1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

giáo án 1 tuần 27

26 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 547,4 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thái độ: Giáo dục hs yêu thích môn học, có ý thức rèn chữ viết, cẩn thận tỉ mỉ khi.. làm bài.[r]

Trang 1

- HS hiểu nội dung bài: Tình cảm yêu mến cây hoa ngọc lan của bạn nhỏ.

2 Kỹ năng: Qua bài học rèn kỹ năng đọc đúng, liền mạch, ngắt hơi chỗ có dấu phẩy,

nghỉ hơi chỗ có dấu chấm

3 Thái độ: Giáo dục hs yêu thích môn học Biết tôn trọng và biết ơn bố mẹ …

* QTE: Trẻ em có quyền được yêu thương chăm sóc

* GDBVMT: Hoa ngọc lan vừa đẹp vừa thơm nên rất có ích cho cuộc sống conngười Những cây hoa như vây cần được chúng ta gìn giữ và bảo vệ

- Bạn nhỏ trong bài muốn vẽ con gì?

- Tại sao nhìn tranh bà không đoán được

bé vẽ gì?

- GV nhận xét cách đọc

3 Bài mới:

a.Giới thiệu bài: (1) Hoa ngọc lan.

b Giảng bài mới.

GV đọc mẫu: Giọng đọc chậm rãi, nhẹ

nhàng, tình cảm

Luyện đọc từ khó: (5’)

- GV ghi lần lượt các từ khó lên bảng

- GV uốn nắn sửa sai

- GV kết hợp giảng từ

+ Con hiểu thế nào là lấp ló.?

+ Con hiểu ngan ngát nghĩa là gì?

+ GV nhận xét uốn nắn.

Luyện đọc câu: (5’)

- GV cho hs xác định trong bài có mấy

câu

- Bạn muốn vẽ con ngựa

- Vì bé vẽ ngựa chẳng ra hình con ngựa

- Cả lớp theo dõi

- HS đọc lần lượt đọc các từ: Hoa ngọc lan,dày, lấp ló, ngan ngát

Trang 2

+ Yêu cầu hs đọc nhẩm từng câu.

+ Gọi hsđọc từng câu

+ GV cho hs đọc nối tiếp câu đến hết

bài

Luyện đọc đoạn, cả bài:( 5’)

- GV chia đoạn: Bài chia làm 3 đoạn.

+ Đoạn 1: Từ đầu đến xanh thẫm

+ Đoạn 2: Tiếp đến khắp nhà

+ Đoạn 3: Còn lại

- GV cho hs đọc nhẩm từng đoạn

- GV cho hs luyện đọc từng đoan

- Gọi 3 hs đọc nối tiếp nhau theo 3 đoạn

- Gọi hs đọc toàn bài

- 8 hs đọc nối tiếp 8 câu đến hết bài

- HS lấy bút chì đánh dấu vào sách

+ Tìm tiếng ngoài bài:

- Có vần ăm: Chăm, thăm…

- Có vần ăp: tắp, thắp…

+ Nói câu chứa tiếng có vần ăm, ăp:

- Vẽ 1 người đang bắn súng, 1 người

Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài: 10’

- HS đọc nhẩm đoạn 1, suy nghĩ trả lời

+ Tác giả tả cây ngọc lan như thế nào?

- HS đọc nhẩm đoạn 2, suy nghĩ trả lời

+ Hoa lan có màu gì?

+ Hương hoa lan thơm như thế nào?

- Bài văn này nói lên điều gì?

- Hoa lan màu trắng ngần

- Hương lan ngan ngát thanh khiết

- Tình cảm yêu mến cây hoa ngọc

Trang 3

* GDBVMT:

GV liên hệ mở rộng để học sinh nâng cao ý

thức bảo vệ môi trường: Hoa ngọc lan vừa

đẹp vừa thơm nên rất có ích cho cuộc sống

con người Những cây hoa như vây cần

được chúng ta gìn giữ và bảo vệ

+Hương hoa lan thơm thế nào?

Hướng dẫn học sinh luyện đọc:(12’)

- GV đọc mẫu lần 2, hướng dẫn học sinh

cách đọc toàn bài

- GV theo dõi nhận xét cách đọc, kiểm tra

chống vẹt cho điểm

- GV nhận xét cáh đọc

Lưu ý: Khi hs luyện đọc theo đoạn gv kết

hợp hỏi câu hỏi về nội dung bài, hoặc tìm

tiếng từ có vần trong bài

Hướng dẫn học sinh luyện nói: ( 8’ )

- Chủ đề nói hôm nay là gì?

+ Tranh 1 vẽ gì?

+ Con hãy nêu tên các loài hoa trong ảnh?

+ Các loài hoa có đặc điểm gì?

- GV cho hs luyện nói câu nhìn theo tranh

- Các tranh khác hs quan sát tranh nói

tương tự

- Từng cặp hs lên bảng luyện nói, gv nhận

xét tuyên dương

* BVMT:

Gv khẳng định rõ hơn: Các loài hoa góp

phần làm cho môi trường them đẹp cuộc

sống của con người thêm ý nghĩa

4 Củng cố dặn dò: (4’)

- Hôm nay học bài gì?

- Qua bài này giúp con hiểu được điều gì?

- Để cho hoa luôn tươi đẹp con cần làm gì

* QTE: Trẻ em có quyền được yêu thương

chăm sóc

- Về đọc lại bàì hoa ngọc lan trả lời câu hỏi.

- Về đọc trước bài ai dậy sớm để giờ sau

học

lan của bạn nhỏ

- Cả lớp quan sát theo dõi gv đọc

- Học sinh luyện đọc từng đoạn, mỗi đoạn 2, 3 hs đọc

Trang 4

ĐẠO ĐỨC

TIẾT 27: CẢM ƠN VÀ XIN LỖI (TIẾT 2)

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Khi nào cần nói lời cảm ơn, khi nào cần nói lời xin lỗi

- Vì sao cần nói lời cảm ơn, xin lỗi

- Trẻ em có quyền được tôn trọng, được đối xử bình đẳng

2 Kĩ năng:

Hs biết nói lời cảm ơn, xin lỗi trong các tình huống giao tiếp hằng ngày

3 Thái độ:

- Tôn trọng, chân thành khi giao tiếp

- Quý trọng những người biết nói lời cảm ơn, xin lỗi

* QTE: Trẻ em có quyền được tôn trọng và đối xử bình đẳng

* KNS:

- KN giao tiếp/ứng xử với mọi người, biết cảm ơn và xin lỗi phù hợp trong từng tìnhhuống cụ thể

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Như tiết 1

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ:(5’)

+ Cần nói lời cảm ơn khi nào ?

+ Cần nói lời xin lỗi khi nào ?

- Giáo viên nêu yêu cầu bài tập

Giáo viên kết luận:

+ Tình huống1: Cách ứng xử (c) là phù hợp

+ Tình huống2: Cách ứng xử (b) là phù hợp

* Hoạt động 2: Chơi “Ghép hoa” (Bài tập 5)

KNS - Kĩ năng giao tiếp / ứng xử với mọi

người, biết cảm ơn và xin lỗi phù hợp trong

từng tình huống cụ thể

- Giáo viên chia nhóm, phát cho mỗi nhóm 2

nhị hoa (1 nhị ghi từ “Cảm ơn” và 1 nhị ghi từ

“Xin lỗi”) và các cánh hoa (trên đó có ghi

những tình huống khác nhau)

- Giáo viên nêu yêu cầu ghép hoa

- Giáo viên nhận xét và chốt lại các tình huống

cần nói cảm ơn, xin lỗi

- Học sinh thảo luận nhóm

Đại diện từng nhóm lên báo cáo

Cả lớp nhận xét, bổ sung

- Học sinh làm việc theo nhóm: lựa chọnnhững cánh hoa có ghi tình huống cầnnói cảm ơn và ghép với nhị hoa có ghi từ

“Cảm ơn” để làm thành “Bông hoa cảmơn” Đồng thời cũng tương tự như vậylàm thành “Bông hoa xin lỗi”

- Các nhóm học sinh trình bày sản phẩmcủa mình

- Cả lớp nhận xét

- Học sinh làm bài tập

Trang 5

* Hoạt động 3: Học sinh làm bài tập 6.

- Giáo viên giải thích yêu cầu bài tập

- Giáo viên yêu cầu 1 số học sinh đọc các từ đã

chọn

- Biết được ý nghĩa của câu cảm ơn và xin lỗi

* Kết luận chung: Cần nói cảm ơn khi

được ngưới khác quan tâm, giúp đỡ việc gì, dù

nhỏ Cần nói xin lỗi khi làm phiền người khác

Biết cảm ơn, xin lỗi là thể hiện tự trọng mình

- Cả lớp đọc đồng thanh hai câu:

+ Nói cảm ơn khi được người khác quantâm, giúp đỡ

+ Nói xin lỗi khi làm phiền người khác

- hs nối tiếp trả lời

_ Ngày soạn: 24/03/2018

Ngày giảng: Thứ ba ngày 27 tháng 03 năm 2018

TẬP VIẾT

TIẾT 27 TÔ CHỮ HOA E, Ê, G

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Giúp hs nắm chắc cấu tạo, qui trình viết các chữ hoa e, ê

- HS viết đúng các vần, các từ ngữ: ăm, ăp, chăm học, khắp vườn, khắp nhà Theo

kiểu chữ viết thường, cỡ chữ theo vở tập viết tập 2

2 Kỹ năng: Rèn cho hs kỹ năng viết nhanh, liền mạch, thẳng dòng, khoảng cách đều

- Lớp viết bảng con: Cuộn dây

- GV nhận xét sửa chữ viết cho hs

3 Bài mới:

a.Giới thiệu bài:(1’)Tô chữ hoa e, ê

a.Giảng bài mới:

Quan sát mẫu, nhận xét: (5’)

GV treo chữ mẫu lên bảng, nêu câu hỏi

- Nêu cấu tạo và độ cao của từng chữ?

- 2 hs lên bảng viết: gánh đỡ, sạch sẽ

- Lớp viết bảng con: Cuộn dây

- HS quan sát trả lời

Trang 6

+ Chữ e gồm mấy nét?

+ Chữ e cao mấy ly, rộng mấy ly?

+ Các nét chữ được viết như thế nào?

+ Điểm đặt bút bắt đầu ở đâu?

+ Khoảng cách giữa các chữ trên 1 dòng

- Con nêu cấu tạo vần ăm, ăp

- GV viết mẫu, kết hợp nêu qui trình viết

- GV uốn nắn chữ viết cho hs

Hướng dẫn viết từ ngữ: ( 5’)

- Từ “ chăm học ” gồm mấy chữ ghi

tiếng?

- Nêu cấu tạo và độ cao của từng chữ?

- Các nét chữ được viết như thế nào?

- Vị trí của dấu nặng, đặt ở đâu?

- Khoảng cách giữa các chữ viết như thế

nào?

- Khoảng cách giữa các từ như thế nào?

Các từ còn lại tương tự

Hướng dẫn học sinh cách viết:

- GV viết mẫu, kết hợp nêu qui trình

viết

- Đặt bút ở đường kẻ thứ 2 viết chữ ghi

âm ch cao 5 ly, rộng 1 ly rưỡi Nối liền

với chữ ghi vần ăm, dừng bút ở đường

kẻ thứ 2 Cách 1,5ly viết chữ ghi âm h

cao 5 ly, nối liền với chữ ghi vần “ oc ”

- Các từ còn lại gv hd hs tương tự

Luyện viết vở: ( 15’)

- Chữ e gồm 1 nét viết liền không nhấc bút

- Chữ E cao 5 ly, rộng 3 ly

- Các nét chữ viết liền mạch cách đều nhau

- Điểm đặt bút bắt đầu ở dòng kẻ thứ 6 Kết thúc ở đường kẻ thứ 2

- Chữ ghi âm a, m, o, c cao 2 ly, rộng 1

ly rưỡi Chữ ghi âm h cao 5 ly

- Các nét chữ viết liền mạch cách đều nhau

- Dấu nặng viết ở dưới âm o

- Cách nhau 1 ly rưỡi

- Cách nhau 1 ô

chăm học, chăm học khắp vườn khắp vườn

- Học sinh quan sát viết tay không

- HS viết bảng con: chăm học, khắp vườn

- GV nhận xét uốn nắn chữ viết cho hs

Trang 7

- GV hướng dẫn hs viết bài vào vở.

- Hôm nay con viết những chữ gì?

- 1 hs nhắc lại cách viết, cả lớp theo dõi

- GV nhận xét giờ học, tuyên dương

những hs có ý thức viết chữ đẹp

- Viêt mỗi từ 2 dòngvào vở ô ly

- Về viết lại các từ vào vở ô ly và chuẩn

bị bài sau

HS viết vào vở

+ 1 dòng chữ E,Ê+ 1dòng: Chăm học+ 1 dòng: Khắp vườn

- HS thấy nhược điểm rút kinh nghiệm cho bài sau

- Hs chép lại chính xác, trình bày đúng đoạn văn Nhà bà ngoại

- Đếm đúng số dấu chấm trong bài chính tả Hiểu dấu chấm dùng để kết thúc câu

- Điền đúng vần ăm hoặc ăp; chữ c hoặc k vào chỗ trống

1 Kiểm tra bài cũ:(5')

- Gọi hs chữa bài tập 2, 3 của giờ trước

- Gv nhận xét, tuyên dương

2 Bài mới(35')

a Hướng dẫn hs tập chép:

- Đọc đoạn văn cần chép

- Tìm và viết những từ khó trong bài: ngoại, rộng

rãi, lòa xòa, hiên, khắp vườn

- Gv nhận xét, sửa sai

- Gv yêu cầu hs tự chép bài vào vở

? Bài viết có mấy câu?

- Gv đọc cho hs soát lỗi

- Gv chữa lỗi sai phổ biến của hs

- Yêu cầu hs kiểm tra bài của nhau

Trang 8

- Yêu cầu hs tự làm bài.

- Đọc đoạn văn đã điền hoàn chỉnh

1 Kiến thức: Giúp hs củng cố về cách đọc, viết, cách so sánh các số có 2 chữ số.

Biết tìm số liền sau của 1 số Biết phân tích số có 2 chữ số thành tổng của số chục và

số đơn vị

2 Kỹ năng: Rèn cho hs kỹ năng đọc, viết so sánh, sử dụng ngôn ngữ toán học.

3 Thái độ: Giáo dục hs yêu thích môn học, cẩn thận tỉ mỉ khi làm bài.

a.Giới thiệu bài:(1’)Tiết 104: Luyện tập

b Giảng bài mới:

Bài 1:( 5’)HS đọc yêu cầu bài tập.

- HS làm bài nêu kết quả, gv chữa bài

- Bài 1 cần nắm được kiến thức gì?

Bài 2:( 5’) HS đọc yêu cầu bài tập:

Bài 2: Viết theo mẫu:

Số liền sau của 80 là 81

- Dựa vào cách đếm

Số liền sau của 23 là 24

Số liền sau của 84 là 85

Số liền sau của 54 là 55

Số liền sau của 39 là 40

- Cách tìm số liền sau

- Lấy số liền trước cộng thêm 1 đơn vị

Trang 9

Bài 3:( 5’) HS đọc yêu cầu bài tập:

- Trước khi điền dấu con phải làm gì?

- HS làm bài ,gv chữa bài

- Tại sao con kết luận 47 > 45

- Bài 3 con cần ghi nhớ nội dung kiến

thức gì?

Bài 4:( 5’) HS đọc yêu cầu bài tập:

- Trước khi viết con phải làm gì?

- GV hướng dẫn hs làm phép tính mẫu

- HS làm bài, gv chữa bài

- Điều con cần ghi nhớ qua bài tập 4 là

Bài 3: Điền dấu > < =

- Con phải so sánh 2 số với nhau

Ta thấy: 7 đơn vị > 5 đơn vị

Do đó 47 > 45

- Cách so sánh các số có 2 chữ số

+ Bài 4: Viết theo mẫu.

- Con đọc, phân tích phép tính mẫu

-Nắm được Cấu tạo của các số có 2 chữ

số biết cách phân tích cấu tạo

- Cách so sánh, cách đọc, viết, cấu tạo các

số có 2 chữ số

- So sánh theo thứ tự từ trái sang phải, từhàng cao đến hàng thấp

- Số nào có chữ số ở cột chục lớn hơn thìlớn hơn, ( ngược lại)

- Nếu 2 số có chữ số ở cột chục bằng nhau thì ta so sánh chữ số ở cột đơn vị

1 Kiến thức: HS đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ ngữ: dậy sớm, ra vườn, lênđồi

- HS hiểu 1 số từ ngữ: Vừng đông, đất trời

- HS hiểu nội dung bài: Ai dậy sớm mới thấy hết cảnh đẹp của đất trời

2 Kỹ năng: Qua bài học rèn kỹ năng đọc đúng, liền mạch, ngắt hơi chỗ có dấu phẩy,

nghỉ hơi chỗ có dấu chấm Bước đầu biết nghỉ hơi ở cuối mỗi dòng thơ, khổ thơ

3 Thái độ: Giáo dục hs yêu thích môn học, biết yêu quí cảnh đẹp của thiên nhiên.…

* QTE : Trẻ em có quyền được sống trong thế giới trong lành, tươi mát.

II CHUẨN BỊ

- GV: BĐ DTV, tranh sgk

Trang 10

- HS: BĐ DTV, sgk, phấn, giẻ lau, bảng…

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 n đ nh t ch c l p: ( 1’)Ổ ị ổ ứ ớ

2 Kiểm tra bài cũ: ( 5’)

- 2 hs đọc bài Hoa ngọc lan

+ Tác giả tả cây ngọc lan như thế nào?

+ Hương hoa lan thơm như thế nào?

- GV nhận xét cách đọc

3 Bài mới:

a.Giới thiệu bài: ( 1’) Ai dậy sớm

a Giảng bài mới.

GV đọc mẫu: Giọng đọc chậm rãi, nhẹ

nhàng, tình cảm, vui tươi

Luyện đọc từ khó: ( 5’)

- GV ghi lần lượt các từ khó lên bảng

- GV uốn nắn sửa sai

- GV kết hợp giảng từ

+ Con hiểu thế nào là đất trời?

+ Con hiểu vừng đông nghĩa là gì?

- hs đọc nối tiếp câu đến hết bài

* Luyện đọc đoạn, cả bài:( 5’)

- Gọi hs đọc nối tiếp 3 đoạn

- Gọi 2 hs đọc toàn bài

lên đồi, đất trời

- Mỗi đoạn gọi 3 hs đọc

- 3 hs đọc nối tiếp nhau theo 3 đoạn

- 2 hs đọc toàn bài

- Cả lớp đọc đồng thanh

+ Tìm tiếng trong bài:

Trang 11

- Có vần ương: nương, đường…

+ Nói câu chứa tiếng có vần ươn,ương

- Cánh diều, vườn hoa.

- Vườn hoa ngát hương

- HS luyện nói câu

+ GV nêu câu hỏi.

- HS đọc nhẩm đoạn 1, suy nghĩ trả lời

+ Khi dậy sớm điều gì đang chờ đón em

ở ngoài vườn?

- HS đọc nhẩm đoạn 2, suy nghĩ trả lời

+ Khi dậy sớm điều gì đang chờ đón em

ở trên cánh đồng?

- HS đọc nhẩm đoạn 3, suy nghĩ trả lời

+ Khi dậy sớm điều gì đang chờ đón em

ở trên đồi ?

- Bài thơ này nói lên điều gì?

* QTE: Trẻ em có quyền được sống

trong thế giới trong lành, tươi mát.

Hướng dẫn học sinh luyện đọc:(12’ )

- GV đọc mẫu lần 2, hướng dẫn học sinh

cách đọc toàn bài

- GV theo dõi nhận xét cách đọc, kiểm

tra chống vẹt cho điểm

- GV nhận xét cách đọc

Lưu ý: Khi hs luyện đọc theo đoạn gv

kết hợp hỏi câu hỏi về nội dung bài,

hoặc tìm tiếng từ có vần trong bài

Hướng dẫn học sinh luyện nói: ( 8’ )

- Chủ đề nói hôm nay là gì?

+Tranh 1 vẽ gì?

+ Bạn nhỏ ngủ dậy lúc mấy giờ?

- GV cho hs đọc câu mẫu

- GV cho hs luyện nói câu nhìn theo

- Trên đồi cả đất trời đang chờ đón

- Ai dậy sớm mới thấy hết cảnh đẹp của đất trời

- Cả lớp quan sát theo dõi gv đọc

- Học sinh luyện đọc từng đoạn, mỗi đoạn 2, 3 hs đọc

- 2 hs đọc toàn bài

- Học sinh luyện đọc thuộc lòng

- Hỏi nhau về những việc làm buổi sáng

- Bạn nhỏ ngủ dậy, đánh răng, ăn sáng

- Bạn nhỏ ngủ dậy lúc 6 giờ sáng

Mẫu: Sáng sớm bạn làm những việc gì?Tôi tập thể dục, đánh răng, rửa mặt

- HS luyện nói theo cặp

- 1HS hỏi, 1 HS trả lời

Trang 12

- Hôm nay học bài gì?

- Qua bài này giúp con hiểu được điều

1 Kiến thức: Giúp hs biết được 100 là số liền sau của số 99 HS biết đọc, viết, lập

được bảng các số từ 0 đến 100, biết được đặc điểm của các số trong bảng

2 Kỹ năng: Rèn cho hs kỹ năng đọc, viết, sử dụng ngôn ngữ toán học.

3 Thái độ: Giáo dục hs yêu thích môn học, cẩn thận tỉ mỉ khi làm bài.

b Giảng bài mới:

Bài 1: (10’)2HS nêu yêu cầu bài tập.

- GV vẽ tia số từ 90 đến 99 lên bảng

- Muốn viết được số liền sau ta làm

như thế nào?

- Số liền sau của số 97 là số nào?

- Số liền sau của số 98 là số nào?

Số liền sau của 81 là 82

Số liền sau của 91 là 91

Số liền sau của 65là 66

Bài 1: + Viết số liền sau:

- Cả lớp quan sát

- Ta đếm thêm 1 hoặc cộng thêm 1

Số liền sau của 97 là 98.

Số liền sau của 98 là 99

Trang 13

* GV yêu cầu hs lấy 99 que tính:

- 99 que tính gồm mấy thẻ 1 chục và

mấy que tính rời?

- Con lấy thêm 1 que tính rời vậy trên

tay con có bao nhiêu que tính?

- Vì sao con biết?

- Số liền sau của số 99 là số nào?

- Số 100 được viết bằng mấy chữ số?

- Vậy 100 gồm mấy chục ? và mấy

đơn vị?

- Điều con cần ghi nhớ Qua bài 1 là

gì?

Bài 2: (10’)2HS nêu yêu cầu bài tập.

- Để viết được số vào ô trống con

Bài 3: (10’)2HS nêu yêu cầu bài tập.

- HS làm bài nêu kết quả, gv chữa bài

- Con có 100 que tính

- Vì 9 que tính rời lấy thêm 1 que tính nữa được 10 que tính rời Đổi 10 que tính rời lấy 1 thẻ, 9 thẻ lấy thêm 1 thẻ nữa được tất cả 10 thẻ 1 chục

Vậy 100 gồm 10 chục và 0 đơn vị

- Nắm được cách viết số có 2 chữ số và biết được vị trí, cấu tạo, cách đọc, cách viết của số 100

Bài 2: Viết số còn thiếu vào ô trống:

- Con dựa vào các số đã cho, dựa vào cách đếm

+ Số lớn nhất có 2 chữ số là 99

Ngày đăng: 02/02/2021, 22:49

w