1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA lý 6 tuần 20 - 33 + bài tập hè cực hay

51 398 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 429,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Rút kinh nghiệm - Tìm đợc ví dụ trong thực tế chứng tỏ thể tích chiều dài của một vật rắn tăng khi vật đó nóng lên, giảm khi lạnh đi các chất rắn khác nhau nở vì nhiệt khác nhau?. - Giả

Trang 1

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:.

• Mỗi nhóm: 1 ròng rọc, 1 lực kế, 1 quả nặng , 1 giá đỡ, 1 dây treo

• Cả lớp H16.6, 16.7 SGK

III Hoạt động dạy học:

1

Trang 2

Giáo án Vật Lí 6

Hoạt động 1: Đặt vấn đề bài mới (5 phút)

GV đặt vấn đề bài mới SGK.H16.1

Hoạt động 2: Tìm hiểu về ròng rọc( 25p) ? Quan sát h16.2 cho biết có những

? ở hình 16.1 để kiểm tra xem dùng

ròng rọc có đa vật lên cao dễ hơn

nâng trực tiếp không thì ta phải làm

gì? ( thí nghiêm)

? Dụng cụ thí nghiệm là gì? ( SGK)

? Cách tiến hành thí nghiệm này nh

thế nào?

GV yêu cầu HS làm thí nghiệm ghi

kết quả vào bảng

? Dựa vào bảng kết quả thí nghiệm

hãy so sánh chiều khi kéo vật trực

tiếp và khi dùng ròng rọc cố định?

? So sánh cờng độ của lực khi kéo vật

lên trực tiếp và khi dùng ròng rọc cố

định?

? So sánh chiều , cờng độ của lực khi

kéo vật lên trực tiếp và khi kéo vật

B1: - Đo lực kéo vật theo phơng thẳng

cố định Từ trên xuống NDùng ròng rọc

Trang 3

rọc cố định giúp đổi hớng của lực kéo dùng ròng rọc động giúp làm lực kéo vật lên nhỏ hơn trọng lợng của vật.

Trang 5

Giáo án Vật Lí 6

Hoạt động 1: Hệ thống kiến thức của toàn bộ chơng

m= D.V

V = m/D

D: KLR (kg/m 3 ) m: khối lợng (kg) V: thẻ tích (m 3 )

P = d.V V= P : d Hai lực cân bằng SGK

ng-ời làm việc dễ dàng hơn

Hoạt động 2: Hệ thống câu hỏi

1) Nêu tên dụng cụ đơn vị đo của các

đại lợng sau đây: chiều dài, thể tích

, khối lợng, lực?

2) Nêu khái niệm đo chiều dài, đo thể

tích ? Khối lợng của một vật là gì?

lực là gì? Khi có lực tác dụng lên

vật có thể gây ra kết quả nào? Trên

vỏ hộp kem giặt Vi so có ghi 1 kg

số đó chỉ gì?

3) Viết công thức tính khối lợng riêng

, trong lợng riêng nêu ý nghĩa đơn vị

đo các đại lợng có mặt trong công

thức ? nó khối lợng riêng của sắt là

Trang 6

Giáo án Vật Lí 6

Hoạt động 5: Hớng dẫn học ở nhà( 2p)

- Xem lại toàn bộ nội dung bài ôn tập

- Đọc trớc bài 18 sự nở vì nhiệt của chất rắn

IV Rút kinh nghiệm

- Tìm đợc ví dụ trong thực tế chứng tỏ thể tích chiều dài của một vật rắn tăng khi vật

đó nóng lên, giảm khi lạnh đi các chất rắn khác nhau nở vì nhiệt khác nhau

- Giải thích đợc một số hiện tợng đơn giản về sự nở vì nhiệt của chất rắn

- Biết đọc các biểu bảng để rút ra các kết luận cần thiết

* Kỹ năng:

- Nhận biết sự nở vì nhiệt của chất rắn

* Thái độ: Yêu thích môn học.

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:.

* Cả lớp: 1 Quả cầu kim loại,1 vòng kim loại, 1 đèn cồn, 1 chậu nớc, 1 khăn lau

khô sạch

III Hoạt động dạy học:

6

Trang 7

Giáo án Vật Lí 6

Hoạt động 3: Vận dụng(8 p)

4/ Vận dụng:

Hoạt động 1: Đặt vấn đề bài mới (5 phút)

GV đặt vấn đề bài mới SGK

Hoạt động 2: Thí nghiệm về sự nở vì nhiệt của chất rắn( 20p)

? Quan sát h18.1 nêu mục đích, dụng

cụ, cách tiến hành thí nghiệm?

GV làm thí nghiện HS quan sát

? Khi cha nung nóng quả cầu dự đoán

xem quả cầu có lọt qua vòng sắt

không? vì sao?

(HS lọt qua vòng sắt vì đờng kính quả

cầu nhỏ hơn đờng kính vòng)

Gv nhúng quả cầu vừa đốt nóng vào

n-ớc rồi lại đa qua vòng kim loại HS

nhận xét?

? Tại sao khi hơ nóng quả cầu không

lọt qua vòng kim loại?

? Khi thể tích tăng thì khối lợng riêng

của quả cầu tăng hay giảm?

? Tại sao khi nhúng vào nớc lạnh thì

quả cầu lại lọt qua vòng kim loại?

2/ Trả lời câu hỏi:

C1: Khi hơ nóng quả cầu không lọt qua

vòng kim loại vì quả cầu nở ra khi nóng lên

C2: Khi nhúng vào nớc lạnh thì lại lọt qua

vòng vì quả cầu co lại

Hoạt động 3: Rút ra kết luận( 10p)

GV yêu cầu HS trả lời C3 đọc lại kết

luận vài lần

Chú ý : sự nở vì nhiệt của chất rắn

gồm sự nở dài và sự nở khối.sự nở dài

có rất nhiều ứng dụng trong đời sống

và trong kĩ thuật

? Tại sao khi làm đờng ray phải có các

khe hở?

GV yêu cầu HS quan sát bảng ghi

nhiệt độ tăng chiều dài của các thanh

kim loại và nêu lên nhận xét vì sự nở vì

nhiệt của các chất khác nhau?

Trang 8

Giáo án Vật Lí 6

? GV yêu cầu HS làm C5 ,C6, C7

hoạt động cá nhân

? yêu cầu HS làm bài tập 18.1,18.2

C5: Phải nung nóng khâu dao ,liềm

vì khi nung nóng khâu nở ra dễ lắp vào cán khi nguội đi khâu dao co lại xiết chặt vào cán

C6: Nung nóng vòng kim loại.

C7: Mùa hè nhiệt độ tăng lên thép nở

ra nên tháp dài ra do đó tháp cao lên

Bài 18.1 SBT : D Vì V tăng nên D giảm ( D =

v

m

)

Bài 18.2: SBT : B

IV Rút kinh nghiệm

………

………

………

Tuần 23

Ngày soạn:

Tiết22

Bài 19: sự nở vì nhiệt của chất lỏng

I Mục tiêu:

* Kiến thức:

Tìm đợc ví dụ trong thực tế về các nội dung sau:

- Thể tích của một chất lỏng tăng khi nóng lên giảm khi lạnh đi

- Các chất lỏg kác nhau giãn nở vì nhiệt khác nhau

- Làm đợc thí nghiệm h19.1, 19.2 mô tả đợc hiện tợng sảy ra và rút ra kết luận

* Kỹ năng:

- Giải thích đợc một số hiện tợng đơn giản về sự nở vì nhiệt của chất lỏng

* Thái độ: Yêu thích môn học.

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:.

Hoạt động 5: Hớng dẫn học ở nhà( 2p)

- Học thuộc phần ghi nhớ SGK.

- Làm bài tập 18.3 đến 18.5 SBT

- Đọc trớc bài 19

8

Trang 10

Giáo án Vật Lí 6

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ+ đặt vấn đề vào bài mới (5p)

?1 Nêu các kết luận về sự nở vì nhiệt của

chất rắn? Trong h18.3 tại sao đổ nớc

nóng vào cốc thuỷ tinh chịu lửa thì cốc

không bị vỡ còn đổ nớc nóng vào cốc

thuỷ tinh thờng thì cốc dễ bị vỡ? ( vì cốc

thuỷ tinh chịu lửa nở vì nhịêt ít hơn thuỷ

tinh thờng tới 3 lần.)

?2: Làm bài 18.5.( Thanh ngang dài ra

do bị hơ nóng/ hơ nóng giá đo)

GV Đặt vấn đề vào bài mới SGK

Hoạt động 2: Làm Thí nghiệm xem nớc có nở ra khi nóng lên không(18p) ? Quan sát h19.1, 19.2 nêu mục đích,

dụng cụ, cách tiến hành thí nghiệm?

? Làm thí nghiệm theo các bớc HS quan

sát trả lời

? Có hiện tợng gì sáy ra với mực nớc

trong ống thuỷ tinh khi ta đặt bình vào

chậu nớc nóng giải thích?

? Nếu sau đó đặt bình cầu vào chậu nớc

lạnh thì hiện tợng gì sảy ra với mực nớc

trong ống thuỷ tinh? Dự đoán?

? GV quan sát h19.3 mô tả thí nghiệm

về sự nở vì nhịêt của ác chất lỏng khác

nhau và rút ra nhạn xét?

? Tại sao phải dùng các bình giống nhau

và chất lỏng phải khác nhau?

? Tại sao phải dùng 3 bình vào chậu nớc

Trang 11

Bµi 19.1: SBT : C Bµi 19.2: SBT : B

Trang 12

- Tìm đợc ví dụ trong thực tế về các nội dung sau:

- Thể tích của một khối khí tăng khi nóng lên, giảm khi lạnh đi

- làm đợc thí nghiệm mô tả đợc hiện tợng sảy ra và rút ra kết luận cần thiết

* Kỹ năng:

- Giả thích đợc một số hiện tợng đơn giản về sự nở vì nhiệt của chất khí

* Thái độ: Cẩn thận khi làm thí nghiêm.

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:.

* Mỗi nhóm một bình thuỷ tinh đáy bằng, một ổng thuỷ tinh thẳng hoặc 1 ống thuỷ tinh hình chữ L, một nút cao su có đục lỗ, 1 cốc nớc màu

*Cả lớp: 1 quả bóng bàn bị bẹp, một phích nớc nóng, một chiếc cốc

III Hoạt động dạy học:

12

Trang 13

Giáo án Vật Lí 6

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ+ đặt vấn đề vào bài mới (5p)

?1 Nêu các kết luận về sự nở vì nhiệt của

chất lỏng? Tại sao ở các bình chia độ

GV đặt vấn đề vào bài nh SGK

Hoạt động 2: Làm Thí nghiệm xem chất khí nóng lên có nở không(23p)

? Quan sát h20.1, 20.2 nêu mục đích,

dụng cụ, cách tiến hành thí nghiệm?

HS nhận dụng cụ tiến hành thí nghiệm

? Làm thí nghiệm theo các bớc đã ghi

trên bảng phụ HS quan sát hiện tợng

sảy ra với giọt nớc màu và trả lời

? Có hiện tợng gì sáy ra với giọt nớc

màu trong ống thuỷ tinh? hiện tợng này

chứng tỏ thể tích không khí trong bình

thay đổi nh thế nào?

? Khi ta thôi không áp tay vào giọt nớc

màu thì hiện tợng gì sảy ra với giọt nớc

màu? hiện tợng này chửng tỏ điều gì?

? Tại sao thể tích không khí trong bình

cầu lại tăng khi áp 2 bàn tay nóng vào

bình? tại sao thể tích trong bình lại giảm

khi ta thôi không áp tay vào bình cầu

nữa?

GV yêu cầu HS đọc bảng 20.1 nêu nhận

xét về sự nở vì nhiệt của các chất khí,

*B1: Cắm ống thuỷ tinh nhỏ xuyên qua nút cao su

* B2: Nhúng một đầu ống vào cốc nớc màu dùng tay bịt chặt đầu còn lại nhấc ống ra sao cho còn một giọt nớc

*B3: Lắp chặt ống thuỷ tinh và giọt nớc vào bình cầu

*B4: xoa 2 bàn tay vào nhau cho tay nóng rồi áp vào bình cầu

2/ Trả lời câu hỏi.

Trang 14

Giáo án Vật Lí 6

Hoạt động 3: Vận dụng(15 p)

? Tại sao quả bóng bàn đang bị bẹp

khi nhúng vào nớc nóng lại có thể

C8: Trọng lợng riêng của không khí

đợc tính theo công thức: D = 10

v m

Khi nhiệt độ tăng, thể tích tăng, khối lợng không đổi.nên khối lợng riêng giảm

C9: Khi thời tiết nóng lên không khí

trong bình nóng nở ra đẩy mực nớc trong ống xuống dới khi thời tiết lạnh không khí co lại mực nớc trong ống dâng lên

Trang 15

- Giải thích đợc một số hiện tợng đơn giản về sự nở vì nhiệt.

* Thái độ: Cẩn thận khi làm thí nghiệm.

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

Trang 16

Giáo án Vật Lí 6

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ+ đặt vấn đề vào bài mới (5p)

?1 Làm bài 20.1, 20.2, 20.5

?2: Làm bài 20.4, 20.3

GV Đặt vấn đề vào bài mới SGK

Hoạt động 2: Lực xuất hiện trong sự co giãn vì nhiệt (20p)

? Làm thí nghiệm h21.1a,b nhằm mục

đích gì? ( nghiên cứu xem lực có xuất

hiện trong sự co giãn vì nhiệt không)

? Nêu dụng cụ và cách tiến hành thí

nghiệm?

? Khi nóng lên hiện tợng gì xảy ra đối với

thanh thép?

? Hiện tợng gì xảy ra đối với chốt ngang,

hiện tợng này chứng tỏ điều gì?

?Quan sát h21.1b nêu mục đích, cách bố

trí và tiến hành thí nghiệm này?( chốt

ngang ra phía ngoài)

GV làm thí nghiệm HS quan sát hiện tợng

GDVBVMT : Trong xây dựng đờng ray

xe lửa nhà cửa, cầu cần tạo ra khoảng …

cách nhất định giữa các phần để các phần

đó giản nở

* Cần có biện pháp bảo vệ cơ thể, giữ ẩm

vào mùa đỗng và làm mát vào mùa hè để

2/ Trả lời câu hỏi:

C1: Khi nóng lên thanh thép nở ra.

C2: Khi nở vì nhiệt nếu bị ngăn cản

thanh thép có thể gây ra một lực rất lớn

C3: Khi co lại vì nhiệt nếu bị ngăn cản thanh thép cũng gây ra một lực rất lớn

3/ Kết luận:

1) Nở ra (2) Lực (3) Vì nhiệt

(4) Lực

Hoạt động 3: Tìm hiểu băng kép (15p)

GV yêu cầu HS quan sát h21.4 nêu dụng II/ Băng kép:

16

Trang 17

Gi¸o ¸n VËt LÝ 6

IV Rót kinh nghiÖm

Trang 18

Giáo án Vật Lí 6

- Phân biệt đợc nhiệt giai xen xê út và nhiệt giai Fa ren hai và có thể chuyển từ nhiệt độ của nhiệt giai này sang nhiệt độ tơng ứng của nhiệt giai kia

* Kỹ năng:

- Rèn luyện kĩ năng nhận biết nhiệt kế, đổi nhiệt độ

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

* Mỗi nhóm: 3 chậu thuỷ tinh mỗi chậu đựng một ít nớc, 1ít nớc đá, một phích nớc

nóng, nhiệt kế rợu, 1 nhiệt kế thuỷ ngân

*Cả lớp: Hình vẽ 22.5

III Hoạt động dạy học:

18

Trang 19

Giáo án Vật Lí 6

Kiểm tra bài cũ

?1 Làm bài 21.1

?2: Làm bài 21.2,

GV yêu cầu HS nhận xét cho điểm

GV Đặt vấn đề vào bài mới SGK

?Yêu cầu HS đọc thông tin SGK

quan sát h22.1, 22.2 nêu dụng cụ và

cách tiến hành thí nghiệm?

? Dùng tay có xác định đợc nhiệt độ

nóng lạnh của nớc không? ta phải

dùng dụng cụ gì?

? Quan sát h22.2, 22.3 cho biết làm

thí nghiệm này để làm gì? cách tiến

hành thí nghiệm này nh thế nào?

GV yêu cầu HS kẻ bảng 22.1 vào vở

quan sát h22.5 ghi vào bảng?

? Nhiệt kế y tế có đặc điểm gì? cấu

tạo nh vậy có tác dụng gì?

*GDBVMT:

- Các biện pháp giáo dục bảo vệ

môi trờng:

+ Sử dụng nhiệt kế thuỷ ngân đo

đ-ợc nhiệt độ trong khoảng biến thiên

rợu, dầu pha chất màu.

+ Trong trờng hợp sử dụng nhiệt kế

I/ Nhịêt kế:

C1: Dùng tay không xác định đợc nhiệt độ của nớc

C2: Xác định nhiệt độ O0C và 1000 C bằng nhiệt kế

Nhiệt kế thuỷ ngân

Trang 21

- Rèn luyện kĩ năng đổi nhiệt độ từ độ C sang độ F và ngợc lại.

- Rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vật lí để giải thích các câu hỏi trong thực tế cuộc sống

* Thái độ: Cẩn thận khi trình bày bài

% 40

III/ Đề bài:

A

Phần trắc nghiệm : (4đ)

Khoanh tròn vào chữ cái đứng trớc câu trả lời đúng từ câu 1 câu 8:

Câu 1 : Khi nung nóng một vật rắn, hiện tượng gì sẽ sảy ra?

A Lượng chất làm nên vật tăng B Khối lượng vật giảm

C Trọng lượng của vật tăng D Trọng lượng riêng của vật giảm

Câu 2: Một vật nóng lên thì nở ra, lạnh đi thì co lại, khi đó khối lợng của vật:

A Không thay đổi B Tăng khi nhiệt độ tăng

C Giảm khi nhiệt độ giảm D Cả câu B và câu C đều đúng

Câu 3: Các tấm lợp mái nhà thường có dạng lợn sóng:

A Để trang trí B Để dễ thoát nước

C Để khi co giãn vì nhiệt mái không bị hỏng D Cả A, B, C, đề đúng

Câu 4: Sự nở vì nhệt của các chất giảm dần theo thứ tự:

Câu 7: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ chấm trong câu sau:

a/ Các chất rắn khác nhau ………khác nhau

b/ Các chất lỏng………nở vì nhiệt khác nhau

c/ Các chất khí khác nhau nở vì nhiệt………

d/ Chất khí nở vì nhiệt……….chất lỏng, chất lỏng nở vì nhiệt

.chất rắn

………

21

Trang 22

Giáo án Vật Lí 6

Câu 8: Nối mỗi ý ở cột bên trái với một ý ở cột bên phải để đợc một nội dung đúng:

Câu10: Tại sao khi rót nước nóng ra khỏi phích rồi đậy nút lại ngay thì nút hay bị bật

ra, nêu cách khắc phục?

Câu 11: Tại sao khi rót nớc nóng vào cốc thuỷ tinh dày dễ vỡ hơn rót vào cốc thuỷ tinh mỏng

Câu 12: Tại nhiệt độ bao nhiêu thì số đọc trên nhhiệt giai Farenhai gấp 5 lần số đọc trên nhiệt giai Xenxiút?

Câu 9(1đ) - Các khớp nối trên các cây cầu không đợc đặt khít nhau ( 0,5 đ )

- Vì nếu đặt khít nhau khi có sự giãn nở vì nhiệt thì cầu sẽ đội lên gây nguy hiểm (0,5đ)…

- Nếu cốc mỏng thì khi rót nớc cốc nóng đều ít bị vỡ hơn ( 0,5đ)

Câu12: ( 1đ) Gọi số đọc trên nhiệt giai Xexi út là x0C (0,25)

Số đọc trên nhiệt giai Farenhai là 5x0F (0,25)

Ta có: 5x = 32 + x 1,8 (0,25)

3,2 x = 32

x = 10 Vậy x = 100C = 500F ( (0,25)

22

Trang 24

- HS biết đo nhiệt độ cơ thể bằng nhiệt kế y tế.

- Biết theo dõi nhiệt độ theo thời gian và vẽ đợc biểu đồ biểu diễn sự thay đổi này

* Kỹ năng:

- Rèn luyện kĩ năng nhận biết nhiệt kế, cách đo nhiệt độ cho cơ thể, và đọc đợc nhiệt độ sau khi đo

* Thái độ: Cẩn thận trung thực tỉ mỉ khi tiến hành làm thí nghiệm

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

* Mỗi nhóm: 1 nhiệt kế y tế, 1 nhiệt kế thuỷ ngân, 1 đồng hồ, bông y tếs

* Mỗi em 1 báo cáo thí nghiệm trả lời các câu hỏi trong bài thực hành.

III Hoạt động dạy học:

24

Trang 25

Giáo án Vật Lí 6

Hoạt động 3: (4phút)

- Thu báo cáo thực hành

- Nhận xét ý thức thái độ của mỗi nhóm

- Thu dọn dụng cụ thực hành

IV Rút kinh nghiệm

………

Hoạt động 1: kiểm tra sự chuẩn bị mẫu báo cáo (2p)

?GV yêu cầu HS trả lời C1 đến C9

vào mẫu báo cáo?

GV kiểm tra sự chuẩn bị báo cáo

? Tiến hành đo nhiệ độ cơ thể ngời

phải tuân theo những bớc nào?

GV yêu cầu HS nhắc lại các bớc làm

thí nghiệm nh SGK

? Khi đọc nhiệt độ cần chú ý điều gì?

( Không cầm vào bầu nhiệt kế)

GV yêu cầu mỗi HS đo nhiệt độ của

mình và của 1 bạn ghi vào baó cáo

? Quan sát h23.1 nêu dụng cụ thực

hành?

? Quan sát nhiệt kế điền số liệu vào

mẫu báo cáo?

? Cách tiến hành đo nh thế nào?

GV Cứ sau 1 phút ghi nhiệt độ vào

bảng đến phút thứ 10 thì tắt đèn cồn

GV yêu cầu các nhóm theo dõi thời

gian theo dõi nhiệt độ ghi kết quả

vào bảng

GV hớng dẫn HS vẽ đồ thị , hoàn

thành báo cáo thực hành

I/ Dùng nhiệt kế y tế đo nhiệt độ cơ thể:

1/ Dụng cụ: Nhiệt kế y tế

B4: Vẽ đồ thị theo bảng nhiệt độ và thời gian

Hoạt động 5: Hớng dẫn học ở nhà(1p)

- Ôn lại toàn bộ kiến thức phần nhiệt

học đã học chuẩn bị tiết sau kiểm tra 1 tiết

25

Ngày đăng: 27/04/2015, 14:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng đến phút thứ 10 thì tắt đèn cồn. - GA lý 6 tuần 20 - 33 + bài tập hè cực hay
ng đến phút thứ 10 thì tắt đèn cồn (Trang 25)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w