1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Kháng sinh peptid (slide hoá dược)

38 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 604,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trắc nghiệm, bài giảng pptx các môn chuyên ngành Y dược và các ngành khác hay nhất có tại “Tài liệu ngành Y dược hay nhất”. Slide bài giảng ppt và trắc nghiệm dành cho sinh viên, giảng viên chuyên ngành Y dược và các ngành khác. Trong bộ sưu tập có trắc nghiệm kèm đáp án chi tiết các môn, hỗ trợ giảng viên tham khảo giảng dạy và giúp sinh viên tự ôn tập, học tập tốt ở bậc cao đẳng đại học chuyên ngành Y dược nói riêng và các ngành khác nói chung

Trang 1

KHÁNG SINH CÓ

CẤU TRÚC

PEPTID

Trang 2

• Phân tử được thành lập từ sự liên kết của

nhiều acid amin qua cầu nối peptid

• Hầu hết các peptid này có phần phụ là acid

béo

• Các peptid khó bị chuyển hóa

Trang 4

1 Nhóm peptid tác động lên thành tế bào

• Gồm có: bacitracin , vancomycin , teicoplanin

• Các kháng sinh này tuy có cấu trúc khác nhau

• Phổ tác động giống nhau: gram dương

• Vancomycin và teicoplanin hiện rất hữu hiệu

trên các dòng vi khuẩn gram dương đề kháng methicillin, nhất là trên tụ cầu vàng đề kháng

methicillin MRSA (Staphylococcus aureus).

CÁC KHÁNG SINH PEPTID THÔNG

DỤNG

Trang 5

CÁC KHÁNG SINH PEPTID THÔNG DỤNG

2 Kháng sinh peptid tác động lên màng tế bào chất

• Các peptid này được xếp vào nhóm lipopeptid.

• Cấu tạo bởi một chuỗi peptid liên kết với một chuỗi lipid

• Có thể phân thành 2 nhóm phụ như saụ:

 Lipopeptid thẳng: amphomycin (độc, dùng trong thú y)

 Lipopeptid vòng: các polymyxin , một số phân tử khác cũng đang phát triển trong lâm sàng (daptomycin).

Trang 6

Cấu trúc và thành phần chính

• Bacitracin là hỗn hợp một số kháng sinh

kháng khuẩn

• Cấu trúc hexapeptid có một nhóm

thiazolidin, thu được từ sự lên men của

Bacillus licheniformis hoặc B subtilis

• Thành phần: hỗn hợp bacitracin A, B1, B2 và B3, trong đó bacitracin A chiếm khoảng 40 %

Trang 7

S N

H2N H

CH3

R H

L -Leu- D -Glu-Y- L -Lys- D -Orm-X- D -Phe O

L -Asn- D -Asp- L- His

CH3

CH3

Trang 9

Thử tinh khiết

pH, tạp chất liên quan, thành phần % tổng

cộng của các bacitracin (A, B1, B2 và B3) chứa không được ít hơn 70 %, bacitracin A không được ít hơn 40 %

Định lượng

Phương pháp vi sinh vật, dùng bacitracin kẽm

chuẩn làm chất đối chiếu

Trang 10

Phản ứng amino acid với ninhydrin

Trang 11

Phổ kháng khuẩn

Bacitracin có hoạt tính tốt trên cầu khuẩn

gram dương

Phổ kháng khuẩn bao gồm cả Treponema

pallidum.

Hoạt tính kháng khuẩn đôi khi tính bằng đơn

vị quốc tế (1 IU = 18,2 mg chế phẩm chuẩn)

Trang 12

Cơ chế tác động

Bacitracin tác động bằng cách ức chế sự tổng hợp thành vi khuẩn:

• Do ưÙc chế sinh tổng hợp peptidoglycan ở giai đoạn sau (dephosphoryl hóa)

• Làm rối loạn chức năng thấm qua màng sinh chất của tế bào vi khuẩn

Trang 13

BACITRACIN

Trang 14

Dược động học

Hấp thu kém qua da, ruột, màng phổi và bao hoạt dịch, không hấp thu qua đường uống

Thời gian bán hủy là 1,5 giờ

Bài xuất qua thận, khoảng 30 % dạng tự do còn hoạt tính

Độc tính cao trên thận và thần kinh nên chỉ dùng tại chỗ

Trang 15

Dung dịch 100-200 IU/ml pha trong dd NaCl để

bơm vào khớp, vết thương, khoang phổi

Trang 16

VANCOMYCIN HCl

Vancomycin là một phức hợp glycopeptid 3 vòng kết hợp 1 phân tử đường disaccharid

Trang 17

VANCOMYCIN HCl

Vancomycin được sản xuất từ quá trình lên

men của vi khuẩn Nocardia orientalis

Hiện nay thuốc này dùng để điều trị những

trường hợp nhiễm khuẩn Staphylococcus aureus

đề kháng methicillin và các dòng tụ cầu

khác (Staphylococi negative coagulation) đa đề kháng

Trang 18

VANCOMYCIN HCl

Vancomycin có được sự quan tâm đặc biệt

như vậy là do các yếu tố sau:

Có sự tiến bộ trong trị liệu những nhiễm

trùng mắc phải trong bệnh viện do cầu

khuẩn gram dương

Sự xuất hiện cầu khuẩn gram dương đề

kháng với những kháng sinh đầu bảng trong số những tụ cầu

Sự cải thiện tiến trình tinh khiết hóa của

vancomycin và những kiến thức về dược

động học làm cho những kháng sinh này sử

Trang 19

Nhưng mức độ tinh khiết tùy theo các biệt

dược thương mại

Trang 20

VANCOMYCIN HCl

Liên quan cấu trúc – tác động

Vancomycin có một cấu trúc phức tạp:

Một heptapeptid thẳng

• 5 acid amin ở vị trí 2, 4, 5 6, 7 chứa vòng thơm;

• 2 acid amin 1 và 3 là acid amin béo: N-methyl

leucin và acid amino aspartic;

Một disaccarid

ở vị trí 4 được tạo thành từ một phân tử

glucose và một phân tử vancosamin

Hoạt tính chủ yếu ở phần peptid của phân tử Đường vancosamin can thiệp vào sự kết hợp

Trang 21

VANCOMYCIN HCl

Cơ chế tác động

Vancomycin có 3 cơ chế tác động riêng biệt, điều này làm cho thuốc có một tác dụng

bảo vệ đối với việc phát triển sự đề

kháng

• ức chế sự tổng hợp thành vi khuẩn gram

dương

• gia tăng tính thấm của màng tế bào

• ức chế sự tổng hợp của acid ribonucleic

Kết quả là vancomycin có tác động diệt

khuẩn

Vancomycin kết hợp rất chặt với phân tử acyl-D-alanyl-D-alanin, trạm cuối của đơn vị cấu tạo nên thành tế bào vi khuẩn, do đó làm cho tế bào bị ly giải.

Trang 22

VANCOMYCIN HCl

Trang 23

VANCOMYCIN HCl

Trang 24

VANCOMYCIN HCl

Phổ kháng khuẩn

Phổ kháng khuẩn hẹp, giới hạn ở vi khuẩn

Gram (+), bao gồm:

Tụ cầu: Staphylococcus aureus, Staphylococcus

Các Corynebacterie gây bệnh: C diphtheriae

Các Clostridium: C difficile, C perfringens và vi

khuẩn kỵ khí gram (+) khác như Peptococcus,

Trang 25

VANCOMYCIN HCl

Dược động học

Vancomycin thực tế không hấp thu qua đường

uống, chỉ dùng uống trong điều trị viêm ruột

màng giả do Clostridium difficile, viêm ruột do tụ cầu Staphylococcus aureus.

Phân phối tốt vào hoạt dịch, dịch màng phổi, dịch màng trong tim và dịch cổ trướng

Thấm qua dịch màng não tùy mức độ viêm và tuổi tác

Phân bố vào mô xương kém khi không có

viêm và trung bình trong trường hợp có sự hiện diện của sự viêm

Trang 26

VANCOMYCIN HCl

Tác dụng phụ

Với các bào chế phẩm hiện nay đã được

biến đổi và tinh khiết hóa nên tác dụng phụ không đáng kể

Tác dụng phụ thường gặp nhất là viêm tĩnh mạch (13%)

Độc tính tai hiếm, thường gặp ở bệnh nhân bị suy thận hoặc điều trị song song với một

kháng sinh gây độc ở tai khác, thường là các aminosid

Độc tính trên thận gây ra bởi sự đơn trị với

vancomycin thì rất hiếm, nhưng gia tăng đáng

Trang 27

VANCOMYCIN HCl

Chỉ định

Nhiễm trùng nặng do Streptococcus aureus hoặc

Streptococcus coagulase negative kháng methicillin

Nhiễm trùng Streptococcus nặng ở những bệnh nhân dị ứng với beta lactamin (viêm màng

trong tim)

Nhiễm trùng những mầm gram dương đa đề

kháng khác

Viêm ruột do Clostridium difficile

Dự phòng viêm màng trong tim do vi khuẩn ở những bệnh nhân dị ứng với beta lactamin

hoặc ngăn ngừa nhiễm trùng ở bệnh nhân

bị ung thư

Trang 28

Cấu trúc

Phức hợp của nhiều phân tử lipoglycopeptid gồm 5 phân tử chính

Có một cấu trúc chung heptapeptid,

Khung heptapeptid mang 3 đường:

Nhánh bên của acyl-glucosamin là một acid béo cấu tạo

O

NHR

H2C HOHO

-HO

OH O

O HO

H H

H

H H

Trang 29

Liên quan cấu trúc-tác động

Clor gắn trên aglycol quan trọng của tác dụng kháng khuẩn

Nhóm diphenyl ether đóng góp vào hoạt tính

kháng khuẩn

Phổ kháng khuẩn

Phổ kháng khuẩn tương tựï vancomycin

Diệt khuẩn đối với đa số VK gram dương

Staphylococcus Trụ khuẩn đối với Enterococcus,

và các Listeria

Kết hợp với aminosides, imipenem và fosfomycin,

teicoplanin thể hiện tác động đồng vận in vitro trên Staphylococcus hoặc trên Streptococcus.

Trang 30

Chỉ định

Về mặt sử dụng, teicoplanin có ưu điểm hơn

vancomycin

 Thời gian bán hủy dài hơn;

 Hấp thu tốt hơn trong mô mềm, đặc biệt là

xương;

 Độc tính tai và thận kém

Dùng trong những trường hợp nhiễm trùng mãn tính xương và mô mềm, nhiễm trùng do thẩm

phân màng bụng

Dự phòng, đặc biệt trước khi phẫu thuật tim hay chỉnh hình, phòng ngừa nhiễm trùng do viêm

Trang 31

Giới thiệu chung

Được ly trích vào năm 1947 từ Bacillus polymixa

Cấu trúc decapeptid có chuỗi acid béo gắn vào nhân peptid

Decapeptid chứa một vòng heptapeptid và một chuỗi thân dầu ở vị trí N tận cùng, gồm 8-9

nguyên tử carbon

Decapeptid chứa từ 5 - 6 acid -diamino butyric

(Dab)

Vòng heptapeptid được gắn kết bởi những

-amino và carboxylic của acid -di-aminobutyric trên chuỗi acid béo

8 Polymixin A, B1, B2, D1, E1, E2, S, T1 được nghiên cứu Do độc tính cao nên chỉ sử dụng trong điều trị Polymixin B (B1 và B2), và polymycin E2 (Colistin)

Trang 32

Polymycin B sulfat

Colistin

Trang 33

Tính chất lý hóa

• Các polymixin sulfat (B và E) là những muối do

proton hóa 5 nhóm amin L-Dab  chất tẩy rửa

cation  độc tính cao

• Vị đắng, háo ẩm và bền ở tình trạng khô

• Vài ion hóa trị 2 (Co, Mg, Mn, Ca), acid mạnh, base

mạnh bất hoạt sulfat polymixin B.

• Colistin bền trong dung dịch có pH từ 5,5-8 và

polymixin B bền ở pH trung tính.

• Có sự tương kỵ trong dung dịch với nhiều kháng sinh như beta lactam, chloramphenicol, novobiocin,

kanamycin….và với những thuốc khác như:

cyanocobalamin, heparin, prednison, phenobarbital….

POLYMYXIN

Trang 34

Hoạt tính kháng

khuẩn

• Tất cả các polymixin có cùng phổ kháng khuẩn gram âm

nhưng hoạt tính thì khác nhau

• Chúng không có hoạt tính trên những vi khuẩn gram

dương

• Tác động trên Enterobacterie như: E coli, Klebsiella

pneumoniae, Enterobacter, Salmonella spp, Shigella spp, nhưng

không hoạt tính trên Proteus spp, và Serratia marcescen.

• Hoạt tính tốt trên P aeruginosae, Acinetobacter, H influenzae, nhưng bị bất hoạt trên Neisseria… cũng như bị Bacteroides

fragilis đề kháng.

• Polymixin B là phân tử có hoạt tính kháng khuẩn tốt

nhất.

POLYMYXIN

Trang 35

Cơ chế tác động

• Các polymyxin kết hợp với phospholipid của màng bào tương của vi khuẩn

 làm rối loạn sự sắp xếp lớp lipoprotein của màng bào tương: thay đổi tính thấm chọn lọc qua màng

 các thành phần tế bào thoát ra ngoài và vi khuẩn bị tiêu diệt.

• Các polymycin là những chất diệt khuẩn.

POLYMYXIN

Trang 36

Dược động học

Không hấp thu qua ruột

Thuốc có thể xâm nhập vào một số mô của cơ thể:

thận, tim, não, gan và cơ, nhưng không vào được dịch não tủy.

• Thời gian bán thải khoảng 6 giờ, nhưng có thể thay đổi

đáng kể Khi thời gian bán thải kéo dài hơn,thuốc tích lũy và dẫn đến gây độc.

• Thải trừ qua thận dưới dạng có hoạt tính Khoảng 60 % liều uống có thể tìm thấy trong nước tiểu Khi suy thận nên

giảm liều dùng.

POLYMYXIN

Trang 37

Chỉ định

• Chỉ dùng khi các thuốc khác không có hiệu quả.

• Viêâm màng não do P aeruginosa và H influenzae,

• Nhiễm trùng máu do P aeruginosa, E aerogenes,

Klebsiella pneumoniae,

• Nhiễm trùng đường tiểu nặng do P aeruginosa

• Phòng và trị nhiễm trùng mắt do nhiễm P

aeruginosa, trong các nhiễm trùng tại chỗ (kết hợp

với neomycin, gramicidin và bacitracin)

• Colistin uống trong điều trị nhiễm trùng đường ruột.

• Polymycin B có độc tính cao hơn colistin nên dùng tại chỗ

POLYMYXIN

Trang 38

Tác dụng phụ

• Tác dụng phụ thường gặp là viêm thận ống - mô kẽ (biểu hiện tiểu ra albumin, hồng cầu,

bạch cầu), tình trạng viêm thận sẽ mất đi khi

ngừng thuốc kịp thời.

• Các tai biến thần kinh có thể xuất hiện khi

dùng thuốc quá liều hoặc ở người suy thận do sự tích tụ thuốc

• Các triệu chứng thường gặp như tê đầu chi, tê vùng quanh miệng, chóng mặt, buồn nôn, rối loạn tri giác, nhược cơ toàn thân kèm theo mất phản xạ gân xương, nặng có thể ngưng hô hấp.

POLYMYXIN

Ngày đăng: 13/04/2022, 17:48