1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Thứ 6 Tuần 20 Lớp 3

6 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 242,56 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu : Biết báo cáo trước các bạn về hoạt động của tổ trong tháng vừa qua, lời lẽ rõ ràng, rành mạch, thái độ đàng hoàng, tự tin - Giáo viên gọi 1 học sinh đọc yêu cầu của bài - Giáo[r]

Trang 1

Tuần : 20 Thứ sáu, ngày tháng năm

Âm nhạc

( Giáo viên chuyên dạy )

Chính tả

I/ Mục tiêu :

1.Kiến thức : HS nắm được cách trình bày đúng, đẹp đoạn văn : chữ đầu câu viết hoa,

chữ đầu đoạn viết hoa và lùi vào hai ô

2.Kĩ năng : Nghe – viết chính xác nội dung, trình bày đúng bài Trần Bình Trọng

- Viết hoa đúng các tên riêng, các chữ đầu câu trong bài Viết đúng các dấu câu: dấu chấm, dấu phẩy, dấu hai chấm, dấu ngoặc kép Trình bày bài rõ ràng, sạch sẽ

- Làm đúng bài tập phân biệt một số chữ có âm đầu hoặc vần dễ lẫn: l/n, iêt/iêc

3.Thái độ : Cẩn thận khi viết bài, yêu thích ngôn ngữ Tiếng Việt

II/ Chuẩn bị : GV : bảng phụ viết bài Trần Bình Trọng

- HS : VBT

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

1. Khởi động : ( 1’ )

2. Bài cũ : ( 4’ )

- GV gọi 3 học sinh lên bảng viết các từ ngữ : thời tiếc,

thương tiếc, bàn tiệc, xiết tay.

- Giáo viên nhận xét, cho điểm

- Nhận xét bài cũ

3. Bài mới :

Giới thiệu bài : ( 1’ )

Hoạt động 1 : hướng dẫn học sinh nhớ -

viết

Mục tiêu : giúp học sinh Nghe – viết chính xác

nội dung, trình bày đúng, sạch, đẹp bài Trần Bình Trọng

Hướng dẫn học sinh chuẩn bị

- Giáo viên đọc đoạn văn cần viết chính tả 1 lần

- Gọi học sinh đọc lại

- Giáo viên hướng dẫn học sinh nắm nội dung nhận xét

đoạn văn sẽ chép

+ Tên bài viết ở vị trí nào ?

+ Đoạn văn này có mấy câu ?

- Giáo viên gọi học sinh đọc từng câu

+ Trong đoạn văn có những chữ nào viết hoa ?

+ Khi giặc dụ dỗ hứa phong cho tước vương,

Trần Bình Trọng đã khảng khái trả lời ra sao ?

+ Em hiểu câu nói này của Trần Bình Trọng như

thế nào ?

- Hát

- Học sinh lên bảng viết, cả lớp viết bảng con

( 24’ )

Phương pháp : vấn đáp, thực hành

- Học sinh nghe Giáo viên đọc

- 2 – 3 học sinh đọc

- Tên bài viết từ lề đỏ thụt vào 4 ô

- Đoạn văn này có 6 câu

- Học sinh đọc

- Các chữ đầu đoạn, đầu câu, các tên riêng

- Ta thà làm ma nước Nam chứ không thèm làm vương đất Bắc

- Trần Bình Trọng yêu nước, thà chết ở nước mình, không thèm sống làm tay sai giặc, phản bội Tổ quốc

Trang 2

Đọc cho học sinh viết

- GV cho HS nhắc lại cách ngồi viết, cầm bút, đặt vở

- Giáo viên đọc thong thả từng câu, mỗi câu đọc 2 lần

cho học sinh viết vào vở

- Giáo viên theo dõi, uốn nắn, nhắc nhở tư thế ngồi

của học sinh Chú ý tới bài viết của những học sinh

thường mắc lỗi chính tả

Chấm, chữa bài

- Giáo viên cho HS cầm bút chì chữa bài GV đọc

chậm rãi, chỉ từng chữ trên bảng để HS dò lại GV dừng

lại ở những chữ dễ sai chính tả để học sinh tự sửa lỗi

Sau mỗi câu GV hỏi :

+ Bạn nào viết sai chữ nào?

- GV hướng dẫn HS gạch chân chữ viết sai, sửa vào

cuối bài Hướng dẫn HS tự ghi số lỗi ra lề vở phía trên

bài viết

- HS đổi vở, sửa lỗi cho nhau

- GV thu vở, chấm một số bài, sau đó nhận xét từng

bài về các mặt : bài chép (đúng / sai ), chữ viết ( đúng

/ sai, sạch /bẩn, đẹp /xấu ), cách trình bày ( đúng / sai,

đẹp / xấu )

Hoạt động 2: hướng dẫn học sinh làm bài tập chính tả ( 10’ )

Mục tiêu : giúp học sinh làm đúng các bài tập

phân biệt tiếng có âm, vần dễ lẫn: l / n, iêt / iêc

Phương pháp : thực hành

Bài tập b: Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Cho HS làm bài vào vở bài tập

- GV tổ chức cho HS thi làm bài tập nhanh, đúng

- Gọi học sinh đọc bài làm của mình: biết tin, dự tiệc,

tiêu diệt, công việc, chiếc cặp da, phòng tiệc, đã diệt

- Cá nhân

- HS chép bài chính tả vào vở

- Học sinh sửa bài

- Học sinh giơ tay

- Điền vào chỗ trống : iêt hoặc iêc

4. Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )

- GV nhận xét tiết học

- Tuyên dương những học sinh viết bài sạch, đẹp, đúng chính tả

Trang 3

Tuần : 20 Thứ sáu

Toán

I/ Mục tiêu :

1. Kiến thức: giúp học sinh biết thực hiện phép cộng các số trong phạm vi 10 000 ( bao

gồm đặt tính rồi tính đúng )

- Củng cố về ý nghĩa phép cộng qua giải bài toán có lời văn bằng phép cộng

2. Kĩ năng: học sinh thực hiện phép cộng các số trong phạm vi 10 000 nhanh, chính xác

3. Thái độ : Yêu thích và ham học toán, óc nhạy cảm, sáng tạo

II/ Chuẩn bị :GV :

HS : vở bài tập Toán 3.

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

1. Khởi động : ( 1’ )

2. Bài cũ : Luyện tập ( 4’ )

- GV sửa bài tập sai nhiều của HS

- Nhận xét vở HS

3. Các hoạt động :

Giới thiệu bài: phép cộng các số trong phạm vi 10 000 ( 1’ )

Hoạt động 1: Giáo viên hướng dẫn học sinh tự thực hiện phép cộng 3526 + 2759 ( 8’ )

Mục tiêu : giúp học sinh biết thực hiện phép

cộng các số trong phạm vi 10 000 ( bao gồm đặt

tính rồi tính đúng )

- GV viết phép tính 3526 + 2759 = ? lên bảng

- Yêu cầu học sinh đặt tính theo cột dọc

- Yêu cầu học sinh suy nghĩ và tự thực hiện phép

tính trên

- Nếu học sinh tính đúng, Giáo viên cho học sinh nêu

cách tính, sau đó Giáo viên nhắc lại để học sinh ghi

nhớ

- Nếu học sinh tính không được, Giáo viên hướng

dẫn học sinh :

+ Ta bắt đầu tính từ hàng nào ?

+ Hãy thực hiện cộng các đơn vị với nhau

+ 15 gồm mấy chục và mấy đơn vị ?

- GV : ta viết 5 vào hàng đơn vị và nhớ 1 chục sang

hàng chục

+ Hãy thực hiện cộng các chục với nhau

+ 7 chục thêm 1 chục là mấy chục ?

- Giáo viên: Vậy 2 cộng 5 bằng 7, thêm 1 bằng 8,

viết 8 vào hàng chục

+ Hãy thực hiện cộng các số trăm với nhau

- GV : ta viết 2 vào hàng trăm và nhớ 1 sang hàng

- Hát

Phương pháp : giảng giải, đàm thoại, quan sát

- Học sinh theo dõi

- 1 học sinh lên bảng đặt tính, học sinh cả lớp thực hiện đặt tính vào bảng con

3526 2759

+ + 6285

6 cộng 7 bằng 15, viết

5 nhớ 1

2 cộng 5 bằng 7, thêm

1 bằng 8, viết 8.

5 cộng 7 bằng 12, viết

2 nhớ 1.

3 cộng 2 bằng 5, thêm

1 bằng 6, viết 6

- Tính từ hàng đơn vị

- 6 cộng 7 bằng 15, viết 5 nhớ 1

- 15 gồm 1 chục và 5 đơn vị

- 2 cộng 5 bằng 7

- 7 chục thêm 1 chục bằng 8 chục

- 5 cộng 7 bằng 12, viết 2 nhớ 1

Trang 4

- Giáo viên cho học sinh nhắc lại cách tính

Hoạt động 2: thực hành ( 8’ )

Mục tiêu : giúp học sinh biết thực hiện phép

cộng các số trong phạm vi 10 000 ( bao gồm đặt

tính rồi tính đúng )

- Củng cố về ý nghĩa phép cộng qua giải bài

toán có lời văn bằng phép cộng

Bài 1 : tính

- GV gọi HS đọc yêu cầu

- Cho HS làm bài

- GV: ở bài này cô sẽ cho các con chơi một trò chơi

mang tên: “Hạ cánh” Trước mặt các con là sân bay

Tân Sơn Nhất và sân bay Nội Bài, có các ô trống để

máy bay đậu, các con hãy thực hiện phép tính sau

đó cho máy bay mang các số đáp xuống chỗ đậu

thích hợp Lưu ý các máy bay phải đậu sao cho các

số thẳng cột với nhau Bây giờ mỗi tổ cử ra 3 bạn lên

thi đua qua trò chơi

- Lớp Nhận xét về cách trình bày và cách tính của

bạn

- GV gọi HS nêu lại cách tính

- GV Nhận xét

Bài 2 : đặt tính rồi tính

- GV gọi HS đọc yêu cầu

+ Khi đặt tính ta cần lưu ý điều gì ?

- GV cho HS tự đặt tính rồi tính kết quả

- GV cho 3 dãy cử đại diện lên thi đua sửa bài qua

trò chơi : “ Ai nhanh, ai đúng”.

- GV gọi HS nêu lại cách đặt tính và cách tính

- GV Nhận xét

Bài 3 :

- GV gọi HS đọc đề bài

- GV hỏi :

+ Bài toán cho biết gì ?

+ Bài toán hỏi gì ?

- Yêu cầu HS làm bài

- Gọi học sinh lên sửa bài

- Giáo viên nhận xét

- Cá nhân

Phương pháp : thi đua, trò chơi

- HS đọc

- HS làm bài

- HS thi đua sửa bài

- Lớp nhận xét về cách đặt tính và kết quả phép tính

- HS nêu

- HS đọc

- Ta đặt tính sao cho hàng đơn vị thẳng hàng với đơn vị, chục thẳng hàng với chục, trăm thẳng hàng với trăm, hàng nghìn thẳng cột với hàng nghìn

- HS làm bài

- HS thi đua sửa bài

- Học sinh nêu

- Học sinh đọc

- Thôn Đông có 2573 người, thôn Đoài có 2719 người

- Hỏi cả hai thôn có tất cả bao nhiêu người ?

- 1 HS lên bảng làm bài Cả lớp làm vở

- Lớp nhận xét

4. Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )

- Chuẩn bị : Luyện tập

- GV nhận xét tiết học

Trang 5

Tuần : 20 Thứ sáu

Tập làm văn

I/ Mục tiêu :

1. Kiến thức : Báo cáo hoạt động.

2. Kĩ năng : Biết báo cáo trước các bạn về hoạt động của tổ trong tháng vừa

qua, lời lẽ rõ ràng, rành mạch, thái độ đàng hoàng, tự tin

- Biết viết báo cáo ngắn gọn, rõ ràng gửi cô giáo( thầy giáo ) theo mẫu đã cho

3. Thái độ : học sinh tích cực tham gia phát biểu ý kiến.

II/ Chuẩn bị :

GV : mẫu báo cáo để khoảng trống điền nội dung, đủ phát cho từng học

sinh

HS : Vở bài tập

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

1) Khởi động : ( 1’ )

2) Bài cũ : ( 4’ ) Nghe kể Chàng trai làng Phù Ửng.

- Hai học sinh tiếp nối nhau kể lại câu chuyện Chàng trai

làng Phù Ửng và trả lời câu hỏi

- Một học sinh đọc lại bài Báo cáo kết quả tháng thi đua

“Noi gương chú bộ đội” và trả lời câu hỏi

- Nhận xét

3) Bài mới :

Giới thiệu bài: Báo cáo hoạt động ( 1’ )

Hoạt động 1: Giáo viên hướng dẫn học sinh

báo cáo ( 33’ )

Mục tiêu : Biết báo cáo trước các bạn về hoạt

động của tổ trong tháng vừa qua, lời lẽ rõ ràng, rành

mạch, thái độ đàng hoàng, tự tin

- Giáo viên gọi 1 học sinh đọc yêu cầu của bài

- Giáo viên cho học sinh đọc lại bài Báo cáo kết quả

tháng thi đua “Noi gương chú bộ đội”

- Giáo viên nhắc học sinh:

+ Báo cáo hoạt động của tổ chỉ theo 2 mục: 1 Học

tập; 2 Lao động Trước khi đi vào nội dung cụ thể, cần nói

lời mở đầu: “Thưa các bạn…”

+ Báo cáo cần chân thực, đúng thực tế hoạt động

của tổ mình

+ Mỗi bạn đóng vai tổ trưởng cần báo cáo với lời lẽ

rõ ràng, rành mạch, thái độ đàng hoàng, tự tin

- Giáo viên cho các tổ làm việc theo trình tự :

+ Các thành viên trao đổi, thống nhất kết quả học

tập và lao động của tổ trong tháng

+ Lần lượt học sinh đóng vai tổ trưởng báo cáo trước

các bạn kết quả học tập và lao động của tổ mình

- Giáo viên cho một vài học sinh đóng vai tổ trưởng thi

trình bày báo cáo trước lớp

- Hát

Phương pháp : thực hành

- Dựa theo bài tập đọc Báo cáo kết quả tháng thi đua “Noi gương chú bộ đội” , hãy báo cáo kết quả học tập, lao động của tổ em trong tháng qua

- Học sinh thi đóng vai trình bày báo cáo

Trang 6

- Giáo viên gọi 1 học sinh đọc yêu cầu của bài và mẫu

báo cáo

- Giáo viên giải thích :

+ Báo cáo này có phần quốc hiệu : CỘNG HOÀ XÃ

HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM và tiêu ngữ : Độc lập – Tự do –

Hạnh phúc

+ Có địa điểm, thời gian viết : Gò Vấp, ngày 28

tháng 01 năm 2005

+ Tên báo cáo : Báo cáo của tổ, lớp, trường nào.

+ Người nhận báo cáo : Kính gửi cô giáo ( thầy giáo

) lớp Ba 1

- Giáo viên nhắc học sinh : điền vào mẫu báo cáo nội

dung thật ngắn gọn, rõ ràng

- Cho học sinh viết báo cáo của tổ về các mặt học tập,

lao động

- Cho một số học sinh đọc báo cáo

- Cả lớp nhận xét và bổ sung

- Giáo viên chấm điểm và tuyên dương

- Cá nhân

- Học sinh lắng nghe

- Học sinh viết vào vở

- Cá nhân

4) Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )

- GV nhận xét tiết học

- Chuẩn bị : Nói về trí thức Nghe – kể: Nâng niu từng hạt giống

Ngày đăng: 31/03/2021, 12:03

w