1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án địa 7 tuần 2

4 160 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 63 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Tình hình và nguyên nhân của sự gia tăng dân số.. - Hậu quả của sự gia tăng dân số ở các nước đang phát triển.. Dân số thế giới tăng nhanh trong thế kỉ XIX và đầu thế kỉ XX - Dân số th

Trang 1

Ngày soạn: 21/08/2012

Ngày dạy: 23/08/2012

Phần I: THÀNH PHẦN NHÂN VĂN CỦA MÔI TRƯỜNG

Tiết: 1- Bài 1: DÂN SỐ

I/ Mục tiêu bài dạy: Sau bài học H/S cần nắm

1 Kiến thức:

- Khái niệm dân số và tháp tuổi

- Tình hình và nguyên nhân của sự gia tăng dân số

- Hậu quả của sự gia tăng dân số ở các nước đang phát triển

2 Kỹ năng, thái độ:

- Đọc biểu đồ tháp tuổi và biểu đồ gia tăng dân số

- Biết xây dựng tháp tuổi

- Giáo dục về dân số

II/ Phương tiện

- Tháp tuổi hình 1.1

- Biểu đồ gia tăng dân số Thế Giới từ đầu công nguyên đến năm 2050 (H1.2)

- Biểu đồ hình 1.3 và hình 1.4

III/ Tiến trình bài giảng

1 Ôn định tổ chức

2 Giới thiệu bài mới:

Hoạt động 1: Dân số nguồn lao động

- Y/c HS đọc mục 1

+ Hãy cho biết kết quả điều tra dân số có tác

dụng gì? (Cho biết tình hình dân số và nguồn

lao động của 1 địa phương, 1 nước)

- Nhận xét-chốt ý-ghi bảng

- Yêu cầu HS nghiên cứu hình 1.1 / SGK /4 và

đánh số thứ tự 1,2,3,4 trên hình 1.1

+ Dựa vào kênh hình 1.1 SGK /4 hãy cho biết

tên, vị trí mang số 1,2,3,4 trên 2 tháp tuổi? (1:

độ tuổi-cột dọc, 2: Nam- trái 3: Nữ-phải, 4: số

dân (triệu người)-chiều ngang)

- Nhận xét, chốt ý

+ Tháp tuổi được chia thành mấy màu? ý nghĩa

của các màu nêu cụ thể (Có 3 màu , mỗi màu

có độ tuổi khác nhau: Đáy tháp (xanh lá); Thân

(xanh dương): 15 –59; Đỉnh (cam): 60-100t:)

- Y/c HS đọc câu hỏi SGK , QS H1.1, gv chia 4

nhóm thảo luận

HS Thảo luận-đại diện trình bày-nhận xét, bổ

1 Dân số nguồn lao động:

- Các cuộc điều tra dân số cho biết tình hình dân số, nguồn lao động của 1 địa phương hay 1 quốc gia

-Tháp tuổi cho ta biết đặc điểm

cụ thể của dân số, giới tính độ tuổi, nguồn lực lao động hiện tại

và tương lai của 1 địa phương

Trang 2

+ Như vậy tháp tuổi giúp cho ta hiểu được đặc

điểm gì của DS? (Tháp tuổi cho biết các độ tuổi

của DS, số nam, nữ, số người …)

- Nhận xét-chốt ý-ghi bảng

Hoạt động 2: Dân số thế giới tăng nhanh

trong thế kỉ XIX và đầu thế kỉ XX

- Y/c đọc mục 2 ; quan sát hình 1, 2

+ Cho biết tình hình tăng dân số thế giới từ đầu

thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX? (Dân số tăng quá

nhanh)

+ Khoảng cách rộng hẹp các năm 1950, 1980 và

2000 có ý nghĩa gì?

- Nhận xét, giải thích: tỉ lệ tăng dân số tự nhiên

và cơ giới?

+ Nguyên nhân nào dẫn đến dân số tăng nhanh?

2 Dân số thế giới tăng nhanh trong thế kỉ XIX và đầu thế kỉ XX

- Dân số thế giới tăng nhanh nhờ tiến bộ trong lĩnh vực K/tế-XH-YT

- Nguyên nhân do chưa có chính sách dân số hợp lí

Hoạt động 3: Sự bùng nổ dân số

- Y/c đọc mục 3; quan sát hình 1.3; 1.4

- Y/c thảo luận theo cặp

+ Bùng nổ DS TG xảy ra ở các nứơc thuộc châu

lục nào? Nêu nguyên nhân

+ Cho biềt tỉ lệ gia tăng bình quân hàng năm

của DS TG nơi có bùng nổ DS? (Thảo luận-đại

diện trình bày-nhận xét, bổ sung)

- Nhận xét-ghi bảng

+ Nêu hậu quả của sự gia tăng dân số? (Hậu quả

K/tế-XH phát triển chậm)

+ Theo em làm thế nào để giảm tỉ lệ gia tăng

dân số ở các nước đang phát triển? (chính sách

dân số hợp lí để khắc phục bùng nổ dân số)

- Nhận xét-ghi bảng-liên hệ vấn đề gia tăng dân

số của Việt Nam hiện nay và những chính sách

về dân số

- Giáo dục về dân số

3 Sự bùng nổ dân số:

- Sự gia tăng dân số thế giới không đồng đều

- Dân số các nước phát triển đang giảm, bùng nổ dân số ở các nước đang phát triển.bùng nổ dân

số xảy ra khi tỉ lệ gia tăng tự nhiên trên 2,1%

- Nguyên nhân: Do cuộc cách mạng KHKT phát triển trong nông nghiệp, công nghiệp y tế

- Hậu quả: K/tế-XH phát triển chậm,đời sống của nhân dân gặp khó khăn, ô nhiễm môi trường, tệ nạn xã hội

- Các nước đang phát triển cần

có chính sách dân số hợp lí để khắc phục bùng nổ dân số

3 Củng cố

+ Tháp tuổi cho ta biết điều gì về dân số?

+ Bùng nổ dân số thế giới xảy ra khi nào? Nêu nguyên nhân? Hậu quả? Cách khắc phục

4 Dặn dò: - Học bài và trả lời các câu hỏi SGK

- Làm bài tập 2 SGK

- Chuẩn bị: “Sự phân bố dân cư các chủng tộc trên thế giới”

Ngày soạn: 22 /08/ 2012

Trang 3

Ngày dạy:24/ 08/ 2012

Tiết: 2

Bài 2: SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ CÁC CHỦNG TỘC TRÊN THẾ GIỚI

I/ Mục tiêu bài dạy: Sau bài học H/S cần nắm

1 Kiến thức:

- Biết được sự phân bố dân cư không đều và những vùng đông dân trên Thế giới

- Nhận biết sự khác nhau và sự phân bố của 3 chủng tộc chính trên Thế giới

2 Kỹ năng, thái độ:

- Rèn luyện KN đọc B/đồ phân bố D/cư

- Nhận biết được 3 chủng tộc chính trên TG qua ảnh và qua thực tế

- Các chủng tộc đều bình đẳng như nhau

II/ Phương tiện

- BĐ tự nhiên (ĐH) Tg giúp cho HS đối chiếu với BĐ 2.1 nhằm giải thích vùng đông dân, vùng thưa dân trên TG

- Tranh ảnh các chủng tộc trên TG

III/ Tiến trình bài giảng

1 Ôn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ:

- Tháp tuổi cho chúng ta biết những đặc điểm gì của DS

- BNDS xảy ra khi nào ? Nêu nguyên nhân, hậu quả và hướng giải quyết?

2 Giới thiệu bài mới:

Hoạt động 1: Sự phân bố dân cư

- Yêu cầu HS quan sát lược đồ 2.1

+ Những khu vực tập trung đông dân?

(Đông CT Bắc, ĐN Braxin, ĐB Hoa Kì,

Tây và Tây Âu, Trung Đông, Tây Phi,

Nam Á, ĐNÁ)

+ 2 khu vực có MĐDS cao nhất? (Nam

Á và Đông Nam Á)

+ Qua phân tích biểu đồ các em có nhận

xét gì về sự phân bố DC trên TG? (Phân

bố không đồng đều)

+ Nguyên nhân của sự phân bố DC

không đều? (Nơi có điều kiện sống và

giao thông thuận tiện…)

- Nhận xet-chốt ý-ghi bảng

+ Mật độ dân số là gì? (Số người TB

sống trên 1 km2

1 Sự phân bố dân cư:

a Dân cư: phân bố không đồng đều

- Những nôi đông dân: nơi có điều kiện sống và GT thuận lợi như đồng bằng, hoặc những vùng có khí hậu ấm áp

- Những nơi thưa dân: vùng núi, vùng sâu vùng xa

b MĐ dân số:

-Là số dân trung bình sinh sống trên một đơn vị diện tích lãnh thổ(người/1km²) -MDDS=Dân số:Diện tích (ĐV:người

Trang 4

- Nêu công thức tính MĐDS ở 1 nơi? /km2)

Hoạt động 2: Các chủng tộc

- Hướng dẫn HS tra cứu bảng thuật ngữ:

“chủng tộc” (Tra cứu, giải thích)

+ Trên TG có mấy chủng tộc chính? (Có

3 chủng tộc chính)

+ Căn cứ vào đâu người ta chia dân cư

TG thành 3 chủng tộc chính? (Căn cứ

vào hình thái bên ngoài: da, tóc, mắt…)

- Quan sát hình 2.2 cho biết :

+ Dựa vào hình vẽ mô tả hình dạng bên

ngoài của từng chủng tộc? (Quan sát –

mô tả – nhận xét bổ sung)

- Chốt ý-ghi bảng:

- Mở rộng: Trước kia có sự phân biệt

chủng tộc gay gắt giữa chủng tộc da

trắng và da đen Ngày nay 3 chủng tộc

đã chung sống và làm việc bình đẳng

như nhau

2 Các chủng tộc:

- Dựa vào hình thái bên ngoài (màu da, tóc, mắt, mũi) dân cư thế giới chia thành

3 chủng tộc chính là : + Mongoloit (Châu Á) + Nêgroit (Châu Phi ) + Ơropeoit ( Châu Âu)

4 Củng cố

- DS trên TG thường sinh sống chủ yếu ở những khu vực nào? Tại sao?

- Căn cứ vào đâu người ta chia DC trên TG ra thành các chủng tộc? Các chủng tộc này sinh sống chủ yếu ở đâu?

5 Dặn dò:

- Làm BT 2 SGK

- Đọc trước bài 3

Ngày đăng: 29/08/2017, 02:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w