đường thẳng
- Biết sử dụng kí hiệu ,
- Vẽ 3 điểm thẳng hàng ,3 điểm không thẳng hàng
- Biết sử dụng được các thuật ngữ " Nằm cùng phía, nằm khác phía, nằm giữa "Để
vẽ 3 điểm thẳng hàng
- Vẽ đường thẳng đi qua 2 điểm, đường thẳng cắt nhau, đường thẳng trùng nhau
- Gióng 3 điểm thẳng hàng
- HS biết vẽ tia, biết viết tên và đọc tên một tia
- Biết phân loại tia chung gốc
c) Tư duy:
- Phát triển tư duy logic, trí tưởng tượng trong thực tế
- Biết quy lạ về quen
- Phát biểu chính xác mệnh đề toán học, rèn luyện khả năng vẽ hình, quan sát, nhận xét của học sinh
d) Thái độ
- Vẽ hình cẩn thận, chính xác
- Tích cực tự giác học tập, có tinh thần hợp tác
e) Các năng lực hướng tới:
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực tính toán, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực sử dụng ngôn ngữ,
Trang 3- Năng lực chuyên biệt: Năng lực suy luận, năng lực sử dụng ngôn ngữ toán học, năng lực mô hình hóa toán học
Ngày soạn: 15/08/2019
Ngày giảng:24/08/2019
Tiết PPCT: 1 Tuần: 1
Chủ đề 1: ĐIỂM ĐƯỜNG THẲNG Tiết 1: ĐIỂM ĐƯỜNG THẲNG
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Biết các khái niệm điểm thuộc đường thẳng, điểm không thuộc đường thẳng
2 Kỹ năng:
- Biết dùng các kí hiệu điểm, đường thẳng, kí hiệu
- Biết vẽ điểm, đường thẳng, biết đặt tên cho điểm, đường thẳng
- Biết vẽ hình minh họa các quan hệ : điểm thuộc hoặc không thuộc đường thẳng
- Rèn kĩ năng vẽ hình, quan sát các hình ảnh trong thực tế
3 Tư duy:
- Rèn khả năng quan sát, dự đoán,suy luận lôgic.
- Các phẩm chất tư duy, đặc biệt là tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo
4 Thái độ và tình cảm:
- Có ý thức tự học, húng thú và tự tin trong học tập
,
Trang 45 Năng lực cần đạt:
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực tính toán, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực
sử dụng ngôn ngữ,
- Năng lực chuyên biệt: Năng lực suy luận, năng lực sử dụng ngôn ngữ toán học, năng lực mô hình hóa toán học
II Chuẩn bị:
Giáo viên: Thước thẳng, mảnh bìa, hai bảng phụ
Học sinh: Thước thẳng, mảnh bìa, nháp
III Phương pháp:
- GV hướng dẫn, tổ chức các hoạt động cho HS tham gia theo nhóm hoặc theo từng cá nhân, luyện tập thực hành, nêu và giải quyết vấn đề, vấn đáp gợi mở
IV Tiến trình dạy học:
1.Ổn định lớp :
Kiểm tra sĩ số:
2 Kiểm tra bài cũ: - Kiểm tra đồ dùng học tập của HS
? Em hãy nêu vài bề mặt được coi là phẳng
( Đáp án: Mặt tủ kính, mặt nước hồ khi không gió )
? Chiếc thước dài các em đang kẻ có đặc điểm điểm gì
( Đáp án: Thẳng, dài )
*Vậy những ví dụ trên là hình ảnh của những khái niệm nào trong hình học
- Giới thiệu nội dung chương và bài học
3 Bài mới:
Hoạt động 1 Giới thiệu về điểm
Thời gian: 8 phút
Mục đích – mục tiêu: + Nêu được ví dụ về hình ảnh của một điểm.
+ Biết vẽ điểm, đặt tên cho điểm
Trang 5PPDH : nêu và giải quyết vấn đề, vấn đáp gợi mở.
Kỹ thuật: đặt câu hỏi, trả lời, động não
Năng lực HS cần đạt: giải quyết vấn đề, hợp tác, sử dụng ngôn ngữ , tính toán.
- GV vẽ một điểm (một chấm nhỏ) trên
bảng và đặt tên
- HS quan sát H1
? Đọc tên các điểm và nói cách viết tên
các điểm, cách vẽ điểm
HS: - Điểm A, B, M
- Dùng các chữ cái in hoa
- Dùng một dấu chấm nhỏ
-GV: Một tên chỉ dùng cho 1 điểm, một
điểm có thể có nhiều tên
? Quan sát bảng phụ và cho biết trên H1
có mấy điểm?
-HS: Có 3 điểm: A, B, M
? Đọc tên các điểm có trong H2?
-HS: Điểm A và C chỉ là một điểm
-GV giới thiệu khái niệm hai điểm trùng
nhau, hai điểm phân biệt
Giới thiệu hình là một tập hợp điểm
? Hãy chỉ ra các cặp điểm phân biệt trong
H2? - Cặp A và B, B và M
1 Điểm
A B
M (h1)
A C (h2) (Bảng phụ)
- Hai điểm phân biệt là hai điểm không trùng nhau
- Bất cứ hình nào cũng là một tập hợp điểm Một điểm cũng là một hình
Hoạt động 2 Giới thiệu về đường thẳng ).
Thời gian: 10 phút
Trang 6Mục đích – mục tiêu: + Nêu được ví dụ về hình ảnh của đường thẳng.
+ Biết vẽ đường thẳng, đặt tên cho đường thẳng, sử dụng ký hiệu ;
PPDH : nêu và giải quyết vấn đề, vấn đáp gợi mở.
Kỹ thuật: đặt câu hỏi, trả lời, động não
Năng lực HS cần đạt: giải quyết vấn đề, hợp tác, sử dụng ngôn ngữ , tính toán.
- HS đọc thông tin SGK
? Hãy nêu hình ảnh của đường thẳng?
-HS: Sợi chỉ căng thẳng, mép thước
- Quan sát H3, cho biết :
? Làm thế nào để vẽ được một đường thẳng?
-HS: dùng nét bút vạch theo nét bút
? Đọc tên các đường thẳng
? Cách viết tên
- HS lên bảng vẽ đường thẳng
? Sau khi kéo dài đường thẳng về 2 phía ta có
nhận xét gì?
-HS: Đường thẳng không bị giới hạn về 2
phía
- Quan sát hình vẽ sau:
a
A
M E
B
- Hình vẽ trên có những điểm nào? đường
2 Đường thẳng
a
p
(h3)
- Đường thẳng không bị giới hạn
về hai phía
-Vẽ đường thẳng bằng một vạch thẳng
- Dùng chữ cái thường a,b, m,p
để đặt tên cho các đg thẳng
Trang 7thẳng nào?
-HS: Điểm A, B, M, E Đường thẳng a
? Điểm nào nằm trên đường thẳng a và điểm nào không nằm trên đường thẳng a?
-HS: Điểm A, M nằm trên a và điểm B, E không nằm trên a
? Mỗi đường thẳng xác định có bao nhiêu điểm thuộc nó?
HS: Mỗi đường thẳng xác định có vô số điểm thuộc nó
-GV nhấn mạnh : Quan hệ điểm và đường thẳng
Hoạt động 3 Quan hệ giữa điểm và đường thẳng.
Thời gian: 13 phút Mục đích – mục tiêu: + Biết các khái niệm điểm thuộc (không thuộc) đường thẳng.
+ Biết nhiều cách diễn đạt cùng một nội dung điểm thuộc hoặc không thuộc
đường thẳng
+ Biết vẽ hình minh hoạ các quan hệ : điểm thuộc hoặc không thuộc đường thẳng, biết sử dụng ký hiệu ;
PPDH : nêu và giải quyết vấn đề, vấn đáp gợi mở.
Kỹ thuật: đặt câu hỏi, trả lời, động não
Năng lực HS cần đạt: giải quyết vấn đề, hợp tác, sử dụng ngôn ngữ , tính toán
- HS quan sát H4:
? Điểm A, B có quan hệ gì với đường thẳng d ?
- Điểm A thuộc đt d
3 Điểm thuộc đường
d B
A
Trang 8- Điểm A nằm trên đt d.
- đt d đi qua điểm A
- đt d chứa điểm A
-GV giới thiệu cách nói khác và sử dụng
kí hiệu
Gv giới thiệu điểm B như SGK
Cách viết: A d ; B d
? Có thể diễn đạt bằng những cách nào
khác ?
- GV treo bảng phụ tổng kết về điểm,
đường thẳng
Cách viết: A d ; B d Điểm M M
Đường thẳng a
a
4 Củng cố – Luyện tập (7’)
Yêu cầu HS thực hiện ?5 SGK/104
a E C
a) Điểm C thuộc đường thẳng a -Điểm E không thuộc đường thẳng a
b) C a ; E a c) ( HS lên bảng vẽ) Bài tập 1: Thực hiện:
- Vẽ đường thẳng d
- Vẽ điểm B d
- Vẽ điểm M sao cho M nằm trên d
- Vẽ điểm N sao cho đt d đi qua N
? Nhận xét gì về 3 điểm B, M, N
HS thực hiện:
d
B
Bài tập 2: Nhận biết điểm đường thẳng
Bài tập 3: Vẽ điểm đường thẳng
5 Hướng dẫn về nhà :
,
,
Trang 9- Học bài theo SGK- vở ghi.
- Làm các bài tập 2 ; 5 ; 6 SGK, 2 ; 3 SBT
- Đọc trước nội dung Bài 2 Ba điểm thẳng hàng
V Rút kinh nghiệm: