1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

KHÁNG SINH PEPTID ppt _ HÓA DƯỢC

26 76 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 203,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng pptx các môn chuyên ngành Y dược hay nhất có tại “tài liệu ngành dược hay nhất”; https:123doc.netusershomeuser_home.php?use_id=7046916. Slide hóa dược ppt dành cho sinh viên ngành Y dược và các ngành khác có học môn hóa dược. Trong bộ sưu tập có trắc nghiệm kèm đáp án chi tiết các môn, giúp sinh viên tự ôn tập và học tập tốt môn hóa dược bậc cao đẳng đại học ngành Y dược và các ngành khác

Trang 1

KHÁNG SINH

PEPTID

Bài giảng pptx các môn ngành Y dược hay nhất có

https://123doc.net/users/home/user_home.php?

use_id=7046916

Trang 2

KHÁNG SINH

PEPTID

Trang 3

1 KHÁNG SINH NHÓM LIPOPEPTID

 Nhóm lipopeptid gồm các kháng sinh cấu tạo bởi một chuỗi peptid

liên kết với một chuỗi lipid Có thể phân thành 2 nhóm:

 Lipopeptid thẳng: Amphomycin (được dùng trong thú y)

 Lipopeptid vòng: nhóm này bao gồm nhiều phân tử được dùng

trong điều trị (polymyxin), một số phân tử khác cũng đang phát triển trong lâm sàng (daptomycin)

Trang 4

1.1 Polymixin

 Decapeptid với chuỗi acid béo gắn trên nhân peptid

 Ly trích vào năm 1947 từ sự lên men Bacillus polymixa

 Có một vòng heptapeptid và một chuỗi béo ở vị trí N tận cùng gồm 8-9 nguyên tử carbon

 Có từ 5 đến 6 acid gamma diamino butyric (DAB).

 Gồm 8 polymixin khác nhau A, B1, B2, D1, E1, E2, S, T1.

 Dùng trong điều trị Polymixin B và Colistin (E2).

Trang 5

Acid beùo  L-Dab  L Thr  W  L-Dab  L-Dab  X  Y

(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) 

Z  L-Dab  L-Dab 

(10) (9) (8)

W X Y Z

Trang 6

 Có sự tương kỵ trong dung dịch với nhiều kháng sinh như beta

lactamin, chloramphenicol, novobiocin, kanamycin….và với những thuốc khác như: cyanocobalamin, heparin, prednison,

phenobarbital…

Trang 7

1.1.4 Hoạt tính kháng khuẩn

 Tất cả các polymixin có cùng phổ kháng khuẩn nhưng hoạt tính thì

khác nhau Chỉ tác dụng gram (-)

 Tác động trên những Enterobacterie như: E coli, Klebsiella

pneumoniae, Enterobacter, Salmonella spp, Shigella spp, nhưng không hoạt tính trên Proteus spp, và Serratia marcescen

 Hoạt tính tốt trên P aeruginosae, Acinetobacter, H influenzae,

nhưng bị bất hoạt trên Neisseria… cũng như bị Bacteroides fragilis

đề kháng

 Polymixin B là phân tử có hoạt tính kháng khuẩn tốt nhất

Trang 8

1.1.5 Cơ chế tác động

 Các polymyxin kết hợp với phospholipid của màng bào tương của vi khuẩn

 → làm rối loạn sự sắp xếp lớp lipoprotein của màng bào tương: thay đổi tính thấm chọn lọc qua màng

 → các thành phần tế bào thoát ra ngoài và vi khuẩn bị tiêu diệt.

 Các polymycin là những chất diệt khuẩn.

Trang 9

1.1.6 Dược động học

Không hấp thu qua ruột Thuốc có thể xâm nhập vào một số mô của cơ

thể: thận, tim, não, gan và cơ, nhưng không vào được dịch não tủy Thời gian bán thải khoảng 6 giờ, nhưng có thể thay đổi đáng kể Khi

thời gian bán thải kéo dài hơn,thuốc tích lũy và dẫn đến gây độc Thải trừ qua thận dưới dạng có hoạt tính Khoảng 60 % liều uống có thể

tìm thấy trong nước tiểu Khi suy thận nên giảm liều dùng.

Trang 10

1.1.7 Chỉ định

 Chỉ dùng khi các thuốc khác không có hiệu quả

 Viêm màng não do P aeruginosa và H influenzae,

 Nhiễm trùng máu do P aeruginosa, E aerogenes, Klebsiella

pneumoniae,

 Nhiễm trùng đường tiểu nặng do P aeruginosa

 Phòng và trị nhiễm trùng mắt do nhiễm Ps aeruginosa, trong các

nhiễm trùng tại chỗ (kết hợp với neomycin, gramicidin và

bacitracin)

 Polymycin B có độc tính cao chỉ dùng tại chỗ

Trang 11

1.1.8 Tác dụng phụ

 Tác dụng phụ thường gặp là viêm thận ống - mô kẽ (biểu hiện

tiểu ra albumin, hồng cầu, bạch cầu), tình trạng viêm thận sẽ

mất đi khi ngừng thuốc kịp thời

 Các tai biến thần kinh có thể xuất hiện khi dùng thuốc quá liều

hoặc ở người suy thận do sự tích tụ thuốc

 Các triệu chứng thường gặp như tê đầu chi, tê vùng quanh

miệng, chóng mặt, buồn nôn, rối loạn tri giác, nhược cơ tồn thân kèm theo mất phản xạ gân xương, nặng có thể ngưng hô hấp

Trang 12

2 KHÁNG SINH POLYPEPTID THIAZOLIDIC

2.1 BACITRACIN

Có được từ sự lên men Bacillus licheniformis, gồm 6 chất

A,B,C,D,E,F Bacitracin A chiếm khoảng 70%.

L - Leu

N S

Trang 13

Bacitracin có hoạt tính tốt trên cầu khuẩn gram (+)

Phổ kháng khuẩn bao gồm cả Treponema pallidum Hoạt tính kháng khuẩn đôi khi tính bằng đơn vị quốc tế (1UI=18,2mg chế phẩm chuẩn)

Phổ kháng khuẩn

Trang 14

Thời gian bán hủy: 1,5 giờ.

Bài xuất qua thận: ~30 % dạng tự do còn hoạt tính.

Trang 15

Do có độc tính cao trên thận và thần kinh nên hiện nay chỉ dùng tại chỗ:

Dùng ngồi

Viên ngậm viêm họng

Chỉ định

Trang 17

4 KHÁNG SINH NHÓM GLYCOPEPTID

 Kháng sinh glycopeptid hay lipoglycopeptid là những kháng sinh thiên

nhiên có được từ môi trường nuôi cấy vi sinh vật

 Cấu trúc phân tử phức tạp, trọng lượng phân tử cao (1500-2000 dalton)

 Gồm 2 kháng sinh chính: vancomycin (glycopeptid, 1956) và teicoplanin

(lipoglycopeptid, 1978).

 Phổ kháng khuẩn độc chiếm trên vi khuẩn gram (+) hiếu khí và yếm khí.

Trang 18

 Từ đầu những năm 80, nhóm này được người ta để ý đến do nhiều

yếu tố:

 Có những tiến bộ trong trị liệu những nhiễm trùng mắc phải trong

bệnh viện do cầu khuẩn gram (+)

 Sự xuất hiện cầu khuẩn gram (+) đề kháng với những kháng sinh

đầu bảng trong số những tụ cầu

 Sự cải thiện tiến trình tinh khiết của vancomycin và những kiến

thức về dược động học làm cho những kháng sinh nầy sử dụng dễ dàng hơn

Trang 19

4.1 VANCOMYCIN HYDROCLORID

OH

CH2OH

Cl O

Cl

O

O

NH2O

O O

O

N

N N

N N

NH

O O

OH

OHOHHO

C

OO

-CH2CH

H3C CH3

CH3H

CH2

C O

NH2H

H

H H

Cl

Vancomycin có được từ Streptomyces orientalis

Trang 20

4.1.6 Cơ chế tác động

 Vancomycin cĩ 3 cơ chế tác động riêng biệt, quan trọng khác

nhau, điều nầy hẵn làm cho nĩ cĩ một tác dụng bảo vệ đối với việc phát triển sự đề kháng

 Cách tác động chính là ức chế sự tổng hợp thành vi khuẩn

gram dương ở giai đoạn nhân đơi

 Gia tăng tính thấm của màng tế bào

 Ức chế sự tổng hợp của acid ribonucleic

Vancomycin cĩ tác động diệt khuẩn

Trang 21

4.1.7 Phổ kháng khuẩn

 Vancomycin có phổ kháng khuẩn hẹp, phần lớn giới hạn ở vi khuẩn

gram (+), bao gồm:

 Tụ cầu: Staphylococcus aureus,

 Liên cầu: Streptococcus pyrogenes, S pneumoniae, S viridans, S

bovis

 Cầu khuẩn đường ruột: Enterococcus faecalis, E faecium

 Các Corynebacterie gây bệnh: C diphtheriae

 Các Clostridium: C difficile, C perfringens và các VK kỵ khí

gram dương khác như Peptococcus, Peptostreptococcus

Trang 22

4.1.8 Dược động học

 Vancomycin không hấp thu qua đường uống Dạng uống trị viêm

ruột màng giả do Clostridium difficile, viêm ruột do tụ cầu

Staphylococcus

 Đường tiêm tĩnh mạch được dùng để điều trị những nhiễm trùng vi

khuẩn gram (+)

 Vancomycin phân phối tốt vào hoạt dịch, dịch màng phổi, dịch

màng trong tim và dịch cổ trướng

 Thấm qua dịch màng não tùy mức độ viêm màng não và tuổi tác

của bệnh nhân

 Phân bố vào mô xương kém khi không có viêm và trung bình trong

trường hợp có viêm

Trang 23

4.1.9 Tác dụng phụ

 Với các bào chế phẩm hiện nay đã được biến đổi và tinh khiết

hóa nên tác dụng phụ không đáng kể

 Tác dụng phụ thường gặp nhất là viêm tĩnh mạch (13%)

 Độc tính tai hiếm, thường gặp ở bệnh nhân bị suy thận hoặc điều

trị song song với một kháng sinh gây độc ở tai khác, thường là các aminosid

 Độc tính trên thận gây ra bởi sự đơn trị với vancomycin thì rất

hiếm, nhưng gia tăng đáng kể khi vancomycin dùng kết hợp với aminosid

Trang 24

4.1.10 Chỉ định

 Nhiễm trùng nặng do Streptococcus aureus hoặc Streptococcus

coagulase negative đề kháng methicillin

 Nhiễm trùng liên cầu (Streptococcus) ở những bệnh nhân dị ứng

với beta lactamin, bao gồm viêm màng trong tim

 Nhiễm trùng những mầm gram dương đa đề kháng khác như vài

Corynebacterium đề kháng hay những Pneumococcus đề kháng với penicillin

 Viêm ruột do Clostridium difficile

 Ngăn ngừa nhiễm trùng ở bệnh nhân bị ung thư

Trang 25

NHR

H2C HOHO

-HO

OH O

CH2OH

O HO

HO

O

O HO

H H

H

H H

Trang 26

 Về mặt sử dụng, teicoplanin ưu điểm hơn vancomycin:

- thời gian bán hủy dài hơn;

- sự hấp thu tốt hơn trong mô mềm, đặc biệt là xương;

- độc tính tai và thận kém hơn vancomycin

 Dùng trong những trường hợp nhiễm trùng mãn tính xương và

mô mềm, nhiễm trùng do thẩm phân màng bụng

 Dùng để dự phòng, đặc biệt trước khi phẫu thuật tim hay chỉnh

hình cũng như để phòng ngừa nhiễm trùng do viêm màng trong tim ở bệnh nhân có nguy cơ

Teicoplanin

Ngày đăng: 31/01/2021, 21:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w