1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án Lớp 2 tuần 24 - Trường TH số 2 Cát Tài

20 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 279,42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- GV treo hình baøi 2 ,hoûi hình naøo coù - GV nhaän xeùt vaø ghi ñieåm III – Dạy bài mới 1 Giới thiệu bài : Hôm nay các em học toán Luyện tập 2 Baøi taäp Baøi 1 : Tính nhaåm - GV ghi đề[r]

Trang 1

NỘI DUNG GIẢNG DẠY TRONG TUẦN

Thứ /

Thứ 2

26/2

1 2 3 4 5

HĐTT Tập đọc Tập đọc Toán Đạo đức

Chào cờ – sinh hoạt đầu tuần 24 Quả tim Khỉ

Quả tim Khỉ

Luyện tập

Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại.( Tiết 2 )

Thứ 3

27/2

1 2 3 4

TN & XH

L T & câu Toán Chính tả

Cây sống ở đâu

Từ ngữ về loài thú Dấu chấm , dấu phảy

Bảng chia 4

Nghe viết : Quả tim Khỉ.

Thứ 4

28/2

1 2 3 4

Âm nhạc Toán

Mĩ thuật Tập đọc

Ôn tập bài hát : Chú chim nhỏ dễ thương

Một phần tư

Vẽ theo mẫu : Vẽ con vật

Voi nhà

Thứ 5

1/3

1 2 3 4 5

Thể dục Thể dục Toán Chính tả Tập viết

Đi nhanh chuyển sang chạy Trò chơi : “ Kết bạn ” Ôn một số bài tập đi theo vạch kẻ thẳng…

Luyện tập

Nghe viết : Voi nhà.

Chữ hoa : U , Ư

Thứ 6

2/3

1 2 3 4

Toán Tập l văn Thủ công HĐTT

Bảng chia 5

Đáp lời phủ định Nghe, trả lời câu hỏi

Ôn tập chương II : Phối hợp gấp, cắt, dán hình

Sinh hoạt cuối tuần 24

Trang 2

Thứ hai ngày 26 tháng 2 năm 2007

Tiết 1 : Hoạt động TT ( Chào cờ – Sinh hoạt đầu tuần 24 )

Tiết 2,3 : Tập đọc

Quả tim khỉ

A/ Mục tiêu

a) Rèn luyện kĩ năng đọc thành tiếng

- Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng

- Biết đọc phân biệt lời kể với lời nhân vật ( Khỉ, Cá Sấu )

b) Rèn kỉ năng đọc hiểu

- Hiểu từ ngữ: trấn tĩnh, bội bạc, tẽn tò

- Hiểu nội dung: Khỉ kết bạn với cá sấu nhưng đã khôn khéo nghỉ ra mẹo thoát mạng Những kẻ bội bạc, giả dối như cá sấu không bao giờ có bạn

- GD HS cần phải chân thật trong tình bạn không dối trá

B/ Đồ dùng dạy học

GV: Tranh minh hoạ bài đọc SGK

HS: SGK , xem trước bài

C/ Các hoạt động dạy học

Tiết 1

Hoạt động của Giáo viên TL Hoạt động của Học sinh

I – Kiểm tra bài cũ

Gọi 2, 3 HS đọc thuộc lòng bài thơ “

Sư tử xuất quân” và trả lời câu hỏi 1,2

SGK

GV nhận xét ghi điểm

II – Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài: Cá Sấu sống dưới

nước , Khỉ sống tên bờ Hai con vật

này đã từng chơi với nhau nhưng

không thể kết thành bạn bè Câu

chuyện Quả tim khỉ cho các em hiểu

điều đó

2) Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ

- GV đọc mẫu

- Đọc từng câu

- Luyện đọc tiếng khó

5/

1/

34/

2,3 HS đọc bài và trả lời câu hỏi

HS lắng nghe

HS nối tiếp nhau đọc từng câu trong bài

- Giẩy mạnh, sần sùi, nhọn hoắt, hoảng sợ, bội bạc

Trang 3

- Đọc từng đoạn trước lớp

- Yêu cầu HS đọc từng đoạn cuối bài

học

- Giải nghĩa từ trấn tĩnh : Khi gặp việc

làm mình lo lắng sợ hãi, không bình

tĩnh được

+ Tìm từ đồng nghĩa với từ bội bạc?

- Đọc từng đoạn trong nhóm

- Thi đọc giữa các nhóm

- Đọc đồng thanh

Tiết 2

*Kiểm tra :Gọi 2 HS đọc ,mỗi em đọc

2 đoạn

3) Tìm hiểu bài

- Gọi 1 HS đọc đoạn 1

Câu 1 :Khỉ đối xử với cá sấu như thế

nào ?

- Gọi 1 HS đọc đoạn 2

Câu 2 :Cá sấu định lừa khỉ như thế

nào?

Câu 3 :Khỉ nghĩ ra mẹo gì để thoát

nạn?

+ Câu nói nào của khỉ làm cá sấu tin ?

- Gọi 1 HS đọc đoạn 3 và 4

Câu 4:Tại sao Cá Sấu lại tẽn tò lủi

mất?

4/

15/

trước lớp

HS đọc chú giải Luyện đọc câu văn dài

thược/ nhe hàm/ răng nhọn hoắt như một lưỡi cưa sắt / trường lên bãi cát / nó nhìn khỉ bằng cặp mắt ti hí / với 2 hàng nước mắt chảy dài //

+ Phản bội, phản trắc, vô ơn, tệ bạc, bội trắc, bội nghĩa

- HS đọc từng đoạn trong nhóm

- Các nhóm cử đại diện thi đọc Cả lớp lắng nghe bình chọn nhóm đọc hay,cá nhân đọc hay

- HS đọc đồng thanh

- 2 HS đọc bài

- 1 HS đọc đoạn 1 + Thấy cá sấu khóc vì không có bạn Khỉ mời cá sấu kết bạn Từ đó ngày nào khỉ cũng hái quả cho cá sấu ăn

- 1 HS đọc đoạn 2 + Cá Sấu giả vờ mời khỉ đến cơi nhà mình

+ Khỉ nhận lời rồi ngồi trên lưng cá sấu Đi đã xa bờ Cá Sấu mới nói nó cần quả tim khỉ để dâng cho vua cá sấu ăn + Khỉ giả vờ sẵn sàng giúp cá sấu đưa vào bờ lấy quả tim để ở nhà ?

Chuyện quan trọng như vậy mà bạn chẳng báo trước Bằng câu nói ấy khỉ làm cho cá sấu nghĩ rằng khỉ sẵn sàng tặng tim của mình cho cá sấu

- 1 HS đọc đoạn 3 và 4 + Cá Sấu lại tẽn tò lủi mất vì bị lộ bộ

Trang 4

Câu 5 :Hãy tìm những từ nói lên tính

nết của khỉ và cá sấu ?

+ Yêu cầu HS tìm từ đồng nghĩa với

các từ trên

4) Luyện đọc lại

Gọi 2 ,3 nhóm thi đọc theo vai

III – Củng cố ,dặn dò

+ Nội dung baiø nói lên điều gì ?

GDHS phải chân thật trong tình bạn

không lừa dối

- GV nhận xét tiết học ,về nhà đọc bài

và trả lời câu hỏi Chuẩn bị bài Voi

nhà

12/

4/

mặt bội bạc dã dối + Khỉ tốt bụng thật thà thông minh Cá Sấu giả dối ,bội bạc ,độc ác

+ nhân hậu, chân tình ,nhanh trí Cá Sấu lừa đảo ,gian giảo ,xảo quyệt

- 2 ,3 nhóm thi đọc theo vai Khỉ ,cá Sấu ,người dẫn chuyện

- Cả lớp lắng nghe nhận xét ,bình chọn cá nhân đọc hay ,nhóm đọc hay

Nội dung: Khỉ kết bạn với cá sấu ,

nhưng Cá sấu nghĩ ra mẹo để thoát nạn .Những kẻ bội bạc như cá Sấu không bao giờ có bạn

- HS nghe

 Rút kinh nghiệm ,bổ sung:

………

………

………

Tiết 4: Toán

Luyện tập

A/ Mục tiêu: Giúp HS

- Củng cố kĩ năng Tìm một thừa số trong phép nhân

- Củng cố kĩ năng giải bài toán có lời văn bằng 1 phép tính chia

- Củng cố tên gọi của các thành phần và kết quả của phép nhân

- GD HS ham thích học toán

B/ Đồ dùng dạy học

- GV :Viết sẵn nội dung bài tập 3

- HS :Vở bài tập ,bảng con

C/ Các hoạt động dạy và học

Hoạt động của giáo viên TL Hoạt động của học sinh

I – Ổn định tổ chức :KT dụng cụ

học tập của HS

II – Kiểm tra bài cũ :

- Gọi 2 HS lên bảng Tìm X

X x 3 = 18 X x 2 = 14

- GV nhận xét và ghi điểm

1/

4/

- HS hát Để dụng cụ lên bàn giáo viên kiểm tra

- 2 (HS TB) lên bảng

Trang 5

III – Dạy bài mới :

1) Giới thiệu bài :Hôm nay các em

học toán Luyện tập

2) Bài tập

Bài 1 :Tìm X

GV ghi đề lên bảng

Muốn tìm thừa số chưa biết ta làm thế

nào ?

Gọi 3 HS lên bảng ,cả lớp làm bài vào

vở

Bài 2 : GV chép đề lên bảng

+ Muốn tìm 1 số hạng ta làm thế nào?

- Gọi 3 HS lên bảng ,cả lớp làm vào

bảng con

Bài 3: Gọi 1 HS đọc đề

GV treo bảng phụ Hỏi HS về cách

tìm tích ,tìm thừa số trong phép nhân

Gọi 2 HS lên bảng ,cả lớp làm bài vào

vở

Bài 4 :Gọi 1 HS đọc đề

- Yêu cầu HS ghi tóm tắt và giải vào

vở Gọi 1 HS lên bảng chữa bài

Bài 5 :Gọi HS đọc đề

- Yêu cầu cả lớp tự tóm tắt và giải

vào vở

- Gọi 1 HS lên bảng chữa bài

IV – Củng cố, dặn dò:

-Muốn tìm số hạng chưa biết ta làm

thế nào ?

1/

31/

3/

-Lấy tích chia cho thừa số kia

3 HS lên bảng ,cả lớp làm bài vào vở

X x2 = 4 2 x X = 12 3 x X = 27

X = 4 :2 X = 12:2 X = 27:3

X = 2 X = 6 X = 9

- Lấy tổng trừ số hạng kia

3 HS lên bảng ,cả lớp làm vào bảng con

Y +2 =10 Y x 2 =10 2 x Y = 10 Y= 10 –2 Y =10 :2 Y = 10 : 2 Y= 8 Y = 5 Y = 5

- HS nhận xét

- Viết số thích hợp vào ô trống + 2 HS lên bảng ,cả lớp làm bài vào vở

- 1 HS đọc đề bài

- HS ghi tóm tắt và giải vào vở Gọi 1

HS lên bảng chữa bài

Tóm tắt Bài giải

3 túi : 12 kg Số kg gạo mỗi túi có là :

1 túi :…kg 12 : 3 = 4 (túi)

Đáp số : 4 túi

- cả lớp tự tóm tắt và giải vào vở

- 1 HS lên bảng chữa bài

Bài giải

Số lọ hoa cắm được là

15 -3 =5( lọ )

Đáp số : 5 lọ

- Lấy tổng trừ đi số hạng kia

Trang 6

- GV nhận xét tiết học Về nhà

chuẩn bị bài sau

Bảng nhân 4 Đem 10 tấm bìa mỗi

tấm có 4 chấm tròn

- HS nghe và về chuẩn bị cho bài sau

 Rút kinh nghiệm ,bổ sung:

………

………

………

Tiết 5: Đạo Đức

Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại (TT)

A/ Mục tiêu

- HS hiểu Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại thể hiện sự tôn trọng người khác và chính bản thân mình

- HS biết phân biệt hành vi đúng và hành vi sai khi nhận và gọi điện thoại

- GD HS Thực hiện nhận và gọi điện thoại lịch sự

B/ Đồ dùng dạy học

- GV :Bộ đồ chơi điện thoại

- HS :Vở bài tập đạo đức

C/ Các hoạt động dạy và học

Hoạt động của giáo viên TL Hoạt động của học sinh

I – Ổn định tổ chức :Kiểm diện – Hát

II – Kiểm tra bài cũ :Gọi 2 HS trả lời

+ Khi nhận và gọi điện thoại em cần

nói năng như thế nào ?

- GV nhận xét và ghi điểm

III – Dạy bài mới :

1) Giới thiệu bài :Hôm nay các em

tiếp tục học bài lịch sự khi nhận và

gọi điện thoại

Hoạt động 1 :Đóng vai

*Mục tiêu :HS thực hành kĩ năng nhận

và gọi điện thoại trong 1 số tình

huống

- GV chia lớp làm 3 nhóm mỗi nhóm

thảo luận 1 tình huống

Tình huống 1: Bạn Nam gọi điện cho

bà ngoại để hỏi thăm sức khoẻ

-Tình huống 2 :Một người gọi nhầm

số máy nhà Nam

-Tình huống 3 : Bạn Tâm định gọi

1/

4/

1/

13/

- HS hát TT

- 2 HS trả lời -Nói năng rõ ràng ,chào hỏi lễ phép

- HS thảo luận xây dựng kịch bản và đóng vai

HS1 :Alô! Bà ngoại đấy à ,cháu là Nam đây Thưa bà ,bà có khoẻ không ạ

HS2 (vai bà ngoại )Bà rất khoẻ ,cảm ơn cháu

- Các nhóm khác nhận xét bổ sung

- Từng cặp HS thực hành đóng vai

- Cả lớp theo dõi nhận xét

Trang 7

điện cho bấm nhầm số máy nhà người

khác

GV :Cách trò chuyện qua điện thoại

như vậy đã lịch sự chưa ? Vì sao ?

GV kết luận : Dù ở trong tình huống

nào ,em cũng cần phải cư xử lịch sự

Hoạt động 2 : Xử lí tình huống

* Mục tiêu :HS biết lựa chọn cách

ứng xử phù hợp

Trong 1 số tình huống nhận hộ điêïn

thoại

* Cách tiến hành

- GV yêu cầu HS thảo luận xử lí 1 tình

huống

+ Em sẽ làm gì trong mỗi tình huống

sau ? Vì sao ?

a) Có điện thoại của mẹ nhưng mẹ

vắng nhà

b) Có điện thoại gọi bố nhưng bố

đang bận

c) Em đang ở nhà bạn chơi ,bạn vừa ra

ngoài thì chuông điện thoại reo

GV yêu cầu HS liên hệ :

+ Trong lớp em nào gặp tình huống

tương tự ?

+ Em đã làm gì trong tình huống đó ?

Kết luận :Cần phải lịch sự khi nhận

và gọi điện thoại Điều đó thể hiện

lòng tự trọng và tôn trọng người khác

IV – Củng cố ,dặn dò :

+ Em cần làm gì khi nhận và gọi điện

thoại ?

- GD HS cần phải nói năng lịch sự khi

nhận và gọi điện thoại

- GV nhận xét tiết học Chuẩn bị bài

sau Lịch sự khi đến nhà người khác

13/

3/

-HS thảo luận xử lí 1 tình huống

+ Nói rõ với khách là mẹ không có ở nhà ,lát nữa bác gọi lại

+ Lễ phép nói với người gọi đến là bố đang bận ,xin bác chờ cho một chút hoặc 1 lát nữa bác gọi lại

+ Em nhận điện thoại nói nhẹ nhàng và tự giới thiệu về mình Hẹn người gọi đến một lát nữa bạn về gọi lại

-HS đọc kết luận

+ Cần nói lịch sự lễ phép

- HS nghe

 Rút kinh nghiệm ,bổ sung:

………

………

………

Trang 8

Thứ ba ngày 27 tháng 2 năm 2007

Tiết 1: Tự nhiên và xã hội:

Cây sống ở đâu ?

A/ Mục tiêu : Sau bài học HS biết

- Cây cối có thể sống được khắp nơi :trên cạn ,dưới nước

- Thích sưu tầm và bảo vệ cây cối

- GDHS chăm sóc cây

B/ Đồ dùng dạy học

GV : GV Hình vẽ trong SGK Sưu tầm các tranh ảnh các loại cây sống ở môi trường khác nhau

HS : Quan sát cây cối xung quanh nhà ,trong vườn

C/ Các hoạt động dạy và học

Hoạt động của giáo viên TL Hoạt động của học sinh

 Khởi động

Giới thiệu bài: Bài học hôm nay thầy sẽ

giới thiệu với các em về chủ đề tự nhiên

Bài học đầu tiên tìm hiểu về cây cối

Các em hãy quan sát xung quanh nơi ở ,

trong vườn ,ngoài ruộng ,ao ,hồ ,các em

thấy cây cối mọc ở đâu ?

- GV ghi đề bài lên bảng :

Cây cối sống ở đâu ?

Hoạt động 1 : Làm việc với SGK

* Mục tiêu : HS nhận ra cây cối có thể

sống ở khắp mọi nơi :trên cạn dưới nước

* Cách tiến hành

Bước 1 : Làm việc theo nhóm nhỏ

- Yêu cầu HS quan sát các hình trong

SGKvà cho biết tên cây ,câyđó sống ở

đâu ?

Bước 2 : Làm việc cả lớp

Yêu cầu đaị diện các nhóm lên trình

bày kết quả

2/

15/

-HS lắng nghe

-HS trao đổi cặp đôi

- HS quan sát các hình trong SGKvà cho biết tên cây ,câyđó sống ở đâu ?

- Đaị diện các nhóm lên trình bày kết quả

Hình 1 : Cây thông trồng ở trong rừng ,rễ đâm sâu dưới đất ,sống trên cạn Hình 2 : Cây hoa súng sống ở dưới nước

Hình 3 : Cây phong lan sống bám ở thân khác ,rễ cây vươn ra ở không khí Hình 4 : Cây dừa ,sống ở khắp nơi

Trang 9

Vậy cây sống ở đâu ?

GV kết luận :Cây có thể sống được ở

khắp nơi :trên cạn ,dưới nước

Hoạt động 2 :Triễn lãm

* Mục tiêu :HS củng cố về những kiến

thức đã học về nơi sống của cây

-Thích sưu tầm và bảo vệ các loài cây

* Cách tiến hành

Bước 1 : Hoạt động theo nhóm

- Nhóm trưởng yêu cầu các thành viên

trong nhóm đưa những tranh ảnh hoặc

cành, lá cây thật đã sưu tầm cho cả

nhóm xem

Bước 2 : Hoạt động cả lớp

Các nhóm trưng bày sản phẩm của nhóm

mình.Sau đó xem sản phẩm của nhóm

khác và đánh giá lẫn nhau

Hoạt động 3 : Củng cố –dặn dò

* Trò chơi Cây sống ở đâu ?

Cách chơi : GV chia lớp làm 2 đội

Đội 1 : Nói tên 1 loài cây

Đội 2 :cho biết cây sống ở đâu ?

- Đội nào nói đúng tên và nơi sống của

cây được cộng 1 điểm ,đội nào nói sai

không có điểm Tổng kết đội nào nhiều

điểm ,đội đó thắng

- GV nhận xét tiết học ,chuẩn bị sưu tầm

1 số cây sống trên cạn

14/

4/

trên cạn -(HSKG) Cây sống trên cạn ,dưới nước

- các thành viên trong nhóm đưa những tranh ảnh hoặc cành, lá cây thật đã sưu tầm cho cả nhóm xem.- Cùng nhau nói tên các cây và nơi sống của chúng

-Sau đó phân chúng thành 3 nhóm dán vào giấy khổ to hoặc tờ báo: nhóm cây sống dưới nước, nhóm cây sống trên cạn

- Các nhóm trưng bày sản phẩm của nhóm mình

Nhận xét -HS chơi trò chơi

- Hs nghe

 Rút kinh nghiệm ,bổ sung:

………

………

………

Tiết 2: Luyện từ và câu:

Từ ngữ về loài thú – Dấu chấm ,dấu phẩy

A/ Mục tiêu

- Mở rộng vốn từ về loài thú ( Tên ,một số đặc điểm của chúng )

- Luyện tập về dấu chấm ,dấu phẩy

- Rèn kĩ năng đặt câu dùng dấu câu đúng ngữ pháp

Trang 10

- GDHS yêu thích học tiếng việt

B/ Đồ dùng dạy học

GV : bảng phụ viết nội dung bài tập 2

HS :Vở bài tập

C/ Các hoạt động dạy và học

Hoạt động của giáo viên TL Hoạt động của học sinh

I – Ổn định tổ chức :Hát

II – Kiểm tra bài cũ :Gọi 2 HS lên bảng

- HS1 Nói tên các con thú nguy hiểm

- HS2 :Nói tên các con thú không nguy

hiểm

- GV nhận xét và ghi điểm

III – Dạy bài mới :

1) Giới thiệu bài: Hôm nay các em học

bài Từ ngữ về loài thú ,Luyện tập về dấu

chấm ,dấu phẩy

2) Bài tập

Bài 1 Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- GV treo tranh ,yêu cầu HS quan sát

tranh vẽ gọi tên các con vật

- GV tổ chức HS chơi trò chơi.Cách chơi

Chia lớp làm 6 nhóm ,mỗi nhóm mang tên

một con vật.GVgọi tên con vật nào nhóm

đó đồng thanh nói đúng từ chỉ đặc điểm

của con vật đó

VD :GV hô “Nai “ nhóm mang tên Nai

đồng thanh đáp “hiền lành “ hoặc GV

hôtừ chỉ đạc điểm “dữ tợn “ HS nhóm hổ

hô to “hổ “

GV chốt lại lời giải đúng ghi bảng

Hổ –dữ tợn ; sóc – nhanh nhẹn ;Thỏ –

nhút nhát

Gấu –tò mò ; Cáo – tinh ranh ; Nai –

hiền lành

Bài 2 :Gọi HS đọc yêu cầu

- GV viết đề bài lên bảng ,Gọi 2 HS lên

bảng điền ,cả lớp làm bài vào vở

1/

4/

1/

31/

- HS Hát TT

- 2 HS lên bảng HS1: thú nguy hiểmhổ ,báo voi ,sư tử ,…

HS2 : thú không nguy hiểmchồn, sóc, thỏ,

- Chọn mỗi con vật trong tranh vẽ bên một từ chỉ đúng đặc điểm của nó : tò mò ,nhút nhát ,dữ tợn ,tinh ranh ,hiền lành nhanh nhẹn

-HS quan sát tranhgọi tên con vật : gấu hổ , cáo ,tho,û sóc, nai

-HS chơi trò chơi

-HS đọc đồng thanh

- Chọn tên con vật thích hợp điền vào chỗ trống

2 HS lên bảng điền ,cả lớp làm bài vào vở

a) Dữ như hổ b) Nhát như thỏ

Ngày đăng: 30/03/2021, 03:48

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w