Bài giảng pptx các môn chuyên ngành Y dược hay nhất có tại “tài liệu ngành dược hay nhất”; https:123doc.netusershomeuser_home.php?use_id=7046916. Slide hóa dược ppt dành cho sinh viên ngành Y dược và các ngành khác có học môn hóa dược. Trong bộ sưu tập có trắc nghiệm kèm đáp án chi tiết các môn, giúp sinh viên tự ôn tập và học tập tốt môn hóa dược bậc cao đẳng đại học ngành Y dược và các ngành khác
Trang 1KHÁNG SINH HỌ AMINOSID
Bài giảng pptx các môn ngành Y dược hay nhất có
tại “tài liệu ngành dược hay nhất”;
https://123doc.net/users/home/user_home.php?
use_id=7046916
Trang 2ĐẠI CƯƠNG
Là những heterosid thiên nhiên
Genin (aminocyclitol) + nhiều ose (ít nhất có một ose là ose amin)
Trang 3OH
1
2 3
HO
R
1
2 3
Trang 4ĐẠI CƯƠNG
NGUỒN GỐC
Aminosid thiên nhiên có được bằng sự lên men từ những chủng chọn lọc của Actinomyces nhất là Streptomyces và Micromonospora:
- Các aminosid đi từ Streptomyces được đọc tên với tiếp vị ngữ MYCINE
- Các aminosid đi từ Micromonospora được đọc tên với tiếp vị ngữ MICINE
VD: Streptomycin từ Streptomyces purpurea
Sisomicin từ Micromonospora inyoensis
Trang 5ĐẠI CƯƠNG
PHÂN LOẠI
Genin 1,3 –Diamino cyclitol 1,4-
Diamino cyclitol
Streptamin Streptidin Desoxy 2 - streptamin Fortamin Aminosid
thiên
nhiên
Spectinomycin Streptomycin (thế ở 4,5)
Nemycin Paramomycin Lividomycin Ribostamycin
(*)
(thế ở 4,6)
Kanamycin Gentamicin Tobramycin Sisomicin
Trang 6
Dạng base: độ tan thay đổi trong nước và các dung môi hữu cơ.
Dạng muối: thường là muối sulfat, háo ẩm, rất tan trong nước, không tan trong alcol và các dung môi hữu cơ
Dung dịch ở pH trung tính bền với nhiệt, thủy giải chậm trong môi trường acid
Trang 7ĐẠI CƯƠNG
Kiểm nghiệm
Định tính
Nhóm amin phản ứng với nynhydrin
Các ose phản ứng dihydroxy 2,7 naphtalen/môi trường H2SO4
Sắc ký lớp mỏng so sánh với chất đối chiếu
Định lượng
Phương pháp sinh học
Trang 8ĐẠI CƯƠNG
CƠ CHẾ TÁC ĐỘNG
Ức chế sinh tổng hợp protein của vi khuẩn (diệt khuẩn)
Aminosid gắn vào tiểu đơn vị 30S sản xuất protein lạ
Không có tác động trên vi khuẩn yếm khí
LIÊN QUAN GIỮA CẤU TRÚC VÀ TÁC ĐỘNG
Chức amin cần thiết cho sự tương tác với các receptor ở tiểu đơn vị 30S riboxom của vi khuẩn
Các nhóm -OH có vai trò trong phổ kháng khuẩn do điều chỉnh
sự hấp thu kháng sinh
Trang 9ĐẠI CƯƠNG
PHỔ KHÁNG KHUẨN
Rộng, chủ yếu trên gram (-), ái khí (nhất là Entertobacterie) và
trực khuẩn gram (+) (Corynebacterium, Listeria).
Tác động tốt trên Staphylococcus aureus kể cả chủng tiết ra penicilinase, trên Neisseria minitigitidis và Gonorrhea
Tác động trung bình trên liên cầu nhóm D
Không tác động trên Haemophilus influenza, chủng yếm khí.
Các aminosid có genin desoxystreptamin có phổ tương tự, khác nhau chủ yếu là do sự đề kháng
Streptomycin có hoạt tính trên mycobacterie (trực khuẩn Koch
và Hansen) Kanamycin và amikacin cũng có tác động này nhưng mức độ kém
Trang 11-ĐẠI CƯƠNG
SỰ ĐỀ KHÁNG
Vi khuẩn tiết ra những enzyme làm giới hạn sự cố định của kháng sinh trên các receptor của ribosom
• Các enzyme gồm acetyl transferase (acetyl hóa chức amin),
adenylyl transferase và phosphotransferase (gắn thêm nhóm OH)
Giảm tính thấm của màng tế bào vi khuẩn
Trang 12ĐẠI CƯƠNG
ĐỘC TÍNH
Độc tính tai: tác động trên cặp thứ 8 của dây thần kinh sọ: lúc đầu tác động lên tiền đình gây chóng mặt, ù tai ốc tai điếc vĩnh viễn
• Chỉ nên điều trị trong 5 ngày.
• Aminosid hướng tiền đình: streptomycin
• Aminosid hướng ốc tai: amikacin
• Aminosid hướng cả hai: gentamicin, tobramycin, dibekacin
• Netilmicin tương đối ít độc với tai.
Độc tính thận: gây hoại tử ống lượn gần và làm giảm sự lọc ở tiểu cầu thận
• Sự tổn thương có thể thuyên giảm khi dừng điều trị, nhưng vẫn tiến triển theo hướng suy thận nhất là khi dùng thời gian dài
Trang 14Dùng ngoài, uống Dùng ngoài
Uống
Trang 16CÁC AMINOSID CHÍNH - STREPTIDIN
Streptomycin
Tính chất hóa học
Phản ứng do nhóm Streptidin:
• Với acid piric dẫn chất picrat có điểm chảy xác định
• Hai nhóm guanidine phân tử có tính base mạnh, đun với NaOH NH3, làm đổi màu giấy quì
Phản ứng Sakaguchi: tạo màu đỏ với NaOCl và α-naphtol
Phản ứng do nhóm streptoza: streptoza + NaOH maltol + Fe3+
phức màu tím bền (ứng dụng để định tính và định lượng)
Phản ứng của nhóm CHO: thuốc thử Fehling, thuốc thử Tollens (phản ứng phân biệt giữa streptomycin và dihydrostreptomycin)
Trang 17CÁC AMINOSID CHÍNH - STREPTIDIN
Streptomycin
Hoạt tính: tác dụng trên trực khuẩn Koch và một số vi khuẩn
gram âm (E.Coli, Klebsiella, Proteus, Shigella)
Độc tính: trên thận yếu nhưng phải chú ý đến độc tính tai.
Sử dụng: - Trị lao (thuốc thiết yếu của WHO)
- Kháng sinh chọn lựa chống lại bệnh dịch hạch và bệnh tularemia
- Streptomycin cũng còn được sử dụng trong dược thực vật học
và trong thú y để chống lại các bệnh nhiễm trùng
Dihydrostreptomycin
Dihydrostreptomycin độc hơn streptomycin, chỉ được sử dụng trong nhiễm khuẩn đường ruột
Trang 18AMINOSID CÓ - STREPTAMIN THẾ 4, 6
AMINOSID THIÊN NHIÊN
Kanamycin
Trang 19AMINOSID CÓ - STREPTAMIN THẾ 4, 6
AMINOSID THIÊN NHIÊN
Kanamycin
Có được từ môi trường nuôi cấy Streptomyces kanamycetius
Sử dụng trong điều trị là kanamycin A dạng monosulfat, monohydrate hoặc dạng bisulfat
Hoạt tính yếu hơn gentamicin và tobramycin, không tác động trên Pseudomonas
Nhiều mầm gram âm và trực khuẩn Koch đề kháng với kanamycin
Độc tính tương đối ít hơn các aminosid khác
Ngày nay hầu như kanamycin không được sử dụng nữa mà được thay thế bằng dẫn chất bán tổng hợp amikacin (ít bị đề kháng hơn)
Trang 20AMINOSID CÓ - STREPTAMIN THẾ 4, 6
AMINOSID THIÊN NHIÊN
Gentamicin
Trang 21 Dùng trong điều trị là gentamicin C dạng sulfat.
Pseudomonas và Serratia nhạy cảm đặc biệt với gentamicin
Tỉ lệ tối ưu trong huyết tương phải dưới 10µg/ml, giảm nguy cơ độc tính
Dùng dạng tiêm, dạng thuốc nhỏ mắt, còn hiện diện trong một loại xi măng polymethacrylat methyl dùng trong lĩnh vực phẫu thuật chỉnh hình trong trường hợp biến chứng nhiễm trùng
Trang 22AMINOSID CÓ - STREPTAMIN THẾ 4, 6
AMINOSID THIÊN NHIÊN
Tobramycin
Sisomicin
Trang 24 Phổ kháng khuẩn: - Giống phổ của kanamycin và gentamicin.
- Hoạt tính cao trên những chủng vi khuẩn đề kháng
- Amikacin có tác dụng tốt trên mycobacterie (trực khuẩn lao),
cũng như trên Franciscella tularensis và Yessinia pestis có thể thay thế streptomycin trong điều trị lao, tularemia và dịch hạch
Những chủng đề kháng amikacin do tiết được những enzyme tác động lên vị trí 4’ và 6’
Trang 25AMINOSID CÓ - STREPTAMIN THẾ 4, 6
CÁC CHẤT BÁN TỔNG HỢP
Netilmicin (độc tính trên tai ít hơn amikacin)
Dibekacin (ít đề kháng, ít độc tính trên tai)
Trang 26AMINOSID STREPTAMIN THẾ 4, 5
Neomycin
Trích từ môi trường nuôi cấy Streptomyces fradiae, sử dụng
hỗn hợp neomycin A, B, C dưới dạng sulfat
Hoạt phổ của neomycin gần giống streptomycin nhưng nhạy cảm hơn với salmonella
Rất độc đối với thận chỉ dùng ngoài, có thể uống vì hấp thu kém (chuẩn bị phẩu thuật đường ruột) hoặc dùng dưới dạng thuốc nhỏ mắt
Trang 27AMINOSID STREPTAMIN THẾ 4, 5
Paramomycin
Trích từ môi trường nuôi cấy Streptomyces rimosus.
Chất này có hoạt tính trên đơn bào (Protozoanes: amib, giardia) và trên giun sán
Độc tính cao trên thận, không dùng tiêm, dùng uống để trị amib, ký sinh trùng ruột
Trang 28AMINOSID CÓ GENIN STREPTAMIN
Spectinomycin
Ly trích từ môi trường nuôi cấy Streptomyces spectabilis.
Có cấu trúc đơn giản
Chất này có hoạt tính tốt trên gonococci, dùng để trị bệnh lậu
Trang 29AMINOSID CÓ GENIN FORTAMIN
Fortamicin
Một diamino-1,4 cyclitol
Phổ tương đồng với phổ của amikacin
Dactimicin (đang được nghiên cứu), ít độc tính và công hiệu trên mầm đề kháng