1. Trang chủ
  2. » Sports

giáo án 4 tuan 26

27 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 163,86 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-KN: Học sinh giải thích được một số hiện tượng đơn giản liên quan đến sự co giãn vì nóng lạnh của chất lỏng. - TĐ: HS tích cực nghiên cứu khoa học. II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:4. -Chuẩn b[r]

Trang 1

TUẦN 26

Ngày soạn:16/3 Ngày giảng:Thứ hai ngày 19 tháng 3 năm 2018

TOÁN LUYỆN TẬP I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:

- Kiến thức: Củng cố về phép chia phân số.

- Kĩ năng: Giúp HS rèn luyện kĩ năng thực hiện phép chia phân số

- Thái độ: Hs yêu thích môn toán

II.CHUẨN BỊ:

- Vở

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh.

A-Bài cũ: 4’

- Phép chia phân số

-GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS thực hiện phép chia

- 3 HS lên bảng làm

- Nhận xét, chữa bài.

- Chốt quy tắc tính.

* Bài tập 2( SGK – 136 )

- Gọi hs đọc y/c

- GV lưu ý: Tìm một thừa số hoặc tìm số chia

chưa biết được tiến hành như đối với số tự nhiên

- HS làm bài

- 2 HS lên bảng làm

- Nhận xét, chữa bài

* Bài tập 3( SGK – 136 )

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS thực hiện phép chia

- 3 HS lên bảng làm

- Nhận xét, chữa bài.

- Yêu cầu HS quan sát & so sánh, đối chiếu hai

phép tính đó (Phân số thứ nhất: giống nhau; phân

X =

4 3 :

7 5 X =

1 1 :

8 5

X =

20

21 X =

5 8

x

Trang 2

số thứ hai: là hai phân số đảo ngược)

* Bài tập 4( SGK – 136 )

- HS đọc y/c

- Yêu cầu HS tóm tắt bài toán

- Phân tích đề toán:

- GV nêu một ví dụ tương tự (về số tự nhiên): +

Tương tự, HS lập & thực hiện phép tính với bài

toán đã cho

C Củng cố - Dặn dò:

- Củng cố và nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài: Luyện tập

5 5  m Đáp số: 1m

Tập đọc THẮNG BIỂN

I MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:

1.Kiến thức:

- KT: Hiểu các từ ngữ trong bài Hiểu nội dung, ý nghĩa của bài: Ca ngợi lòng dũng cảm,

ý chí quyết thắng của con người trong cuộc đấu tranh chống thiên tai, bảo vệ con đê, bảo

vệ cuộc sống yên bình

- KN: HS đọc lưu loát toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng gấp gáp, căng thẳng,

cảm hứng ngợi ca Nhấn giọng những từ ngữ gợi tả, các từ tượng thanh làm nổi bật sự dữdội của cơn bão, sự bền bỉ, dẻo dai & tinh thần quyết thắng của thanh niên xung kích

- TĐ: HS có ý thức giữ gìn và bảo vệ đê điều.

* KNS: Giao tiếp thể hiện sự thông cảm

- Ra quyết định ứng phó.

- Đảm nhận trách nhiệm.

II.CHUẨN BỊ:

- Tranh minh hoạ

- Bảng phụ viết sẵn cu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc

III.CÁC HO T Ạ ĐỘ NG D Y H C CH Y U: Ạ Ọ Ủ Ế

A Bài cũ: 5’

“Bài thơ về tiểu đội xe không kính”

-GV yêu cầu 2 HS đọc thuộc lòng bài tập đọc

& trả lời các câu hỏi trong bài

-GV nhận xét.

B-Bài mới: 32’

1 Giới thiệu bài:

- HS quan sát tranh minh hoạ và giới thiệu bài

2, Luyện dọc và tìm hiểu bài

a) Hướng dẫn luyện đọc: 8’

- Gọi 1 HS đọc bài

- GV giúp HS chia đoạn bài tập đọc: 3 đọan

- Gọi 3 HS đọc nối tiếp lần 1 kết hợp sửa phát

âm, ngắt câu dài

- HS đọc thầm chú giải

- HS đọc nối tiếp lần 2 kết hợp giải nghĩa từ

- HS đọc nối tiếp lần 3, Gv cho điểm HS đọc yếu

Trang 3

- HS đọc theo nhóm bàn.

- GV đọc mẫu bài

b.Hướng dẫn tìm hiểu bài: 12’

- GV yêu cầu HS đọc thầm lướt cả bài

- 1/Cuộc chiến đấu giữa con người với cơn bão

biển được miêu tả theo trình tự như thế nào?

* Đoạn 1:

GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1

- 2/ Tìm từ ngữ hình ảnh trong đoạn văn nói lên

sự đe doạ của cơn bão biển?

? Các từ ngữ và hình ảnh ấy gợi cho em điều gì?

- ý chính đoạn 1?

* Đoạn 2:

- GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2

- Cuộc tấn công dữ dội của cơn bão biển được

miêu tả như thế nào ở đoạn 2?

- Tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?

- ý chính đoạn 2?

* Đoạn 3:

- GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3

- Những từ ngữ, hình ảnh nào trong đoạn văn

thể hiện lòng dũng cảm, sức mạnh & sự chiến

thắng của con người trước cơn bão biển?

đúng giọng đọc bài văn & thể hiện diễn cảm

- Cuộc chiến đấu giữa con người vàbão biển được miêu tả theo trình tự:Biển đe doạ con đê, biển tấn công con

đê, con người thắng biển ngăn đượcdòng lũ, cứu sống đê

1 Sự đe doạ của cơn bão biển.

- Các từ ngữ, hình ảnh nói lên sự đedoạ của cơn bão biển là: Gió bắt đầumạnh, nước biển càng dữ, biển cảmuốn nuốt tươi con đê mỏng manhnhư con cá mập đớp con cá chim nhỏbé

- Gợi cơn bão biển rất mạnh, hung dữ,

nó có thể cuốn phăng con đê mỏngmanh bất cứ lúc nào

2 Cuộc tấn công dữ dội của cơn bão biển.

- Cuộc tấn công dữ dội của cơn bãobiển được miêu tả: như một đàn cs voilớn, sóng trào qua những cây vẹt caonhất, vụt vào thân đê rào rào, một bên

là biển, là gió trong cơn giận dữ điêncuồng, một bên là hàng ngàn người …với tinh thần quyết tâm chống giữ

- Tác giả dùng biện pháp so sánh: nhưcon cá mập đớp con cá chim, như mộtđàn voi lớn và biện pháp nhân hoá:biển cả muốn nuốt tươi con đê mỏngmanh, gió giận dữ điên cuồng

3 Lòng dũng cảm, sức mạnh và chiến thắng của con người trước cơn bão biển.

- … là: hơn hai chục thanh niên mỗingười vác một vác củi vẹt, nhảy xuốngdòng nước đang cuốn dữ, khoác vainhau thành sợi dây dài, lấy thân mìnhngăn dòng nước…quãng đê sống lại

- Ca ngợi lòng dũng cảm, ý chí quyếtthắng của con người trong cuộc đấutranh chống thiên tai, bảo vệ con đê,bảo vệ cuộc sống yên bình

* Đoạn đọc diễn cảm:

“ Một tiếng reo to nổi lên, rồi ầm ầm, hơn hai chục thanh niên cả nam lẫn

nữ, mỗi người vác một vác củi vẹt,

nhảy xuống dòng nước đang cuốn dữ.

Họ khoác vai nhau thành một sợi dâydài, lấy thân mình ngăn dòng nước

Trang 4

- Hướng dẫn kĩ cách đọc 1 đoạn văn

- GV treo bảng phụ có ghi đoạn văn cần đọc

diễn cảm (đoạn 3)

- Gọi 1 HS đọc

- GV cùng trao đổi, thảo luận với HS cách đọc

diễn cảm (ngắt, nghỉ, nhấn giọng)

- GV sửa lỗi cho các em

- HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn theo cặp

- HS đọc trước lớp

- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm (đoạn, bài)

trước lớp

C.Củng cố, dặn ḍò: 3

- Các em hãy nói về ý nghĩa của bài văn?

- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS

trong giờ học

- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc bài văn,

chuẩn bị bài: Ga-vrốt ngoài chiến lũy

mặn Nước quật vào mặt, vào ngực, trào qua đầu hàng rào sống Họ ngụp xuống, trồi lên, ngụp xuống…”

Hs nêu

Ngày soạn:17/3 Ngày giảng:Thứ ba ngày 20 tháng 3 năm 2018

II/Các hoạt động dạy học:

A.Kiểm tra:

-Nêu cách chia hai phân số ? Nêu ví dụ

minh hoạ

B.Bài mới

1.Giới thiệu bài:

- Nêu mục tiêu bài

- GV cho nhận xét bổ sung

+Củng cố cho HS về cách chia phân số

4 = 7

2

x 4

5 = 7 4

5 2

x

2 Tính ( theo mẫu ):

Trang 5

- HS tự làm, trình bày theo cách viết ngắn

gọn

- Lưu ý theo dõi, giúp HS yếu

-Gọi HS nêu kết quả:

- Cả lớp đối chiếu

- GV củng cố về cách chia số tự nhiên cho

phân số

*Bài3 ( SGK – 137 )

- Gọi HS đọc yêu cầu

- HS nêu cách làm.( Em áp dụng tính chất

- GV cho HS lên bảng chữa bài

- GV cho nhận xét bổ sung

x

Vậy:

1

2 gấp 6 lần

1 12+ Ta có:

3 12 3 1x 3 Vậy:

1

3 gấp 4 lần

1 12

Luyện từ và câu LUYỆN TẬP VỀ CÂU KỂ “AI LÀ GÌ”

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

- Kiến thức: HS tạo được câu kể Ai là gì? Từ C – V cho sẵn

- Kĩ năng: Tìm được câu kể kiểu Ai làm gì? Trong bài thơ

+ Xác định được bộ phận C – V trong câu

+ Viết được đoạn văn có dùng kiểu câu Ai là gì?

- TĐ: HS chịu khó học tập môn TV

II CHUẨN BỊ:

- Bìa cứng ghi từ ngữ của bài tập 1

- Bảng phụ chép bài thơ ngắn

Trang 6

- Luyện tập về câu “Ai là gì?

2 Luyện tập:

* Bài tập 1

- HS đọc yêu cầu của bài, tìm các câu kể Ai

là gì? có trong đoạn văn và nêu tác dụng

của nó

- HS làm bài theo cặp

- 2 cặp làm phiếu

- Treo bài làm của HS, nhận xét

- GV dán tờ giấy đã ghi sẵn lên bảng

* Bài tập 2:

- Gọi HS đọc yêu cầu

- HS làm bài cá nhân

- 4 HS lên bảng làm trên phiếu, cả lớp phát

biểu ý kiến

- GV nhận xét

* Bài tập 3:

- HS đọc yêu cầu của bài tập

- HD học sinh cần tưởng tượng tình huống

cùng bạn đến thăm bạn Hà bị ốm Gặp bố

mẹ của Hà, trước hết cần phải chào hỏi, nêu

lí do đến thăm, sau đó giới thiệu với bố và

mẹ Hà từng người trong nhóm

Cần giới thiệu tự nhiên

GV theo dõi, nhận xét, sửa chữa cho HS

3 Viết đoạn văn.

Chính tả ( Nghe- viết ) THẮNG BIỂN I.MỤC ĐÍCH-YÊU CẦU :

KT: Nghe, viết đúng bài , luyện viết đúng từ ngữ có âm vần dễ lẫn

KN: Rèn kĩ năng viết chữ và trình bày đẹp

1 Giới thiệu bài

2/-Hướng dẫn hs nghe, viết -Hs nghe và theo dõi SGK

Trang 7

-GV đọc tồn bài chính tả trong SGK 1 lượt

-GV đọc từng câu, từng bợ phận ngắn trong câu cho

hs viết, nhắc nhở tư thế ngồi của hs

-GV đọc lại tồn bài chính tả 1 lượt

-Gv nx 8 bài

3 /- Hướng dẫn hs làm BT chính tả

a)BT 2b điền vào chỗ trớng in hay inh ( 78 )

- Yêu cầu hs lên chữa bài trên bảng lớp

-GV cùng cả lớp nhận xét

C- Củng cố – Dặn dị: 3’

-Nhận xét giờ học, biểu dương những hs tớt về từng

mặt: viết đẹp, viết sạch, viết đúng chính tả…

-HS viết-Hs soát lại bài, tự phát hiện lỗi sai

và sửa lỗi-Hs đổi vở, soát lỗi, đới chiếu SGK,

I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:

Học xong bài này, HS cĩ khả năng:

1.Kiến thức:

- Hiểu thế nào là hoạt đợng nhân đạo

- Vì sao cần tích cực tham gia các hoạt đợng nhân đạo

2.Kĩ năng:

- Biết thơng cảm với những người gặp khĩ khăn, hoạn nạn

3 TĐ: HS biết quan tâm đến những người xung quanh.

* KNS: Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm khi nhận tham gia các hoạt đợng nhân đạo

Giữ gìn các cơng trình cơng cợng (tiết 1)

- Yêu cầu HS nhắc lại ghi nhớ.

- GV yêu cầu các nhĩm HS đọc thơng tin & thảo

luận các câu hỏi 1, 2

- GV kết luận: Trẻ em & nhân dân ở các vùng bị

thiên tai hoặc cĩ chiến tranh đã phải chịu nhiều khĩ

khăn, thiệt thịi Chúng ta cần phải cảm thơng, chia

sẻ với họ, quyên gĩp tiền của để giúp đỡ họ Đĩ là

mợt hành đợng nhân đạo

- Các nhóm HS thảo luận

- Đại diện các nhóm trình bày

- Cả lớp trao đổi, tranh luận

Trang 8

b) Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm đôi (bt 1)

- GV giao cho từng nhóm thảo luận bài tập 1

- GV kết luận:

+ Việc làm trong tình huống (a), (c) là đúng

+ Việc làm trong tình huống (b) là sai vì không phải

xuất phát từ tấm lòng cảm thông, mong muốn chia

sẻ với người tàn tật mà chỉ để lấy thành tích cho bản

thân

c) Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến (bài tập 3)

- GV phổ biến cho HS cách bày tỏ thái độ thông

qua các tấm bìa

- GV lần lượt nêu từng ý kiến trong bài tập 2

- GV yêu cầu HS giải thích lí do

- HS sưu tầm các thông tin, truyện, tấm gương, ca

dao, tục ngữ… về các hoạt động nhân đạo

- HS đọc nội dung bài tập 1

- Các nhóm HS thảo luận

- Đại diện các nhóm trình bày ý kiến

trước lớp

- Cả lớp nhận xét, bổ sung

+ Màu đỏ: Biểu lộ thái độ tán thành+ Màu xanh: Biểu lộ thái độ phản đối+ Màu trắng: Biểu lộ thái độ phân vân,lưỡng lự

- HS biểu lộ thái độ theo cách đã quy

ước

- HS giải thích lí do & thảo luận

chung cả lớp

Lịch sử CUỘC KHẨN HOANG Ở ĐÀNG TRONG I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:

KT: Từ thế kỉ XVI, các chúa Nguyễn đã đẩy mạnh việc khẩn hoang từ sông Gianh trở vào Nam Bộ ngày nay

- Cuộc di dân từ thế kỉ XVI đã dần mở rộng sản xuất ở các vùng hoang hoá

- Nhân dân các dân tộc sống hoà hợp với nhau

KN: XĐ được địa phận từ sông Gianh đến Quảng Nam & từ Quảng Nam đến Nam Bộ

TĐ: HS tích cực tìm hiểu về lịch sử

II.CHUẨN BỊ:

- Bản đồ Việt Nam thế kỉ XVI, XVII

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

A.Bài cũ: (4)

* “ Trịnh – Nguyễn phân tranh”

- Tình hình nước ta đầu thế kỉ XVI như thế nào?

- Kết quả cuộc nội chiến ra sao?

- 1592: nước ta xảy ra sự kiện gì?

- GV nhận xét

B.Bài mới: 30’

1 Giới thiệu bài :

- Nêu mục tiêu bài

2 Các hoạt động :

a ) Hoạt động1: Hoạt động cả lớp

Hs trả lời

Trang 9

- GV giới thiệu bản đồ Việt Nam thế kỉ XVI,

XVII

- Yêu cầu HS xác định địa phận từ sông Gianh

đến Quảng Nam & từ Quảng Nam đến Nam Bộ

- GV nhận xét

b) Hoạt động 2: Hoạt động nhóm

- Trình bày khái quát tình hình từ sông Gianh

đến Quảng Nam?

- Khái quát tình hình từ Quảng Nam đến đồng

bằng sông Cửu Long?

- Quá trình di dân, khẩn hoang từ thế kỉ XVI,

dưới sự chỉ đạo của chúa Nguyễn ở đàng trong

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi trong SGK

- Chuẩn bị bài: Thành thị ở thế kỉ XVI - XVII

- HS đọc SGK rồi xác định địa phận

- Đất hoang còn nhiều, xóm làng &

cư dân thưa thớt

- Là địa bàn sinh sống của ngườiChăm, các dân tộc ở Tây Nguyên,người Khơ – me

- Chúa Nguyễn tập hợp dân di cư &

tù binh bắt được trong cuộc chiếntranh Trịnh – Nguyễn để tiến hànhkhẩn hoang, lập làng Họ được cấplương thực trong nửa năm & một sốcông cụ, rồi chia nhau thành từngđoàn, khai phá đất hoang, lập thànhlàng mới

- Biến vùng đất từ hoang vắng, lạchậu trở thành những xóm làng đôngđúc & phát triển Tình đoàn kết ngàycàng bền chặt

- Xây dựng được cuộc sống hoà hợp,xây dựng nền văn hoá chung trên cơ

sở vẫn duy trì những sắc thái văn hoáriêng của mỗi tộc người

Ngày soạn:18/3 Ngày giảng: Thứ tư ngày 21 tháng 3 năm 2018

Toán LUYỆN TẬP CHUNG I/Mục tiêu:

Giúp HS:

-KT: Rèn kĩ năng thực hiện phép chia phân số

-KN: Biết cách tính và viết gọn phép chia một phân số cho một số tự nhiên

-TĐ: HS có ý thức học tập

II/Hoạt động dạy học:

A.Kiểm tra:3’

-Nêu cách chia một số tự nhiên cho một

phân số ? Nêu ví dụ minh hoạ

B.Dạy bài mới:32’

1 Giới thiệu bài:

- Nêu mục tiêu, yêu cầu giờ học

2.Hướng dẫnHS làm bài rồi chữa bài:

x

Trang 10

-Lớp theo dõi, đối chiếu kết quả.

- HS nêu cách chia phân số

-GV cho chữa bài

-Cùng lớp nhận xét, bổ sung, chốt lại kết

quả đúng

-GV củng cố cách chia phân số

*Bài tập 2:

- Cho HS làm theo mẫu: Tính rồi rút gọn

+HD viết gọn (Trình bày theo mẫu này)

-Gv theo dõi, giúp HS yếu

-Nêu cách chia phân số cho số tự nhiên ?

-GV chốt cách làm cho HS

*Bài tập 3:

-GV HD cho HS thực hiện: nhân, chia

trước; cộng, trừ sau

-GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu

-Chốt lại lời kết quả đúng

*Bài tập 4:

-Nêu các bước giải ?

+Nhắc lại cách tính chu vi, diện tích hình

chữ nhật

-GV chấm, nhận xét một số bài

-Chốt lại lời giải đúng (bảng phụ)

C.Củng cố, dặn dò :3’

-Hệ thống kiến thức cần ghi nhớ

-Dặn ôn bài; chuẩn bị bài sau

b)

1 1 1 3 1 3 3 :

5 3 5 1 5 1 5

x x

2 Tính ( theo mẫu ):

7

5 : 3 = 7

5 : 1

3 = 7

5

x 3

1 = 7 3

1 5

x

x

= 215

* Viết gọn : 7

5 : 3 = 7 3

1 = 36

6 +3

1 = 36

6+ 36

12 = 36

18 =2 1

4

-HS đọc đề bài và tóm tắt bài toán

-HS nêu các bước giải bài toán

-Lớp tự làm vào vở

*Bài giải

- Chiều rộng : 60 x 5

3 = 36 (m)

- Chu vi : ( 60 + 36) : 2 = 192 (m)

- Diện tích : 60 x 36 = 2160 (m) 2

Kể chuyện

KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC

I-MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

KT: -Hs biết kể tự nhiên, bằng lời của mình một câu chuyện (mẩu chuyện, đoạn truyện) các em đã nghe, đã đọc có nhân vật, ý nghĩa nói về lòng dũng cảm của con người

KN: - Hiểu truyện, biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện

TĐ: - Chăm chú theo dõi bạn kể truyện Nhận xét , đánh giá đúng lời kể

II – ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

- Tranh minh họa truyện trong SGK (có thể phóng to, nếu có điều kiện)

- Truyện về người có lòng dũng cảm…

- Giấy khổ tó viết dàn ý KC

- Giấy khổ to viết tiêu chuẩn đánh giá bài KC

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Trang 11

Hoạt động dạy Hoạt động học

bài

-Yêu cầu hs đọc đề bài và gạch dưới các từ

quan trọng

-Yêu cầu 4 hs nới tiếp đọc các gợi ý

-Yêu cầu hs giới thiệu câu chuyện của mình

*Hoạt động 2: Hs thực hành kể chuyện, trao

đổi về ý nghĩa câu chuyện

-Cho hs kể chuyện theo cặp và trao đổi về ý

nghĩa câu chuyện

-Cho hs thi kể trước lớp

-Cho hs bình chọn bạn kể tớt và nêu được ý

nghĩa câu chuyện

C Củng cố, dặn dị:3’

-Gv nhận xét tiết học, khen ngợi những hs kể

tớt và cả những hs chăm chú nghe bạn kể, nêu

nxet

-Đọc và gạch: Kể lại mợt câu chuyệnnĩi về lịng dũng cảm mà em đã đượcnghe hoặc được đọc

-Đọc gợi ý

-Giới thiệu câu chuyện của mình

-Kể theo cặp và trao đổi ý nghĩa câuchuyện

-Hs thi kể và cả lớp nghe, đặt câu hỏicho bạn trả lời

Tập đọc GA-VRỐT NGỒI CHIẾN LŨY I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:

1.Kiến thức:

Hiểu nợi dung, ý nghĩa của bài: Ca ngợi lịng dũng cảm của chú bé Ga-vrớt

2.Kĩ năng:

HS đọc lưu loát tồn bài

Đọc đúng, lưu loát các tên riêng người nước ngồi (Ga-vrớt, Ăng-giơn-ra, Cuớc-phây-rắc), lời đới đáp giữa các nhân vật

Tranh minh hoạ

Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

A Bài cũ: 4’

“ Thắng biển”

- GV yêu cầu 2 – 3 HS nới tiếp nhau đọc bài

& trả lời câu hỏi về nợi dung bài

- GV nhận xét.

B-Bài mới: 32’

1 Giới thiệu bài; 2’

GV đưa tranh minh hoạ

Tranh vẽ chú bé Ga-vrớt đang đi nhặt

đạn ngồi chiến lũy giúp nghĩa quân, giữa làn

mưa đạn của kẻ thù Ga-vrớt là nhân vật trong

tác phẩm nổi tiếng Những người khớn khổ của

nhà văn Pháp Huy-gơ Bài Ga-vrớt ngồi chiến

- HS quan sát tranh minh hoạ bài đọc

Trang 12

luỹ là mụ̣t trích đoạn của tác phẩm trờn

2 Hướng dẫn luyện đọc và tỡm hiểu bài

a) Luyện đọc:8’

- Gọi 1 HS đọc bài

- GV giỳp HS chia đoạn bài tập đọc: 3đoạn

- 3 hs đọc nụ́i tiếp 1 GV chỳ ý HS cách phát õm

các tờn riờng tiếng nước ngoài, kết hợp sửa lỗi

phát õm sai, ngắt nghỉ hơi chưa đỳng hoặc

giọng đọc khụng phự hợp

- HS đọc thầm chỳ giải

- HS đọc nụ́i tiếp lần 2 kết hợp giải nghĩa từ

- HS đọc nụ́i tiếp lần 3, Gv cho điểm HS đọc

- GV yờu cầu HS đọc lướt đoạn 1

- Ga-vrụ́t ra ngoài chiến luỹ để làm gỡ?

- GV nhận xét & chụ́t ý

- GV yờu cầu HS đọc thầm đoạn cuụ́i

- Vỡ sao tác giả lại núi Ga-vrụ́t là mụ̣t thiờn

thần?

- GV nhận xét & chụ́t ý

- Nờu ý chính cua bài?

c ) Hướng dẫn đọc diễn cảm

- GV mời HS đọc tiếp nụ́i nhau từng đoạn

trong bài

- GV hướng dẫn HS đọc đỳng, đọc diễn cảm

lời các nhõn vật trong truyện

* Hướng dẫn kĩ cách đọc 1 đoạn văn

- GV treo bảng phụ cú ghi đoạn văn cần đọc

diễn cảm (Ga-vrụ́t dụ́c bảy, tám bao đạn

……… mụ̣t cách ghờ rợn)

- GV cựng trao đổi, thảo luận với HS cách đọc

1 Lý do Ga-vrốt ra ngoài chiến luỹ.

- Ga-vrụ́t nghe Ăng-giụn-ra thụng báonghĩa quõn sắp hết đạn nờn ra ngoài chiếnluỹ để nhặt đạn, giỳp nghĩa quõn cú đạntiếp tục chiến đấu

2 Lũng dũng cảm của Ga-vrốt.

- Ga-vrụ́t khụng sợ nguy hiểm, ra ngoài

chiến lũy để nhặt đạn cho nghĩa quõn dướilàn mưa đạn của kẻ địch Cuụ́c-phõy-rắcthét giục cậu quay vào chiến luỹ nhưngGa-vrụ́t vẫn nán lại để nhặt đạn; Ga-vrụ́tlỳc ẩn lỳc hiện giữa làn đạn của giặc, chơitrũ ỳ tim với cái chết

3.HS đọc thầm đoạn 3

- HS nờu Dự kiến: Vỡ thõn hỡnh bé nhỏcủa chỳ ẩn, hiện trong làn khúi đạn nhưthiờn thần / Vỡ đạn đuổi theo Ga-vrụ́tnhưng chỳ bé nhanh hơn đạn, chỳ nhưchơi trũ ỳ tim với cái chết / Vỡ hỡnh ảnhGa-vrụ́t bất chấp hiểm nguy, len lỏi giữachiến trường nhặt đạn cho nghĩa quõn làmụ̣t hỡnh ảnh đẹp, chỳ bé cú phép nhưthiờn thần, đạn giặc khụng đụng tới được

- HS đọc tiếp nụ́i nhau đoạn truyện theocách phõn vai

- HS nhận xét, điờ̀u chỉnh lại cách đọc

cho phự hợp

Trang 13

- GV sửa lỗi cho các em

- HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn theo cặp

- HS đọc trước lớp

- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm (đoạn, bài

theo cách phân vai) trước lớp

C.Củng cố , Dặn dò: 3’

- Nêu cảm nghĩ của em về nhân vật Ga-vrốt?

- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của

HS trong giờ học

- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc bài

văn, chuẩn bị bài: Dù sao trái đất vẫn quay

- HS nêu Dự kiến: Ga-vrốt là một cậu bé

anh hùng / Em rất khâm phục lòng dũngcảm của cậu bé Ga-vrốt ………

Chiều

Địa lý DẢI ĐỒNG BẰNG DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG

I MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:

1.Kiến thức:

HS biết duyên hải miền Trung có các đồng bằng nhỏ hẹp cùng cồn cát ven biển;

có khí hậu khác biệt giữa vùng phía bắc & vùng phía nam

2.Kĩ năng:

HS chỉ trên bản đồ Việt Nam vị trí của duyên hải miền Trung

Nêu được một số đặc điểm của duyên hải miền Trung

Nhận xét lược đồ, ảnh, bảng số liệu để biết đặc điểm nêu trên

3 TĐ: hs biết yêu quê hương đất nước

II.CHUẨN BỊ:

- Bản đồ tự nhiên Việt Nam

- Ảnh thiên nhiên duyên hải miền Trung: bãi biển phẳng, bờ biển dốc, đá; cánh đồng trồng màu, đầm – phá, rừng phi lao trên đồi cát

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

Bài cũ :

- Gọi HS đọc ghi nhơ

- Kiểm tra câu hỏi cuối SGK

B Bài mới: 30’

1 Giới thiệu:

2 Các hoạt động

Hoạt động cả lớp & nhóm đôi

* Bước 1:

- GV treo bản đồ Việt Nam

- GV chỉ tuyến đường sắt, đường bộ từ

thành phố Hồ Chí Minh qua suốt dọc duyên

hải miền Trung để đến Hà Nội

- GV gip HS xác định vị trí, giới hạn của

vùng này

* Bước 2:

- GV yêu cầu nhóm 2 HS đọc câu hỏi, quan

sát lược đồ, ảnh trong SGK

- Nhắc lại vị trí, giới hạn của duyên hải

miền Trung

HS quan sát

- Vị trí, giới hạn: là phần giữa của lãnh thổ

Ngày đăng: 02/02/2021, 22:25

w