* Keát luaän: Nöôùc coù vai troø ñaëc bieät ñoái vôùi söï soáng cuûa con ngöôøi, thöïc vaät vaø ñoäng vaät. Maát moät löôïng nöôùc töø möôøi ñeán hai möôi phaàn traêm nöôùc trong[r]
Trang 1TUẦN 12 Thứ 2TẬP ĐỌC
“VUA TÀU THỦY” BẠCH THÁI BƯỞI I.MỤC TIÊU :
1.Đọc thành tiếng:
- Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa cáccụm từ, nhấn giọng ở các từ ngữ nói về nghị lực , tài trí của Nguyễn Thái Bưởi…
- Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rải , bước đầu biết đọc diễn cảm đoạnvăn
2 Hiểu nội dung bài: Ca ngợi Bạch Thái Bưởi, từ một cậu bé mồ côi cha,nhờ giàu nghị lưcï và ý chí vươn lên đã trở thành một nhà kinh doanh nổi tiếng
- HS khá, giỏi trả lời được câu hỏi 3 SGK
II CHUẨN BỊ :
Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 115, SGK (phóng to nếu có điều kiện)
Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần luyện đọc
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 KTBC:
-Gọi 3 HS lên bảng đọc thuộc lòng 7
câu tục ngữ trong bài có chí thì nên và
nêu ý nghĩa của một số câu tục ngữ
-Nhận xét và cho điểm HS
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
-Hỏi: Em biết gì về nhân vật trong tranh
minh hoạ
-Câu chuyện về vua tàu thuỷ Bạch Thái
Bưởi như thế nào? Các em cùng học bài
để biết về nhà kinh doanh tài ba- một
nhân vật nổi tiếng trong giới kinh doanh
Vịêt Nam- người đã tự mình hoạt động
vươn lên thành người thành đạt
b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu
bài:
* Luyện đọc:
-Gọi 4 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn
của bài (3 lượt HS đọc),GV chú ý sửa
lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng HS
nếu có
-3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
-Đây là ông chủ công ty Bạch TháiBưởi người được mệnh danh là ôngvua tàu thuỷ
-Lắng nghe
-HS nối tiếp nhau đọc theo trình tự.+Đoạn 1: Bưởi mồ côi cha … đến ănhọc
+Đoạn 2: năm 21 tuổi …đến khôngnản chí
+Đoạn 3: Bạch Thái Bưởi … đến
Trang 2-Chú ý các câu sau:
+Bạch thái Bưởi/ mở công ty vận tải
đường thuỷ/ vào lúc những con tàu của
người Hoa/ đã độc chiếm các đường
sông miền Bắc
+Trên mỗi chiếc tàu, ông dán dòng chữ/
“Người ta thì đi tàu ta”/ và treo một cái
ống/ để khách vào đồng tình với ông/
thì vui lòng bỏ ống tiếp sứ cho chủ tàu
+Chỉ trong mười năm, Bạch Thái Bưởi
đã trở thành một “bậc anh hùng kinh
tế”/ như đánh giá của người cùng thời
-Gọi HS đọc phần chú giải
-Gọi HS đọc toàn bài
-GV đọc mẫu, chú ý giọng đọc
*Toàn bài đọc chậm rãi, giọng kể
chuyện ở đoán, 2 thể hiện hoàn cảnh và
ý chí của Bạch Thái Bưởi Đoạn 3 đọc
nhanh thể hiện Bạch Thái Bưởicạnh
tranh và chiến thắng các chủ tàu nước
ngoài Đoạn 4 đọc với giọng sảng khoái
thể hiện sự thành đạt của Bạch Thái
Bưởi
*Nhấn giọng những từ ngữ: mồ côi, đủ
mọi nghề, trắng tay, không nản chí, độc
chiếm, thịnh vượng, ba mươi, bậc anh
+Trước khi chạy tàu thuỷ Bạch Thái
Bưởi đã làm gì?
+Những chio tiết nào chứng tỏ ông là
một người có chí?
+Đoạn 1, 2 cho em biết điều gì?
Trưng Nhị
+Đoạn 4: Chỉ trong muời năm… đếnngười cùng thời
-1 HS đọc thành tiếng
-3 HS đọc toàn bài
-2 HS đọc thành tiếng HS cả lớp đọcthầm, trao đổi và trả lời câu hỏi.+Bạch Thái Bưởi mồ côi cha từ nhỏ,phải theo mẹ quẩy gánh hàng rong.Sau khi được họ Bạch nhận làm connuôi và cho ăn học
+Năm 21 tuổi ông làm thư kí cho mộthãng buôn, sau buôn gỗ, buôn ngô,mở hiệu cầm đồ, lập nhà in, khai thácmỏ,…
+Chi tiết: Có lúc mất trắng tay nhưngBưởi không nản chí
+Đoạn 1, 2 nói lên Bạch Thái Bưởi làngười có chí
-2 HS nhắc lại
-2 HS đọc thành tiếng HS cả lớp đọc
Trang 3-Ghi ý chính đoạn 2.
-Yêu cầu HS đọc đoạn còn lại, trao đổi
và trả lời câu hỏi
+Bạch Thái Bưởi mở công ty vào thời
điểm nào?
+Bạch Thái Bưởi đã làm gì để cạnh
tranh ngang sức với chủ tàu người nước
ngoài?
+Thành công của Bạch Thái Bưởi trong
cuộc cạnh tranh ngang sức với các chủ
tàu người nước ngoài?
+Tên những chiếc tàu của Bạch Thái
Bưởi có ý nghĩa gì?
+Em hiểu thế nào là vị anh hùng kinh
tế?
+Theo em, nhờ đâu mà Bạch Thái Bưởi
thành công?
+Em hiểu Người cùng thời là gì?
+Nội dung chính của phần còn lại là gì?
-Có những bậc anh hùng không phải
thầm, trao đổi và trả lời câu hỏi.+Bạch Thái Bưởi mở công ty vào lúcnhững con tàu cũng người Hoa đã độcchiếm các đường sông của miền Bắc.+bạch Thái Bưởi đã cho người đếncác bến tàu để diễn thuyết Trên mỗichiếc tàu ông dán dòng chữ “Người tathì đi tàu ta”
+Thành của ông là khách đi tàu củaông ngày một đông Nhiều chủ tàungười Hoa, người Pháp phải bán lạitàu cho ông, rồi ông mua xưởng sửachữa tàu, kĩ sư giỏi trông nom
+Bạch Thái Bưởi đã thắng trong cuộccạnh tranh với chủ tàu nước ngoài là
do ông biết khơi dậy lòng tự hào dântộc của người Việt Nam
+Tên những con tàu của Bạch TháiBười đều mang tên những nhân vật,địa danh lịch sử của dân tộc Việtnam
+Là những người dành được nhữngthắng lợi to lớn trong kinh doanh.+Là những người đã chiến thắngtrong thương trường
+Là người lập nên những thành tíchphi thường trong kinh doanh
+Là những người kinh donh giỏi,mang lại lợi ích kinh tế cho quốc gia,dântộc…
+Bạch thái Bưởi thành công nhờ ýchí, nghị lực, có chí trong kinh doanh.+Bạch Thái Bưởi đã biết khơi dậylòng tự hào của khách người ViệtNam, giúp kinh tế Việt Nam pháttriển
+Bạch Thái Bưởi là người có đầu óc,biết tổ chức công việc kinh doanh.+Người cùng thời là người sống cùngthời đại với ông
+Phần còn lại nói về sự thành côngcủa Bạch Thái Bưởi
-Lắng nghe
Trang 4trên chiến trường Bạch Thái Bưởi đã
cố gắng vuợt lên những khó khăn để trở
thành con người lừng lẫy trong kinh
doanh
-Nội dung chính của bài là gì?
-Ghi nội dung chính của bài
* Đọc diễn cảm:
-Yêu cầu 4 HS đọc tiếp nối từng đoạn
của bài HS cả lớp theo dõi tìm giọng
đọc phù hợp với nội dung bài
-Tổ chức cho HS luyện đọc diễn cảm
đoạn 1,2
-Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
-Nhận xét và cho điểm HS
Đoạn 1, 2
Bưởi mồ côi cha từ nhỏ, phải theo mẹ
quẩy gánh hàng rong Thấy em khôi
ngô, nhà họ Bạch nhận làm con nuôi và
cho ăm học
Năm 21 tuổi Bạch Thái Bưởi làm thư
kí cho một hãng buôn, chẳng bao lâu
anh đứng ra kinh doanh độc lập, trải đủ
mọi nghề: Buôn gỗ, buôn ngô, mở hiệu
cầm đồ, lập nhà in, khai thác mỏ,…Có
lúc trắng tay, Bưởi vẫn không nản chí,…
-Tổ chức HS đọc toàn bài
-Nhận xét và cho điểm từng HS
3 Củng cố – dặn dò:
-Gọi HS đọc lại toàn bài
-Hỏi: -Qua bài tập đọc, em học được
điều gì ở Bạch Thái Bưởi?
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị
trước bài Vẽ trứng
-Ca ngợi Bạch Thái Bưởi giàu nghịlực, có ý chí vươn lên để trở thànhvua tàu thuỷ
-2 HS nhắc lại
-4 HS tiếp nối nhau đọc và tìm giọngđọc (như đã hướng dẫn)
-HS đọc theo cặp
-3 HS đọc diễn cảm
-3 đến 5 HS tham gia thi đọc
KHOA HỌC
SƠ ĐỒ VÒNG TUẦN HOÀN CỦA NƯỚC
TRONG TỰ NHIÊN I.MỤC TIÊU :
Giúp HS:
- Hoàn thành vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên dưới dạng sơ đồ
Trang 5- Mô tả vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên: chỉ vào sơ đồ và nói về sựbay hơi, ngưng tụ của nước trong tự nhiên.
- Có ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường nước xung quanh mình
II CHUẨN BỊ :
-Hình minh hoạ trang 48, 49 / SGK (phóng to nếu có điều kiện)
-Các tấm thẻ ghi:
Bay hơi Mưa Ngưng tụ -HS chuẩn bị giấy A4, bút màu
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1.Ổn định lớp:
2.Kiểm tra bài cũ:
Gọi 3 HS lên bảng trả lời câu hỏi:
1) Mây được hình thành như thế nào ?
2) Hãy nêu sự tạo thành tuyết ?
3) Hãy trình bày vòng tuần hoàn của
nước trong tự nhiên ?
-GV nhận xét và cho điểm HS
3.Dạy bài mới:
* Giới thiệu bài:
-Bài học hôm nay sẽ củng cố về vòng
tuần hoàn của nước trong tự nhiên dưới
dạng sơ đồ
* Hoạt động 1: Vòng tuần hoàn của
nước trong tự nhiên
- Mục tiêu: Biết chỉ vào sơ đồ và nói sự
bay hơi, ngưng tụ của nước trong tự
nhiên
- Cách tiến hành:
-GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm
theo định hướng
-Yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ
48 / SGK và thảo luận trả lời các câu
-HS hoạt động nhóm
-HS vừa trình bày vừa chỉ vào sơ đồ
1) +Dòng sông nhỏ chảy ra sông lớn,biển
+Hai bên bờ sông có làng mạc,cánh đồng
+Các đám mây đen và mây trắng +Những giọt mưa từ đám mây đenrơi xuống đỉnh núi và chân núi Nướctừ đó chảy ra suối, sông, biển
+Các mũi tên
2) Bay hơi, ngưng tụ, mưa của nước.3) Nước từ suối, làng mạc chảy ra
Trang 62) Sơ đồ trên mô tả hiện tượng gì ?
3) Hãy mô tả lại hiện tượng đó ?
-Giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn,
-Gọi 1 nhóm trình bày, các nhóm khác
bổ sung, nhận xét
-Hỏi: Ai có thể viết tên thể của nước
vào hình vẽ mô tả vòng tuần hoàn của
nước ?
-GV nhận xét, tuyên dương HS viết
đúng
* Kết luận: Nước đọng ở ao, hồ, sông,
suối, biển, không ngừng bay hơi, biến
thành hơi nước Hơi nước bay lên cao
gặp lạnh tạo thành những hạt nước nhỏ
li ti Chúng kết hợp với nhau thành
những đám mây trắng Chúng càng bay
lên cao và càng lạnh nen các hạt nước
tạo thành những hạt lớn hơn mà chúng
ta nhìn thấy là những đám mây đen
Chúng rơi xuống đất và tạo thành mưa
Nước mưa đọng ở ao, hồ, sông, biển và
lại không ngừng bay hơi tiếp tục vòng
tuần hoàn
* Hoạt động 2: Em vẽ: “Sơ đồ vòng
tuần hoàn của nước trong tự nhiên”
- Mục tiêu: HS viết vẽ và trình bày sơ
đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự
nhiên
- Cách tiến hành:
-GV tổ chức cho HS hoạt động cặp
sông, biển Nước bay hơi biến thànhhơi nước Hơi nước liên kết với nhautạo thành những đám mây trắng.Càng lên cao càng lạnh, hơi nướcngưng tụ lại thành những đám mâyđen nặng trĩu nước và rơi xuống tạothành mưa Nước mưa chảy tràn lantrên đồng ruộng, sông ngòi và lại bắtđầu vòng tuần hoàn
-Mỗi HS đều phải tham gia thảo luận.-HS bổ sung, nhận xét
-HS lên bảng viết tên
Mây trắng Mâyđen
Hơi nước Mưa
Nước ù -HS lắng nghe
-Thảo luận đôi
-Thảo luận, vẽ sơ đồ, tô màu
-Vẽ sáng tạo
-1 HS cầm tranh, 1 HS trình bày ýtưởng của nhóm mình
Trang 7-Hai HS ngồi cùng bàn thảo luận, quan
sát hình minh hoạ trang 49 và thực hiện
yêu cầu vào giấy A4
-GV giúp đỡ các em gặp khó khăn
-Gọi các đôi lên trình bày
-Yêu cầu tranh vẽ tối thiểu phải có đủ
2 mũi tên và các hiện tượng: bay hơi,
mưa, ngưng tụ
-GV nhận xét, tuyên dương các nhóm
vẽ đẹp, đúng, có ý tưởng hay
-Gọi HS lên ghép các tấm thẻ có ghi
chữ vào sơ đồ vòng tuần hoàn của nước
trên bảng
-GV gọi HS nhận xét
* Hoạt động 3: Trò chơi: Đóng vai
- Mục tiêu: Biết cách giải quyết phù
hợp với từng tình huống
- Cách tiến hành:
-GV có thể chọn các tình huống sau
đây để tiến hành trò chơi Với mỗi tình
huống có thể cho 2 đến 3 nhóm đóng
vai để có được các cách giải quyết khác
nhau phù hợp với đặc điểm của từng địa
phương
* Tình huống 1: Bắc và Nam cùng học
bỗng Bắc nhìn thấy ống nước thải của
một gia đình bị vỡ đang chảy ra đường
Theo em câu chuyện giữa Nam và Bắc
sẽ diễn ra như thế nào ? Hãy đóng vai
Nam và Bắc để thể hiện điều đó
* Tình huống 2: Em nhìn thấy một phụ
nữ đang rất vội vứt túi rác xuống con
mương cạnh nhà để đi làm Em sẽ nói gì
với bác ?
* Tình huống 3: Lâm và Hải trên
đường đi học về, Lâm thấy một bạn
đang cho trâu vừa uống nước vừa phóng
uế xuống sông Hải nói: “Sông này nhỏ,
nước không chảy ra biển được nên
không sợ gây ô nhiễm” Theo em Lâm
sẽ nói thế nào cho Hải và bạn nhỏ kia
-HS lên bảng ghép
-HS nhận xét
-HS nhận tình huống và phân vai
-HS cả lớp
Trang 83.Củng cố- dặn dò:
-GV nhận xét tiết học, tuyên dương
những HS, nhóm HS tích cực tham gia
xây dựng bài, nhắc nhở HS còn chưa
chú ý
-Dặn HS về nhà vẽ lại sơ đồ vòng tuần
hoàn của nước
-Dặn HS mang cây trồng từ tiết trước
để chuẩn bị bài 24
TOÁNNHÂN MỘT SỐ VỚI MỘT TỔNG I.MỤC TIÊU :
Giúp học sinh :
-Biết cách thực hiện nhân một số với một tổng , nhân một tổng với một số -Áp dụng nhân một số với một tổng, nhân một tổng với một số để tính nhẩm,tính nhanh
II CHUẨN BỊ :
-Bảng phụ kẻ sẵn nội dung bài tập 1
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1.Ổn định:
2.KTBC:
-Gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm
các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm
của tiết 55, kiểm tra vở bài tập về nhà
của một số HS khác
-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm
HS
3.Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
-GV : Gìơ học toán hôm nay các em
sẽ biết cách thực hiện nhân một số với
một tổng theo nhiều cách khác nhau
b Tính và so sánh giá trị của hai biểu
Trang 9-Vậy giá trị của 2 biểu thức trên như
thế nào so với nhau ?
-Vậy ta có : 4 x ( 3+ 5) = 4 x 3 + 4 x 5
c.Quy tắc nhân một số với một tổng
-GV chỉ vào biểu thức và nêu : 4 là
(3 + 5) là một tổng Vậy biểu thức có
dạng tích của một số nhân với một
tổng
-Yêu cầu HS đọc biểu thức phía bên
phải dấu bằng
-GV nêu : Tích 4 x 3 là tích của số
thứ nhất trong biểu thức nhân với một
số hạng của tổng Tích thứ hai 4 x 5 là
tích của số thứ nhất trong biểu thức
nhân với số hạng còn lại của tổng
-Như vậy biểu thức chính là tổng của
các tích giữa số thứ nhất trong biểu
thức với các số hạng của tổng
-GV hỏi : Vậy khi thực hiện nhân một
số với một tổng, chúng ta có thể làm
thế nào ?
-Gọi số đó là a, tổng là ( b + c ), hãy
viết biểu thức a nhân với tổng đó
-Biểu thức có dạng là một số nhân
với một tổng, khi thực hiện tính giá trị
của biểu thức này ta còn có cách nào
khác ?
Hãy viết biểu thức thể hiện điều đó ?
-Vậy ta có : a x ( b + c) = a x b + a x c
-Yêu cầu HS nêu lại quy tắc một số
nhân với một tổng
d Luyện tập , thực hành
Bài 1:
-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
-GV treo bảng phụ có viết sẵn nội
dung của bài tập và yêu cầu HS đọc
các cột trong bảng
-Chúng ta phải tính giá trị của các
-a x ( b + c)
-a x b + a x c
-HS viết và đọc lại công thức -HS nêu như phần bài học trong SGK
-Tính giá trị của biểu thức rồi viết vào
ô trống theo mẫu -HS đọc thầm -a x ( b+ c) và a x b + a x c
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm bài vào vở
+ Bằng nhau và cùng bằng 28-HS trả lời
-Luôn bằng nhau
Trang 10-GV hỏi để củng cố lại quy tắc một
số nhân với một tổng :
+ Nếu a = 4 , b = 5 , c = 2 thì giá trị
của 2 biểu thức như thế nào với nhau ?
-GV hỏi tương tự với 2 trường hợp
còn lại
-Như vậy giá trị của 2 biểu thức luôn
thế nào với nhau khi thay các chữ a, b,
c bằng cùng một bộ số ?
Bài 2:
-Bài tập a yêu cầu chúng ta làm gì ?
-GV hướng dẫn : Để tính giá trị của
biểu thức theo 2 cách ta phải áp dụng
quy tắc một số nhân với một tổng
-GV yêu cầu HS tự làm bài
-GV hỏi : Trong 2 cách tính trên, em
thấy cách nào thuận tiện hơn ?
-GV viết lên bảng biểu thức :
38 x 6 + 38 x 4
-Yêu cầu HS tính giá trị của biểu
thức theo 2 cách
-GV giảng cho HS hiểu cách làm thứ
2 : Biểu thức có dạng là tổng của 2
tích Hai tích này có chung thừa số là
38 vì thế ta đưa được biểu thức về
dạng một số ( là thừa số chung của 2
tích ) nhân với tổng của các thừa số
khác nhau của hai tích
-Yêu cầu HS tiếp tục làm các phần
còn lại của bài
-Trong 2 cách làm trên, cách nào
thuận tiện hơn, vì sao ?
-Nhận xét và cho điểm HS
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm bài vào nháp
-2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm bài vào vở
-Cách 2 thuận tiện hơn vì khi đưa biểuthức về dạng một số nhân với mộttổng, ta tính tổng dễ dàng hơn, ở bướcthực hiện phép nhân có thể nhânnhẩm
-1 HS lên bảng, HS cả lớp làm bàivào vở
-Có thể lấy từng số hạng của tổngnhân với số đó rồi cộng các kết quảlại với nhau
Trang 11-Biểu thức thứ hai có dạng như thế
nào?
-Có nhận xét gì về các thừa số của
các tích trong biểu thức thứ 2 so với
các số trong biểu thức thứ nhất
-Vậy khi thực hiện nhân một tổng với
một số, ta có thể làm thế nào ?
-Yêu cầu HS ghi nhớ quy tắc nhân
một tổng với một số
Bài 4
-Yêu cầu HS nêu đề bài toán
-GV viết lên bảng : 36 x 11 và yêu
cầu HS đọc bài mẫu, suy nghĩ về cách
tính nhanh
-Vì sao có thể viết :
36 x 11 = 36 x ( 10 + 1 ) ?
-GV giảng : Để tính nhanh chúng ta
tiến hành tách số 11 thành tổng của 10
và 1, trong đó 10 là một số tròn chục
Khi tách như vậy, ở bước thực hiện
tính nhân, chúng ta có thể nhân nhẩm
36 với 10, đơn giản hơn việc thực hiện
nhân 36 với 11
-Yêu cầu HS làm tiếp các phần còn
lại của bài
-Nhận xét và cho điểm HS
4.Củng cố- Dặn dò:
-Yêu cầu HS nêu lại tính chất một số
nhân với một tổng, một tổng nhân với
một số
-GV nhận xét tiết học, dặn dò HS về
nhà làm các bài tập hướng dẫn luyện
tập thêm và chuẩn bị bài cho tiết sau
-Áp dụng tính chất nhân một số vớimột tổng để tính nhanh
-HS thực hiện yêu cầu và làm bài -Vì 11 = 10 + 1
Trang 122/Kĩ năng: Biết thể hiện lòng hiếu thảo với ông ba,ø cha mẹ bằng một số việclàm cụ thể trong cuộc sống hằng ngày ở gia đình
3/ Thái độ: - Yêu quý kính trọng ông bà cha mẹ, biết quan tâm tới sức khoẻ, niềm vui, công việc của ông bà cha mẹ
II
CHUẨN BỊ :
SGK Đạo đức 4
- Bảng phụ ghi các tình huống (HĐ 2)
- Giâùy màu xanh màu đỏ vàng cho mỗi học sinh
-Đồ dùng hoá trang để biểu diễn tiểu phẩm Phần thưởng
-Bài hát Cho con – Nhạc và lời : Phạm Trọng Cầu
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 / Oån định :
2/ Kiểm tra bài cũ:
Gọi HS nêu thời gian biểu của mình
trong một ngày
GV nhận xét và củng cố
3/ Bài mới :
Giới thiệu bài ghi bảng
* Hoạt động 1 : Tìm hiểu truyện kể
- GV tổ chức HS làm việc cả lớp :
- Kể cho cả lớp nghe câu chuyện Phần
thưởng
- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm
1/ Em có nhận xét gì về việc làm của
Hưng trong câu chuyện
2/ Theo em, bà bạn Hưng sẽ cảm thấy
như thế nào trước việc làm của Hưng ?
3/ Chúng ta phải đối xử với ông bà,
cha mẹ như thế nào ? Vì sao?
+Yêu cầu HS làm việc cả lớ, trả lời
câu hỏi, rút ra bài học
-Hỏi :Các em có biết câu thơ nào
khuyên răn chúng ta phải biết yêu
thương, hiếu thảo với ông bà ,cha mẹ
không
* GV kết luận : chúng ta phải hiếu
thảo với ông bà cha mẹ vì : ông bà cha
mẹ là nhữngngười co công sinh thàn,
2- Bà bạn Hưng sẽ rất vui
3-Với ông bà cha mẹ, chúng ta phảikính trọng, quan tâm chăm sóc, hiếuthảo Vì ông bà cha mẹ là người sinh
ra, nuôi nấng và yêu thương chúng ta
- Đại diện các nhóm trả lời các nhómbổ sung nhận xét để rút ra kết luận
- HS trả lời
-HS nghe và nhắc lại kết luận
Trang 13nuôi dưỡng chúng ta nên người Vì
vậy, các em phải hiếu thảo vói ông bà
cha mẹ
“ Công cha như núi Thái Sơn
Nghĩa mẹ như nước trong nguồn
chảy ra
Một lòng thò mẹ kính cha
Cho tròn chữ hiếu mới là đạo
con”
* Hoạt động 2 : Thế nào là hiếu thảo
với ông bà cha mẹ
+ GV cho HS làm việc cặp đôi
+ Treo bảng phụ ghi 5 tình huống
+Yêu cầu HS đọc cho nhau nghe lần
lượt từng tình huống và bàn bạc xem
cách ứng xử của bạn nhỏ trong tình
huống đó là Đúng hay Sai hay không
biết
Tình huống 1: Mẹ Sinh bị mệt, bố đi
làm mãi chưa về, chẳng có ai đưa Sinh
đến nhà bạn dự sinh nhật Sinh buồn
bực bỏ ra ngoài sân chơi
Tình huống 2: Hôm nào đi học về, mẹ
cũng thấy Loan đã chuẩn bị sẵn khăn
mặt để mẹ rửa cho mát.Loan còn
nhanh nhẹn cất túi cho mẹ
Tình huống 3: Bố Hoàng vừa đi làm
về, rất mệt.Hoàng chạy ra tận cửa đón
bố và hỏi ngay :”Bố có nhớ mua
truyện tranh cho con không”?
Tình huống 4 : Ông nôïi của Hoài rất
thích chăm sóc cây cảnh, Hoài đến
nhà bạn chơi thấy ngoài vườn có loại
cây lạ Em xin bạn một nhánh mang
về cho ông trồng
Tình huống 5: Sau giờ học nhóm,
Nhâm và Minh được chơi đùa vui vẻ
Chợt Nhâm nghe tiếng bà ho, em vội
chạy vào chỗ bà lo lắng hỏi bà rồi lấy
thuốc và nước cho bà uống
- GV yêu cầu HS làm việc cả lớp
+Phát cho mỗi cặp HS 3 tờ giấy màu
xanh, đỏ, vàng
-HS làm việc cặp đôi
Tình huống 1: Sai - vì Sinh đã khôngbiết chăm sóc mẹ khi mẹ đang ốm lạicòn đòi đi chơi
Trang 14+Lần lượt đọc từng tình huống, yêu
cầu HS đánh giá các tình huống bằng
cách giơ giấy màu : đỏ –đúng,
xanh-sai, vàng-không biết
+Yêu cầu HS giải thích các ý kiến sai
và không biết
+Hỏi:Theo em, việc làm thế nào là
hiếu thảo với ông bà cha mẹ
+Hỏi :Chúng ta không nên làm gì đối
với cha mẹ, ông bà ?
+ Kết luận :Hiếu thảo với ông bà cha
mẹ là biết quan tâm tới sức khoẻ,
niềm vui, công việc của ông bà cha
mẹ Làm việc giúp đỡ ông bà cha mẹ,
chăm sóc ông bà cha mẹ
* Hoạt động 3 :Em đã hiếu thảo với
ông bà cha mẹ hay chưa
-Yêu cầu HS làm việc cặo đôi :Kể
những việc đã làm thể hiện sự hiếu
thảo với ông bà cha mẹ
–kể một số việc chưa tốt và giải thích
vì sao chưa tốt
- Yêu cầu HS làm việc cả lớp :
+ Hãy kể những việc tốt em đã làm
+ Kể một số việc chưa tốt mà em đã
mắc phải? Vì sao chưa tốt ?
+ Vậy, khi ông bà, cha mẹ bị ốm mệt,
chúng ta phải làm gì ?
+Khi ông bà, cha mẹ đi xa về ta phải
làm gì ?
-Có cần quan tâm tới sở thích của ông
bà cha mẹ không ?
4/ Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
Yêu cầu HS về nhà sưu tầm các câu
chuyện, câu thơ, ca dao, tục ngữ nói về
lòng hiếu thảo của con cháu với ông
cha mẹ những công việc phù hợp
- Không nên đòi hỏi ông bà, cha mẹkhi ông bà cha mẹ bận, mệt, nhữngviệc không phù hợp (mua đồ chơi …) -HS nhắc lại
- Hai HS lần lượt kể cho nhau nghenhững việc đã làm thể hiện sự quantâm chăm sóc ông bà cha me,ï và nêumột số việc chưa tốt
–Giải thích vì sao chưa tốt
- HS kể một số việc
- Chúng ta chăm sóc, lấy thuốc, nước cho ông bà uống, không kêu to la hét
- Khi ông bà, cha mẹ đi xa về, ta lấynước mát, quạt mát, đón cầm đồ đạc
- Quan tâm tới sở thích và giúp đỡ ôngbà, cha mẹ
- HS lắng nghe, ghi nhớ
Trang 15bà, cha mẹ
Thứ 3
KỂ CHUYỆNKỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC I.MỤC TIÊU :
- Dựa vào gợi ý( SGK), biết chọn và kể lại được câu chuyện ( mẫu chuyện,đoạn truyện) đã nghe, đã đọc nói về một người có nghị lực, có ý chí vươn lêntrong cuộc sống
- Hiểu câu chuyện và nêu được nội dung chính của truyện
- KH giỏi, khá kể được câu chuyện tự nhiên, sáng tạo, kết hợp với cử chỉ nétmặt, điệu bộ
- Biết nhận xét đánh giá nội dung truyện, lời kể của bạn
II CHUẨN BỊ :
GV và HS sưu tầm các truyện có nội dung nói về một người có nghị lực
Đề bài và gợi ý 3 viết sẵn trên bảng
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 KTBC:
-Gọi 2 HS tiếp nối nhau kể từng đoạn
truyện Bàn chân kì diệu và trả lời câu
hỏi: Em học được điều gì ở Nguyễn
Ngọc Kí?
-Gọi 1 HS kể toàn chuyện
-Nhận xét và cho điểm HS
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
-Kiểm tra việc HS chuẩn bị truyện ở
nhà
-Tiết kể chuyện hôm nay lớp mình sẽ
thi xem bạn nào có câu chuyện hay
nhất, bạn nào kể chuyện hấp dẫn nhất
b Hướng dẫn kể chuyện;
* Tìm hiểu đề bài:
-Gọi HS đọc đề bài
-GV phân tích đề bàiø, dùng phấn màu
gạch các từ: được nghe, được đọc, có
nghị lực
-Gọi HS đọc gợi ý
-Gọi HS giới thiệu những chuyện em
đã được đọc, được nghe về người có
-3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
-Tổ trưởng tổ báo cáo việc chuẩn bịcủa các tổ viên
-2 HS đọc thành tiếng
Lê Duy Ứng trong truyện Người chiến
Trang 16nghị lực và nhận xét, tránh HS lạc đề
về người có ước mơ đẹp Khuyến
khích HS kể chuyện ngoài SGK sẽ
được cộng điểm thêm
-Gọi HS giới thiệu về câu chuyện
mình dịnh kể
-2 HS đọc thành tiếng
* Kể trong nhóm:
-HS thực hành kể trong nhóm
GV đi hướng dẫn những HS gặp khó
khăn
Gợi ý:
+Em cần giới thiệu tên truyện, tên
nhân vật mình định kể
+Kể những chi tiết làm nổi rõ ý nghĩa,
nghị lực của nhân vật
* Kể trước lớp:
-Tổ chức cho HS thi kể
-GV khuyến khích HS lắng nghe và
hỏi lại bạn kể những tình tiết về nội
dung truyện, ý nghĩa truyện
-Nhận xét, bình chọn bạn có câu
chuyện hay nhất, bạn kể hấp dẫn nhất
-Cho điểm HS kể tốt
- Lần lượt 3 HS giới thiệu về nhân vậtmà mình định kể
+Tôi xin kể câu chuyện Bô-bin-sơn ởđảo hoang mà tôi đã được đọc trongtruyện trinh thám
+Tôi xin kể câu chuyện về anh Sơnngười bị tàn tật mà vẫn học 2 trườngđại học Tấm gương về anh tôi đã dượcxem trong chương trình Người đươngthời
+Tôi xin kể chuyện về nhà giáo ưu túNguyễn Ngọc Kí…
-2 HS đọc thành tiếng
-2 HS ngồi cùng bàn kể chuyện, traođổi về ý nghĩa truyện với nhau
-5 đến 7 HS thi kể và trao đổi về ýnghĩa truyện
Trang 173 Củng cố – dặn dò:
-nhận sét tiết học
-Dặn HS về nhà kể lại chuyện mà em
nghe các bạn kể cho người thân nghe
Nhắc HS luôn ham đọc sách
LUYỆN TỪ VÀ CÂUMỞ RỘNG VỐN TỪ: Ý CHÍ – NGHỊ LỰC I.MỤC TIÊU :
- Biết thêm một số từ, câu tục ngữ nói về ý chí, nghị lực của con người Bướcđầu biết xếp các từ Hán Việt( có tiếng chí) theo hai nhóm nghĩa( BT1) Hiểunghĩa từ nghị lực(BT2) Điền đúng một số từ ( nói về ý chí, nghị lực) vào chỗtrống trong đoạn văn(BT3)
- Hiểu ý nghĩa của một số câu tục ngữ nói về ý chí, nghị lực của con người
- Biết cách sử dụng từ thuộc chủ điểm trên một cách sáng tạo, kinh hoạt
II CHUẨN BỊ :
Bảng phụ viết nội dung bài tập 3
Giấy khổ to kẻ sẵn nội dung và bút dạ
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 KTBC:
-Gọi 3 HS lên bảng đặt 2 câu có sử
dụng tính từ, gạch chân dưới tính từ –
Gọi 3 HS dưới lớp trả lời câu hỏi: Thế
nào là tính từ, cho ví dụ
-Gọi 3 HS dưới lớp trả lời câu hỏi: Thế
nào là tính từ , cho ví dụ
-Gọi HS nhận xét câu bạn viết trên
bảng
-GV nhận xét và cho điểm từng HS
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
Trong tiết học này, các em sẽ được
hiểu một số từ, câu tục ngữ nói về ý
chí, nghị lực của con người và biết dùng
những từ này khi nói, viết
b Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1:
-Gọi HS đọc yêu cầu
-Gọi HS nhận xét, chữa bài
-Nhận xét, kết luận lời giải đúng
-3 HS lên bảng đặt câu
-3 HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.-Nhận xét câu bạn viết trên bảng
-Lắng nghe
-1 HS đọc thành tiếng
-2 HS lên bảng làm trên phiếu.HSdưới lớp làm vào vở nháp
-Nhận xét, bổ sung bài của bạn trênbảng
-Chữa bài (nếu sai)
Trang 18Chí có nghĩa là
rất, hết sức (biểu
thị mức độ cao
nhất)
Chí phải, chí lý,chí thân, chí tình,chí công
Chí có nghĩa là ý
muốn bền bỉ theo
đuổi một mục
đích tốt đẹp
ý chí, chí khí, chíhướng, quyết chí
Bài 2:
-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
-Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và trả
lời câu hỏi
-Gọi HS phát biểu và bổ sung
-Hỏi HS : +Làm việc liên tục, bền bỉ là
nghĩa như thế nào?
+Chắc chắn, bền vững, khó phá vỡ là
nghĩa của từ gì?
+Có tình cảm rất chân tình sâu sắc là
nghĩa của từ gì?
* GV cho HS đặt câu với các từ: nghị
lực, kiên trì, kiên cố, chí tình Để các
em hiểu nghĩa và cách sử dụng từng từ
Bài 3:
-Gọi HS đọc yêu cầu
-Yêu cầu HS tự làm bài
-Gọi HS nhận xét, chữa bài cho bạn
-Nhận xét, kết luận lời giải đúng
-Gọi HS đọc đoạn văn đã hoàn chỉnh
Nguyễn Ngọc Kí là một thiếu niên
giàu nghị lực Bị liệt cả hai tay, em
buồn nhưng không nản chí Ở nhà, em
tự tập viết bằng chân Quyết tâm của
em làm cô giáo cảm động, nhận em vào
học Trong quá trình học tập, cũng có
lúc Kí thiếu kiên nhẫn, nhưng được cô
giáo và các bạn tận tình giúp đỡ, em
càng quyết chí học hành Cuối cùng, Kí
-2 HS đọc thành tiếng
-2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thaoluận và trả lời câu hỏi
-Dòng b (Sức mạnh tinh thần làm chocon người kiên quyết trong hànhđộng, không lùi bước trước mọi khókhăn) là đúng nghĩa của từ nghị lực.+Làm việc liên tục bền bỉ, đó lànghĩa của từ kiên trì
+Chắc chắn, bền vững, khó phá vỡ đólà nghĩa của từ kiên cố
+Có tình cảm rất chân tình, sâu sắc lànghĩa của từ chí tình chí nghĩa
*Lâu đài xây rất kiên cố
*Cậu nói thật chí tình
-1 HS đọc thành tiếng
-1 HS làm trên bảng lớp HS dưới làmbằng bút chì vào vở bài tập
-Nhận xét và bổ sung bài của bạntrên bảng
-Chữa bài (nếu sai)-1 HS đọc thành tiếng
Trang 19đã vượt qua mọi khó khăn Tốt nghiệp
một trường đại học danh tiếng Nguyễn
Ngọc Kí đạt nguyện vọng trở thành một
thầy giáo và được tặng danh hiệu cao
quý Nhà giáo ưu tú
Bài 4:
-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
-Yêu cầu HS trao đổi thảo luận về ý
nghĩa của 2 câu tục ngữ
-Giải nghĩa đen cho HS
a/ Thử lửa vàng, gian nan thử sức
b/ Nước lã mà vã nên hồ
c/ Có vất vã mới thành nhàn
…
-Gọi HS phát biểu ý kiến và bổ sung
cho đúng ý nghĩa của từng câu tục ngữ
-Nhận xét, kết luận về ý nghĩa của từng
câu tục ngữ
3 Củng cố – dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà học thuộc các từ vừa
tìm được và các câu tục ngữ
-1 HS đọc thành tiếng
-2 HS ngồi cùng bàn đọc, thảo luậnvới nhau về ý nghĩa của 2 câu tụcngữ
-Lắng nghe
Vàng phải thử trong lửa mới biếtvàng thật hay giả, người phải thửthách trong gian nan mới biết nghịlực, biết tài năng
Từ nước lã mà làm thành hồ (bộtloãng hoặc vữa xây nhà), từ taykhông (không có gì) mà dựng nổi cơđồ mới thật tài ba, giỏi giang
Phải vất vả lao động mới thànhcông Không thể tự dưng mà thànhđạt, được kính trọng, có người hầu hạ,cầm tàn, cầm lọng che cho
-Tự do phát biểu ý kiến
a/ Thử lửa vàng, gian nan thử sức.Khuyên người ta đừng sợ vất vả, giannan Gian nam thử thách con người,giúp con người được vững vàng, cứngcỏi hơn
Nước lã mà vã nên hồTay không mà nổi cơ đồ mới ngoan Khuyên người đừng sợ bắt đầu từ haibàn tay trắng Những người từ taytrắng mà làm nên sự nghiệp càngđáng kính trọng, khâm phục
c/ Có vất vã mới thanh nhàn Không dư ai dễ cầm tàn che cho Khuyên người ta phải vất vã mới cólúc thanh nhàn, có ngày thành đạt
TOÁN
Trang 20MỘT SỐ NHÂN VỚI MỘT HIỆU I.MỤC TIÊU :
Giúp học sinh :
-Biết cách thực hiện nhân một số với một hiệu, nhân một hiệu với một số -Áp dụng nhân một số với một hiệu, nhân một hiệu với một số để tính nhẩm, tính nhanh
II CHUẨN BỊ :
-Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 1, trang 67, SGK
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1Ổn định:
2.KTBC:
-Gọi HS lên bảng và yêu cầu làm
các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm
của tiết 56, kiểm tra vở bài tập về nhà
của một số HS khác
-Chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
3.Bài mới:
a) Giới thiệu bài
-Gìơ học toán hôm nay sẽ biết cách
thực hiện nhân một số với một hiệu,
nhân một hiệu với một số và áp dụng
tính chất này để tính giá trị của biểu
thức bằng cách thuận tiện
b Tính và so sánh giá trị của 2 biểu
-Gía trị của 2 biểu thức trên như thế
nào so với nhau
-Vậy ta có : 3 x ( 7 – 5) = 3 x 7 – 3 x
5
c Quy tắc nhân một số với một hiệu
-GV chỉ vào biểu thức 3 x ( 7 – 5 ) và
nêu : 3 là một số, ( 7 – 5) là một hiệu
Vậy biểu thức có dạng tích của một số
nhân với một hiệu
-Yêu cầu HS đọc biểu thức phía bên
phải dấu bằng
-GV nêu : Tích 3 x 7 chính là tích của
HS lên bảng, HS dưới lớp theo dõi đểnhận xét bài làm của bạn
-HS nghe
-1 HS lên bảng, HS cả lớp làm bàivào nháp
-Bằng nhau
Trang 21số thứ nhất trong biểu thức nhân với số
bị trừ của hiệu Tích thứ hai 3 x 5 cũng
là tích của số thứ nhất trong biểu thức
nhân với số trừ của hiệu
-Như vậy biểu thức chính là hiệu của
tích giữa số thứ nhất trong biểu thức
với số bị trừ của hiệu trừ đi tích của số
này với số trừ của hiệu
-Vậy khi thực hiện nhân một số với
một hiệu, ta có thể làm thế nào ?
-Gọi số đó là a, hiệu là ( b – c) Hãy
viết biểu thức a nhân với hiệu ( b- c)
-Biểu thức a x ( b – c) có dạng là một
số nhân với một hiệ, khi thực hiện tính
giá trị của biểu thức này ta còn có
cách nào khác ? Hãy viết biểu thức thể
hiện điều đó ?
-Vậy ta có a x ( b – c) = ax b – a x c
-Yêu cầu HS nêu lại quy tắc một số
nhân với một hiệu
d Luyện tập , thực hành
Bài 1
-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
-GV treo bảng phụ, có viết sẵn nội
dung của bài tập và yêu cầu HS đọc
các cột trong bảng
-Chúng ta phải tính giá trị của các
nào ?
-Yêu cầu HS tự làm bài
-GV hỏi để củng cố lại quy tắc một
số nhân với một hiệu :
+Nếu a = 3, b = 7, c = 3, thì giá trị
của 2 biểu thức a x ( b – c) và a x b – a
x c như thế nào với nhau ?
-Hỏi tương tự với 2 trường hợp còn lại
-Như vậy giá trị của 2 biểu thức như
thế nào với nhau khi thay các chữ a, b,
c bằng cùng một bộ số ?
Bài 2
-Bài tập a yêu cầu chúng ta làm gì ?
-Có thể lần lượt nhân số đó với số bịtrừ và số trừ, rồi trừ 2 kết quả chonhau
-HS viết a x ( b – c )-HS viết a x b – a x c
-HS viết và đọc lại
- HS nêu như phần bài học trong SGK
-Tính giá trị của biểu thức rồi viết vào
ô trống theo mẫu -HS đọc thầm
-Áp dụng tính chất nhân một số vớimột hiệu để tính
-HS thực hiện yêu cầu và làm bài -Vì 9 = 10 – 1
-HS nghe giảng
Trang 22-GV viết lên bảng : 26 x 9 và yêu cầu
HS đọc bài mẫu và suy nghĩ về cách
tính nhanh
-Vì sao có thể viết : 26 x 9 = 26 x ( 10
– 1 ) ?
-GV giảng : Để tính nhanh 26 x 9,
chúng ta tiến hành tách số 9 thành
hiệu của ( 10 – 1), trong đó 10 là một
số tròn chục Khi tách như vậy, ở bước
thực hiện tính nhân, chúng ta có thể
nhân nhẩm, đơn giản hơn khi thực hiện
26 x 9
-Yêu cầu HS làm tiếp các phần còn
lại của bài
-Nhận xét và cho điểm HS
Bài 3
-Gọi 1 HS đọc đề bài
-Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?
-Muốn biết cửa hàng còn lại bao
nhiêu quả trứng, chúng ta phải biết
điều gì ?
-GV khảêng định cả 2 cách đều đúng,
giải thích thêm cách 2: Vì số quả trứng
ở mỗi giá để trứng là như nhau, vì thế
ta có thể tính số để trứng còn lại sau
khi bán sau đó nhân với số quả trứng
có trong mỗi giá
-Cho HS làm bài vào vở
Đáp số : 5 250 quả
-Cho HS nhận xét và rút ra cách làm
+Biết số giá để trứng còn lại, sau đónhân số giá với số trứng có trong mỗigiá
-HS nghe giảng
-2 HS lên bảng làm, mỗi HS mộtcách, cả lớp làm vào vở
Bài giảiSố giá để trứng còn lại sau khi bán là
40 - 10 = 30 ( quả )Số quả trứng còn lại là
175 x 30 = 5 250 ( quả )Đáp số : 5 250 quả
-1 HS lên bảng, HS cả lớp làm bàivào vở
-Bằng nhau -Có dạng một hiệu nhân một số -Là hiệu của hai tích
-Các tích trong biểu thức thứ hai chínhlà tích của số bị trừ và số trừ tronghiệu
( 7 – 5) của biểu thức thứ nhất với số
Trang 23-Cho HS tính 2 giá trị biểu thức trong
-Có nhận xét gì về các thừa số của các
tích trong biểu thức thứ hai so với các
số trong biểu thức thứ nhất
-Khi thực hiện nhân một hiệu với một
số chúng ta có thể làm thế nào ?
-Yêu cầu HS nhớ quy tắc nhân một
hiệu với một số
4 Củng cố – Dặn dò:
-Yêu cầu HS nhắc lại quy tắc nhân
một hiệu với một số
-Tổng kết giờ học
-Dăën dò HS về nhà làm bài tập và
chuẩn bị bài sau
thứ 3 của biểu thức này -Khi thực hiện nhân một hiệu với mộtsố ta có thể lần lượt nhân số bị trừ, sốtrừ của hiệu với số đó rồi trừ 2 kếtquả cho nhau
-2 HS nêu trước lớp, cả lớp theo dõi,nhận xét
-HS lắng nghe
Thứ 4TẬP ĐỌCVẼ TRỨNG I.MỤC TIÊU :
1 Đọc thành tiếng:
- Đọc đúng tên riêng nước ngoài: Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi, Vê-rô-ki-ô
- Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa cáccụm từ, nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả, gợi cảm Bước đầu đọc diễn cảm lờithầy giáo( nhẹ nhàng, khuyên bảo ân cần.)
2 Đọc- hiểu:
- Hiểu nội dung bài: Nhờ khổ công rèn luyện, Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi đã trởthành một hoạ sĩ thiên tài
II CHUẨN BỊ :
Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 121, SGK (phóng to nếu có điều kiện)
Bảng phụ viết sẵn câu đọc hướng dẫn luyện đọc
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Trang 241 KTBC:
-Gọi 2 HS lên bảng đọc tiếp nối bài
Vua tàu thuỷ Bạch Thái Bười và trả lời
nội dung
-Gọi 1 HS đọc toàn bài
-Nhận xét và cho điểm từng HS
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
-Treo tranh chân dung hoạ sĩ
Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi và giới thiệu : Đây
là danh hoạ thiên tài người I-ta-la-a,
Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi ông là một
hoạ sĩ, một kiến trúc sư, một kĩ sư, một
nhà bác học vĩ đại thế giới Bài tập
đọc hôm nay sẽ cho các em biết những
ngày đầu khổ công học vẽ của danh
hoạ này
b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu
bài:
* Luyện đọc:
-Gọi 2 HS tiếp nối nhau từng doạn(3
lượt HS đọc) GV chú ý sửa lỗi phát
âm ngắt giọng cho từng HS (nếu có)
-Chú ý câu: Trong một nghìn quả trứng
xưa nay/ không có lấy hai quả hoàn
toàn giống nhau đâu
-Gọi HS đọc phần chú giải
-Gọi HS đọc toàn bài
-GV đọc mẫu, chú ý cách đọc
+Toàn bài đọc với giọng kể từ tốn Lời
thầy giáo đọc với giọng khuyên bảo
nhẹ nhàng Đoạn cuối bài đọc với
giọng cảm hứng, ca ngợi
+Nhấn giọng ở những từ ngữ: đừng
tưởng, hoàn toàn giống nhau, thật
đúng, khổ công, thật nhiều lần, tỉ mỉ,
chính xác, bất cứ cái gì, miết mài, khổ
luyện, kiệt xuất, trân trọng , điâu khắc,
kiến trúc sư, kĩ sư, bác học
* Tìm hiểu bài;
-Ỵêu cầu HS đọc đoạn 1 trao đổi và
trả lời câu hỏi
-HS lên bảng thực hiện theo yêu cầu
-Quan sát và lắng nghe
-2 HS đọc nối tiếp theo trình tự
+Đoạn 1:ngay từ nhỏ… đến vẽ đượcnhư ý
+Đoạn 2: Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi đếnthời đại phục hưng
-1 HS đọc thành tiếng
-3 HS đọc toàn bài
-2 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọcthầm, trao đổi và trả lời câu hỏi
+Sở thích của lê-ô-nác-đô khi còn nhỏlà rất thích vẽ
+Vì suốt mấy ngày cậu chỉ vẽ trứng,vẽ hết quả này đến quả khác
Trang 25+ Sở thích của lê-ô-nác-đô khi còn nhỏ
là gì?
+Vì sao trong những ngày đầu học vẻ,
cậu bé cảm thấy chán ngán?
+Tại sao Vê-rô-ki-ô cho rằng vẽ trứng
là không dễ?
+Theo em thầy Vê-rô-ki-ô cho học trò
vẽ trứng để làm gì?
+Đoạn 1 cho em biết điều gì?
-Ghi ý chính đoạn 1
-Yêu cầu HS đọc đoàn,trao đổi và trả
lời câu hỏi
+ Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi thành đạt như
thế nào?
+Theo em những nguyên nhân nào
khiến cho Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi trở
thành hoạ sĩ nổi tiếng?
-Nội dung của đoạn 2 là gì?
-Ghi ý chính đoạn 2
-Theo em nhờ đâu mà Lê-ô-nác-đô đa
Vin-xi thành đạt đến như vậy?
-Những nguyên nhân trên đều tạo nên
những thành công của Lê-ô-nác-đô đa
Vin-xi, nhưng nguyên nhân quang
trọng nhất là sự khổ công luyện tập
của ông Vậy ngay từ hôm nay, các em
hãy cống gắng học giỏi hơn nữa để
ngày mai làm việc thật tốt
-Nội dung chính bài này là gì?
-Ghi nội dung chính của bài
* Đọc diễn cảm:
-Gọi 2 HS tiếp nối nhau đọc bài HS cả
lớp theo dõi, tìm cách đọc hay
-Gọi HS đọc toàn bài
+Vì theo thầy, trong hàng nhìn quảtrứng, không có lấy hai quả giốngnhau Mỗi quả trứng đều có nét riêngmà phải khổ công mới vẽ được
+Thầy cho học trò vẽ trứng để biếtcách quan sát mọi sự vật một cách cụthể tỉ mỉ, miêu tả nó trên giấy vẽ chínhxác
+Đoạn 1 Lê-ô-nác-đô khổ công vẽtrứng theo lời khuyên chân thành củathầy
-1 HS nhắc lại ý chính đoạn 1
-1 HS đọc thành tiếng HS cả lớp đọcthầm trao đổi và trả lời câu hỏi
- Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi trở thành danhhoạ nổi tiếng nhờ:
+Ông ham thích vẽ và có tài bẩm sinh.+Ông có người thầy tài giỏi và tận tìnhchỉ bảo
+Ông khổ luyện, miệt mài nhiều nămtập vẽ
+Ông có ý chí quyết tâm học vẽ
-Sự thành đạt của Lê-ô-nác-đô đa xi