Giờ trước các con đã được làm quen với các khối phụ kiện, tiết học ngày hôm nay cô sẽ giới thiệu cho các con về các khối cảm biến ánh sáng và đặc điểm các khối này như thế nào chúng [r]
Trang 1Tập đọc Tiết 19+20: NGƯỜI THẦY CŨ
I MỤC TIÊU
1 Rèn kỹ năng đọc thành tiếng:
- Đọc trơn toàn bài
- Biết nghỉ hơi đúng ở các câu
- Biết đọc phân biệt giọng người kể chuyện và giọng nhân vật: Chú Khánh (bố của Dũng)thầy giáo
- Tranh minh hoạ BTĐ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Tiết 1:
A KIỂM TRA BÀI CŨ: (5P)
Qua câu chuyện các em thấy cậu bé trong
bài là người như thế nào ?
- Lười học…phì cười
B BÀI MỚI:
1 Giới thiệu bài chủ điểm:
- HS quan sát tranh minh hoạ chủ điểm
và truyện đọc tuần đầu
- HS nối tiếp nhau đọc từng câu
- Cổng trường, xuất hiện, lớp, lễ phép,lúc ấy, mắc lỗi
b Đọc từng đoạn trước lớp: - HS đọc trên bảng phụ
- Hướng dẫn đọc ngắt nghỉ một số câu - HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn trước
Trang 2+ Lễ phép: Có thái độ, cử chỉ, lời nóikính trọng người trên.
c Đọc từng đoạn trong nhóm - HS đọc theo nhóm
d Thi đọc giữa các nhóm - Đại diện các nhóm thi đọc đồng thanhcá nhân,đoạn,cả bài
- Em thử đoán xem vì sao bố Dũng lại
tìm gặp thầy ngay ở trường ?
- HS đọc thầm đoạn 1
- Tìm gặp lại thầy giáo cũ
- Vì bố vừa nghỉ phép, muốn đến chào thầygiáo ngay (vì bố đi công tác
Câu hỏi 2: (1 HS đọc)
- Khi gặp thầy giáo cũ, bố của Dũng
thể hiện sự kính trọng như thế nào ?
- Bố vội bỏ mũ đang đội trên đầu lễ phépchào thầy
Câu hỏi 3: (1 HS đọc) - Lớp đọc thầm đoạn 2
Bố Dũng nhớ nhất kỉ niệm gì về thầy ? - Kỉ niệm thời đi học có lần trèo qua cửa
sổ, thầy chỉ bảo ban, nhắc nhở không phạt.Câu hỏi 4: (1 HS đọc) - Lớp đọc thầm đoạn 3
Dũng nghĩ gì khi bố đã ra về ?
- Bố cũng có lần mắc lỗi, thầy không phạt,nhưng bố vẫn tự nhận đó là hình phạt đểghi nhớ mãi và không bao giờ mắc lỗi
4 Luyện đọc lại ( 20p)
-HS luyện đọc theo vai
- Đọc phân vai (4 vai) - Người dẫn chuyện, chú bộ đội, thầy giáo,
- Dặn dò: Về nhà kể lại câu chuyện
cho người thân nghe
- Nhận xét giờ học
Toán
Trang 3III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
A KIỂM TRA BÀI CŨ: (5P)
- 1 HS tóm tắt
- 1 HS giải
Giải:
Số học sinh trai lớp 2A là:15-3 = 12 (học sinh)
- Củng cố khái niệm về nhiều hơn, ít hơn
Quan hệ "nhiều hơn và ít hơn quan hệ bằng
nhau"
- HS đếm số ngôi sao trong mỗi hình(có thể tìm số ngôi sao) "nhiều hơn"hoặc ít hơn "bằng cách lấy số lớn trừ đi
số bé
Bài 2:
a)(5p) Giải bài toán theo tóm tắt - 2 HS nhìn tóm tắt đặt đề toán
- Nêu kế hoạch giải
- 1 em lên bảng làm
*HS hiểu em kém anh 5 tuổi tức là "Em ít
hơn anh 5 tuổi"
Bài giải:
Tuổi em là:
16 – 5 = 11 (tuổi)
Đáp số: 11 tuổiBài 3: (6p) HS quan sát SGK
Trang 4- Đọc trơn toàn bài Đọc đúng các từ ngữ: nắm, lòng biết ơn.
- Biết nghỉ hơi hợp lý sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ
- Hiểu được nội dung câu chuyện
II/ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Thực hành Tiếng Việt và Toán
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.
Bài 2: Chọn câu trả lời đúng.
a.Cô giáo bảo hs làm gì?
b Vì sao bức tranh của Đức làm cô giáo
ngạc nhiên?
c Bức tranh đó thể hiện điều gì?
d Câu nào dưới đây viết theo mẫu Ai
- Hs đọc nối tiếp câu
- Hs đọc nối tiếp đoạn
Bài 2: Chọn câu trả lời đúng
a Vẽ một bức tranh thể hiện long biết ơn
b.Vì bức tranh chỉ vẽ một bàn tay
c.Lòng biết ơn cô giáo đã nắm tay em
d Bức tranh là món quà tặng cô
- Hs làm bài
_
Ngày soan: 16/10/2020 Ngày giảng: Thứ ba ngày 20/10/2020
Tiết 32: Toán
KI- LÔ- GAM
I MỤC TIÊU: Giúp học sinh:
1 Kiến thức
- Có biểu tượng về nặng hơn, nhẹ hơn
2 Kĩ năng
- Làm quen với cái cân, quả cân và cách cân, cân đĩa
- Biết làm các phép tính cộng, trừ với các số kèm theo đơn vị kg
Trang 53 Thái độ
- Học sinh yêu thích môn học
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Cân đĩa với quả cân 1kg, 2kg, 5kg
- 1 số đồ vật túi gạo, đường 1 kg, 1 quyển sách, 1 quyển vở
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A KIỂM TRA BÀI CŨ: (5P)
- 1 HS lên giải bài 3 (31)
- Nhận xét
Bài giải:
Tuổi của anh là:
11+ 5 = 16 (tuổi)Đáp số: 16 tuổi
B BÀI MỚI: (8P)
1.Giới thiệu bài:
2.Giới thiệu về ki-lô –gam
a Giới thiệu vật nặng hơn, nhẹ hơn - HS tay phải cầm 1 quyển vở, tay
trái cầm 1 quyển vở, quyển nào nặnghơn, quyển nào nhẹ hơn ?
- Yêu cầu HS lần lượt nhấc quả cân 1kg lên
sau đó nhấc 1 quyển vở lên
- Gọi vài em lên làm thử như vậy
*KL: Trong thực tế có vật "nặng hơn"
hoặc"nhẹ hơn" vật khác Muốn biết vật
nặng, nhẹ thế nào ta phải cân vật đó
b Giới thiệu các cân đĩa và cách cân đồ vật
- Cho HS quan sát cân đĩa thật và giới thiệu - Cân xem vật nào nhẹ hơn, nặng
Bài 1: (6p) Yêu cầu HS xem hình vẽ để
tập đọc, viết tên đơn vị kg Sau đó HS điền
vào chỗ chấm Đọc to
- Quả bí ngô cân nặng 3kg
- Quả cân cân nặnAg 5kg
- HS làm SGK
Bài 2: (7p) Tính - Gọi HS lên bảng làm
*Lưu ý: Viết tên đơn vị ở kết quả - Lớp làm SGK
1kg + 2kg = 3kg16kg + 10kg = 26kg
Bài 3: (7p) HS đọc đề bài. - Lớp giải vào vở
Trang 6- Nêu kế hoạch giải
Bài giải:
2 bao gạo cân nặng là:
50 + 30 = 80 (kg)Đáp số: 80kg
- Xác định được 3 nhân vật trong câu chuyện: Chú bộ đội, thầy giáo và Dũng
- Kể lại được toàn bộ câu chuyện đủ ý, đúng trình tự diễn biến
- Chuẩn bị: (mũ bộ đội, Cra-vát) đóng vai
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A KIỂM TRA BÀI CŨ: (5P)
- Gọi 4 hs - Dựng lại câu chuyện: Mẩu giấy vụn
B BÀI MỚI:
1 Giới thiệu bài: GV nêu mục đích,
yêu cầu giờ học
2 Hướng dẫn kể chuyện: (25p)
a Nêu tên nhân vật trong câu chuyện
- Câu chuyện người thầy cũ có những
nhân vật nào ?
- Dũng, chú Khánh (bố Dũng), thầy giáo
b Kể lại toàn bộ câu chuyện
c Dựng lại phần chính câu chuyện
(đoạn 2) theo vai
- HS chia thành các nhóm 3 người tậpdựng lại câu chuyện (3 vai): Bố Dũng, thầygiáo, Dũng và 1 em dẫn chuyện
- Nhận xét - Các nhóm thi dựng lại câu chuyện
Trang 7C Củng cố – dặn dò: (3p)
- GV nhận xét tiết học - Về nhà tiếp tục phân vai dựng lại hoạt
cảnh
Ngày soạn: 16/10/2020
Ngày giảng: Thứ tư ngày 21/10/2020
Toán Tiết 33: LUYỆN TẬP
- Một cái cân đồng hồ (loại nhỏ) cân bàn (cân sức khoẻ)
- Túi gạo, túi đường, sách vở, hoặc quả cam, quả bưởi…
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A KIỂM TRA BÀI CŨ: (5P)
- Gọi HS lên chữa bài 3
- Cách cân - Đặt đồ vật lên đĩa cân khi đó kim sẽ
- Cho HS nhìn hình vẽ, quan sát kim lệch
về phía nào, rồi trả lời:
- Câu đúng: b, c, g
- GV nhận xét - Câu sai: a, d, e
Trang 8Bài 3: (6p) Tính - 1 HS đọc yêu cầu.
- Kết quả tính phải ghi tên đơn vịkg - HS làm SGK, 4 HS lên bảng
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A KIỂM TRA BÀI CŨ: (5P)
- Gọi 2 HS viết bảng lớp - Lớp viết bảng con (chữ có vần
ai/ay, cụm từ hai bàn tay)
B BÀI MỚI:
1 Giới thiệu bài:
- Nêu mục đích, yêu cầu
2 Hướng dẫn tập chép:(19p)
- GV đọc bài trên bảng - 1, 2 HS đọc lại
- Dũng nghĩ gì khi bố đã ra về ? - Bố Dũng có lần mắc lỗi, thầy không
Trang 9phạt, nhưng bố nhận đó là hình phạt vànhớ mãi đó không bao giờ mắc lỗi lại.
- Bài tập chép có mấy câu ? - 3 câu
- Chữ đầu của mỗi câu viết thế nào ? - Viết hoa
- Đọc lại đoạn văn có cả dấu phẩy và
dấu 2 chấm
- Em nghĩ: Bố cũng có lần mắc lỗi,thầy không phạt, nhưng bố nhận đó làhình phạt và nhớ mãi
- HS chép bài vào vở - HS chép bài
Bài 3: a Điền ch hoặc tr
- Bụi phấn ,huy hiệu ,vui vẻ tận tuỵ
- 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- Đọc đúng thời khoá biểu: Biết ngắt hơi sau nội dung từng cột, nghỉ hơi sau từng dòng
- Biết đọc với giọng rõ ràng, rành mạnh, dứt khoát
2 Rèn kỹ năng đọc – hiểu:
- Nắm được số tiết học chính (ô màu hồng) số tiết học bổ xung (ô màu xanh) số tiết tựchọn (ô màu vàng) trong thời khoá biểu
3 Thái độ
- Giúp theo dõi các tiết học trong từng buổi, từngngày, chuẩn bị bài vở để học tập tốt…
*QTE: Quyền được tham gia được biết TKB của lớp mình để theo dõi các tiết học trong
từng tháng, ngày
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giấy khổ to viết mục lục sách thiếu nhi (10-12 dòng) để kiểm tra bài cũ
- Kẻ sẵn bảng phụ thời khoá biểu
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A KIỂM TRA BÀI CŨ: (5P)
Trang 10(theo câu hỏi dưới bài đọc).
- 1 HS đọc thành tiếng thời khoá biểu thứ
2 SGK
a Luyện đọc theo trình tự - Lần lượt HS đọc thời khoá biểu
*HS luyện đọc theo nhóm - Nhóm 2
- Các nhóm thi đọc - Đại diện các nhóm thi đọc
bLuyện đọc theo trình tự buổi thứ, tiết -1 HS đọc thành tiếng thời khoá biểu
- HS luyện đọc theo nhóm -Lần lượt HS đọc thời khoá biểu thứ 2
SGK
c Các nhóm thi đọc tìm môn học - 1 HS xướng tên một ngày
*VD: Thứ hai (hay một buổi, tiết)
- Buổi sáng (thứ ba)
3 Hướng dẫn tìm hiểu bài: (14p)
Câu 3: (1 HS đọc yêu cầu của bài)
*QTE: Quyền được tham gia được
biết TKB của lớp mình để theo dõi các
tiết học trong từng tháng, ngày
- Đọc và ghi lại số tiết học chính số tiếthọc bổ xung số tiết học tự chọn
- Nhiều HS đọc bài trước lớp GV
nhận xét
Số tiết học chính - Tiếng việt: 10 tiết, toán 5 tiết
(23 tiết) Đạo đức: 1 tiết, TNXH: 1 tiết
Nghệ thuật: 3 tiết, TD: 1 tiết HĐTT: 1 tiết
Số tiết học bổ xung - Tiếng việt: 2 tiết, toán 2 tiết
(9 tiết) Nghệ thuật: 3 tiết, TD: 1 tiết
HĐTT: 1 tiết
Số tiết học tự chọn - Tiếng việt: 1 tiết
(3 tiết) Ngoại ngữ: 2 tiết
*) Câu 4: Em cần thời khoá biểu để
làm gì ?
- Để biết lịch học, chuẩn bị bài ở nhà,mang sách vở và đồ dùng học tập chođúng
C Củng cố - dặn dò (3p)
- 2 HS đọc thời khoá biểu của lớp
_
Trang 11Tập viết Tiết 7: CHỮ HOA: E, Ê
- Mẫu 2 chữ cái viết hoa E, Ê đặt trong khung chữ
- Bảng phụ viết sẵn mẫu chữ cỡ nhỏ trên dòng kẻ li: Em yêu trường em
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A KIỂM TRA BÀI CŨ: (5P)
- HS viết bảng con - Chữ hoa: Đ
- Gồm mấy nét là những nét nào ? - Gồm 3 nét cơ bản (1 nét cong
dưới và 2 nét cong trái nối liền với nhau
- Hướng dẫn cách viết - Đặt bút trên đường kẻ 6, viết
nét cong (gần giống như ở chữ C hoa) nhưng hẹp hơn rồi
- Chữ Ê như chữ E thêm dấu mũ
nằm trên đầu chữ E
- GV viết mẫu chữ E, Ê hoa lên
bảng, vừa viết vừa nhắc lại cách viết
- HS quan sát theo dõi GV viết
- Hướng dẫn viết bảng con - E, Ê (2 lượt)
Trang 12- Nêu những hành động cụ thể nói
lên tình cảm yêu quý ngôi trường ?
- Chăm học, giữ gìn và bảo vệ những đồvật, cây cối trong trường chăm sóc vườn hoa,giữ vệ sinh sạch sẽ khu trường
- Hướng dẫn HS quan sát nhận xét: - HS quan sát nhận xét
- Những chữ nào có độ cao 1 li ? - m, ê, u, ư, ơ, e, r
- Giáo viên viết mẫu - HS quan sát
4 HS viết vở tập viết: (14p) - HS viết vở tập viết
- Giáo viên hướng dẫn học sinh - 1 dòng 2 chữ: E, Ê cỡ vừa (5li) 1 dòng
chữ e và 1 dòng chữ cái ê cỡ nhỏ (cao 2,5li)
- 1 dòng chữ em cỡ vừa, 1 dòng chữ em cỡnhỏ
- Rèn tính cẩn thận, kiên nhẫn, khéo tay biết tự làm đồ chơi, biết dùng sức gió hoặc gắn
thêm mái chèo, Khi sử dụng thuyền máy cần tiết kiệm xăng dầu (GDSDTKNL&HQ)
* Với HS khéo tay: Gấp được thuyền phẳng đáy không mui , Các nếp gấp phẳng, thẳng Sản phẩm sử dụng được
3 Thái độ
- Học sinh yêu thích môn học
II CHUẨN BỊ:
- Mẫu thuyền phẳng đáy không mui gấp bằng giấy thủ công lớn cỡ giấy A3
- Quy trình gấp thuyền phẳng đáy không mui có hình vẽ minh họa cho từng bướcgấp
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU CHỦ YẾU
1 Kiểm tra : việc chuẩn bị của HS qua trò
chơi “ Hãy làm theo tôi “
- HS lần lượt giơ các dụng cụ theoyêu cầu
Trang 21- Chia nhóm thảo luận: nhóm 4
+ Cá nhân đọc thầm lại truyện và
suy nghĩ nội dung tra lời các câu
hỏi
1 Tại sao anh em Hải bị xe gắn
máy va phải ?
2 Tại sao có tín hiệu đèn đỏ dành
cho các phương tiện GT mà bạn
Nam vẫn có thể qua đường ?
3 Theo em, bạn Thảo nói có đúng
- GV chia sẻ, khen ngợi
- GV cho HS xem tranh, ảnh, clip về
chấp hành tín hiệu đèn GT
- GV KL: Hãy luôn chấp hành tín hiệu
đèn GT để đảm bảo an toàn cho bản
than và mọi người
→ GD
Hoạt động thực hành.
- BT 1: (5’)
+ GV nêu yêu cầu và yêu cầu HS viết
nội dung trả lời
+ Yêu cầu HS chia sẻ
→ GV chia sẻ và khen ngợi
- BT 2:(5’)
+ Yêu cầu 1 HS đọc tình huống
+ Yêu cầu HS đọc thầm tình huống và
ghi phần trả lời các câu hỏi vào sách
+ Yêu cầu một vài HS trình bày
+ GV chia sẻ và khen ngời những câu
trả lời đúng và có ứng xử hay
→ GD: Khi đi chúng ta phải chấp
hành tín hiệu đèn GT, nếu sang đường
không có đèn GT phải qua đúng nơi
có vạch kẻ cho người đi bộ, quan sát
cẩn thận hai bên, hoặc nhờ người lớn
dẫn sang đường
Hoạt động ứng dụng(10’)
TC: “Ai nhanh mắt hơn”
- GV chọn địa điểm sân trường nêu
- HS lắng nghe, xem tranh
- Cá nhân đọc thầm lại truyện và suynghĩ nội dung trả lời các câu hỏi
Trang 22_ Ngày soạn: 16/ 10/ 2020
Ngày giảng: Thứ năm ngày 22/10/ 20
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A KIỂM TRA BÀI CŨ: (5P) -2 HS làm bài 3, 4 SGK
B BÀI MỚI
1 Giới thiệu phép cộng 6+5 (8p) - HS thao tác trên que tính để tìm kết quả
trả lời
- GV nêu bài toán: Có 6 que tính,
thêm 5 que tính nữa Hỏi có tất cả bao
nhiều que tính ?
Tính: 6 + 5 = 11 Hay: 6
511
- HS tự tìm kết quả các phép tính còn lạitrong SGK
Cách tính, ghi kết quả thẳng cột - Gọi HS lên bảng chữa
Trang 23"điểm ở trong điểm ở ngoài một hình"
- Học sinh yêu thích môn học
QTE: Ngoài việc học các chương trình trong sgk các em có thể trau rồi thêm kiến
thức của mình bằng hình thức học tập
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Bảng phụ bài tập 4
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
A KIỂM TRA BÀI CŨ: (5P)
Bài 1: (6p) (Miệng) - 1 HS đọc yêu cầu bài
- Kể tên các môn học ở lớp 2 - HS ghi nhanh tên các môn học vào giấy
Trang 24Tranh 4
*)QTE: Ngoài việc học các chương
trình trong sgk các con có thể trau rồi
thêm cho kiến thức của mình bằng
hình thức học tập nào nữa không ?
+ Nói (trò chuyện, kể chuyện)…
-HS nối tiếp trả lời
Bài 3: (7p) (Miệng)
- Giúp HS nắm vững yêu cầu - 4 HS làm bảng quay
- Kể lại nội dung mỗi tranh bằng 1 câu
(khi kể nội dung mỗi tranh phải đúng
Tự nhiên xã hội Tiết 7: ĂN UỐNG ĐẦY ĐỦ
Trang 25- Vận dụng, thực thành trong việc, ăn uống hàng ngày ăn đủ no, ăn đủ chất.
*)GDBVMT: Biết tại sao phải ăn uống sạch sẽ và cách thực hiện ăn uống
sạch sẽ.
*)KNS:
- Kỹ năng ra quyết định:Nên và không nên làm gỡ trong việc ăn uống hằng ngày.
- Quản lý thời gian để đảm bảo ăn uống hợp lí.
- Kỹ năng làm chủ bản thân:Có trách nhiệm với bản thân để đảm bảo đủ 3 bữa ăn và ưổng đủ nước.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- 1 số món ăn, đồ uống (đã chế biến, thực phẩm tươi sống).
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A KIỂM TRA BÀI CŨ: (5P)
- Vào đến dạ dày thức ăn được
- HS kể về các bữa ăn mà các em thường được ăn uống hằng ngày.
- HS hiểu thế nào là ăn uống đầy đủ.
*Cách tiến hành:
Bước 1:
- Quan sát tranh - HĐN2
- Nói về các bữa ăn của Hoa - H1 – H4 (SGK)
- Một ngày Hoa ăn mấy bữa
chính ?
- 3 bữa chính.
- Sáng, trưa, tối.
- Mỗi bữa ăn những gì ? và bao
nhiêu ? (nhiều hay ít ăn mấy
bát…).
- HS phát biểu.
Trang 26- Ngoài ra còn, uống thêm gì ?
Em thích ăn gì ? Uống gì ?
- Uống nước – uổng đủ.
- Cần ăn phối hợp các loại thức ăn
từ động vật, thực vật.
- Trước khi ăn, uống chúng ta
nên làm gì ?
- Rửa tay, không ăn đồ ngọt.
- Xúc miệng, uống nước.
- Ai đã thực hiện đúng ? - Khen cả lớp
Bước 2: Làm việc cả lớp
*Kết luận: Ăn uống đầy đủ được hiểu là chúng ta cầm phải ăn đủ cả
về số lượng ( ăn đủ no ) và đủ cả về chất lượng (ăn đủ chất).
Hoạt động 2: (7p)Thảo luận nhóm về ích lợi của việc ăn uống đầy đủ.
*Mục tiêu: Hiểu được tại sao cần ăn uống đầy đủ và có ý thức ăn uống đầy đủ.
*Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc cả lớp.
- Thức ăn được biến đổi như thế
nào trong dạ dày và ruột non ?
- Cả lớp thảo luận và trả lời câu hỏi.
Bước 2: HS thảo luận trong
nhóm các câu hỏi trên.
Bước 3: Đại diện các nhóm
trình bày ý kiến của nhóm mình.
Hoạt động 3: (8p) Trò chơi "Đi chợ"
*Mục tiêu: Biết lựa chọn các thức ăn cho từng bữa ăn một cách phù hợp và có lợi cho sức khoẻ.
Bước 2: Hướng dẫn chơi sẽ giới
thiệu trước lớp những thức ăn
đồ uống mà mình lựa chọn cho
từng bữa.
- 1 em mua thức ăn bữa sáng.
- 1 em mua thức ăn bữa trưa.
- 1 em mua thức ăn bữa tối.