1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Lớp 2 tuần 23

16 614 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 112 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Chia HS thành các nhóm nhỏ, mỗi nhóm có 4 HS, sau đó yêu cầu HS thảo luận với nhau để chọn tên gọi khác cho câu chuyện và giải thích vì sao lại chọn tên gọi đó.. - Yêu cầu HS nhận xét

Trang 1

Thứ hai, ngày 14 tháng 02 năm 2011.

TẬP ĐỌC

Tiết 67,68: BÁC SĨ SÓI

I MỤC TIÊU:

- Đọc trôi chảy từng đoạn, toàn bài Nghỉ hơi đúng chỗ

- Hiểu nội dung: Sói gian ngoan, bày mưu lừa Ngựa để ăn thịt không ngờ bị Ngựa thông minh dùng mưu trị lại (trả lời được câu hỏi 1, 2, 3, 5)

- GD HS ham thích môn học

II HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

TIẾT 1

Hoạt động 1: Luyện đọc

- GV đọc mẫu toàn bài lần 1

- Hướng dẫn HS luyện đọc từng đoạn, kết hợp giải nghĩa từ:

a) Đọc từng câu

- HS nối tiếp nhau đọc từng câu trong mỗi đoạn

- Các từ có vần khó: : toan, mũ, khoan thai, phát hiện, cuống lên, bình tĩnh, giở trò, giả giọng, chữa giúp, bác sĩ, rên rỉ, bật ngửa, cẳng, vỡ tan, …

b) Đọc từng đoạn trước lớp

- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn

- GV hướng dẫn HS ngắt hơi và nhấn giọng các câu

- GV giúp HS hiểu nghĩa các từ ngữ được chú giải cuối bài đọc

c) Đọc từng đoạn trong nhóm

d) Thi đọc giữa các nhóm (ĐT, CN: từng đoạn, cả bài)

TIẾT 2

Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài

GV HD HS đọc và trả lời câu hỏi cuối bài

- Từ ngữ nào tả sự thèm thuồng của Sói khi thấy Ngựa?

- Vì thèm rỏ dãi mà Sói quyết tâm lừa Ngựa để ăn thịt, Sói đã lừa Ngựa bằng cách nào?

- Ngựa đã bình tĩnh giả đau như thế nào?

- Sói định làm gì khi giả vờ khám chân cho Ngựa?

- Sói định lừa Ngựa nhưng cuối cùng lại bị Ngựa đá cho một cú trời giáng, em hãy tả lại cảnh Sói bị Ngựa đá (Hướng dẫn HS đọc kĩ hai câu cuối bài để tả lại cảnh này)

- Yêu cầu HS đọc câu hỏi 5

- Chia HS thành các nhóm nhỏ, mỗi nhóm có 4 HS, sau đó yêu cầu HS thảo luận với nhau để chọn tên gọi khác cho câu chuyện và giải thích vì sao lại chọn tên gọi đó

- Qua cuộc đấu trí của Sói và Ngựa, câu chuyện muốn gửi đến chúng ta bài học gì?

Hoạt động 3: Luyện đọc lại

- GV tổ chức cho HS đọc lại bài theo hình thức phân vai

- GV HD HS đọc thể hiện rõ lời nhân vật.

- GV, HS nhận xét, bình chọn.

Rút kinh nghiệm:

Trang 2

ĐẠO ĐỨC

Tiết 23: LỊCH SỰ KHI NHẬN VÀ GỌI ĐIỆN THOẠI (Tiết 1)

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Chúng ta cần lịch sự khi nhận và gọi điện thoại để thể hiện sự tôn trọng người khác và tôn trọng chính bản thân mình

- Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại có nghĩa là nói năng rõ ràng, từ tốn, lễ phép, nhấc và đặt máy nghe nhẹ nhàng

2 Kỹ năng:

- Tôn trọng, từ tốn khi nói chuyện điện thoại

- Đồng tình ủng hộ với các bạn biết lịch sự khi nhận và gọi điện thoại

- Phê bình, nhắc nhở những bạn không biết lịch sự khi nhận và gọi điện thoại

3 Thái độ:

- Biết nhận xét đánh giá hành vi đúng hoặc sai khi nhận và gọi điện thoại

- Thực hiện nhận và gọi điện thoại lịch sự

II HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động 1: Quan sát mẫu hành vi

- Yêâu cầu HS đóng vai diễn lại kịch bản có mẫu hành vi đã chuẩn bị

Kịch bản:

Tại nhà Hùng, hai bố con đang ngồi nói chuyện với nhau thì chuông điện thoại reo Bố Hùng nhấc ống nghe:

Bố Hùng: Alô! Tôi nghe đây!

Minh: Alô! Cháu chào bác ạ, cháu là Minh, bạn của Hùng, bác làm ơn cho cháu

gặp Hùng với ạ!

Bố Hùng: Cháu chờ một chút nhé.

Hùng: Chào Minh, tớ là Hùng đây, có chuyện gì vậy?

Minh: Chào cậu, tớ muốn mượn cậu quyển sách Toán nâng cao Nếu ngày mai

cậu không cần dùng đến nó thì cho tớ mượn với

Hùng: Ngày mai tớ không dùng đến nó đâu, cậu qua lấy hay để mai tớ mang đến

lớp cho?

Minh: Cám ơn cậu nhiều Ngày mai cậu mang cho tớ mượn nhé Tớ cúp máy

đây, chào cậu

Hùng: Chào cậu

- Yêu cầu HS nhận xét về đoạn hội thoại qua điện thoại vừa xem:

+ Khi gặp bố Hùng, bạn Minh đã nói như thế nào? Có lễ phép không?

+ Hai bạn Hùng và Minh nói chuyện với nhau ra sao?

+ Cách hai bạn đặt máy nghe khi kết thúc cuộc gọi thế nào, có nhẹ nhàng không?

- Kết luận: Khi nhận và gọi điện thoại chúng ta cần có thái độ lịch sự, nói năng từ tốn, rõ ràng

Trang 3

- Phát phiếu thảo luận và yêu cầu HS làm việc theo nhóm, mỗi nhóm 4 em.

- Yêu cầu đại diện các nhóm trình bày kết quả

- Thảo luận, các nhóm khác theo dõi nhận xét và bổ sung

Hoạt động 3: Củng cố – Dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị: Tiết 2: Thực hành

Rút kinh nghiệm:

TOÁN

Tiết 111: SỐ BỊ CHIA – SỐ CHIA – THƯƠNG

I MỤC TIÊU:

- Nhận biết được số bị chia – số chia – thương

- Biết cách tìm kết quả của phép chia

- Giáo dục HS tính cẩn thận

II HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động 1: Giới thiệu tên gọi của thành phần và kết quả phép chia.

- GV nêu phép chia 6 : 2

- HS tìm kết quả của phép chia?

- GV gọi HS đọc: “Sáu chia hai bằng ba”

- GV chỉ vào từng số trong phép chia (từ trái sang phải) và nêu tên gọi:

6 : 2 = 3

Số bị chia Số chia Thương

- GV nêu rõ thuật ngữ “thương”

- Kết quả của phép tính chia (3) gọi là thương

* Chú ý : 6 : 2 cũng gọi là thương.

- HS nêu ví dụ về phép chia, gọi tên từng số trong phép chia đó

- GV nhận xét

Hoạt động 2: Thực hành

Bài 1: HS thực hiện chia nhẩm rồi viết vào vở (theo mẫu ở SGK)

Bài 2: Ở mỗi cặp phép nhân và chia, HS tìm kết quả của phép tính rồi viết vào vở Chẳng hạn:

2 × 3 = 6

6 : 2 = 3

- Chữa bài, nhận xét

Bài 3: HS khá, giỏi làm thêm

Rút kinh nghiệm:

Trang 4

Thứ ba, ngày 15 tháng 02 năm 2011.

TOÁN

Tiết 112: BẢNG CHIA 3

I MỤC TIÊU:

- Lập được bảng chia 3

- Nhớ được bảng chia 3

- Biết giải bài toán có một phép chia ( trong bảng chia 3)

- GD HS tính đúng nhanh, chính xác

II HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động 1: Giới thiệu phép chia 3

- Ôn tập phép nhân 3

- GV gắn lên bảng 4 tấm bìa, mỗi tấm có 3 chấm tròn (như SGK)

- Mỗi tấm bìa có 3 chấm tròn; 4 tấm bìa có tất cả bao nhiêu chấm tròn ?

a) Hình thành phép chia 3

- Trên các tấm bìa có 12 chấm tròn, mỗi tấm có 3 chấm tròn Hỏi có mấy tấm ?

b) Nhận xét:

- Từ phép nhân 3 là 3 × 4 = 12 ta có phép chia 3 là 12 : 3 = 4

* Lập bảng chia 3

- GV cho HS lập bảng chia 3 (như bài học 104)

- Hình thành một vài phép tính chia như trong SGK bằng các tấm bìa có 3 chấm tròn như trên, sau đó cho HS tự thành lập bảng chia

- Tổ chức cho HS đọc và học thuộc bảng chia 3

Hoạt động 2: Thực hành

Bài 1: HS tính nhẩm

Có thể gắn phép chia với phép nhân tương ứng (nhất là khi HS chưa thuộc bảng chia)

Bài 2:

- HS thực hiện phép chia 24 : 3

- Trình bày bài giải

Bài giải

Số học sinh trong mỗi tổ là:

24 : 3 = 8 (học sinh) Đáp số: 8 học sinh

- GV nhận xét

Bài 3: HS khá, giỏi làm thêm

Rút kinh nghiệm:

Trang 5

CHÍNH TẢ

Tiết 45 : BÁC SĨ SÓI

I MỤC TIÊU:

- Chép chính xác bài chính tả, trình bày đúng đoạn tóm tắt bài “Bác sĩ Sói”

- Làm được BT(2) a / b, hoặc BT(3) a / b

- Ham thích môn học

II HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả

a) Ghi nhớ nội dung đoạn chép

- GV treo bảng phụ, đọc đoạn văn cần chép một lượt sau đó yêu cầu HS đọc lại

- Đoạn văn tóm tắt nội dung bài tập đọc nào?

- Nội dung của câu chuyện đó thế nào?

b) Hướng dẫn trình bày

- Đoạn văn có mấy câu?

- Chữ đầu đoạn văn ta viết như thế nào?

- Lời của Sói nói với Ngựa được viết sau các dấu câu nào?

- Trong bài còn có các dấu câu nào nữa?

- Những chữ nào trong bài cần phải viết hoa?

c) Hướng dẫn viết từ khó

- Yêu cầu HS tìm trong đoạn chép các chữ có dấu hỏi, dấu ngã

- Yêu cầu HS viết các từ này vào bảng con, gọi 2 HS lên bảng viết

- Nhận xét và sửa lại các từ HS viết sai

d) Viết chính tả

- GV treo bảng phụ và yêu cầu HS nhìn bảng chép

e) Soát lỗi

- GV đọc lại bài, dừng lại và phân tích các từ khó cho HS soát lỗi

g) Chấm bài

- Thu và chấm một số bài

Hoạt động 2: HD làm bài tập.

Bài 2: GV chọn câu b (HS khá giỏi có thể làm cả câu a)

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- Gọi 2 HS lên bảng làm bài Yêu cầu HS cả lớp làm bài vào Vở.

Đáp án:

i nối liền, lối đi; ngọn lửa, một nửa.

ii ước mong, khăn ướt; lần lượt, cái lược

Trang 6

- Yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng lớp.

- Nhận xét và cho điểm HS

Rút kinh nghiệm:

KỂ CHUYỆN

Tiết 23: BÁC SĨ SÓI

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

Dựa vào tranh minh hoạ và gợi ý của GV kể lại được từng đoạn và toàn bộ nội

dung câu chuyện Bác sĩ Sói.

2 Kỹ năng:

- Biết thể hiện lời kể tự nhiên, phối hợp được lời kể với điệu bộ, nét mặt

- Phối hợp được với các bạn để dựng lại câu chuyện

3 Thái độ:

Biết nghe và nhận xét lời kể của bạn

II HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động 1: Hướng dẫn kể từng đoạn truyện

- GV treo tranh 1 và hỏi: Bức tranh minh hoạ điều gì?

- Hãy quan sát bức tranh 2 và cho biết Sói lúc này ăn mặc như thế nào?

- Bức tranh 3 vẽ cảnh gì?

- Bức tranh 4 minh hoạ điều gì?

- Chia HS thành các nhóm nhỏ, mỗi nhóm 4 HS, yêu cầu các em thực hiện kể lại từng đoạn truyện trong nhóm của mình

- Yêu cầu HS kể lại từng đoạn truyện trước lớp

- GV nhận xét và chấm điểm HS

Hoạt động 2: Phân vai dựng lại câu chuyện.

- Để dựng lại câu chuyện này chúng ta cần mấy vai diễn, đó là những vai nào?

- Khi nhập vào các vai, chúng ta cần thể hiện giọng như thế nào?

- Chia nhóm và yêu cầu HS cùng nhau dựng lại câu chuyện trong nhóm theo hình thức phân vai

- Nhận xét và chấm điểm HS

Hoạt động 3: Củng cố – Dặn dò

- GV nhận xét tiết học, dặn dò HS về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe

- Chuẩn bị: Quả tim Khỉ

Rút kinh nghiệm:

Trang 7

Thứ tư, ngày 16 tháng 02 năm 2011.

TẬP ĐỌC

Tiết 69 : NỘI QUY ĐẢO KHỈ

I MỤC TIÊU:

- Biết nghỉ hơi đúng chỗ, đọc rõ ràng, rành mạch đđược từng điều trong nội quy

- Hiểu và có ý thức tuân theo nội quy.(trả lời đđược CH 1, 2)

II HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động 1: Luyện đọc

a) Đọc mẫu

- GV đọc mẫu lần 1

b) Luyện phát âm

- Yêu cầu đọc các từ cần luyện phát âm đã ghi trên bảng phụ, tập trung vào những HS

mắc lỗi phát âm tham quan, khành khạch, khoái chí,…

- Yêu cầu HS đọc từng câu, nghe và bổ sung các từ cần luyện phát âm lên bảng ngoài các từ đã dự kiến Chú ý theo dõi cách ngắt giọng

c) Đọc cả bài

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn

- 2 HS nối tiếp nhau đọc bài Mỗi HS đọc 1 phần, HS 1 đọc phần giới thiệu, HS 2 đọc phần nội quy

- Chia nhóm HS, mỗi nhóm có 4 HS và yêu cầu đọc bài trong nhóm Theo dõi HS đọc bài theo nhóm

d) Thi đọc

e) Đọc đồng thanh

Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

* HS đọc bài và TLCH:

- Nội quy Đảo Khỉ có mấy điều?

- Em hiểu những điều quy định nói trên ntn?

- HS chia nhóm và thảo luận để trả lời câu hỏi này Mỗi nhóm 4 HS Sau đó, các nhóm cử đại diện báo cáo kết quả:

- Nhận xét và tổng kết ý kiến của HS

- Vì sao đọc xong nội quy, Khỉ Nâu lại khoái chí?

Hoạt động 3: Luyện đọc lại

- 2, 3 cặp HS thi đọc lại bài

- HS GV nhận xét, bình chọn

- GV giới thiệu nội quy của trường

Trang 8

- Nhờ 1, 2 HS đọc một số điều trong bản nội quy

Rút kinh nghiệm:

TOÁN

Tiết 113 : MỘT PHẦN BA

I MỤC TIÊU:

- Nhận biết ( bằng hình ảnh trực quan ) “Một phần ba” , biết viết và đọc

3

1

- Biết thực hành chia một số đồ vật thành 3 phần bằng nhau

- GD HS tính đúng nhanh, chính xác

II HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động 1: Giới thiệu “Một phần ba” (1/3)

- HS quan sát hình vuông và nhận thấy:

- Hình vuông được chia thành 3 phần bằng nhau, trong đó có một phần được tô màu

Như thế là đã tô màu một phần ba hình vuông.

- Hướng dẫn HS viết:

3

1

; đọc: Một phần ba.

- Kết luận: Chia hình vuông thành 3 phần bằng nhau, lấy đi một phần (tô màu) đuợc

3 1

hình vuông

Hoạt động 2: Thực hành

Bài 1: HS trả lời đúng đã tô màu 31 hình nào ?

- Đã tô màu

3

1 hình A

- Đã tô màu

3

1 hình C

- Đã tô màu

3

1 hình D

- Có thể hỏi: Ở hình B đã tô màu một phần mấy hình vuông?

Bài 2: HS khá, giỏi làm thêm

Bài 3: HS quan sát các tranh vẽ và trả lời:

- Hình ở phần b) đã khoanh vào 31 số con gà

- GV nhận xét

Rút kinh nghiệm:

Trang 9

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

Tiết 23 : TỪ NGỮ VỀ MUÔNG THÚ ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI “NHƯ THẾ NÀO?”

I MỤC TIÊU:

- Xếp được tên một số con vật theo nhóm thích hợp (BT1)

- Biết đặt và trả lời câu hỏi có cụm từ “ Như thế nào ?” (BT2, BT3)

- Ham thích môn học

II HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài tập

Bài 1- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài 1.

- Có mấy nhóm, các nhóm phân biệt với nhau nhờ đặc điểm gì?

- Yêu cầu HS tự làm bài vào Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập hai.

Thú dữ, nguy hiểm: hổ, báo, gấu, lợn lòi, chó sói, sư tử, bò rừng, tê giác.

Thú không nguy hiểm: thỏ, ngựa vằn, khỉ, vượn, sóc, chồn, cáo, hươu.

- Yêu cầu HS nhận xét bài trên bảng của bạn, sau đó đưa ra kết luận và cho điểm HS.

Bài 2 : Bài tập 2 yêu cầu chúng ta làm gì?

- Yêu cầu HS thực hành hỏi đáp theo cặp, sau đó gọi một số cặp trình bày trước lớp

a) Thỏ chạy như thế nào?

Thỏ chạy nhanh như bay./ Thỏ chạy rất nhanh./ Thỏ chạy nhanh như tên bắn./

b) Sóc chuyền từ cành này sang cành khác như thế nào?

Sóc chuyền từ cành này sang cành khác rất khéo léo./ Sóc chuyền từ cành này sang cành khác rất giỏi./ Sóc chuyền từ cành này sang cành khác nhanh thoăn thoắt./…

c) Gấu đi như thế nào?

Gấu đi rất chậm./ Gấu đi lặc lè./ Gấu đi nặng nề./ Gấu đi lầm lũi./…

d) Voi kéo gỗ như thế nào?

Voi kéo gỗ rất khoẻ./ Voi kéo gỗ thật khoẻ và mạnh./ Voi kéo gỗ băng băng./ Voi kéo gỗ hùng hục./…

- Nhận xét và chấm điểm HS

- Yêu cầu HS đọc lại các câu hỏi trong bài một lượt và hỏi: Các câu hỏi có điểm gì chung?

Bài 3- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- Viết lên bảng: Trâu cày rất khoẻ.

- Trong câu văn trên, từ ngữ nào được in đậm

- Để đặt câu hỏi cho bộ phận này, ta dùng câu hỏi nào?

- Yêu cầu HS thực hành hỏi đáp với bạn bên cạnh 1 HS đặt câu hỏi, em kia trả lời

Trang 10

- Gọi 1 số HS phát biểu ý kiến, sau đó nhận xét và cho điểm HS

Rút kinh nghiệm:

Thứ năm, ngày 17 tháng 02 năm 2011.

CHÍNH TẢ

Tiết 46: NGÀY HỘI ĐUA VOI Ở TÂY NGUYÊN

I MỤC TIÊU:

- Nghe - viết chính xác bài chính tả, trình bày đúng đoạn tóm tắt bài “Ngày hội đua voi

ở Tây Nguyên”

- Làm được BT(2) a / b

- GD HS ham thích môn học

II HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả

a) Ghi nhớ nội dung đoạn viết

- GV đọc đoạn văn cần viết một lượt sau đó yêu cầu HS đọc lại

- Đoạn văn nói về nội dung gì ?

- Ngày hội đua voi của đồng bào Tây Nguyên diễn ra vào mùa nào?

- Những con voi được miêu tả như thế nào?

- Bà con các dân tộc đi xem hội như thế nào?

b) Hướng dẫn trình bày

- Đoạn văn có mấy câu?

- Trong bài có các dấu câu nào?

- Các chữ đầu câu viết thế nào? Ngoài ra, trong bài còn những chữ nào cần viết hoa?

Vì sao?

c) Hướng dẫn viết từ khó

- Hướng dẫn HS viết tên các dân tộc Ê-đê, Mơ-nông.

- Yêu cầu HS tìm trong đoạn chép các chữ khó viết

- Yêu cầu HS viết các từ này vào bảng con, gọi 2 HS lên bảng viết

- Nhận xét và sửa lại các từ HS viết sai

d) Viết chính tả

- GV đọc bài cho HS viết Mỗi cụm từ đọc 3 lần

e) Soát lỗi

- GV đọc lại bài, dừng lại và phân tích các từ khó cho HS soát lỗi

g) Chấm bài

- Thu và chấm một số bài, sau đó nhận xét bài viết của HS

Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập

Bài 2: Gọi 1 HS đọc yêu cầu phần b của bài.

- Chia lớp thành 4 nhóm Phát cho mỗi nhóm một tờ giấy to và một chiếc bút dạ

- Yêu cầu các em trong nhóm truyền tay nhau tờ bìa và chiếc bút để ghi lại các tiếng theo yêu cầu của bài Sau 3 phút, các nhóm dán tờ bìa có kết quả của mình lên bảng

Trang 11

để GV cùng cả lớp kiểm tra Nhóm nào tìm được nhiều tiếng đúng nhất là nhóm thắng cuộc

- Tuyên dương nhóm thắng cuộc

Rút kinh nghiệm:

TOÁN

Tiết 114 : LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU:

- Thuộc bảng chia 3

- Biết giải bài toán có một phép tính chia ( trong bảng chia 3 )

- Biết thực hiện phép chia có kèm đơn vị đo ( chia cho 3; cho 2 )

- GD HS tính đúng nhanh, chính xác

II HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động 1: Thực hành luyện tập

Bài 1:

- HS tính nhẩm rồi ghi kết quả vào vở Chẳng hạn:

6 : 3 = 2 Bài 2:

- Mỗi lần thực hiện hai phép tính nhân và chia (tương ứng) trong một cột Chẳng hạn:

3 × 6 = 18

18 : 3 = 6 Bài 3: HS khá, giỏi làm thêm

Bài 4:

- Tính nhẩm 15 : 3 = 5

- Trình bày:

Bài giải:

Số kilôgam gạo trong mỗi túi là:

15 : 3 = 5 (kg) Đáp số: 5 kg gạo (Chú ý: Tronglời giải toán có lời văn không viết 15kg : 3 = 5kg)

Bài 5: HS khá, giỏi làm thêm

- GV chấm điểm, nhận xét

Rút kinh nghiệm:

Ngày đăng: 18/04/2015, 21:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w