Kiến thức: - So sánh được sự khác nhau giữa quần cư nông thôn và quần cư đô thị về hoạt động kinh tế, mật độ dân số., lối sống - Biết được vài nét về sự phát triển đô thị và sự hình thà
Trang 1Ngày soạn: 26 /08/ 2012
Ngày dạy:28/ 08/ 2012
Tiết 3–Bài 3: QUẦN CƯ – ĐÔ THỊ HOÁ
I/ Mục tiêu bài học: Sau bài học H/S cần nắm
1 Kiến thức:
- So sánh được sự khác nhau giữa quần cư nông thôn và quần cư đô thị về hoạt động kinh tế, mật độ dân số., lối sống
- Biết được vài nét về sự phát triển đô thị và sự hình thành các siêu đô thị
2 Kỹ năng
- Nhận biết QCNT hay QCĐT qua cảnh chụp hay qua thực tế
- Nhận biết được sự phân bố các siêu đô thị đông dân nhất trên TG
- Phân tích bảng số liệu
3 Thái độ
- Có ý thức tuyên truyền sinh đẻ có kế hoạch
II/ Phương tiện dạy học
- Lược đồ phân bố dân cư trên thế giới
- Tranh, ảnh các quan cảnh nông thôn, đô thị, siêu đô thị
- Lược đồ H3.3
III/ Tiến trình lên lớp
1 Ôn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ:
- Dân cư trên thế giới phân bố như thế nào?
- Nêu đặc điểm các chủng tộc trên thế giới? Các chủng tộc phân bố ở đâu?
3 Giới thiệu bài mới:
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần ghi bảng
Hoạt động 1: Quần cư nông thôn và
quần cư đô thị
- Dựa vào nội dung SGK cho biết có mấy
kiểu quần cư?
HS trả lời
GV chia lớp thành 2 nhóm mỗi nhóm
nghiên cứu một loại hình quần cư
- GV yêu cầu học sinh quan sát H3.1 , H3.2
nhận xét về mật độ dân số, nhà cửa, đường
sá của hai kiểu quần cư
- HS các nhóm thảo luận, đại diện các
nhóm trả lời
1 Quần cư nông thôn và quần cư
đô thị:
- Gồm 2 kiểu quần cư:
+ Quần cư nông thôn + Quần cư đô thị a/ Quần cư nông thôn
- Là hình thức tổ chức sinh sốngdựa vào hoạt động sản xuất kinh tế chủ yếu là nông nghiệp, lâm nghiệp và ngư nghiệp
- Làng mạc thôn xóm thường phân tán
- Mật độ dân số thấp b/ Quần cư đô thị
Trang 2HS nhận xét, bổ sung
GV chuẩn hoá kiến thức
-Là hình thức tổ chức sinh sống dựa vào hoạt động kinh tế chủ yếu là công nghiệp và dịch vụ
- Quần cư đô thị có mật độ dân số cao
Hoạt động 2: Đô thị hóa - Các siêu đô thị
- Tại sao tỉ lệ người sống trong đô thị ngày
càng tăng trong khi ở nông thôn giảm?
- GV nhận xét đánh giá bổ sung (Gia tăng
cơ giới nông thôn giảm: do ở nông thôn thu
nhập thấp và các ngành phụ thuộc vào
thiên nhiên, cuộc sống không ổn định Còn
ở đô thị thu nhập cao, cuộc sống ổn định) –
- GV giải thích thuật ngữ đô thị hóa, siêu
đô thị
- GV cho HS hoạt động nhóm (hoặc theo
bàn)
- Quan sát H3.3 cho biết:
+ Các siêu đô thị trên 8 triệu dân? Châu lục
nào chiếm nhiều nhất ?
+ Em có nhận xét ntn số dân sống trong các
đô thị từ thế kỉ XVIII 20012025?
+ Khi số lượng các đô thị tăng nó để lại
những
hậu quả gì (Thảo luận-đại diện trình
bày-nhận xét, bổ sung)
- GV đánh giá kết quả làm việc của HS
2 Đô thị hóa - Các siêu đô thị:
- Các đô thị xuất hiện từ rất sớm
- Đô thị hóa là xu thế phát triển ngày nay (Năm 2001 chiếm46 % dân số)
- Nhiều đô thi phát triển nhanh chóng trở thành các siêu đô thị
- Đô thị phát triển nó để lại các hậu quả nghiêm trọng về môi trường, sức khỏe, giao thông
4 Củng cố
- Hoạt động kinh tế chủ yếu của quần cư nông thôn là gì? Quần cư đô thị là gì?
- Đô thị hóa phát triển nó để lại những hậu quả gì?
5 Dặn dò
- Về nhà làm bài tập bản đồ
- Chuẩn bị bài “Thực hành “
Trang 3Ngày soạn: 27/08/ 2012
Ngày dạy:29/ 08/ 2012
Tiết 4- Bài 4 : THỰC HÀNH
PHÂN TÍCH LƯỢC ĐỒ DÂN SỐ VÀ THÁP TUỔI
I/ Mục tiêu bài dạy: Sau bài học H/S cần củng cố
1 Kiến thức:
- Ôn lại các kiến thức đã học ở bài 1, 2, 3: Dân số, Tháp tuổi, Sự phân bố dân cư,các siêu đô thị trên thế giới
- Làm các bài tập thực hành ở "Tập Bản Đồ "
2 Kỹ năng
- Rèn luyện kỹ năng đọc, phân tích bản đồ phân bố dân cư, đô thị, siêu đô thị… làm bài tập tính mật độ dân số
3 Thái độ
- Giáo dục ý thức nghiêm túc, cẩn thận
II/ Phương tiện dạy học
- Lược đồ phân bố dân cư và đô thị trên thế giới
- Tranh, ảnh các vùng có dân cư thưa thớt và có dân cư đông đúc
- Hai tháp tuổi TP.HCM (H4.2 và H4.3 )
III/ Tiến trình bài giảng
1 Ôn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- Trình bày đặc điểm của loại hình quần cư nông thôn và quần cư đô thị? Tại sao tỉ
lệ gia tăng cơ giới vùng nông thôn giảm, vùng thành thị tăng ?
- Đô thị hóa là gì? Khi nào thì gọi là siêu đô thị? Trong quá trình đô thị hóa nó để lại những hậu quả gì ?
3 Bài mới
Trang 4Hoạt động của GV và HS Nội dung cần ghi bảng
Hoạt động 1: Trả lời câu hỏi 1
- GV cho hs lần lược trả lời các câu hỏi
SGK:
Câu 1: Quan sát H4.1 cho biết:
+ Nơi có mật độ dân số cao nhất? Mật độ
là bao nhiêu?
+ Nơi có mật độ dân số thấp nhất? Mật độ
là bao nhiêu?
- HS nghiên cứu trả lời câu hỏi
HS khác nhận xét bổ sung
- Giáo viên nhận xét đánh giá bổ sung
Câu 1:
- Nơi có mật độ dân số cao nhất là thị xã Thái Bình Mật độ là 3000 người / Km2
- Nơi có mật độ dân số thấp nhất là huyện Tiền Hải Mật độ là 1000 người / Km2
Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi 2
Câu 2: Quan sát tháp tuổi của TP.HCM
qua các cuộc tổng điều tra dân số năm
1989 và năm 1999, hãy cho biết sau 10
năm:
+ Hình dáng tháp tuổi có gì thay đổi ?
+ Nhóm tuổi nào tăng về tỉ lệ? Nhóm
tuổi nào giảm về tỉ lệ?
- HS nghiên cứu trả lời câu hỏi HS khác
nhận
xét bổ sung
- Giáo viên nhận xét đánh giá bổ sung
xét bổ sung
Câu 2:
- Sau 10 năm qua tháp tuổi ta thấy dân số HCM già đi, đấy tháp nhỏ lại, thân tháp và đỉnh tháp phình to
- Nhóm tuổi lao động và ngoài lao động tăng Nhóm tuổi dưới lao động giảm
Hoạt động 3: Trả lời câu hỏi 3
Câu 3:
+ Tìm trên lược đồ phân bố dân cư Châu
Á những khu vực tập trung đông dân?
Các đô thị lớn ở Châu Á thường phân bố
ở đâu?
- HS nghiên cứu SGK trả lời câu hỏi - học
sinh khác nhận xét bổ sung
- GV nhận xét đánh giá bổ sung
Câu 3:
- Dân cư Châu Á phân bố ở khu vực: Đông Á, Đông Nam Á và Nam Á
- Các đô thị lớn ở Châu Á phân bố ở đồng bằng, vùng ven biển , ven sông lớn
4.Củng cố
- Cho biết cách tính mật độ dân số? Tháp tuổi cho ta biết gì?
5.Dặn dò:
- Về nhà tiếp tục làm bài tập
- Chuẩn bị bài mới với nội dung sau: Đới nóng có đặc điểm gì? Khí hậu xích đạo
có đặc đặc điểm gì?