1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án 4 - Tuần 2

17 356 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Dế Mèn bênh vực kẻ yếu
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm
Chuyên ngành Giáo dục tiểu học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 136,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- GV nhận xét và kết luận chung: Các nớc láng giềng của Việt nam là: Cam – học bài mới pu – học bài mới chia, Lào, Trung Quốc.. 2.Các hoạt động chính *Hoạt động 1: Thảo luận nhóm bài tậ

Trang 1

Tuần 2

Thứ hai ngày 30 tháng 8 năm 2010.

sáng tập đọc.

Tiết 3: Dế Mèn bênh vực kẻ yếu (tiếp)

I.Mục tiêu.

-Đọc lu đúng các từ câu, đọc đúng các tiếng có âm vần dễ lẫn

-Đọc trôi chảy toàn bài, biết ngắt nghỉ hơi đúng dấu câu, sau các cụm từ, nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả

- Hiểu nghĩa từ khó trong bài.Hiểu nội dung bài : Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa

hiệp ghét áp bức bất công, bênh vực chị Nhà Trò yếu đuối, bất hạnh.

II Đồ dùng dạy học.

- Bảng phụ viết phần luyện đọc diễn cảm.Tranh minh hoạ câu chuyện

III Các hoạt động dạy học

1.Mở dầu: GV giới thiệu bài

2.Dạy học bài mới.

2.1,Giới thiệu bài

2.2, Hớng dẫn đọc và tìm hiểu bài

*.HĐ1: Luyện đọc.

- GV đọc mẫu sau đó yêu cầu HS chia đoạn

- HS chia đoạn( bài chia thành 3 đoạn )

- HS đọc nối tiếp theo đoạn kết hợp sửa phát âm sai và giải nghĩa một số từ mới

- GV sửa lỗi đọc cho HS

- HS đọc nối tiếp theo đoạn

- HS đọc lại bài theo nhóm

*.HĐ2.Tìm hiểu bài.

- HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi 1(SGK): Bọn nhện chăng tơ kín đờng, bốa trí

nhện gộc canh gác, tất cả nhà nhện núp kín trong hang đá với dáng vẻ hung dữ.)

- HS đọc thầm đoạn 2 và TLCH 2(SGK):

Đầu tiên Dế Mèn chủ động hỏi lời lẽ rất oai, giọng thách thức của một kẻ mạnh:

muốn nói chuyện với tên nhện chóp bu, dùng các từ xng hô: ai, bọn này, ta

- Đọc thầm đoạn 3 và thảo luận nhóm 2 để trả lời câu hỏi 3 + 4(SGK) :

Dế Mèn phân tích theo cách so sánh để bọn nhên thấy chúng hành hạ hèn hạ, không quân tử rất đáng xấu hổ, đồng thời đe doạ chúng.

HS tự chọn các danh hiệu cho Dế Mèn.

- GV: Em hãy nêu nội dung chính của bài

- HS nêu nội dung của bài, nhận xét

- GV nhận xét và ghi bảng

* Luyện đọc diễn cảm.

- 3HS đọc bài và nêu giọng đọc phù hợp

- HS luyện đọc theo theo nhóm

- HS thi đọc diễn cảm Lớp bình chọn bạn đọc hay nhất

- GV nhận xét và cho điểm HS

3 Củng cố- dặn dò :

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS chuẩn bị bài sau và đọc trớc bài tiết 2

toán.

Tiết 6: Các số có sáu chữ số.

I.m ục tiêu Giúp HS :

- Ôn tập các hàng liền kề: 10đơn vị = 1 chục, 10 chục = 1trăm, 10 trăm = 1 nghìn,

10 nghìn = 1chục nghìn, 10 chục nghìn = 1 trăm nghìn

- Biết đọc viết các số có sáu chữ số

- Rèn t thế tác phong ngồi viết cho HS

II.Đồ dùng dạy học.

- GV: Các hình biểu diễn đơn vị chục, trăm, nghìn, chục nghìn, Bảng các hàng có sáu chữ số

Trang 2

III.Các hoạt động dạy học.

1 Kiểm tra bài cũ GV kiểm tra đồ dùng học tập của học sinh

2.Dạy – học bài mới học bài mới

2.1.Giới thiệu bài.

2.2: Ôn tậpvề các hàng đơn vị, trăm, chục nghìn, chục nghìn.

- GV đa ra hình vẽ nh SGK và yêu cầu HS nêu mối quan hệ liền kề

? Mấy đơn vị bằng một chục? Mấy chục bàng một trăm? Mấy trăm bằng một nghìn?

- HS lần lợt trả lời, nhận xét, GV kết luận: 10ĐV = 1 cục, 10 chục = 1trăm, 10 trăm = 1 nghìn, 10 nghìn = 1chục nghìn, 10 chục nghìn = 1 trăm nghìn

- HS tự viết số 100 000 vào nháp và nhận xét xem số đó gồm những chứ số nào?

2.3) Giới thiệu số có sáu chữ số.

- GV treo bảng các hàng nh trong SGK cho HS quan sát

- GV giới thiệu số 432 516 thông qua bảng trên bằng cách cho HS gắn các tấm tẻ 100 000 vào các hàng có sẵn trong bảng.Từ đó HS viết đợc các số trăm nghìn, chục nghìn, nghìn,

số trăm, số chục, số đơn vị vào bảng

- Dựa vào đó HS viết đợc số 432 516, HS tập đọc số Nếu HS đọc sai GV sửa và giúp HS

đọc lại.GV viết thêm một vài ví dụ số có sáu chữ số cho HS luyện đọc

2.4)Luyện tập

Bài1 :_ HS đọc yêu cầu và làm bài cá nhân.

- HS trình bày bài, nhận xét

- GV nhận xét và chữa bài

Kết quả: Các số đợc viết nh sau:Số cần viết là: 523453

*Bài 2 : HS làm bài nhóm đôi, 2 nhóm làm bài trên phiếu.

- Đại diện nhóm trình bày, nhận xét

- GV nhận xét và chốt lời giải đúng

*Bài 3: - HS đọc yêu cầu

- GV viết bảng các số cho HS luyệnđọc cá nhân và đồng thanh

- GV nhận xét và sửa sai cho HS

Bài 4: - HS làm bài cá nhân vào vở.

- GV chấm vào vở

- GV chấm và chữa bài

Kết quả: 63 115; 723936; 943102; 860372.

3.Củng cố- dặn dò

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS về hoàn thiện bài tập 4 và chuẩn bị bài sau

Lịch sử

Tiết 3 Làm quyen với bản đồ (tiếp)

I.Mục tiêu

- Học xong bài này học sinh biết:

- Nêuđợccác bớc sử dụng bản đồ: đọc tênbản đồ, xem bảng chú giải, tìm đối tợng lịch sử hay địa lí trên bản đồ

- Biết đọc bản đồ ở mức độ đơn giản: nhận biết vị trí, đặc điểm của đối tợng trên bản đồ; dựa vàop kí hiệu màu sắc phân biệt đợc độcao, nhậnbiết núi, cao nguyên,đồng bằng, vùng biển

II- Đồ dùng dạy học.

- GV: Bản đồ địa lí Việt Nam, bản đồ hành chính Việt Nam

III- Các hoạt động dạy học chủ yếu.

1.Giới thiệu bài: - GV giới thiệu chung về môn học

2.Cách sử dụng bản đồ

Trang 3

*Hoạt động 1: Làm việc cả lớp

- GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức bài trớc trả lời câu hỏi sau:

+Tên bản đồ cho ta biết điều gì?

+ Dựa vào bảng chú giảỉ hình 3 bài 2 để đọc các đối tợng địa lí

+ Chỉ đợng biên giới và phần đất liền của Việt Nam với các nớc láng giềng trên hình 3 (bài 2) và giải thích tại sao lại biết đó là đờng biên giới quốc gia?

- Đại diện HS lần lợt trả lời

- GV nhẫnét và hớng dẫn HS cách đọc bản đồ

*Hoạt động 2: Làm việc nhóm.

- GV yêu cầu các nhóm làm bài tập a và b

- Các nhóm thảo luận trong 5 phút

- Đại diện các nhóm trình bày, nhận xét

- GV nhận xét và kết luận chung: Các nớc láng giềng của Việt nam là: Cam – học bài mới pu – học bài mới chia, Lào, Trung Quốc Vùng biển nớc ta là một phần của biển đông Quần đào Việt Nam

là Hoàng sa và Trờng Sa, Một số đảo của Việt nam là: Phú Quốc, Côn đảo, Cát Bà Một số sông chính là: sông Hồng, Thái Bình, sông Tiền, sông Hậu

*Hoạt động 3: Làm việc cả lớp.

- GVtreo bản đồ hành chính Việt Nam lên bảng, yêu cầu HS đọc tên bản đồ, chỉ các hớng trên bản đồ, chỉ vị trí các tỉnh thành phố mình đang sống

- Gv quan sát hớng dẫn thêm cho HS

*Hoạt động 4:Làm việc cả lớp.

- Gv hớng dẫn học sinh cách học

- Dặn HS về nhà chuẩn bị cho bài học sau

Chiều Đạo đức

Tiết 2: Trung thực trong học tập (tiếp)

I_ Mục tiêu: Học xong bài này học sinh có khả năng:

- Biết cần phải trung thực trong học tập

- Giá trị của trung thực nói chung và trung thực trong học tập nói riêng

- Trình bày đợc ý kiến của mình về những hành vi trung thực trong học tập.Biết đồng tình ủng hộ những hành vi trung thực phê phán những hành vi thiếu trung thực trong học tập

II- Đồ dùng dạy học

HS: SGK môn đạo đức, một số mẩu chuyện về trung thực trong học tập

III- Các hoạt động dạy học chủ yếu.

1.HĐ khởi động: GV giới thiệu bài học.

2.Các hoạt động chính

*Hoạt động 1: Thảo luận nhóm (bài tập 3, sgk)

* Mục đích: HS biết sử lí tình huống một cách trung thực

* Cách tiến hành

- GV chia lớp thành 6 nhóm thảo luận theo yêu cầu của câu hỏi trong SGK

- đại diện nhóm trình bày, nhẫn xét.Cả lớp trao đổi, chất vấn nhận xét, bổ sung

- GV kết luận chung:

a) Chịu nhận điểm kém rồi quyết tâm học lại để gỡ lại.

b) Báo lại cho cô giáo biết để chữa lại điểm cho đúng

c) Nói bạn thông cảm, vì làm nh vậy là không trung thực trong học tập.

*Hoạt động 2: Trình bày t liệu su tầm đợc (bài tập 4, sgk)

* Mục đích: HS tự bổ sung thêm hiểu biết qua những tấm gơng trung thực trong học tập

mà các em su tầm đợc

* Cách tiến hành:

- GV yêu cầu HS trình bày, giới thiệu các t liệu su tầm đợc

- Cả lớp thảo luận theo câu hỏi: Em nghĩ gì về những mẩu chuyện, tấm gơng đó?

- HS lần lụơt trình bày ý kiến của mình

- GV kết luận chung:Xung quanh chúng ta có nhiều tấm gơng tốt về trung thực trong học tập Chúng ta cần học tập

Trang 4

*Hoạt động 3: Trình bày tiểu phẩm (bài tập 5, sgk)

* Mục đích : HS biết xây dựng kịch bản đúng chủ đề “Trung thực trong học tập” và thể

hiện tốt vai diễn

* Cách tiến hành:

- GV gọi HS trình bày tiểu phẩm đã đợc chuẩn bị

- Cả lớp thảo luận chung theo câu hỏi mà GV đa ra:

Em có suy nghĩ gì về tiểu phẩm vừa xem?

Nếu em ở vào tình huống đó, em có hành động nh vậy không? Vì sao?

- Đại diện HS trả lời, nhận xét

- GV nhận xét và kết luận chung

*Hoạt động tiếp nối.

- HS su tầm các mẩu chuyện, tấm gơng về trung thực trong học tập HS tự liên hệ qua bài tập 6.GV nhận xét chung tiết học Dặn học sinh chuẩn bị bài sau

Thể dục

Tiết 3: Quay phải, quay trái, dãn hàng, dồn hàng- Trò chơi:

Thi xếp hàng nhanh.

I

m ục tiêu

- Củng cố và năng cao kỹ thuật: quay phải, quay trái, dãn hàng, dồn hàng

- Trò chơi: Thi xếp hàng nhanh Yêu cầu học sinh nắm cách chơi, rèn luyện sự khéo léo nhanh nhẹn

- Rèn luyện cho học sinh ý thức tập luyện thể dục thể thao

II Đồ dùng dạy học:

- Sân trờng vệ sinh nơi tập, còi, bóng

III Các hoạt động dạy học:

Nội dung T.g Phơng pháp

1 Phần mở đầu:

a) ổn định

b) Khởi động

c) Trò chơi

2 Phần cơ bản:

a) ôn quay phải, quay trái,

dãn hàng, dồn hàng.

b.Trò chơi: Thi xếp hàng

nhanh

3 phần kết thúc:

a) Thả lỏng

b) Củng cố nội dung bài

c) Dặn dò

6-10 2 2 2 18-22 14-16 2-3

8-10

5-6

4-6

- Giáo viên nhận lớp phổ biến yêu cầu giờ học:

- Cho học sinh chạy thành một vòng tròn trên sân

- Cho cả lớp khởi động Kiểm tra bài cũ

Trò chơi khởi động

- Gv cho HS tập hợp theo 3 hàng ngang dới

sự chỉ đạo của lớp trởng -HS tiến hành tập cả lớp sau đó tập theo tổ

- HS luyện tập theo tổ dới sự chỉ đạo của tổ trởng

- GV quan sát và giúp đỡ thêm cho HS

- HS thi trình diễn các động tác vừa học theo tổ

- GV nhận xét và đánh giá chung

- Giáo viên nêu tên trò chơi, hớng dẫn học sinh chơi

- HS tham gia chơi dới sự hớng dẫn của GV

- Học học sinh vừa đi vừa hát thả lỏng

- Giáo viên và học sinh hệ thống bài

Trang 5

- Giáo bài tập về nhà.

Kể chuyện

Tiết2: Kể chuyện đã nghe đã đọc

I Mục tiêu:

1 Kể lại đợc bằng ngôn ngữ và cách diễn đạt của mình câu chuyện thơ Nàng tiên ốc

đã học

2 Hiểu ý nghĩa câu chuyện, trao đổi đợc cùng với các bạn về ý nghĩa câu chuyện: con ngời cần thơng yêu, giúp đỡ lẫn nhau

- Giáo dục các em yêu thích bộ môn

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ truyện trong sách giáo khoa

III các hoạt động dạy học

A, kiểm tra bài cũ:

Gọi 2 học sinh tiếp nối nhau kể lại câu chuyện sự tích hồ Ba Bể Sau đó nói lên ý

nghĩa của câu chuyện

B bài mới

1 Giới thiệu truyện

2 Tìm hiểu câu chuyện

- Giáo viên Đọc diễn cảm bài thơ

- Ba học sinh tiếp nối nhau đọc ba đoạn thơ Sau đó một học sinh đọc lại toàn bài Cả lớp

đọc thầm từng đoạn thơ, lần lợt trả lời những câu hỏi giúp ghi nhớ nội dung mỗi đoạn

Đoạn 1 : Bà lão nghèo làm gì để kiếm sống? Bà lão kiếm sống bằng nghề mò cua bắt ốc.

Bà lão làm gì khi bắt đợc ốc? Thấy ốc đẹp, bà thơng, không muốn bán, thả vào chum nớc

để nuối

Đoạn 2 : Từ khi có ốc bà lão thấy trong nhà có gì lạ? Đi làm về, bà thấy nhà cửa đã đợc

quét sạch sẽ, đàn lợn đã đợc cho ăn, cơm nớc đã nấu sẵn, vờn rau đợc nhặt sạch cỏ

Đoạn 3: Khi rình xem bà lão thấy những gì? Bà thấy một nàng tiên từ trong chum nớc bớc

ra Sau đó bà lão đã làm gì? bà bí mật đập vỡ vỏ ốc, rồi ôm lấy nàng tiên Câu chuyện kết thúc thế nào? Bà lão và nàng tiên sống hạnh phúc bên nhau Họ thơng yêu nhau nh hai mẹ con

3 H ớng dẫn học sinh kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện.

a.H ớng dẫn học sinh kể bằng lời của mình.

- Giáo viên có thể viết sáu câu hỏi lên bảng lớp: mời một học sinh giỏi kể mẫu đoạn 1

b Học sinh kể chuyện theo cặp

- Kể theo từng khổ thơ, theo từng bài thơ Sau đó trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện

c Học sinh tiếp nối nhau thi kể toàn bộ câu chuyện tr ớc lớp

- Mỗi học sinh kể song trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện

- Cả lớp và giáo viên nhận xét, bình chọn bạn kể chuyên hay nhất, bạn hiểu câu chuyện nhất

3 Củng cố dặn dò:

- Giáo viên nhận xét giờ học Dặn dò HS giờ học sau

Tiếng việt (LT)

Ôn: Mở rộng vốn từ nhân hậu - Đoàn kết.

I.Mục tiêu

- Mở rộng và hệ thống hoá vốn từ ngữ theo chủ điểm thơng ngời nh thể thơng thân. Nắm đợc cách dùng căp từ ngữ đó

- Học nghĩa một số từ và đơn vị cấu tạo từ Hán Việt Nắm đ ợc cách dùng các từ ngữ

đó

- Giáo dục các em ý thức học tốt bộ môn

II.Đồ dùng dạy học.

- GV bảng phụ

Trang 6

- HS: Vở tiếng việt LT.

III.Các hoạt động dạy học chủ yếu.

*HĐ 1: Kiểm tra bài cũ

- GV kiểm tra đồ dùng học tập của HS

*HĐ 2: Hớng dẫn HS làm bài tập.

Bài 1: Cho các từ chứa tiếng nhân: nhân quả, nhân ái, nguyên nhân, nhân hậu, siêu nhân,

nhân từ, nhân loại, nhân nghĩa, nhân tài, nhân viên, bệnh nhân

xếp các từ trên thành ba nhóm:

a) Tiếng nhân có nghiã là ngời ( nhân loại, nhân tài, nhân viên, bệnh nhân, siêu nhân) b) Tiếng nhân có nghiã là lòng thơng ngời.(nhân ái, nhân hậu, nhân từ, nhân nghĩa) c) Tiếng nhân có nghiã là cái sinh ra từ kết quả ( nhân quả, nguyên nhân)

- HS đọc yêu cầu của bài và làm bài theo nhóm đôi

- Đại diện nhóm trình bày, nhận xét

- GV nhận xét và kết luận chung

Bài 2: Chọn từ thích hợp trong các từ sau để điền vào chỗ trống: nhân chứng, nhân tâm,

nhân ái, nhân lực, nhân tài

a) Giàu lòng (nhân ái)

b) Trọng dụng (nhân tài)

c) Thu phục (nhân tâm)

d) Lời khai của (nhân chứng)

e) Nguồn dồi dào.(nhân lực)

- HS đọc yêu cầu và làm bài vào vở

- HS trình bày bài làm, nhận xét

- GV nhận xét và chữa bài

Bài 3: Điền từ còn thiếu vào chỗ trống để hoàn chỉnh các câu tục ngữ nói về tinh thân

đoàn kết dới đây:

a) Chị ngã (em nâng)

b) Anh em nh thể chân tay

Rách lành dở hay (đùm bọc đỡ đần)

c) Một cây làm chẳng lên non

d) Ba cây chụm lại lên hòn núi cao.

- HS làm bài theo nhóm.đại diện nhóm trình bày, nhận xét

- GV nhận xét và kết luận chung

3.Củng cố – học bài mới dặn dò

- GV nhận xét tiết học.Dặn HS chuẩn bị bài sau

Thứ ba ngày 31 tháng 8 năm 2010.

Sáng Đc Phợng soạn giảng

Tiếng anh( tự học)

Rèn viết bài Dế Mèn bênh vực kẻ yếu

I Mục tiêu :

- Giúp học sinh viết đúng và đẹp đoạn 1 và 2 bài Dế Mèn bênh vực kẻ yếu

- Giáo dục các em ý thức giữ gìn và bảo vệ sách vở sạch đẹp

- Rèn học sinh ngôi học ngôi viết đúng t thế

II Đồ dùng dạy học

- Bảng phụ ghi từ khó viết.

III Các hoạt động dạy học:

Trang 7

A Kiểm tra bài cũ

B Dạy học bài mới

1 Giới thiệu bài

2 H ớng dẫn học sinh viết

- Giáo viên đọc mẫu đoạn bài viết

- Gọi một học sinh nêu lại nội dung của đoạn viết

- Cho học sinh luyện viết từ khó:

Cỏ xớc; Nhà Trò; bự; áo thâm; chùn chùn…

- Giáo viên đọc bài cho học sinh viết

- Giáo viên đọc lại bài cho học sinh soát lỗi

- Giáo viên thu một số bài chấm và nhận xét:

- Khen một số học sinh viết đúng và đẹp, động viên khuyến khích một số học sinh viết xấu cần cố gắng

3 Củng cố dặn dò:

- Giáo viên nhận xét giờ học

- Dặn dò giờ học sau

Thứ t ngày 1 tháng 9 năm 2010.

S

tiết 4 : Truyện cổ nớc mình

I.Mục tiêu.

- Đọc lu loát trôi chảy toàn bài Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng tự hào trầm lắng

- Hiểu một số từ khó trong bài

- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi kho tàng chuyện cổ nớc mình Đó là những câu chuyện

vừa nhân hậu, vừa thông minh, chứa đựng những kinh nghiệm quý báu của ông cha.

- Rèn t thế tác phong ngồi viết cho HS

II Đồ dùng dạy học.

- Bảng phụ viết phần luyện đọc diễn cảm

III Các hoạt động dạy học

HĐ 1 : Kiểm tra bài cũ : HS đọc bài Dế Mèn bênh vực kẻ yếu.

HĐ 2 Hớng dẫn đọc và tìm hiểu bài.

* Luyện đọc.

- HS chia đoạn( bài chia thành 5 đoạn, mỗi đoạn là một khổ thơ )

- HS đọc nối tiếp theo đoạn kết hợp sửa phát âm sai và giải nghĩa một số từ mới

- GV sửa lỗi đọc cho HS

- HS đọc nối tiếp theo đoạn HS đọc lại bài theo nhóm

Trang 8

- GV đọc lại bài.

*.Tìm hiểu bài.

- HS đọc thầm bài và thảo luận nhóm 2 theo câu hỏi trong SGK

Câu 1: Vì sao tác giả yêu truyện cổ nớc mình?

(Vì truyện cổ nớc mình vừa nhân hậu, ý nghĩa sâu xa).

Câu 2: Bài thơ gợi cho em nhớ đến những truyện cổ nào?

(Các truyện cổ đợc nhắc đến trong bài là: Tấm cám, đẽo cày giữa đờng)

Câu 3: Tìm thêm những truyện cổ khác thể hiện sự nhân hậu của ngời Việt Nam? (Nàng

tiên ốc, Sự tích da hấu, Trầu cau, Thạch sanh, Sự tích hồ Ba Bể.)

Câu 4: Em hiểu ý hai dòng thơ cuối bài nh thế nào?

(Hai dòng thơ cuối bài ý nói: truyện cổ chính là những lời răn dạy của cha ông ta đối

với đời sau Qua những câu chuyện cổ, cha ông dạy con cháu cần sống nhân hậu, độ lợng, công bằng chăm chỉ

* Luyện đọc diễn cảm

- 5 HS đọc bài và nêu giọng đọc phù hợp

- HS luyện đọc theo theo nhóm

- HS thi đọc diễn cảm và học thuộc lòng bài thơ

- Lớp bình chọn bạn đọc hay nhất

- GV nhận xét và cho điểm HS

3 Củng cố- dặn dò :

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS chuẩn bị bài sau và đọc trớc bài sau

toán.

t iết 8 Hàng và lớp

I.m ục tiêu Giúp HS :

- Biết đợc các hàng trong lớp đơn vị, lớp nghìn

- Biết giá trị của các số trong từng vị trí

- Biết viết số thành tổng theo hàng

- Rèn t thế tác phong ngồi viết cho HS

II.Đồ dùng dạy học.

- GV: bảng nhóm

III.Các hoạt động dạy học.

HĐ1: Kiểm tra bài cũ: - GV kiểm tra vở bài tập cho HS.

HĐ 2: Giới thiệu lớp đơn vị và lớp nghìn

- GV gắn bảng nhóm viết sẵn bảng nh trong SGK và đồng thời giới thiệu tên các hàng và các lớp

- GV đặt câu hỏi: Lớp đơn vị gồm mấy hàng? đó là nhừng hàng nào?

Lớp nghìn gồm mấy hàng, đólà những hàng nào?

- GV viết số 321 và yêu cầu HS đọc sau đó phân tích viết các chữ số vào từng mỗi hàng

- GV làm tơng tự với các số 654 000, 654321

- HS nêu lại các hàng trong các lớp mà mình đã đợc học

- GV kết luận chung

*HĐ 3: Luyện tập thực hành.

*Bài 1: - HS đọc yêu cầu và làm cá nhân vào nháp.

- HS trình bày, nhận xét GV nhận xét và kết luận chung

*Bài 2

- HS đọc yêu cầu bài

- Phần a HS đọc theo yêu cầu, đọc cá nhân và đồng thanh

- Phần b, HS làm bài nhóm đôi

+ đại diện nhóm trình bày, nhận xét

+ GV nhận xét và kết luận chung

Kết quả: Giá trị của chữ số 7 trong bảng nh sau:

Số 715 519 67 021 79 518 302 671 Giá trị của chữ 700 000 7 000 70 000 70

Trang 9

số 7

*Bài 3: - HS đọc yêu cầu và làm bài cá nhân vào vở.

- GV chấm và chữa bài.

Kết quả: 503 060 = 500000 + 3000 + 60

83 760 = 80 000 + 3 000 + 700 + 60

176 091 = 100 000 + 70 000 + 6000 + 90 + 1

3 Củng cố – học bài mớidặn dò :

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS về chuẩn bị bài học sau

Tập làm văn

Tiết 3: Kể lại hành động của nhân vật

I Mục tiêu Giúp HS:

- Hiểu đợc hành động của nhân vật thể hiện tính cách của nhân vật

- Bớc đầu biết vậndụng kiến thức đã học để xây dựng nhân vật trong một bài văn cụ thể

- Rèn t thế ngôì học cho HS

II Đồ dùng dạy học

- Bảng phụ, giấy khổ to

III Các hoạt động dạy học

HĐ 1: Kiểm tra bài cũ:

- GV : Thế nào là văn kể chuyện?

HĐ 2: Dạy bài mới

* Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu tiết học

2 Hớng dẫn HS làm bài.

* HĐ 1: Đọc chuyện bài văn bị điểm không.

- Hai nối tiếp nhau đọc toàn bài GV đọc lại bài

*HĐ 2: Thảo luận nhóm 2 theo yêu cầu của mục 2, 3.

- Các nhóm thảo luận theo yêu cầu

- Đại diện nhóm trình bày, nhận xét GV nhận xét bài làm của HS

ý 1: Ghi vắn tắt những hành động của cậu bé:

a) Giờ làm bài: không tả, không viết, nộp giấy trắng cho cô.

b) Giờ trả bài: im lặng mãi mới nói.

c) Lúc ra về: khóc khi bạn hỏi.

ý2: Mỗi hành động trên của cậu bé nói lên tình yêu với cha, tính cách trung thực của cậu.

ý 3: Thứ tự kể các hành động: a – học bài mới b – học bài mới c.

GV: Khi kể chuyện cần chú ý điều gì?

- HS trả lời và rút ra ghi nhớ (SGK)

3.Luyện tập

*Bài 1: - HS đọc yêu cầu của bài

- HS thảo luận nhóm và làm bài trên phiếu to

- Đại diện nhóm trình bày, nhận xét GV nhận xét và kết luận chung

Kết quả: 1) Một hôm, Sẻ

5) Sẻ Chích

2) Sẻ

4) Khi ăn hết, Sẻ bèn

7) Gió đa những hạt

3) Chích đi kiếm

6) Chích bèn

8) Chích vui Sẻ một nửa.; 9) Sẻ ngợng Chích : "Chích "

4 Củng cố dặn dò

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS ghi nhớ cấu tạo kiểu bài văn kể chuyện, và chuẩn bị cho bài học sau

Toán (lt)

Trang 10

Ôn tập tiết 8.

I.Mục tiêu

- Củng cố cho học sinh các hàng trong lớp đơn vị và lớp nghìn

- Củng cố lại cách viết số thành tổng Giá trị của từng chữ số

- Rèn tác phong t thế ngồi viết cho HS

II.Đồ dùng dạy học.

- Bảng phụ viết săn yêu cầu của bài tập 3

II.Các hoạt động dạy học chủ yếu.

1.Giới thiệu bài.

2.Hớng dẫn học sinh luyện tập.

*Bài 1: Viết số hoặc chữ thích hợp vào ô trống.

Đọc số Viết số Lớp nghìn Lớp đơn vị

T.nghìn C.nghìn Nghìn Trăm chục ĐV Bốn mơi tám

nghìn một trăm

mời chín

632 730

- HS đọc yêu cầu và tự tính vào vở, sau đó đổi chéo vở tự kiểm tra lẫn nhau

- HS trình bày bài làm, nhận xét GV nhận xét và chốt lời giải đúng

*Bài 2: Viết giá trị của chữ số 6 trong mỗi số sau.

- HS đọc yêu cầu và làm bài cá nhân vào vở

- HS trình bày bài làm, nhận xét

- GV nhận xét và chữa bài

*Bài 3: Viết số thành tổng:

73541 = 7 0000 + 3 000 + 500 + 40 + 1

6532 = 6 000 + 500 + 30 + 2

83071 = 80 000 + 3 000 + 70 + 1

90025 = 90 000 + 20 + 5

- HS đọc yêu cầu và làm bài vào vở

- Hai hcọ sinh làm bảng lớp

- Đại diện nhóm trình bày, nhận xét

- GV nhận xét và chốt lời giải đúng

3.Củng cố và dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS chuẩn bị bài sau

Mĩ thuật (LT)

GV chuyên soạn giảng

Giáo dục ngoài giờ lên lớp

Tiết 2: ổn định tổ chức lớp

I.Mục tiêu.

- HS ổn định lại các tổ chức trong lớp

Ngày đăng: 26/10/2013, 08:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Bảng phụ viết săn yêu cầu của bài tập 3 - Giáo án 4 - Tuần 2
Bảng ph ụ viết săn yêu cầu của bài tập 3 (Trang 12)
w