Chỉ định Nhiễm khuẩn Gr -: đường ruột, tiết niệu, sinh dục.. Nhiễm khuẩn Gr +: Một số nhiễm khuẩn đường hô hấp viêm phế quản, viêm phổi... Tác dụng vừa trên chlamydia gây bệnh ở mắt, đ
Trang 1Bài 23: KHÁNG SINH (tiếp)
Trang 22 Aminoglycosid
Trang 3Nguồn gốc-cấu tạo
Cấu trúc chung: heterosid "Genin-O-Ose”
Trang 4Dược động học
4
- Hầu như không hấp thu ở đường tiêu hóa thuận lợi khi chống nhiễm khuẩn ruột
- Sau khi tiêm, thuốc khuếch tán nhanh tới các mô
- Thải trừ chủ yếu qua đường thận - nước tiểu (80-90%).
Trang 5Phổ tác dụng
5
Phổ rộng Chủ yếu trên VK Gram (-) Chọn lọc trên một số VK Gram (+): tụ cầu, liên cầu.
Chỉ định Nhiễm khuẩn Gr (-): đường ruột, tiết niệu, sinh dục Nhiễm khuẩn Gr (+): Một số nhiễm khuẩn đường hô hấp
(viêm phế quản, viêm phổi).
Trang 6Tác dụng phụ
6
+ Hại dây thần kinh thính giác; gây ù tai, điếc.
+ Kính ứng ống thận, nếu nặng gây hoại tử.
nguyên tắc sử dụng
+ Dùng đúng liều; Không dùng kéo dài đ 7-10 ngày).
+ Phối hợp với các thuốc cùng tác dụng.
+ Theo dõi thính lực và lượng nước tiểu trong thời gian tiêm KS aminosid.
Trang 88
BD: Gentacin, Gentaline
DT: lọ bột hoặc ống tiêm
Trang 9Gentamicin (T)
9
Phổ tác dụng:
- Trên Gr (+): ~ pen G trên tụ cầu Ko chắc chắn trên liên cầu.
- Trên Gr (-): nhạy cảm, cả TK mủ xanh.
Chỉ định:
- Trị nhiễm khuẩn toàn thân do Gr (+) và Gr (-)
- Phối hợp với pen trị nhiễm trùng máu, viêm màng tim, viêm phúc mạc, xương khớp, lậu.
Phối hợp với metronidazol và clindamycin: trị nhiễm khuẩn kỵ khí, hiếu khí phức tạp.
Cách dùng: Tiêm bắp, truyền TM không liên tục, không tiêm dưới da.
Trang 11Tobramycin sulfat (t)
11
Chỉ định:
- Điều trị NK mắt (hay dùng)
- Điều trị nhiễm TK mủ xanh
- Điều trị NK toàn thân nặng
Cách dùng:
- Tiêm bắp, tiêm TM chậm, truyền TM
Trang 13Neomycin (t)
13
Chỉ định:
- NK tại chỗ (tai, mắt, da)
- Uống điều trị NK ruột, sát khuẩn ruột.
Cách dùng:
- Dùng ngoài: thuốc mỡ phối hợp với polymycin B, nystatin.
- Nhỏ mắt 1-2 giọt, 3 - 4h/lần
Trang 143 Kháng sinh tetracyclin
Trang 1511 10
(CH3)2
6 5 4
3
2 1
CO
N
OH
Trang 16Phân loại (tiếp)
16
Theo nguồn gốc: Thiên nhiên và BTH.
Theo hiệu lực tác dụng: Thế hệ I và II
Ưu điểm của thế hệ II:
- DĐH: tăng tỷ lệ hấp thu, tăng độ bền với acid, tăng độ tan trong nước
- Giảm liều dùng và số lần dùng trong ngày.
KS thế hệ I KS thế hệ II
Tetracyclin
Oxytetracyclin Clotetracyclin
Methacyclin
Doxycyclin
Minocyclin Demeclocyclin
Trang 17+ Vào được dịch não tuỷ, rau thai và sữa mẹ
+ Gắn mạnh vào hệ lưới nội mô của gan, lách, xương, răng.
- Thải trừ qua gan (qua chu kỳ gan - ruột) và thận, phần lớn dưới dạng còn hoạt tính
- t1/2 từ 8h (tetracyclin) đến 18h (doxycyclin).
Trang 18Phổ tác dụng
18
Rất nhạy cảm trên liên cầu, tụ cầu, lậu cầu, màng não cầu,
H influenzae, TK than, dịch hạch, bạch hầu, uốn ván.
Nhạy cảm trên E coli, TK thương hàn, lỵ, Klebsiella
pneumoniae, brucella (gây sốt).
Tác dụng vừa trên chlamydia (gây bệnh ở mắt, đường niệu,
cơ quan sinh dục), Mycoplasma pneumoniae, Rickettsia (gây sốt), xoắn khuẩn giang mai.
Trang 19Chỉ định chung
19
- Viêm phổi, viêm phế quản, viêm xoang.
- Nhiễm Rickettsia, Chlamydia, Mycoplasma pneumonia, brucella
- Bệnh lỵ, dịch hạch.
- Dùng ngoài: trị trứng cá, nhiễm khuẩn mắt, da
Trang 21Các chế phẩm chính
21
Tetracyclin
Doxycyclin
Trang 2222
CĐ:
- Tương tự phần chung.
- Điều trị loét dạ dày - tá tràng (phối hợp)
Cách dùng: Uống xa bữa ăn, có thể truyền TM chậm, tiêm bắp
CCĐ: TE < 8 t, phụ nữ có thai, cho con bú.
Trang 23 - Uống, không tiêm bắp
CCĐ: TE < 8 t, phụ nữ có thai, cho con bú, suy gan nặng.
Trang 244 Cloramphenicol và dẫn
chất
Trang 2626
Biệt dược: Cloraxin; Chloram-H.
Nguồn gốc: Phân lập từ Streptomyces venezuelae năm 1947.
Dạng bào chế: viên nén 0,25g, lọ 1,0g bột cloramphenicol natri succinat để pha tiêm, dung dịch 0,4% hoặc thuốc mỡ 1% dùng tra mắt.
Trang 27Cloramphenicol (tiếp)
27
Dược động học:
- Hấp thu: gần như hoàn toàn ở đường tiêu hóa.
- Phân bố: vào được dịch não tủy, bào thai và sữa mẹ
- Thải trừ: qua đường thận-nước tiểu (80-90%) dạng
glucuronid không còn hoạt tính t1/2 = 1,5 - 4h.
Trang 28Cloramphenicol (tiếp)
28
Chỉ định:
Nhiễm khuẩn nặng do vi khuẩn nhạy cảm
Viêm màng não cấp do trực khuẩn Gram (-)
Dùng ngoài điều trị nhiễm khuẩn mắt và da
Trang 29Cloramphenicol (tiếp)
29
Tác dụng phụ:
- Suy tủy nếu dùng lâu
- Hội chứng xám ở trẻ sơ sinh (liều cao, tiêm)
- Trị thương hàn liều cao có thể gây nhiễm độc tố do TK thương hàn giải phóng dùng liều thấp rồi tăng dần.
Trang 305 Kháng sinh macrolid
Trang 32Phổ tác dụng
32
- Vi khuẩn Gr(+): Tụ cầu, phế cầu, liên cầu, trực khuẩn than, bạch
hầu.
- Vi khuẩn Gr(-): Lậu cầu, màng não cầu.
- Vi khuẩn kỵ khí: Mycoplasma, Rickettsia, Chlamydia,
Không nhạy cảm với phần lớn vi khuẩn Gr (-); không tác dụng trên TK đường ruột và TK mủ xanh.
Chỉ định
Viêm đường hô hấp trên: họng, amydan, xoang, phế quản, phổi.
Viêm màng não, nhiễm khuẩn huyết, lậu
Nhiễm Rickettsia
Trang 3636
BD: Biaxin
Trang 3838
Biệt dược: Rodogyl, Novomycine,…
Dạng bào chế: Viên nén, thuốc bột uống,
DĐH: SKD 20 - 50%, thức ăn làm giảm hấp thu.
CĐ: NK răng lợi, hô hấp, sinh dục, phòng viêm màng não.
Cách dùng:
- Uống xa bữa ăn.
Trang 396 Kháng sinh lincosamid
Trang 40Nguồn gốc - phân loại
Phân bố: tập trung cao ở gân, xương.
Thời gian bán thải ngắn: clindamycin 2 - 3h, lincomycin 5h.
Thải trừ qua đường mật-ruột và qua đường niệu.
Trang 41Phổ tác dụng
41
-Tương tự kháng sinh macrolid
- Một số đặc điểm riêng:
+ Rất nhạy cảm với Haemophillus influenzae.
+ Nhạy cảm với Staphylococcus aureus, Clostridium perfringens, các chủng VK kỵ khí tại ruột và sinh dục.
+ Không nhạy cảm với Neisseria sp (lậu cầu, màng não cầu) + Clindamycin nhạy cảm với một vài thể KST sốt rét.
-Chỉ định
-Tương tự macrolid.
-Một số nhiễm khuẩn đường tiêu hóa, vùng chậu, bụng
Trang 42Tác dụng phụ
42
- Là kháng sinh được cơ thể chấp nhận tốt
- Tai biến đáng kể: một số bệnh nhân phát triển viêm ruột kết màng giả, xảy ra thường xuyên hơn với clindamycin.
Trang 44Nhiễm khuẩn kỵ khí ổ bụng, vùng chậu, gân và khớp.
Thay thế kháng sinh -lactam trong điều trị nhiễm vi khuẩn gram (+); Phối hợp với kháng sinh aminosid để mở rộng điều trị nhiễm khuẩn gram
(-).
Cách dùng: uống, tiêm.
Trang 457 Kháng sinh Polypeptit
(tự đọc)
Trang 47Polymycin B sulfat
47
Nguồn gốc: Chiết xuất từ môi trường nuôi cấy Bacillus polymyxa.
Sản phẩm dược dụng: Hỗn hợp polymycin B1 và B2 dạng muối sulfat Dược động học:
Không hấp thu qua đường tiêu hóa, trừ trẻ nhỏ hấp thu 10% Hấp thu tốt qua phúc mạc.
Phổ tác dụng:
- Hầu như không tác dụng trên vi khuẩn gram (+);
- Hoạt tính kháng khuẩn hạn chế trên các vi khuẩn gram (-) gồm:
Enterobacter, E.coli, Klebsiella, Salmonella, Pasteurella, Bordetella, Shigella, Pseudomonas.
Trang 48Polymycin B sulfat (tiếp)
48
Chỉ định
- Dùng tại chỗ để điều trị nhiễm khuẩn da, niêm mạc, mắt, tai ngoài Kết hợp với neomycin dùng rửa bàng quang để dự phòng nhiễm khuẩn niệu, nhiễm khuẩn huyết do dùng ống thông bàng quang.
Kết hợp oxytetracyclin để điều trị nhiễm khuẩn mắt, tai.
Cách dùng:
Rửa bàng quang, khử khuẩn ruột, nhỏ mắt.
Trang 498 Kháng sinh quinolon
Trang 51- Các vi khuẩn kỵ khí như Chlamydia, Mycoplasma pneumoniae, Brucella, Mycobacterium,…
Trang 52chỉ định
52
Thế hệ 1: NK tiết niệu chưa biến chứng.
Thế hệ 2:
- NK tiết niệu đã có biến chứng.
- NK đường hô hấp (họng, đ phổi, xoang), xương, khớp.
Trang 53Tác dụng phụ
53
- Rối loạn tiêu hoá: buồn nôn, nôn, tiêu chảy
- Dị ứng ngoài da, da nhạy cảm ánh sáng.
- Tăng áp lực nội sọ gây chóng mặt, nhức đầu, lú lẫn.
- Tai biến viêm gân: Tỷ lệ thấp nhưng nguy hiểm do gây đứt gân asin, cần chú ý ở người cao tuổi.
- Chống chỉ định
- Mẫn cảm với các quinolon
- Phụ nữ mang thai và thời kỳ cho con bú; trẻ em dưới 15 tuổi.
- Người động kinh hoặc có tiền sử co giật; suy thận nặng.
- Không dùng quinolon cùng thuốc chống đông máu và thuốc NSAID.
Trang 55Acid nalidixic
55
Biệt dược: Naligram, Negradixid.
Dạng bào chế: Viên nén 0,25; 0,50 và 1g Hỗn dịch 0,25g/5ml.
Trang 56Acid nalidixic (tiếp)
Trang 57100mg/50ml.
Trang 58- NK mắc phải trong bệnh viện
- Phòng bệnh não mô cầu
Cách dùng: Uống hoặc truyền TM
Trang 59mỡ tra mắt.
Trang 60- NK hô hấp, da, mô mềm, viêm đại tràng
- Nhiễm Chlamydia (cổ tử cung hoặc niệu đạo có hoặc ko kèm lậu, lậu không biến chứng, viêm tuyến tiền liệt, tiết niệu.