MỤC TIÊU: - Hiểu thế nào là tia phân giác của một góc, đường phân giác của góc.. - Giới thiệu tia phân giác của một góc HOẠT ĐỘNG 2 : CÁCH VẼ TIA PHÂN GIÁC CỦA MỘT GÓC - Nêu ví dụ - Hướn
Trang 1Tuần dạy 24 Ngày soạn : Ngày dạy :
Tiết 21 :
I MỤC TIÊU:
- Hiểu thế nào là tia phân giác của một góc, đường phân giác của góc
- Biết vẽ tia phân giác của góc Rèn tính cẩn thận khi vẽ, đo góc
II.CHUẨN BỊ:
- GV : phấn màu, thước đo góc, giấy trắng
- HS : thước đo góc, giấy
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
A Kiểm tra bài cũ : Giải bài tập tương tự bài 27 tr 85
B Giảng bài mới :
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò Nội dung
HOẠT ĐỘNG 1 : TIA
PHÂN GIÁC CỦA
MỘT GÓC
- Cho HS giải bài tập
sau trên bảng phụ : Cho
tia Oz, trên hai nửa mặt
phẳng đối nhau có bờ
chứa tia Ox, vẽ hai tia
Ox và Oy sao cho yOz
=450 và zOx = 450
- Giới thiệu tia phân
giác của một góc
HOẠT ĐỘNG 2 :
CÁCH VẼ TIA PHÂN
GIÁC CỦA MỘT
GÓC
- Nêu ví dụ
- Hướng dẫn HS lập
luận :Ta có xOy = 640
mà tia Oz là tia phân
giác của xOy
- Vẽ hình theo yêu cầu của bài tập
- Đọc định nghĩa tia phân gíac của một góc
- Ghi ví dụ
- Nghe GV hướng dẫn và vẽ hình
1/ Tia phân giác của một góc:
Định nghĩa : là tia nằm giữa hai
cạnh của góc và tạo với hai cạnh ấy hai góc bằng nhau
2/ Cách vẽ tia phân giác của một góc :
Ví dụ : Vẽ tia phân giác Oz của xOy có số đo 640
32
z y
Trang 2là góc bẹt) có mấy tia
phân giác ?
HOẠT ĐỘNG 3 :
CHÚ Ý
- Cho góc bẹt xOy, vẽ
tia phân giác của góc
này ?
- Nêu chú ý như sgk
- Vẽ hình
- Ghi tập
3/ Chú ý:
Đường thẳng chứa tia phân giác của một góc là đường phân giác của góc đó
x
y n
n
x y
m
O
IV CỦNG CỐ : Bài tập 30 tr 87 sgk
V HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ :
- Nắm rõ cách vẽ một tia phân giác
- Học thuộc định nghĩa
- BTVN : 31; 32; 33; 34 tr 87 sgk
VI.RÚT KINH NGHIỆM:
………
………
………
………
………
Trang 3Tuần dạy 25 Ngày soạn : Ngày dạy :
Tiết 22 :
I MỤC TIÊU:
- CỦNG cố và khắc sâu kiến thức về tia phân giác của góc
- Rèn kỹ năng giải bài tập về góc, kỹ năng áp dụng tính chất về tia phân gíac của một góc
II CHUẨN BỊ:
- GV: phấn màu, thước đo góc
- HS: SGK, bảng nhóm
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
A Kiểm tra bài cũ : - Nêu khái niện tia phân giác của một góc ?
- Giải bài tập 31 tr 87 sgk
B Giảng bài mới :
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò Nội dung
Bài 33 tr 87 sgk
- Gọi một HS đọc đề và
vẽ hình
- Vẽ Góc x’Oy kề bù với
góc xOy vẽ như thế nào ?
- Vẽ tia Ot ?
- Làm sao tính được góc
x’Ot ?
Bài 34 tr 87 sgk
- Gọi một HS đọc đề và
vẽ hình
- Tính góc x’Ot ?
- Đọc đề
- HS khác vẽ hình
- Tìm xOt ,vì kề bù với x’Ot
- Giải bảng
- Đọc đề
- HS khác vẽ hình
- Trả lới, giải bảng
Luyện tập:
Bài 33 tr 87 sgk
t
65
65 x
y
x'
O
Vì Ot là tia phân giác của góc xOy Nên xOt = tOy = xOy:2 =1300:2 = 65o mà xOt + tOx’ = 1800 (hai góc kề bù)
650 + tOx’ = 1800 tOx’ = 1800-650=1150 vậy tOx’=1150
Bài 34 tr 87 sgk
50
40
40 50
y
t t'
O
Vì Ot là tia phân giác của góc xOy nên: xOt = tOy = xOy : 2 =1000:2=500 Mà xOt + x’Ot = 1800 (2 góc kề bù)
Trang 4- Tính góc tOt’? - Trả lới, giải bảng
tOt’ = t’Oy + yOt
Vậy xOt’ = xOy + yOt’
= 1000 + 400 = 1400
Vì tia Oy nằm giữa hai tia Ot’ và Ot nên:
t’Oy + yOt = t’Ot t’Ot = 500 + 400 = 900
IV HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ :
- BTVN : 35,36, 37 tr 87 sgk
- Chuẩn bị tiết sau thực hành đo góc trên mặt đất ( đọc trước bài 7 )
V RÚT KINH NGHIỆM:
………
………
………
Trang 5Tuần dạy 26+27 Ngày soạn : Ngày dạy :
Tiết 23 +24 :
I MỤC TIÊU:
- Học sinh biết cách đo góc trên mặt đất
- Sử dụng dụng cụ đo góc trên mặt đất thành thạo
II CHUẨN BỊ:
- GV: Giác kế, cọc tiêu
- HS: ghế ngồi
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò Nội dung
HOẠT ĐỘNG 1 :
CÁCH ĐO GÓC
- Trình bày cách đo góc
trên mặt đất
HOẠT ĐỘNG 2 : THỰC
HÀNH
Cho từng nhóm HS thực
hành
- Lắng nghe và quan sát cách thực hiện
- Thực hành đo góc
1/ Cách đo góc trên mặt đất :
Giả sử can đo góc ABC trên mặt đất như hình vẽ trong sgk
Bước 1 : đặt giác kế sao cho mặt đĩa tròn name ngang và tâm của nó name trên đường thẳng đứng đi qua đỉnh C của góc ABC
Bước 2 : Đưa thanh quay về vị trí 00 và quay mặt đĩa đến vị trí sao cho cọc tiêu ở A và hai khe thẳng hàng Bước 3 : Cố định mặt đĩa và đưa thanh quay đến vị trí sao cho cọc tiêu
ở Biểu thức đại số qua hai khe thẳng hàng
Bước 4 : Đọc số đo độ của góc ABC trên mặt đĩa
2/ Thực hành :
Học sinh thực hành theo nhóm
IV HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ :
- Đọc trước bài 8 : Đường tròn
V RÚT KINH NGHIỆM:
………
Trang 6- Biết vẽ đường tròn, cung tròn, biết giữ nguyên độ mở của compa vẽ đường tròn
- Rèn tính cẩn thận, chính xác khi sử dụng compa vẽ hình
II-CHUẨN BỊ:
- GV : SGK, bảng phụ ghi cách làm VD 1 và 2, compa, thước thẳng
- HS: SGK, bảng nhóm, compa, thước thẳng
III.HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò Nội dung
HOẠT ĐỘNG 1 :
ĐƯỜNG TRÒN VÀ
HÌNH TRÒN
- Hãy nêu một vài ví dụ
trong thực tế mà em thấy
nó có hình tròn ?
- Để vẽ đường tròn, ta
dùng dụng cụ là compa
- Đưa hình 43 lên bảng,
- Gọi HS vẽ một đường
tròn với bán kính tuỳ ý
- Vậy thế nào là một
đường tròn?
- Giới thiệu các khái
niệm điểm nằm trên,
trong, ngoài đường tròn
- Nếu lấy thêm nhiều
-Hình tròn như : mặt trăng, vành xe, vòng…
- Quan sát GV giới thiệu compa
- HS vẽ hình vào tập
- Nêu định nghĩa
- Nghe nêu khái niệm và ghi tập
- Nêu đ/n hình tròn
1)Đường tròn và hình tròn
Định nghĩa : Đường tròn tâm O, bán kính R là hình gồm các điểm cách O một khoảng bằng R, kí hiệu (O ; R )
R
N
P
O M
M là điểm nằm trên ( thuộc )
đường tròn
N là điểm nằm bên trong đường
tròn
P là điểm nằm bên ngoài đường
tròn
Định nghĩa hình tròn :
Trang 7điểm nằm trên ( như M ),
trong ( như N ) đường
tròn và lấp đầy hết thì
hình gồm các điểm nằm
trên đường tròn và các
điểm nằm bên trong
đường tròn đó gọi là hình
tròn
HOẠT ĐỘNG 2 :
CUNG VÀ DÂY CUNG
- Yêu cầu HS vẽ đường
tròn tâm O và lấy hai
điểm A và B
- Giối thiệu cung
- Lấy thêm hai điểm C
và D nằm trên đường
tròn tâm O Giới thiệu
dây cung CD và đường
kính AB
HOẠT ĐỘNG 3 : MỘT
CÔNG DỤNG KHÁC
CỦA COMPA
- Vẽ hai đoạn thẳng AB
và CD lên bảng, yêu cầu
HS tự xem SGK rồi so
sánh AB và CD
- Vẽ hình
- Ghi tập
- Ghi tập
- Đọc sgk và thực hiện phép so sánh
Hình tròn là hình gồm các điểm nằm trên đường tròn và các điểm nằm bên trong đường tròn đó
2/ Cung và dây cung:
O
B A
Hai điểm A, B chia đường tròn thành hai phần Mỗi phần gọi là
một cung tròn (gọi tắt là cung)
Hai điểm A, B là hai mút của cung
B C
D
Đoạn thẳng nối hai mút của cung là dây cung Dây đi qua tâm gọi là đường kính
Đường kính gấp đôi bán kính
3/ Một công dụng khác của compa:
VD1:
VD2:
Trang 8VI RUÙT KINH NGHIEÄM:
………
………