Bài giảng pptx các môn chuyên ngành Y dược hay nhất có tại “tài liệu ngành dược hay nhất”; https:123doc.netusershomeuser_home.php?use_id=7046916. Slide hóa dược ppt dành cho sinh viên ngành Y dược và các ngành khác có học môn hóa dược. Trong bộ sưu tập có trắc nghiệm kèm đáp án chi tiết các môn, giúp sinh viên tự ôn tập và học tập tốt môn hóa dược bậc cao đẳng đại học ngành Y dược và các ngành khác
Trang 1KHÁNG SINH
PEPTID
Bài giảng pptx các môn ngành Y dược hay nhất có
https://123doc.net/users/home/user_home.php?
use_id=7046916
Trang 2KHÁNG SINH
PEPTID
Trang 31 KHÁNG SINH NHÓM LIPOPEPTID
Nhóm lipopeptid gồm các kháng sinh cấu tạo bởi một chuỗi peptid
liên kết với một chuỗi lipid Có thể phân thành 2 nhóm:
Lipopeptid thẳng: Amphomycin (được dùng trong thú y)
Lipopeptid vòng: nhóm này bao gồm nhiều phân tử được dùng
trong điều trị (polymyxin), một số phân tử khác cũng đang phát triển trong lâm sàng (daptomycin)
Trang 41.1 Polymixin
Decapeptid với chuỗi acid béo gắn trên nhân peptid
Ly trích vào năm 1947 từ sự lên men Bacillus polymixa
Có một vòng heptapeptid và một chuỗi béo ở vị trí N tận cùng gồm 8-9 nguyên tử carbon
Có từ 5 đến 6 acid gamma diamino butyric (DAB).
Gồm 8 polymixin khác nhau A, B1, B2, D1, E1, E2, S, T1.
Dùng trong điều trị Polymixin B và Colistin (E2).
Trang 5Acid beùo L-Dab L Thr W L-Dab L-Dab X Y
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7)
Z L-Dab L-Dab
(10) (9) (8)
W X Y Z
Trang 6 Có sự tương kỵ trong dung dịch với nhiều kháng sinh như beta
lactamin, chloramphenicol, novobiocin, kanamycin….và với những thuốc khác như: cyanocobalamin, heparin, prednison,
phenobarbital…
Trang 71.1.4 Hoạt tính kháng khuẩn
Tất cả các polymixin có cùng phổ kháng khuẩn nhưng hoạt tính thì
khác nhau Chỉ tác dụng gram (-)
Tác động trên những Enterobacterie như: E coli, Klebsiella
pneumoniae, Enterobacter, Salmonella spp, Shigella spp, nhưng không hoạt tính trên Proteus spp, và Serratia marcescen
Hoạt tính tốt trên P aeruginosae, Acinetobacter, H influenzae,
nhưng bị bất hoạt trên Neisseria… cũng như bị Bacteroides fragilis
đề kháng
Polymixin B là phân tử có hoạt tính kháng khuẩn tốt nhất
Trang 81.1.5 Cơ chế tác động
Các polymyxin kết hợp với phospholipid của màng bào tương của vi khuẩn
→ làm rối loạn sự sắp xếp lớp lipoprotein của màng bào tương: thay đổi tính thấm chọn lọc qua màng
→ các thành phần tế bào thoát ra ngoài và vi khuẩn bị tiêu diệt.
Các polymycin là những chất diệt khuẩn.
Trang 91.1.6 Dược động học
Không hấp thu qua ruột Thuốc có thể xâm nhập vào một số mô của cơ
thể: thận, tim, não, gan và cơ, nhưng không vào được dịch não tủy Thời gian bán thải khoảng 6 giờ, nhưng có thể thay đổi đáng kể Khi
thời gian bán thải kéo dài hơn,thuốc tích lũy và dẫn đến gây độc Thải trừ qua thận dưới dạng có hoạt tính Khoảng 60 % liều uống có thể
tìm thấy trong nước tiểu Khi suy thận nên giảm liều dùng.
Trang 101.1.7 Chỉ định
Chỉ dùng khi các thuốc khác không có hiệu quả
Viêm màng não do P aeruginosa và H influenzae,
Nhiễm trùng máu do P aeruginosa, E aerogenes, Klebsiella
pneumoniae,
Nhiễm trùng đường tiểu nặng do P aeruginosa
Phòng và trị nhiễm trùng mắt do nhiễm Ps aeruginosa, trong các
nhiễm trùng tại chỗ (kết hợp với neomycin, gramicidin và
bacitracin)
Polymycin B có độc tính cao chỉ dùng tại chỗ
Trang 111.1.8 Tác dụng phụ
Tác dụng phụ thường gặp là viêm thận ống - mô kẽ (biểu hiện
tiểu ra albumin, hồng cầu, bạch cầu), tình trạng viêm thận sẽ
mất đi khi ngừng thuốc kịp thời
Các tai biến thần kinh có thể xuất hiện khi dùng thuốc quá liều
hoặc ở người suy thận do sự tích tụ thuốc
Các triệu chứng thường gặp như tê đầu chi, tê vùng quanh
miệng, chóng mặt, buồn nôn, rối loạn tri giác, nhược cơ tồn thân kèm theo mất phản xạ gân xương, nặng có thể ngưng hô hấp
Trang 122 KHÁNG SINH POLYPEPTID THIAZOLIDIC
2.1 BACITRACIN
Có được từ sự lên men Bacillus licheniformis, gồm 6 chất
A,B,C,D,E,F Bacitracin A chiếm khoảng 70%.
L - Leu
N S
Trang 13Bacitracin có hoạt tính tốt trên cầu khuẩn gram (+)
Phổ kháng khuẩn bao gồm cả Treponema pallidum Hoạt tính kháng khuẩn đôi khi tính bằng đơn vị quốc tế (1UI=18,2mg chế phẩm chuẩn)
Phổ kháng khuẩn
Trang 14Thời gian bán hủy: 1,5 giờ.
Bài xuất qua thận: ~30 % dạng tự do còn hoạt tính.
Trang 15Do có độc tính cao trên thận và thần kinh nên hiện nay chỉ dùng tại chỗ:
Dùng ngồi
Viên ngậm viêm họng
Chỉ định
Trang 174 KHÁNG SINH NHÓM GLYCOPEPTID
Kháng sinh glycopeptid hay lipoglycopeptid là những kháng sinh thiên
nhiên có được từ môi trường nuôi cấy vi sinh vật
Cấu trúc phân tử phức tạp, trọng lượng phân tử cao (1500-2000 dalton)
Gồm 2 kháng sinh chính: vancomycin (glycopeptid, 1956) và teicoplanin
(lipoglycopeptid, 1978).
Phổ kháng khuẩn độc chiếm trên vi khuẩn gram (+) hiếu khí và yếm khí.
Trang 18 Từ đầu những năm 80, nhóm này được người ta để ý đến do nhiều
yếu tố:
Có những tiến bộ trong trị liệu những nhiễm trùng mắc phải trong
bệnh viện do cầu khuẩn gram (+)
Sự xuất hiện cầu khuẩn gram (+) đề kháng với những kháng sinh
đầu bảng trong số những tụ cầu
Sự cải thiện tiến trình tinh khiết của vancomycin và những kiến
thức về dược động học làm cho những kháng sinh nầy sử dụng dễ dàng hơn
Trang 194.1 VANCOMYCIN HYDROCLORID
OH
CH2OH
Cl O
Cl
O
O
NH2O
O O
O
N
N N
N N
NH
O O
OH
OHOHHO
C
OO
-CH2CH
H3C CH3
CH3H
CH2
C O
NH2H
H
H H
Cl
Vancomycin có được từ Streptomyces orientalis
Trang 204.1.6 Cơ chế tác động
Vancomycin cĩ 3 cơ chế tác động riêng biệt, quan trọng khác
nhau, điều nầy hẵn làm cho nĩ cĩ một tác dụng bảo vệ đối với việc phát triển sự đề kháng
Cách tác động chính là ức chế sự tổng hợp thành vi khuẩn
gram dương ở giai đoạn nhân đơi
Gia tăng tính thấm của màng tế bào
Ức chế sự tổng hợp của acid ribonucleic
Vancomycin cĩ tác động diệt khuẩn
Trang 214.1.7 Phổ kháng khuẩn
Vancomycin có phổ kháng khuẩn hẹp, phần lớn giới hạn ở vi khuẩn
gram (+), bao gồm:
Tụ cầu: Staphylococcus aureus,
Liên cầu: Streptococcus pyrogenes, S pneumoniae, S viridans, S
bovis
Cầu khuẩn đường ruột: Enterococcus faecalis, E faecium
Các Corynebacterie gây bệnh: C diphtheriae
Các Clostridium: C difficile, C perfringens và các VK kỵ khí
gram dương khác như Peptococcus, Peptostreptococcus
Trang 224.1.8 Dược động học
Vancomycin không hấp thu qua đường uống Dạng uống trị viêm
ruột màng giả do Clostridium difficile, viêm ruột do tụ cầu
Staphylococcus
Đường tiêm tĩnh mạch được dùng để điều trị những nhiễm trùng vi
khuẩn gram (+)
Vancomycin phân phối tốt vào hoạt dịch, dịch màng phổi, dịch
màng trong tim và dịch cổ trướng
Thấm qua dịch màng não tùy mức độ viêm màng não và tuổi tác
của bệnh nhân
Phân bố vào mô xương kém khi không có viêm và trung bình trong
trường hợp có viêm
Trang 234.1.9 Tác dụng phụ
Với các bào chế phẩm hiện nay đã được biến đổi và tinh khiết
hóa nên tác dụng phụ không đáng kể
Tác dụng phụ thường gặp nhất là viêm tĩnh mạch (13%)
Độc tính tai hiếm, thường gặp ở bệnh nhân bị suy thận hoặc điều
trị song song với một kháng sinh gây độc ở tai khác, thường là các aminosid
Độc tính trên thận gây ra bởi sự đơn trị với vancomycin thì rất
hiếm, nhưng gia tăng đáng kể khi vancomycin dùng kết hợp với aminosid
Trang 244.1.10 Chỉ định
Nhiễm trùng nặng do Streptococcus aureus hoặc Streptococcus
coagulase negative đề kháng methicillin
Nhiễm trùng liên cầu (Streptococcus) ở những bệnh nhân dị ứng
với beta lactamin, bao gồm viêm màng trong tim
Nhiễm trùng những mầm gram dương đa đề kháng khác như vài
Corynebacterium đề kháng hay những Pneumococcus đề kháng với penicillin
Viêm ruột do Clostridium difficile
Ngăn ngừa nhiễm trùng ở bệnh nhân bị ung thư
Trang 25NHR
H2C HOHO
-HO
OH O
CH2OH
O HO
HO
O
O HO
H H
H
H H
Trang 26 Về mặt sử dụng, teicoplanin ưu điểm hơn vancomycin:
- thời gian bán hủy dài hơn;
- sự hấp thu tốt hơn trong mô mềm, đặc biệt là xương;
- độc tính tai và thận kém hơn vancomycin
Dùng trong những trường hợp nhiễm trùng mãn tính xương và
mô mềm, nhiễm trùng do thẩm phân màng bụng
Dùng để dự phòng, đặc biệt trước khi phẫu thuật tim hay chỉnh
hình cũng như để phòng ngừa nhiễm trùng do viêm màng trong tim ở bệnh nhân có nguy cơ
Teicoplanin