1. Trang chủ
  2. » Soft Yaoi

Giáo án sinh 7- Tuần 18

4 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 19,8 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức của HS trong phần động vật không xương sống về: Sự thích nghi của động vật không xương sống với môi trường. Thời gian: 10’[r]

Trang 1

Ngày soạn: 14/12/2019 Tiết 35

Ngày dạy: 17/12/2019

Bài 30: ÔN TẬP KÌ I

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

Củng cố lại kiến thức của HS trong phần động vật không xương sống về:

- Tính đa dạng của động vật không xương sống

- Sự thích nghi của động vật không xương sống với môi trường

- Các đặc điểm cấu tạo, lối sống của các đại diện đặc trưng cho ngành

- Ý nghĩa thực tiễn của ĐVKXS trong tự nhiên và trong đời sống

2 Kĩ năng

- Rèn kĩ năng phân tích, tổng hợp kiến thức

- Kĩ năng hoạt động nhóm

- Rèn KNS cho HS:

+ KN tìm kiếm và xử lí thông tin khi quan sát tranh ảnh để tìm hiểu tính đa dạng,

sự thích nghi cũng như vai trò thực tiễn của đại diện ĐVKXS trong thiên nhiên và đời sông con người

+ KN lắng nghe tích cực

3 Thái độ

- Giáo dục ý thức học tập, lòng say mê yêu thích bộ môn

II ĐỒ DÙNG DẠY VÀ HỌC

- Bảng phụ ghi nội dung bảng 1 và 2

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:

PP: Giải quyết vấn đề, vấn đáp, hợp tác nhóm

Kỹ thuật: Trình bày 1 phút, chia nhóm giao nhiệm vụ

IV TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ: không

3 Bài mới

Hoạt động 1: Tính đa dạng của động vật không xương sống

Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức của HS trong phần động vật không xương sống về

Tính đa dạng của động vật không xương sống

Thời gian: 18’

Phương pháp: Giải quyết vấn đề, vấn đáp, hợp tác nhóm.

Kỹ thuật: Trình bày 1 phút, chia nhóm giao nhiệm vụ

- GV yêu cầu HS đọc đặc điểm của các

đại diện, đối chiếu với hình vẽ ở bảng

1 trang 99 SGK và làm bài tập:

- Động vật không xương sống đa dạng

về cấu tạo, lối sống nhưng vẫn mang đặc điểm đặc trưng của mỗi ngành

Trang 2

+ Ghi tên ngành vào chỗ trống

+ Ghi tên đại diện vào chỗ trống dưới

hình

- HS tự điền kiến thức đã học vào các

hình vẽ, tự điền vào bảng 1

- GV gọi đại diện lên hoàn thành bảng

- GV chốt đáp án đúng

- Từ bảng 1 GV yêu cầu HS:

+ Kể thêm các đại diện ở mỗi ngành

+ Bổ sung đặc điểm cấu tạo trong đặc

trưng của từng lớp động vật

- HS vận dụng kiến thức để bổ sung:

+ Tên đại diện

+ Đặc điểm cấu tạo

- Các nhóm suy nghĩ thống nhất câu trả

lời

- GV yêu cầu HS nhận xét tính đa dạng

của động vật không xương sống

thích nghi với điều kiện sống

Hoạt động 2: Sự thích nghi của động vật không xương sống

Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức của HS trong phần động vật không xương sống

về: Sự thích nghi của động vật không xương sống với môi trường

Thời gian: 10’

Phương pháp: Giải quyết vấn đề, vấn đáp, hợp tác nhóm.

Kỹ thuật: Trình bày 1 phút, chia nhóm giao nhiệm vụ

- GV hướng dẫn HS làm bài tập:

+ Chọn ở bảng 1 mỗi hàng dọc (ngành)

1 loài

- HS nghiên cứu kĩ bảng 1 vận dụng

kiến thức đã học, hoàn thành bảng

+ Tiếp tục hoàn thành các cột 3, 4, 5, 6

- GV gọi HS hoàn thành bảng

- GV lưu ý HS có thể lựa chọn các đại

diện khác nhau, GV chữa hết các kết

quả của HS

ST

T

Tên động vật Môi trường

sống

Sự thích nghi Kiểu dinh Kiểu di Kiểu hô

Trang 3

dưỡng chuyển hấp

1 Trùng giày

Hoạt động 3: Tầm quan trọng thực tiễn của động vật không xương sống

Mục tiêu: Ý nghĩa thực tiễn của ĐVKXS trong tự nhiên và trong đời sống.

Củng cố lại kiến thức của HS trong phần động vật không xương sống về:

Thời gian: 15’

Phương pháp: Giải quyết vấn đề, vấn đáp, hợp tác nhóm.

Kỹ thuật: Trình bày 1 phút, chia nhóm giao nhiệm vụ

- Yêu cầu HS đọc thông tin bảng 3 và

ghi tên loài vào ô trống thích hợp

- HS lựa chọn tên các loài động vật ghi

vào bảng 3

- GV gọi HS lên điền bảng

- GV bổ sung thêm các ý nghĩa thực

tiễn khác

- GV chốt lại bằng bảng kiến thức

chuẩn

- Làm thực phẩm

- Có giá trị xuất khẩu

- Được chăn nuôi

- Có giá trị chữa bệnh

- Làm hại cơ thể động vật và người

- Làm hại thực vật

- Làm đồ trang trí

- Tôm, cua, sò, trai, ốc, mực…

- Tôm, cua, mực…

- Tôm, sò, cua…

- Ong mật…

- Sán lá gan, giun đũa…

- Châu chấu, ốc sên…

- San hô, ốc…

4 Củng cố: 3’

- Yêu cầu HS làm bài tập sau:

Em hãy chọn các từ ở cột B sao cho tương ứng với câu ở cột A.

1- Cơ thể chỉ là một tế bào nhưng thực hiện

đủ các chức năng sống của cơ thể

2- Cơ thể đối xứng toả tròn, thường hình trụ

hay hình dù với 2 lớp tế bào

3- Cơ thể mềm, dẹp, kéo dài hoặc phân đốt

4- Cơ thể mềm, thường không phân đốt và có

đá vôi

a- Ngành chân khớp b- Các ngành giun c- Ngành ruột khoang

d- Ngành thân mềm e- Ngành động vật nguyên sinh

Trang 4

5- Cơ thể có bộ xương ngoài bằng kitin, có

phần phụ phân đốt

5 Hướng dẫn học bài ở nhà

- Ôn tập toàn bộ phần động vật không xương

V Rút kinh nghiệm:

………

………

………

Ngày đăng: 04/02/2021, 20:59

w