Serminar Hóa Dược II Kháng sinh đầu tiên trong nhóm này được phát hiện bởi Waksman là streptomycin, được phân lập từ Streptomyces griseus, được đưa vào sử dụng lâm sàng từ năm 1944. Sau đó từ những năm 1980 nó đã dần bị thay thế bởi Cephalosporin thế hệ 3, Carbapenem và Quinolon, do các thuốc này được coi là ít độc hơn, và có phổ kháng khuẩn rộng hơn. Tuy nhiên việc gia tăng sự đề kháng với các nhóm kháng sinh này, kết hợp với các kiến thức sâu rộng hơn về Aminosid, người ta bắt đầu quan tâm phát triển các Aminosid mới, như arbekacin và plazomicin. Các Aminosid sau này được thiết kế để chống lại các cơ chế đề kháng phổ biến, do đó duy trì khả năng chống lại các mầm bệnh đa kháng thuốc.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
SEMINAR HÓA DƯỢC
Chuyên đề: ĐẠI CƯƠNG AMINOSID
• Tổ 4 A1K71
BỘ MÔN HÓA DƯỢC
Trang 2ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO – DP CHUNG
PHÂN LOẠI
CẤU TRÚC- TÁC DỤNG
CƠ CHẾ & PHỔ TD
CHỈ ĐỊNH CHUNG
ĐẠI CƯƠNG AMINOSID
TD KHÔNG MONG MUỐN
Trang 3A Đại cương chung về các Aminosid
Lịch sử nghiên cứu và phát triển
Ảnh: Công thức cấu tạo Streptomycin – Aminosid đầu tiên
Kháng sinh đầu tiên trong nhóm này được phát hiện bởi Waksman là streptomycin, được phân
lập từ Streptomyces griseus, được đưa vào sử dụng lâm sàng từ năm 1944
Sau đó từ những năm 1980 nó đã dần bị thay thế bởi Cephalosporin thế hệ 3, Carbapenem và Quinolon, do các thuốc này được coi là ít độc hơn, và có phổ kháng khuẩn rộng hơn.
Tuy nhiên việc gia tăng sự đề kháng với các nhóm kháng sinh này, kết hợp với các kiến thức sâu rộng hơn về Aminosid, người ta bắt đầu quan tâm phát triển các Aminosid mới, như arbekacin và plazomicin Các Aminosid sau này được thiết kế để chống lại các
cơ chế đề kháng phổ biến, do đó duy trì khả năng chống lại các mầm bệnh đa kháng thuốc.
Trang 4A Đại cương chung về các Aminosid
I Đặc điểm cấu tạo, danh pháp chung
1 Đặc điểm cấu tạo
Các aminosid có cấu trúc heterosid: "Genin-O-Ose"
• Phần đường (-ose): là các đường amin 6 cạnh và
• Phần genin: là vòng cycliitol (polyalcol đóng
vòng), trong đó hai -OH ở vị trí 1,3 hoặc 1,4
đã thay bằng hai nhóm amin (dẫn chất 1,3
hoặc 1,4 diamino).
Trang 5A Đại cương chung về các Aminosid
I Đặc điểm cấu tạo, danh pháp chung
2 Danh pháp chung:
-Aminoglycoside có nguồn gốc từ vi khuẩn thuộc chi Streptomyces được đặt tên với hậu tố -mycin
trong khi những loại có nguồn gốc từ Micromonospora được đặt tên với hậu tố -micin
-Tuy nhiên, hệ thống danh pháp này không đặc trưng cho Aminoglycosid, vì vậy sự xuất hiện của tập
hợp hậu tố này không bao hàm cơ chế hoạt động chung
VD : Vancomycin-một loại kháng sinh Glycopeptide
Erythromycin-một loại kháng sinh Macrolid được sản xuất bởi S.Erythraea
Vancomycin Erythromycin
Trang 6A Đại cương chung về các Aminosid
1,4-diaminocyclitol
Thiên nhiên
Spectinomycin
Streptomycin
Fortimicin A
Neomycin Framycetin Paromomycin Lividomycin Ribostamycin Butirosin
Kanamycin Gentamicin Tobramycin Sisomicin
Apramycin
II Phân loại
Trang 7A Đại cương chung về các Aminosid
III Liên quan cấu trúc tác dụng (SAR)
• Nhóm NH2 trên Genin cần thiết cho sự gắn kết
Trang 8A Đại cương chung về các Aminosid
III Liên quan cấu trúc tác dụng (SAR)
Tài li u tham kh o : ệ ả https://www.researchgate.net/publication/321938027_MEDICINAL_CHEMISTRY_Aminoglycoside_Antibiotics
• Việc acyl hóa (ví dụ amikacyn) và ethylation (ví ethylsisomycin) mặc dù không làm tăng hoạt động nhưng giúp duy trì khả năng kháng khuẩn.
dụ.1-N-• Trong loạt sisomicin, 2-hydroxylation và 5-deoxygenation dẫn đến sự ức chế tăng hệ thống enzyme bất hoạt của vi khuẩn Vì vậy, rất ít sửa đổi của vòng trung tâm, không ảnh hưởng phổ hoạt động của aminoglycoside.
Trang 9A Đại cương chung về các Aminosid
của vi khuẩn (kháng sinh kiềm khuẩn)
Quá trình vận chuyển thuốc qua màng đến mục tiêu tác động phụ thuộc vào oxy => aminosid không tác động trên vi khuẩn
yếm khí.
Trang 11A Đại cương chung về các Aminosid
Phổ tác dụng
Phổ kháng khuẩn rộng, chủ yếu là Gram (-) và ái khí, đặc biệt là
Enterobacterie và trực khuẩn Gram (+) (Corynebacterium, Listeria)
Tác động không thường xuyên lên cầu khuẩn nhưng nói chung tốt trên Staphylococcus aureus và kể cả chủng tiết ra penicilinase, trên Neisseria miningitidis và Gonorrhoea Tác động trung bình trên liên cầu nhóm D.
Không tác động trên Haemophillus influenzae, những chủng hiếm khí cũng
không nhạy cảm với aminosid
Các aminosid có genin desoxystreptamin có phổ tương trợ, khác nhau chủ
Trang 12A Đại cương chung về các Aminosid
V Chỉ định chung
Chỉ định của aminoglycosid giới hạn trong các nhiễm khuẩn sau:
• Sốc nhiễm khuẩn chưa rõ nguyên nhân.
• Điều trị kinh nghiệm các trường hợp có nguy cơ nhiễm khuẩn cao.
• Trên bệnh nhân có nguy cơ (suy giảm miễn dịch kèm theo nhiễm khuẩn huyết nặng, trẻ sơ sinh, bệnh
nhân mắc bệnh xơ nang).
• Một số trường hợp nhiễm trùng đường niệu.
• Nhiễm khuẩn đã được xác định bằng xét nghiệm vi sinh hoặc nghi ngờ do Pseudomonas aeruginosa, Acinetobacter spp., Enterobacter tết cephalosporinase
(Serrata spp., Enterobacter spp., Citrobacter spp.),một số nhiễm khuẩn do cầu khuẩn đường ruột hoặc liên cầu viridans và liên cầu nhóm B
• Viêm nội tâm mạc do cầu khuẩn gram (+) và Bartonella spp (ưu tên dùng gentamicin hoặc netlmicin)
• Nhiễm Listeria và viêm màng não do Listeria monocytogenes
Trang 13A Đại cương chung về các Aminosid
V Chỉ định chung
Chỉ định của Aminoglycosid giới hạn trong các nhiễm khuẩn sau:
• Sốc nhiễm khuẩn chưa rõ nguyên nhân.
• Điều trị kinh nghiệm các trường hợp có nguy cơ nhiễm khuẩn cao.
• Trên bệnh nhân có nguy cơ (suy giảm miễn dịch kèm theo nhiễm khuẩn huyết nặng, trẻ sơ sinh, bệnh
nhân mắc bệnh xơ nang).
• Một số trường hợp nhiễm trùng đường niệu.
• Nhiễm khuẩn đã được xác định bằng xét nghiệm vi sinh hoặc nghi ngờ do Pseudomonas aeruginosa, Acinetobacter spp., Enterobacter tết cephalosporinase …Một số nhiễm khuẩn do cầu khuẩn đường ruột hoặc liên cầu viridans và liên cầu nhóm B
• Viêm nội tâm mạc do cầu khuẩn gram (+) và Bartonella spp (ưu tên dùng gentamicin hoặc netlmicin)
• Nhiễm Listeria và viêm màng não do Listeria monocytogenes
Trang 14A Đại cương chung về các Aminosid
V Chỉ định chung
Trong đa số trường hợp, Aminoglycosid
được giới hạn chỉ định:
• Trong lúc khởi đầu đợt điều trị, khi số
lượng vi khuẩn trong ổ nhiễm trùng cao và không chắc chắn về hiệu quả điều trị.
• Trong khoảng thời gian dưới 5 ngày, do
cân bằng giữa lợi ích và nguy cơ của thuốc (hoạt tính diệt khuẩn và độc tính tỷ lệ với
độ dài đợt điều trị).
Chỉ định:
• Toàn thân, cục bộ (têm bắp): Getamicin,
Tobramycin, Sisomicin, Debekacin, Netlmicin, Amikacin
• Nhiễm trùng đường têu hoá, dung tại chỗ
(uống, dung ngoài uống): Neomycin, Framycetn, Paramomycin,
Dihydrostreptomycin
• Lao, dịch hạch (têm bắp): Streptomycin
• Lậu cầu (têm bắp) : Spectnomycin
Trang 15A Đại cương chung về các Aminosid
VI.Tác dụng không mong muốn
Tổn thương cấu trúc thính giác trong tai Tổn thương tai trong
Tổn thương thận Tê liệt cơ xương
Tác dụng không mong muốn
Trang 16A Đại cương chung về các Aminosid
Liều càng cao
Thời gian sử dụng càng
lâu
Tác dụng phụ càng tăng
Trang 171.Độc tính trên thính giác
Biểu hiện xảy ra trong
quá trình điều trị hoặc
ngay cả khi đã kết thúc
điều trị 4-6 tuần
• Trên thính giác:Ù tai, mất khả năng cảm nhận âm thanh tần số cao,khả năng nghe những âm thanh thông thường bị mất
• Trên tiền đình: đau đầu, buồn nôn và nôn, rung giật nhãn cầu, viêm mê đạo tai mãn, mất điều hòa, mất thăng bằng
nội dịch tai trong.Khuếch tán trở lại máu chậm,thời gian bán thải của aminoglycosid trong dịch tai cao gấp 5 đến 6 lần so với trong huyết tương.
thuốc trong huyết tương)
lên bơm Na-K-ATPase làm thay đổi điện tích và áp suất thẩm thấu của dịch nội bào=>ảnh hưởng tới các tế bào lông nhận cảm ở ốc tai.Khi bị tổn thương nặng hơn, các tế bào lông bị thoái hóa =>giảm khả năng nghe các âm ở tần số giao tiếp thông thường=>tổn
thương vĩnh viễn hoặc chỉ có thể hồi phục được một phần.
Trang 18
2.Độc tính trên thận
• Nguyên nhân:Aminoglycosid tích lũy tại các tế bào ống lượn gần
• Triệu chứng:Giảm sức lọc cầu thận, protein niệu, tăng creatinin huyết thanh (>0,5mg/dl)
• Đặc điểm
+ Độc tính tương ứng với tổng lượng thuốc đưa vào cơ thể + Tuy nhiên,nồng độ đỉnh cao cũng không làm tăng độc tính + Có thể hồi phục
Trang 193.Block thần kinh cơ
• Aminoglycosid có thể ức chế giải phóng
acetylcholin tiền synap đồng thời giảm sự
nhạy cảm ở hậu synap đối với chất dẫn truyền
và gây block thần kinh cơ
• Biểu hiện: run chân tay…
Trang 20Thanks for
watching
Trang 21Họ Và Tên MSV Phân công nhiệm vụ
Cao Quỳnh Anh 1601005 Tìm nội dung Phân Loại Thuốc
Trịnh Đức Anh 1601050 Làm Slide
Lê Thanh Hà 1601184 Thuyết Trình
Nguyễn Thị Thanh Hằng 1601214 Tìm nội dung phần SAR
Đỗ Thị Thu Hiệp 1601257 Tìm nội dung phần Cơ chế và Phổ tác dụng
Trương Quang Khánh 1601389 Tìm nội dung phần Chỉ định chung
Nouna Phothisan 1601603 Tìm nội dung Đặc điểm thuốc
Ten My 1601519 Tìm nội dung Danh pháp chung
Nguyễn Thị Thu Thảo 1601722 Làm Slide
Trịnh Thị Thùy 1601764 Tìm nội dung phần Tác dụng không mong muốnĐào Ngọc Toàn 1601785 Phân chi nhiệm vụ + Làm Slide + sửa Slide
Triệu Thị Tú Uyên 1601868 Làm Slide