Vậy có bao nhiêu chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể thì chúng ta tìm hiểu bài hôm nay 4.Tiến trình: Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò của chất đạm _ GV tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm
Trang 1Tuần: 20 Ngày soạn: 26/12/2010 Tiết: 37 Ngày dạy: 28/12/2010
CHƯƠNG III: NẤU ĂN TRONG GIA ĐÌNH
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
_ Nêu được vai trò của chất dinh dưỡng trong bữa ăn thường ngày
2 Kỹ năng:
_ Nhận thức được những chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể đó là chất đạm, béo, đường, bột, sinh tố, khoáng …
3 Thái độ:
_ Biết được cơ sở của ăn uống hợp lý
II.CHUẨN BỊ:
+ Giáo viên: Tranh ảnh phóng to từ hình (3.1 đến 3.13) trong SGK
+ Học sinh: Vở, viết, đọc trước bài trong SGK
III.HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1 Ổn định: Kiểm tra sĩ số lớp
2 Bài cũ: không
3 Đặt vấn đề:
- Thức ăn là những hợp chất phức tạp bao gồm nhiều chất dinh dưỡng kết hợp lại Vậy có bao nhiêu chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể thì chúng ta tìm hiểu bài hôm nay 4.Tiến trình:
Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò của chất đạm
_ GV tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm
+ Những thức ăn có chứa đạm động vật,
đạm thực vật ? ( H 3.2)
+ Chức năng dinh dưỡng của chất đạm
Trong thực tế nên sử dụng đạm như thế nào
là hợp lý?
_ GV kết luận cho HS ghi vào vở
_ HS thảo luận theo nhóm _ HS trả lời
_ HS trả lời
_ HS ghi vào vở
Hoạt động 2: Tìm hiểu vai trò của chất bột đường
- GV tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm
+ Dựa vào (hình 3.4 )
+Chất bột đường có nguồn gốc từ đâu?
+ Chức năng dinh dưỡng của chất đường bột
(H 3.5)
_ GV kết luận cho HS ghi vào vở
_ HS thảo luận theo nhóm Và trả lời _ HS quan sát trả lời
_ HS ghi bài
Hoạt động 3: Tìm hiểu vai trò của chất beó
_ GV tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm
+ Dựa vào (hình 3.6) cho biết nguồn cung
cấp chất béo
_ HS thảo luận theo nhóm
+ Béo động vật:
+ Béo thực vật:
Trang 2_ GV kết luận cho HS ghi vào vở _ HS ghi bài
Hoạt động 4: Vận dụng và cũng cố
+ Cho HS đọc lại phần “ghi nhớ”?
+ Trình bày nguồn gốc va vai trò chất đạm?
+ Trình bày nguồn gốc va vai trò chất bột đường?
+ Trình bày nguồn gốc va vai trò chất béo?
Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà
Nhận xét: Tinh thần học tập của cả lớp , cho điểm vào sổ đầu bàì
Dặn dò: Học bài và trả lời các câu hỏi trong sách giáo khoa, chuẩn bị phần tiếp theo
5 GHI BẢNG
I VAI TRÒ CỦA CÁC CHẤT DINH DƯỠNG
1 Chất đạm (Prôtêin):
a Nguồn gốc
_ Đạm động vật: Thịt (bò lợn, gà), cá , trứng, sữa
_ Đạm thực vật: Lạc, đậu nành
b Chức năng dinh dưỡng:
_ Giúp cơ thể phát triển tốt
_ Tái tạo các tế bào chết,
_ Tăng khả năng đề kháng,
_ Cung cấp năng lượng cho cơ thể
2 Chất đường, bột (Gluxit)
a Nguồn cung cấp:
- Đường là chính: Các loại trái cây tươi hoặc khô, mật ong, sữa, mía …
- Tinh bột là chính: các lọai ngũ cốc, khoai lang, khoai từ, khoai tây, các lọai củ quả chuối, mít vv…
b Chức năng dinh dưỡng:
- Cung cấp năng lượng chủ yếu cho mọi hoạt động của cơ thể
- Chuyển hóa thành các chất dinh dưỡng khác
3 Chất béo (Lipit):
a Nguồn cung cấp:
+ Béo động vật: Mỡ lợn, bò , cừu bơ, sữa, phomat …
+ Béo thực vật: Đậu phộng, mè, quả dừa …
b Chức năng dinh dưỡng:
- Tích trữ dưới da một lớp mỡ giúp bảo vệ cơ thể
- Chuyển hóa một số vitamin cần thiết cho cơ thể
IV RÚT KINH NGHIỆM:
………
………
Trang 3Tuần: 20 Ngày soạn: 26/12/2010 Tiết: 38 Ngày dạy: 29/12/2010
BÀI 15:
CƠ SỞ CỦA ĂN UỐNG HỢP LÝ (tt)
I.MỤC TIÊU :
1 Kiến thức:
_ Nêu được vai trò của chất dinh dưỡng trong bữa ăn thường ngày
2 Kỹ năng:
_ Hiểu được những chất sinh tố, khoáng cần thiết cho cơ thể …
_ Biết cách thay đổi các món ăn có đủ chất dinh dưỡng
Giáo dục HS biết cách ăn uống đủ chất, rẻ tiền phù hợp với kinh tế gia đình
3 Thái độ:
_ Giáo dục HS biết cách ăn uống đủ chất, rẻ tiền phù hợp với kinh tế gia đình
II- CHUẨN BỊ
+ Giáo viên: Tranh ảnh phóng to từ hình (3.1 đến 3.13) trong SGK
+ Học sinh: Vở, viết, đọc trước bài trong SGK
III.HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1 Ổn định: Kiểm tra sĩ số lớp
2 Bài cũ :
+Trình bày nguồn gốc và vai trò chất đạm?
+ Trình bày nguồn gốc và vai trò chất bột đường?
3 Đặt vấn đề:
_ Cơ thể chúng ta cần đầy đủ các chất dinh dưỡng, chất khóang vitamin.Vậy vai trò của
các sinh tố và các chất khóang như thế nào đối với cơ thể chúng ta cùng tìm hiểu hần tiếp theo
4 Tiến trình:
Hoạt động của thầy Hoạt động của HS
Hoạt động 1 Tìm hiểu vai trò của các vitamin(sinh tố)
- GV tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm
+ Dựa vào (hình 3.7) cho biết những thức ăn
có chứa sinh tố ?
+ Chức năng dinh dưỡng của sinh tố ?
GV kết luận cho HS ghi vào vở
HS trả lời Sinh tố A: Dầu cá, gan, trứng …
- Sinh tố B: Hạt ngũ cốc, sữa …
- Sinh tố C: Rau , quả tươi …
- Sinh tố D: Dầu cá, bơ, sữa … _ Giúp hệ thần kinh, tuần hoàn, tiêu hóa, xương, da … hoạt động bình thường, tăng cường sức đề kháng
Hoạt động 2: Tìm hiểu vai trò của các chất khóang
- Kể tên những chất khoáng ?
- GV tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm
+ Dựa vào (hình 3.8) cho biết những thức ăn
có chứa chất khoáng
_ Chức năng của chất khoáng ?
_ GV kết luận cho HS ghi vào vở
HS trả lời
_ Canxi photpho: Cá mòi hộp, sữa, đậu _ I ốt: Rong biển, cá, tôm …
_ Giúp phát triển xương, hoạt động của cơ bắp, tổ chức hệ thần kinh, cấu tạo hồng cầu, đông máu
_ HS ghi bài
Trang 4Hoạt động 3 : Tìm hiểu vai trò của nước và Chất xơ
- GV tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm
+ Vai trò của nước.đối với cơ thể ?
+nước đươc cung cấp từ các nguồn nào ?
GV kết luận cho HS ghi vào vở
Chất xơ là gì ?
- GV cho HS thảo luận theo nhóm
+ Cho biết những thức ăn có chứa chất?
+ xơ ?
+ Vai trò của chất xơ-?
_ GV kết luận cho HS ghi vào vở
_ HS thảo luận _ Là thành phần chủ yếu của cơ thể _ Là môi trường cho mọi chuyển hóa và trao đổi chất của cơ thể
_ Điều hòa thân nhiệt
_ HS thảo luận
_ HS ghi bài
Hoạt động 4: Giá trị dinh dưỡng của các nhóm thức ăn.
* GV cho HS xem hình 3.9 trang 71 SGK
+ Có mấy nhóm thức ăn?
+ Tên thực phẩm của mỗi nhóm ?
_ Ý nghĩa việc phân chia các nhóm thức ăn
nhằm mục đích gì ?
+ Tại sao phải thay thế thức ăn?
+ Cách thay thế thức ăn như thế nào cho phù
hợp ?
* Cho HS liên hệ từ thực tế của các bữa ăn
gia đình
_ HS quan sát _ 4 nhóm _ Nhóm giàu chất đạm, đường bột, chất béo, khoáng và vitamin
_ HS trả lời
_ Cho đỡ nhàm chán, hợp khẩu vị đảm bảo ngon miệng
_ HS trả lời
Hoạt động 5: Vận dụng và cũng cố
+ Cho HS đọc lại phần “ghi nhớ”?
+ Trình bày nguồn gốc va vai trò các sinh tố ?
Hoạt động 6: Hướng dẫn về nhà
_ Học bài và trả lời các câu hỏi trong sách giáo khoa
_ Chuẩn bị phần tiếp theo
5 GHI BẢNG
4 Sinh tố: (vitamin )
a Nguồn cung cấp:
_ Các sinh tố chủ yếu có trong rau, quả tươi Ngoài ra còn có trong gan, tim, dầu cá, cám gạo
b Chức năng dinh dưỡng:
_ Sinh tố giúp hệ thần kinh, hệ tiêu hoá, hệ tuần hoàn, xương da hoạt động bình thường tăng cường sức đề kháng cho cơ thể
5 Chất khoáng:
a Nguồn cung cấp:
- Có trong cá, tôm, rong biển, gan, trứng, sữa, đậu, rau
b Chức năng dinh dưỡng:
- Giúp cho sự phát triển của xương, hoạt động của cơ bắp, tổ chức hệ thần kinh, cấu tạo hồng cầu và sự chuyển hoá của cơ thể
Trang 56 Nước: Nước có vai trò quan trọng đối với đời sống con người.
7 Chất xơ: (sgk)
II GIÁ TRỊ DINH DƯỠNG CỦA CÁC NHÓM THỨC ĂN.
1 Phân nhóm thức ăn
a Cơ sở khoa học:( sgk)
b Ý nghĩa:
_ Việc phân chia các nhóm thức ăn giúp cho người tổ chức bửa ăn mua đủ các loại thực phẩm cần thiết và thay đổi thức ăn cho đở nhàm chán, hợp khẩu vị, hợp thời tiết mà vẩn đảm bảo cân bằng dinh dưỡng
2 Cách thay thế thức ăn lẫn nhau
_ Để thành phần và giá trị dinh dưỡng của khẩu phần không bị thay đổi cần thay thế thức ăn trong cùng một nhóm
IV RÚT KINH NGHIỆM:
………
………