1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án 4 - Tuần 6

21 231 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca
Chuyên ngành Ngữ văn
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010
Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 163 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Hớng dẫn học sinh luyện đọc diễn cảm đoạn Chôm lo lắng...từ thóc giống của ta - HS luyện đọc theo nhóm đôi.đại diện các nhóm thi đọc diễn cảm - GV và cả lớp bình xét bạn đọc hay nhất..

Trang 1

Tuần 6 Thứ hai ngày 20 tháng 9 năm 2010

ở các từ gợi tả gợi cảm Hiểu từ ngữ: dằn vặt

- Hiểu nội dung bài: Nỗi dằn vặt của An - đrây ca thể hiện phẩm chất đáng quí, tình cảm

yêu thơng và ý thức trách nhiệm với ngời thân, lòng trung thực, sự nghiêm khắc với lỗi lầm của bản thân.

- Rèn tác phong t thế ngồi viết cho HS

II Đồ dùng dạy học

- Tranh minh hoạ bài học trong sách giáo khoa và bảng phụ

III Các hoạt động dạy học:

HĐ 1: Kiểm tra bài cũ

- HS đọc bài Gà Trống và Cáo và TLCH

*GV giới thiệu bàiA

HĐ2 Luyện đọc và tìm hiểu bài:

a Luyện đọc:

- Cho cả lớp đọc thầm bài văn, tìm từ khó, cho học chia đoạn ( chia 2 đoạn )

- Gọi học sinh tiếp nối nhau đọc 2 đoạn của bài 2, 3 lợt Giáo viên theo dõi sửa sai uốn nắn học sinh cách đọc Kết hợp giải nghĩa một số từ ngữ khó cuối bài Cho học sinh luyện đọc theo cặp Đại diện một số cặp đọc lại Rút ra cách đọc (Toàn bài đọc với giọng trầm buồn, xúc động Lời của ông đọc với giọng mệt nhọc, yếu ớt Lời mẹ đọc với giọng thông cảm, an

ủi, dịu dàng An - đrây đọc với giọng buồn day dứt.)

- Giáo viên đọc mẫu bài.

b Tìm hiểu bài :

GV cho HS thảo luận nhóm đôi để trả lời câu hỏi sau:

* Đoạn 1: Khi câu chuyện xảy ra, An - đrây – ca mấy tuổi, hoàn cảnh gia đình em lúc đo thế

nào? ( An - đrây – ca lúc đó 9 tuôie.Em sống cùng mẹ với ông ngoại.Ông ốm nặng)

An - đrây – ca đã làm gì trên đờng đi mua thuốc cho ông?

( An - đrây- ca gặp mấy cậu bạn đang đá bóng và rủ nhập cuộc Mải chơi nên cậu quên lời

mẹ dặn Mãi sau mới nhớ ra Cậu vội chạy một mạch đến cửa hàng mua thuốc mang về nhà

*Đoạn 2: Chuyện gì xảy ra khi An - đrây – ca mang thuốc về nhà?

( An - đrây – ca hoảng hốt thấy mẹ đang khóc nấc lên ông cậu đã qua đời.)

An - đrây – ca tự dằn vặt mình nh thế nào?

( Cậu ân hận vì mình mải chơi, mang thuốc về chậm mà ông mất Cậu oà khóc, dằn vặt kể

cho mẹ nghe.)

Câu chuyện cho thấy An - đrây – ca là một cậu bé nh thế nào? Câu chuyện cho thấy An -

đrây- ca là ngời nh thế nào? ( An - đrây – ca rất yêu thơng ông, cậu không thể tha thứ cho mình vì chuyện mải chơi mà mua thuốc về muộn để ông mất.)

- Cho học sinh rút ra nội dung của bài

- Cho học sinh rút ra nội của bài

c Luyện đọc diễn cảm

- Gọi bốn học sinh đọc lại bài và nêu lại cách đọc từng đoạn

-Hớng dẫn học sinh luyện đọc diễn cảm đoạn Chôm lo lắng từ thóc giống của ta

- HS luyện đọc theo nhóm đôi.đại diện các nhóm thi đọc diễn cảm

- GV và cả lớp bình xét bạn đọc hay nhất

3 Củng cố dặn dò: - Giáo viên nhận xét giờ học, dặn dò giờ học sau.

Trang 2

- Biết thực hiện quyền tham gia ý kiến của mình trong cuộc sống gia đình.

- Biết tôn trọng ý kiến của ngời khác

II Đồ dùng dạy học

- Bốn băng giây ghi bốn tình huống

III Các hoạt động dạy học.

HĐ 1 Kiểm tra bài cũ :

- Trẻ em có quyền gì? Điều gì xảy ra nếu em không đợc bày tỏ ý kiến về những việc làm có liên quan đến bản thân em và lớp em?

*GV giới thiệu bài

HĐ 2:Tiểu phẩm: Một buổi tối trong gia đình Hoa

Mục tiêu: Học sinh biết bày tỏ ý kiến của mình với bố mẹ trớc khó khăn của gia đình.

- Học sinh xem tiểu phẩm do một số bạn đóng

- Các nhân vật: Hoa, bố Hoa, mẹ Hoa

- Nội dung: Cảnh buổi tối ở gia đình Hoa: Mẹ Hoa và bố Hoa đang nói chuyện về điều kiện khó khăn của gia đình Mẹ muốn Hoa nghỉ học để phụ giúp mẹ làm việc kiếm tiền, còn bố thì lại không nh vậy Mẹ hỏi ý kiến Hoa Em nêu ý kiến của mình cùng bố mẹ giải quyết, tháo gỡ khó khăn đó

- Học sinh thảo luận nhóm đôi, trả lời câu hỏi:

- ? Em có nhận xét gì về ý kiến của mẹ Hoa, bố Hoa về việc học tập của Hoa?

- ? Hoa có ý kiến giúp đỡ gia đình nh thế nào? ý kiến của bạn Hoa có phù hợp - không?

- ? Nếu là Hoa em sẽ giải quyết nh thế nào ?

* Kết luận: Các em nên cùng với bố mẹ tháo gỡ những vấn đề có liên quan đến các em song

các em phải biết bày tỏ ý kiến rõ ràng

HĐ 3:Trò chơi phóng viên

Mục tiêu: Học sinh biết mỗi ngời đều có suy nghĩ riêng và có quyền bày tỏ.

- Cách chơi học sinh đóng vai phóng viên và phỏng vấn các bạn

+ Bạn hãy giới thiệu một bài thơ, một bài hát mà em thích

+ Ngời bạn yêu quí nhất là ai?

+ Sở thích của bạn hiện nay là gì?

+ Điều bạn quan tâm nhất hiện nay là gì?

* Kết luận: Mỗi ngời đều có suy nghĩ riêng và có quyền bày tỏ.

4 Hoạt động nối tiếp:

- Nhắc học sinh về tìm hiểu những việc có liên quan đến trẻ em và bày tỏ ý kiến của mình về vấn đề đó

- Nhận xét tiết học

Trang 3

hiều lịch sử

Tiết 6: Khởi nghĩa Hai Bà Trng (năm 40)

I - M ục tiêu

Sau bài học HS nêu đợc:

- Vì sao Hai Bà Trng phất cờ khởi nghĩa

- HS nắm đợc đây là cuộc khởi nghĩa thắng lợi đầu đầu tiên sau 200 năm nớc ta bị các triều

đại phong kiến phơng Bắc đô hộ

- Nhìn vào lợc đồ tờng thuật đợc diễn biễn của cuộc khởi nghĩa

- Tôn trọng ngời tài và yêu quê hơng, đất nớc , bảo vệ và giữ gìn Tổ Quốc

- Rèn t thế tác phong ngồi viết cho HS

II - Đ ồ dùng dạy học

- Hình trong SGKphóng to

- Lợc đồ khởi nghĩa Hai Bà Trng

III - C ác hoạt động dạy học chủ yếu

HĐ 1:- Kiểm tra bài cũ :

- Khi đô hộ nớc ta chính quyền phơng Bắc đã thi hành những chính sách áp bức bóc

lột nào ?

- Nhân dân ta đã phản ứng ra sao ? Hãy nêu một số cuộc khởi nghĩa tiêu biểu ?

*GV giới thiệu bài.

*Hoạt động 2 : Chính sách áp bức bóc lột của các triều đại phong kiến

phơng Bắc đối với nhân dân ta

GV yêu cầu HS đọc SGKvà trả lời các câu hỏi sau :

- Sau khi thôn tính đợc nớc ta , các triều đại phong kiến phơng Bắc đã thi hành những chính sách áp bức bóc lột nào đối với nhân dân ta?

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm : Tìm sự khác biệt về tình hình nớc ta trớc và sau khi bị các triều đại phong kiến phơng Bắc đô hộ ( GV treo bảng phụ )

- GV gọi một nhóm nêu kết quả thảo luận

- GV kết luận lại nội dung của hoạt động 1

* Hoạt động 3 : Kết quả và ý nghĩa của khởi nghĩa Hai Bà Trng

- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp với định hớng : Đọc SGK và trả lời câu hỏi:

+ Khởi nghĩa Hai Bà Trng đã đạt đợc kết quả nh thế nào ?

+ Khởi nghĩa Hai Bà Trng thắng lợi có ý nghĩa nh thế nào ?

+ Sự thắng lợi của khởi nghĩa Hai Bà Trng nói lên điều gì về tinh thần yêu nớc của nhân dân ta ?

- GV nêu lại ý nghĩa của khởi nghĩa Hai Bà Trng

* Hoạt động 4 : Lòng biết ơn và tự hào của nhân dân ta với Hai Bà Trng

- GV yêu cầu HS trình bày các mẩu chuyện , các bài thơ , bài hát về Hai Bà Trng đã su tầm đợc

- GV khen ngợi các HS su tầm đợc nhiều t liệu, nhắc HS cả lớp góp làm t liệu chung để cùng tìm hiểu

3 Củng cố Dặn dò :

- GV tổng kết giờ học , dặn dò HS về nhà học thuộc bài .

Trang 4

- Trò chơi: Kết bạn Yêu cầu học sinh nắm cách chơi, rèn luyện sự khéo léo nhanh nhẹn

- Rèn luyện cho học sinh ý thức tập luyện thể dục thể thao

II Đồ dùng dạy học:

- Sân trờng vệ sinh nơi tập, còi, bóng

III Các hoạt động dạy học:

-HS tiến hành tập cả lớp sau đó tập theo tổ

- HS luyện tập theo tổ dới sự chỉ đạo của tổ trởng

- GV quan sát và giúp đỡ thêm cho HS

- HS thi trình diễn các động tác vừa học theo tổ

- GV nhận xét và đánh giá chung

- Giáo viên nêu tên trò chơi, hớng dẫn học sinh chơi

- HS tham gia chơi dới sự hớng dẫn của GV

- Học học sinh vừa đi vừa hát thả lỏng

- Giáo viên và học sinh hệ thống bài

- Giáo bài tập về nhà

Trang 5

- Bảng phụ ghi nội dung bài tập

III Các hoạt động dạy học:

HĐ 1: Kiểm tra bài cũ

- GV kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS

- GV giới thiệu bài

HĐ 2: Hớng dẫn HS làm bài tập.

Bài 1: Từ mỗi tiếng dới đây, hãy tạo ra các từ ghép và từ láy.

a) nhỏ b) lạnh c) vui M: nhỏ bé, nhỏ nhoi.

- HS đọc yêu cầu và làm bài cá nhân vào vở

- HS trình bày bài làm, nhận xét GV nhận xét và chữa bài:

c) vui.Từ ghép: vui tơi, vui buồn, vui sớng Từ láy: vui vẻ, vui vui

Bài 2: Tìm từ ghép và từ láy trong đoạn thơ sau.Sau đó hãy cho biết từ ghép giống và khác từ

láy ở điểm nào

Buồn trông cửa bể chiều hômThuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa

Buồn trông ngọn nớc mới saHoa trôi man mác biết là về đâu

Buồn trông nội cỏ rầu rầuChân mây, mặt đất một màu xanh xanh

Nguyễn du.

- HS đọc yêu cầu và thảo luận nhóm 2.Đại diện nhóm trình bày, nhận xét

- GV nhận xét và chốt lời giải đúng:

*Kết quả:

- Từ ghép: cửa bể, chiều hôm, cánh buồm, nhọn nớc, nội cỏ, chân mây, mặt đất.

- Từ láy: thấp thoáng, xa xa, man mác, rầu rầu, xanh xanh.

- Giữa các từ ghép và từ láy:

+Giống nhau: đều có từ hai tiếng trở lên.

+Khác nhau: Giữa các tiếng trong từ ghép có quan hệ về nghĩa.cacs tiếng trong từ láy có quan hệ về âm.

Bài 3 Các từ dới đây là từ ghép hay từ láy? Vì sao?

tơi tốt, buôn bán, mặt mũi, hốt hoảng, nhỏ nhẹ, đi đứng

- HS đọc yêu cầu và làm bài cá nhân vào vở

- GV thu bài chấm và nhận xét *Kết quả đúng: Các từ này là từ ghép vì hai tiếng trong

từng từ đều có nghĩa, quan hệ giữa các tiếng trong mỗi từ là quan hệ về nghĩa.Các từ này

có hình thức âm thanh ngẫu nhiên giống từ láy, chứ không phải từ láy.

3 Củng cố dặn dò: Giáo viên nhận xét giờ học Dặn dò giờ học sau

Trang 6

- Nắm đợc những điều cần chú ý khi lựa chọn thức ăn dùng để bảo quản và cách sử dụng thức

ăn đã đuực bảo quản

- Biết cách bảo quản thức ăn và sử dụng thức ăn đã đợc bảo quản

- Giáo dục ý thức luôn luôn bảo quản thức ăn và tuyên truyền cho mọi ngời trong gia đình

ii đ ồ dùng dạy học

GV: Hình 24, 25 SGK.Phiếu học tập.

III.Các hoạt động dạy học

HĐ 1: KTBC: - ? Vì sao phải ăn nhiều rau quả chín hàng ngày ?

? Nêu các biện pháp thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm ?

- GV giới thiệu bài

*Hoạt động 2 : Tìm hiểu các cách bảo quản thức ăn

-*Mục tiêu : Kể tên các cách bảo quản thức ăn

- Đại diện nhóm lên trình bày kết quả GV nhận xét, bổ xung

*Hoạt động 2 : Tìm hiểu cơ sở khoa học của các cách bảo quản thức ăn

* Mục tiêu :Giải thích đợc cở sở khoa học của các cách bảo quản thức ăn

*Cách tiến hành :

Bớc 1 :

- GV giảng cho HS thấy đợc các thức ăn tơi có nhiều nớc và các chất dinh dỡng đó là môi ờng thích hợp cho vi snh vật phát triển Vì vậy chúng dễ bị h hỏng, ôi thiu Vậy muốn bảo quản thức ăn đợc lâu chúng ta phải làm thế nào ?

tr-Bớc 2 :

- GV cho cả lớp thảo luận câu hỏi : Nguyên tắc chung của việc bảo quản thức ăn là gì ?

Bớc 3 : HS làm bài tập GV kết luận :

+ Làm cho vi sinh vật không có điều kiện hoạt động : a, b, c, e

+ Ngăn không cho các vi sinh vật xâm nhập vào thực phẩm : d

* Hoạt động 3 :Tìm hiểu một số các cách bảo quản thức ăn ở nhà

* Mục tiêu : HS liên hệ thực tế về cách bảo quản một số thức ăn mà gia đình áp dụng.

Bớc 2 : Làm việc cả lớp: Một số HS trình bày, các em khác bổ xung và học tập lẫn nhau

3 Củng cố , dặn dò : - GV nhận xét tiết học Dặn HS chuẩn bị bài sau.

Trang 7

hiều Kĩ thuật

Tiết 6: Khâu ghép hai mép vải bằng mũi khâu thờng (tiết 1)

I.Mục tiêu

- HS biết cách khâu ghép hai mép vải bằng mũi khâu thờng

- HS biết cách khâu và khâu đợc hai mép vải bằng mũi khâu thờng.Các mũi khâu có thể cha

đều nhau.đờng khâu có thể bị dúm

- Đối với những HS khéo tay: khâu đợc các mũi khâu ghép hai mép vải bằng mũi khâu ờng.Các mũi khâu thờng tơng đối đều nhau.Đờng khâu ít bị dúm

- Rèn sự khéo léo của đôi tay cho HS

- Giáo dục HS ý thức tự lao động để phục vụ bản thân

III.Các hoạt động dạy học chủ yếu.

HĐ 1: Kiểm tra bài cũ:

- GV kiểm tra sự chuẩn bị đồ dùng của HS

- GV giới thiệu bài

HĐ 2: GV hớng dẫn học sinh quan sát và nhận xét mẫu

- GV giới thiệu mẫu khâu ghép hai mép vải bàng mũi khâu thờng và hớng dẫn HS quan sát để nhận xét

- Giới thiệu một số sản phẩm có đờng khâu ghép hai mép vải

- HS nêu ứng dụng của đờng khâu ghép hai mép vải

- GV kết luận về đặc điểm của đờng khâu ghép hai mép vải và ứng dụng của nó

Hoạt động 2 GV hớng dẫn thao tác kĩ thuật

- GV hớng dẫn HS quan sát hình 1, 2, 3 SGK để nêu các bớc khâu ghép hai mép vải bằng mũi khâu thờng

- HS lên vạch dấu đờng khâu

- HS quan sát hình 2,3 nêu cách khâu lợc, khâu ghép hai mép vải bằng mũi khâu thờng và trả lời câu hỏi trong SGK

- GV hớng dẫn một số lu ý sau:

+ Vạch dấu trên một mặt trái của một mảnh vải

+ úp mặt phải của hai mảnh vải vào nhau và xếp cho hai mép vải bằng nhau rồi mới khâu lợc.+ Sau mỗi lần rút kim, kéo chỉ cần vuốt các mũi khâu theo chiều từ phải sang tráicho đờng khâu thật phẳng rồi mới khâu tiếp theo

- 1-2 HS lên bảng thực hiện các thao tác GV vừa hớng dẫn

- Cả lớp và GV nhận xét chỉ ra những thao tác cha đúng và uốn nắn

- HS đọc phần ghi nhớ ở cuối bài

- GV cho HS xâu chỉ vào kim, vê nút chỉ và tập khâu ghép hai mép vải bằng mũi khâu thờng

Trang 8

- Bản đồ tự nhiên Việt Nam có sông Cửu Long, Tranh ảnh vua Lê Lợi

III Các hoạt động dạy học:

HĐ 1: Kiểm tra bài cũ :Đọc phần ghi nhớ và bài tập số 2

- GV giới thiệu bài.

HĐ 2: Hớng dẫn HS tìm hiểu bài.

Bài 1:

- Cho học sinh đọc yêu cầu của bài tập trao đổi thảo luận nhóm đôi và làm:

- Đại diện nhóm trình bày, nhận xét

- GV nhận xét và chốt lời giải đúng

*Kết quả đúng:

Nghĩa Từ

a Dòng sông nớc chảy tơng đối lớn, trên đó Sông

thuyền bè đi lại đợc

b Dòng sông lớn nhất chảy qua nhiều tỉnh phía nam nớc ta Cửu Long

c Ngời đứng đầu nhà nớc phong kiến Vua

d Vị vua có công đánh đuổi giặc Minh, lập ra nhà Lê ở nớc ta Lê Lợi

Bài 2:

Cho học đọc yêu cầu của bài Cả lớp đọc thầm so sánh khác nhau giữa nghĩa các từ

( sông, Cửu Long, vua, Lê Lợi) HS trình bày, nhận xét.Gv nhận xét và chốt lời giải đúng:

*Kết quả đúng:

a Sông tên chung để chỉ những dòng nớc chảy tơng đối lớn

b Cửu Long tên riêng của một dòng sông.

c Vua tên chung để chỉ ngời đứng đầu nhà nớc phong kiến.

d Lê Lợi: Tên riêng của một vị vua.

Bài 3: Cho học sinh so sánh cách viết các từ trên: ( Sông là tên chung của dòng nớc chảy tơng

đối lớn không viết hoa Tên riêng chỉ một sông cụ thể viết hoa Cửu Long

3 Rút ra ghi nhớ: Gọi hai ba em nhắc lại.

4 Luyện tập:

Bài 1: HS đọc yêu cầu và làm bài nhóm đôi trên phiếu

Đại diện nhóm trình bày, nhận xét.GV nhận xét và chữa bài

Trang 9

I Mục tiêu:

1 Rèn kĩ năng nói: Biết kể tự nhiên, bằng lời của mình câu chuyện, đoạn truyện) mình

đã nghe đã đọc nói về lòng tự trọng

- Hiểu truyện, trao đổi đợc với bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện

2 Rèn kĩ năng nghe: học sinh chăm chú nghe lời bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn

- Rèn t thế tác phong ngồi viết cho HS

II Đồ dùng dạy học:

- HS: Su tầm một số truyện theo yêu cầu của đề bài

III các hoạt động dạy học

HĐ 1: Kiểm tra bài cũ:

HS Kể lại câu chuyện giờ trớc đã học

GV nhận xét và ghi điểm

* Giới thiệu bài

HĐ 2 H ớng dẫn học sinh tìm hiểu câu chuyện

a Hớng dẫn học sinh hiểu yêu cầu của đề bài

- Một học sinh đọc đề bài Giáo viên gạch dới từ ngữ: Kể một câu chuyện về lòng tự trọng

mà em đã nghe hoặc đ ợc đọc .

- Gọi bốn học sinh tiếp nối nhau đọc các gợi ý 1, 2, 3, 4 ( Thế nào lòng tự trọng, tìm những câu chuyện về lòng tự trọng

– Kể câu chuyện trong nhóm, trong lớp, trao đổi với bạn về ý nghĩa của câu chuyện.)

b Học sinh thực hành kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện.

- Kể chuyện trong nhóm: Học sinh kể theo cặp Kể xong mỗi câu chuyện, các em trao đổi về

ý nghĩa của câu chuyện

- Thi kể chuyện trớc lớp: học sinh xung phong kể chuyện hoặc cử đại diện lên kể

- Giáo viên gián lên bảng tiêu chuẩn đánh giá bài kể chuyện để cả lớp bình chọn nhận xét bạn kể

- Mỗi học sinh kể chuyện xong đều nói về ý nghĩa câu chuyện hoặc trao đổi cùng bạn, đặt câu hỏi cho các bạn hoặc trả lời câu hỏi của cô của bạn về nhân vật, chi tiết ý nghĩa câu chuyện

- Giáo viên khen những học sinh nhớ chuyện, thuộc chuyện

- Cả lớp và giáo viên nhận xét tính điểm: về nội dung câu chuyện, cách kể, khả năng hiểu chuyện của ngời kể

- Cả lớp bình chọn bạn có câu chuyện hay nhất

3 Củng cố dặn dò:

- Giáo viên nhận xét giờ học Dặn dò HS giờ học sau

Tiếng việt(ôn)

Luyện tập về từ ghép và từ láy.

Trang 10

I Mục tiêu :

- Bớc đầu nắm đợc mô hình cấu tạo từ ghép, từ láy để nhận ra từ ghép và từ láy trong câu, trong bài

- Học sinh làm tốt một số bài tập dạng này

- Rèn t thế tác phong ngồi viết cho HS

II Đồ dùng dạy học

- Bảng phụ ghi nội dung bài tập 1 và 2

III Các hoạt động dạy học:

HĐ 1: Kiểm tra bài cũ:

- GV kiểm tra vở bài tập của HS

- GV giới thiệu bài

HĐ2 H ớng dẫn học sinh làm bài tập

Bài 1 : Phân các từ ghép trong từng nhóm dới đây thành hai loại:Từ ghép có nghĩa tổng hợp và Từ ghép có nghĩa phân loại.

a) máy nổ, máy kéo, máy khâu, máy cày, máy móc, máy kéo

b) cây cam, cây chanh, cây bởi, cây ăn quả,cây cối, cây công nghiệp, cây lơng thực c) xe đạp, xe cải tiến, xe bò, xe buýt, xe cộ, xe ca, xe con, xe máy, xe lam

- HS đọc yêu cầu và thảo luận nhóm đôi

- Đại diện nhóm trình bày, nhận xét

- GV nhận xét và chốt lời giải đúng

*Kết quả đúng: -Từ ghép tổng hợp: cây cối, xa cộ, máy móc

- Từ ghép có nghĩa phân loai là những từ con lại

Bài 2: Tìm các từ láy âm đầu trong đó có:

a) Vần âp ở tiếng đứng trớc M:khấp khểnh, lập loè

b) Vần ăn ở tiếng đứng au M:ngay ngắn, đầy đặn

Theo em, nghĩa của mỗi từ láy tìm đợc ở mỗi nhóm giống nhau ở điểm nào?

- HS đọc yêu cầu của bài và làm bài theo nhóm 4

- Đại diện nhóm trình bày, nhận xét

- GV nhận xét và chốt lời giải đúng

*Kết quả:

- khấp khểnh, gập ghềnh, mấp mô, lập loè, thập thò, bấp bênh, mấy máy, chấp chới các từ này đều biểu thi trạng thái ẩn hiện, sàng tối, cao thấp, ra vào, lên xuống, có không

- ngay ngắn , đầy đặn, chắc chắn, vừa vặn các từ này biểu thị trạng thải đầy đủ, hoàn hảo

Bài 3: Đọc đoạn văn sau:

Biển luôn thay đổi theo màu sắc mây trời Trời âm u mây ma, biển xám xịt nặng nề.Trời

ầm ầm, dông gió, biển đục ngầu, giận dữ nh một con ngời biết buồn vui, biển lúc tẻ nhạt, lạnh lùng, lúc sôi nổi, hả hê, lúc đăm chiêu gắt gỏng

Theo Vũ Tú Nam.

a)Tìm từ ghép trong đoạn văn trên và chia thành hai loại từ ghép có nghĩa tổng hợp và từ ghép có nghĩa phân loại

b) Tìm các từ láy trong đoạn văn trên

- HS đọc yêu cầu và làm bài vào vở.HS làm bài vào vở

- HS trình bày bài làm theo hình thức nới tiếp

- GV nhận xét và chữa bài

*Kết quả: các từ ghép tổng hợp: thay đỏi, màu sắc, mây trời, mây ma, dông gió, giận dữ,

buồn vui, tẻ nhạt.Các từ ghép phân loại: đục ngầu, con ngời.

Các từ láy: xám xịt, nặng nề, lạnh lùng, hả hê, gắt gỏng, sôi nổi, ầm ầm.

3 Củng cố dặn dò: - Giáo viên nhận xét giờ học Dặn dò giờ học sau.

Thứ t ngày 29 tháng 9 năm 2010

Ngày đăng: 26/10/2013, 08:11

w