1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

GA Ngữ văn 7 HK2

199 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 199
Dung lượng 2,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Phương pháp: Phân tích tình huống giao tiếp, thảo luận,trao đổi để xác định đặc điểm,cách làm bài văn nghị luận, thực hành viết tích cực. - Nêu tác dụng của câu đặc biệt. Mỗi tác dụng[r]

Trang 1

- Đọc - hiểu, phân tích các lớp nghĩa của tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất

- Vận dụng được ở mức độ nhất định một số câu tục ngữ về thiên nhiên và lao

động sản xuất vào đời sống

3 Thái độ:

- Có ý thức yêu thích văn chương nhiều hơn

B Các kĩ năng sống

- Tự nhận thức , ra quyết định

C Phương pháp, phương tiện:

- Phương pháp: đàm thoại gợi mở; Phân tích các tình huống trong các câu tục ngữ

rút ra bài học thiết thực về kinh nghiệm thiên nhiên,lao động sản xuất

- Phương tiện: SGK, SGV Ngữ văn 7

Giới thiệu bài: Ở HKI các em đã được học về ca dao Hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu

thêm một thể loại của VHDG: tục ngữ Nó được ví là kho báu của kinh nghiệm và trí

tuệ dân gian, là túi khôn dân gian vô tận, tục ngữ là thể loại triết lí nhưng đồng thời

cũng là “cây đời xanh đời” Tục ngữ có nhiều chủ đề Tiết học này giới thiệu tám câu

tục ngữ có chủ đề về thiên nhiên và lao động sản xuất

Hoạt động của GV- HS Nội dung kiến thức

-Ta có thể chia 8 câu tục ngữ trong bài

thành mấy nhóm ? Mỗi nhóm gồm câu

tục ngữ nào ? Gọi tên từng nhóm đó ?

Trang 2

lao động sản xuất

* Hoạt động 2: HDHS tìm hiểu văn bản

- Hs đọc câu tục ngữ đầu

-Câu tục ngữ có mấy vế câu, mỗi vế nói

gì, và cả câu nói gì ? (Đêm tháng năm

ngắn và ngày tháng mười cũng ngắn)

-Câu tục ngữ có sd các bp NT nào, tác

dụng của nó?

-Ở nước ta, tháng năm thuộc mùa nào,

tháng mười thuộc mùa nào và từ đó suy

ra câu tục ngữ này có ý nghĩa gì ?

-Bài học được rút ra từ ý nghĩa câu tục

ngữ này là gì ? (Sử dụng th.gian trong c.s

-Câu tục ngữ có mấy vế, nghĩa của mỗi

vế là gì và nghĩa của cả câu là gì ? (Đêm

có nhiều sao thì ngày hôm sau sẽ nắng,

đêm không có sao thì ngày hôm sau sẽ

-Trong thực tế đời sống kinh nghiệm này

được áp dụng như thế nào ? (Biết thời

tiết để chủ động bố trí công việc ngày

hôm sau)

- Hs đọc câu 3

-Câu 3 có mấy vế, em hãy giải nghĩa

từng vế và nghĩa cả câu ? (Khi chân trời

x.hiện sắc vàng màu mỡ gà thì phải

chống đỡ nhà cửa cẩn thận)

-Kinh nghiệm được đúc kết từ h.tượng

này là gì ?

-Dân gian không chỉ trông ráng đoán

bão, mà còn xem chuồn chuồn để báo

bão Câu tục ngữ nào đúc kết kinh

nghiệm này ? (Tháng 7 heo may, chuồn

chuồn bay thì bão)

-Hiện nay kh.học đã cho phép con ng dự

báo bão khá c.xác Vậy KN “trông ráng

=> con người có ý thức sử dụng thời gian cho hợp lí với từng mùa để sắp xếp cộng việc

* Câu 2:

- Mau sao thì nắng, vắng sao thì mưa

- Hai vế đối xứng – Làm cho câu tục ngữ cân đối nhịp nhàng, dễ thuộc, dễ nhớ

- Trông sao đoán thời tiết mưa, nắng

=> con người có ý thức trông sao đoán thời tiết để sắp xếp công việc

* Câu 3:

- Ráng mỡ gà, có nhà thì giữ

- Trông ráng đoán bão

=> con người có ý thức chủ động giữ gìn, bảo vệ nhà cửa, hoa màu

Trang 3

đoán bão” của dân gian còn có tác dụng

không ? (ở vùng sâu, vùng xa, ph.tiện

thông tin hạn chế thì KN đoán bão của

dân gian vẫn còn có tác dụng)

- Hs đọc câu 4

-Câu tục ngữ có ý nghĩa gì ? (Kiến bò ra

vào tháng 7, thì tháng 8 sẽ còn lụt)

-KN nào được rút ra từ h.tượng này ?

-Bài học thực tiễn từ KN dân gian này là

gì? (Phải đề phòng lũ lụt sau tháng 7 âm

lịch)

- Hs đọc câu 5->câu 8 Bốn câu tục ngữ

này có điểm chung là gì ?

-Câu 5 có mấy vế, giải nghĩa từng vế và

giải nghĩa cả câu ? (Một mảnh đất nhỏ

tầm q.trọng hay lợi ích của việc nuôi cá,

làm vườn, trồng lúa ? (chỉ thứ tự lợi ích

của các nghề đó)

-KN s.xuất được rút ra từ đây là kinh

nghiệm gì ? (Nuôi cá có lãi nhất, rồi mới

đến làm vườn và trồng lúa)

-Bài học từ kinh nghiệm đó là gì ?

-Trong thực tế, bài học này được áp dụng

như thế nào ? (Nghề nuôi tôm, cá ở nước

ta ngày càng được đầu tư phát triển, thu

-Tháng bảy kiến bò, chỉ lo lại lụt

- Trông kiến đoán lụt

- Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống

- Sd phép liệt kê - Vừa nêu rõ thứ tự, vừa nhấn mạnh vai trò của từng yếu tố trong nghề trồng lúa

- Nghề trồng lúa cần phải đủ 4 yếu tố: Nước, phân, cần, giống, trong đó q.trọng hàng đầu là nc

Trang 4

-Bài học từ kinh nghiệm này là gì ?

(Nghề làm ruộng phải đảm bảo đủ 4 yếu

tố trên có như vậy thì lúa mới tốt)

-Câu tục ngữ cho ta kinh nghiệm gì ?

-KN này đi vào thực tế nông nghiệp ở

nước ta như thế nào (Lịch gieo cấy đúng

thời vụ, cải tạo đất sau mỗi thời vụ)

- Trong trồng trọt cần đảm bảo 2 yếu tố thời vụ và đất đai, trong đó yếu tố thời vụ

là q.trọng hàng đầu

2 Tổng kết : (Ghi nhớ: sgk / 5)

4 Củng cố:

HS đọc lại 8 câu tục ngữ và ghi nhớ

5 Hướng dẫn về nhà: - Học thuộc lòng các câu tục ngữ

- Soạn bài chương trình địa phương

+ Sưu tầm các câu ca dao, tục ngữ, dân ca theo nhóm

+ Phân loại các câu sưu tầm đựơc theo thể loại, chủ điểm

Trang 5

- Yêu cầu của việc sưu tầm tục ngữ, ca dao, thơ ở địa phương

- Cách thức sưu tầm tục ngữ, ca dao, thơ ở địa phương

2 Kĩ năng

- Biết cách sưu tầm tục ngữ, ca dao, thơ địa phương

- Biết cách tìm hiểu tục ngữ, ca dao thơ địa phương ở một mức độ nhất định

C Phương pháp, phương tiện:

- Phương pháp: Thảo luận trao đổi, thực hành viết tích cực

- Phương tiện : Các bài tục ngữ, ca dao đã sưu tầm

D Tiến trình trên lớp:

1.Ổn định lớp:

Sĩ số: 7A1:……… 7A2: ……… 7A3: ………

2.Kiểm tra bài cũ:

- Đọc thuộc lòng các câu tục ngữ về thiên nhiên Nêu ý nghĩa của từng câu tục ngữ

- Tục ngữ có những đặc điểm gì về hình thức? Minh hoạ bằng những câu tục ngữ trong bài

3.Bài mới:

Giới thiệu bài: Vĩnh Phúc là một trong những tỉnh được coi là có những nền nghệ thuật địa phương đặc sắc như: dân ca, hát xoan, hát ví Do đó, ta là một người dân Vĩnh Phúc cần có những hiểu biết cần thiết về văn hoá địa phương để có ý thức giữ gìn và phát huy Vì vậy, chúng ta có tiết học hôm nay để mở rộng thêm hiểu biết về

ca dao, dân ca, tục ngữ, thơ của địa phương

Hoạt động của GV- HS Nội dung kiến thức

* Hoạt động 1: Xác định đối

tượng sưu tầm

-Yêu cầu HS phân biệt ca dao

dân ca, tục ngữ

I Xác định đối tượng sưu tầm

1 Phân biệt ca dao, dân ca, tục ngữ:

* Giống nhau: đều là những sáng tác dân gian

* Khác nhau:

- Tục ngữ là những câu nói - Ca dao là những lời thơ

- Tục ngữ thiên về duy lí - Ca dao thiên về trữ tình

- Tục ngữ diễn đạt kinh nghiệm - Ca dao biểu hiện

Trang 6

- GV giới hạn đối tượng sưu

tầm

thế giới nội tâm của con người

2 Đối tượng sưu tầm: những câu ca dao, tục ngữ

lưu hành ở địa phương, nói về địa phương Vĩnh Phúc (địa danh, sản vật, thiên nhiên, lao động )

báo tài liệu b Cách sưu tầm

- Mỗi HS có vở làm bài tập hoặc sổ tay sưu tầm ca dao, tục ngữ Mỗi lần sưu tầm được hãy chép vào

để khỏi quên hoặc thất lạc

- Sau khi sưu tầm thì phân loại: Ca dao dân ca chép riêng, tục ngữ chép riêng

- Các câu còn lại sắp xếp A,B, C chữ cái đầu câu

4 Củng cố:

Gv nhận xét, tổng kết và rút kinh nghiệm

5 Hướng dẫn về nhà:

- Sưu tầm các câu tục ngữ ca dao theo chủ đề nộp lại vào tiết sau (làm theo nhóm)

- Soạn bài “Tìm hiểu chung về văn nghị luận” theo hướng dẫn sgk/7-9

Trang 7

Ngày giảng:12/1/2019

Tiết 75 TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN NGHỊ LUẬN

A Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Khái niệm văn bản nghị luận

- Nhu cầu nghị luận trong đời sống

- Những đặc điểm chung của văn bản nghị luận

C Phương pháp, phương tiện:

- Phương pháp : Phân tích tình huống giao tiếp, Gợi mở, thảo luận nhóm

- Phương tiện : SGK, SGV Ngữ văn 7

Hoạt động của GV- HS Nội dung kiến thức

* Hoạt động1: Tìm hiểu nhu cầu nghị

luận và văn bản nghị luận?

-Trong đời sống, em có thường gặp các

v.đề và câu hỏi kiểu như dưới đây không:

Vì sao em đi học ? Vì sao con người cần

phải có bạn - Theo em như thế nào là sống

đẹp ? Trẻ em hút thuốc lá là tốt hay xấu,

lợi hay hại ? (Trong đ.s ta vẫn thường gặp

những v.đề như đã nêu ra)

- Hãy nêu thêm các câu hỏi về n v.đề

tương tự?

-Gặp các v.đề và câu hỏi loại đó, em có

thể trả lời bằng các kiểu văn bản đã học

như kể chuyện, miêu tả, biểu cảm hay

không ? Hãy giải thích vì sao ? (Không-

Vì bản thân câu hỏi phải trả lời bằng lí

I Nhu cầu nghị luận và văn bản nghị luận:

1 Nhu cầu nghị luận:

- Có, rất thường gặp

- Để trả lời những câu hỏi đó, người viết cần phải vận dụng vốn kiến thức, vốn sống của mình, biết cách lập luận,

lí lẽ nêu những dẫn chứng xác thực khiến người đọc, người nghe hiểu rõ,

Trang 8

lẽ,phải sd khái niệm mới phù hợp)

-Để trả lời những câu hỏi như thế, hàng

ngày trên báo chí, qua đài phát thanh,

truyền hình, em thường gặp những kiểu

văn bản nào ? Hãy kể tên 1 vài kiểu văn

bản mà em biết

- Trong đời sống ta thương gặp văn nghị

luận dưới những dạng nào

+ Hs đọc văn bản: Chống nạn thất học

- Bác Hồ viết bài này để nhằm mục đích

gì?

( Chống giặc dốt do chính sách ngu dân

của TD ĐQ gây ra)

- Câu văn mang luận điểm chính trong văn

bản là gì?

- Để thực hiện mục đích ấy, bài viết nêu ra

những ý kiến nào ? Những ý kiến ấy được

diễn đạt thành những luận điểm nào?

- Để ý kiến có sức thuyết phục, bài viết đã

nêu lên những lí lẽ nào ? Hãy liệt kê

những lí lẽ ấy?

- Tác giả có thể thực hiện mục đích của

mình bằng văn tự sự, miêu tả, biểu cảm

không ? Vì sao ? (V.đề này không thể thực

hiện bằng văn tự sự, miêu tả, biểu cảm Vì

những kiểu văn bản này không thể diễn

đạt được mục đích của ng viết)

- Vậy v.đề này cần phải thực hiện bằng

kiểu văn bản nào

- Em hiểu thế nào là văn nghị luận ?

+Gv: Những tư tưởng, q.điểm trong bài

văn nghị luận phải hướng tới giải quyết n

v.đề đặt ra trong đ.s thì mới có ý nghĩa

đồng tình và tin tưởng

-Trong đời sống, ta thườg gặp văn nghị luận dưới dạng các ý kiến nêu ra trong cuộc họp, các bài xã luận, bình luận, bài phát biểu ý kiến trên báo chí,

2.Thế nào là văn nghị luận:

* Đọc văn bản: Chống nạn thất học

- Mục đích VB: Phải nâng cao dân trí

để chống nạn thất học

- Luận điểm chính: “ Một trong những

công việc phải thực hiện cấp tốc lúc này là: Nâng cao dân trí.”

- Đ.kiện trước hết cần phải có là nhân dân phải biết đọc, biết viết mới thanh toán được nạn dốt nát, lạc hậu

- Việc “chống nạn thất học” có thể thực hiện được vì nhân dân ta rất yêu nước và hiếu học

c Không dùng văn tự sự, miêu tả, biểu

cảm

- Phải dùng văn nghị luận

-Văn nghị luận: là văn được viết ra nhằm xác lập cho ng đọc, ng nghe 1 tư tưởng, q.điểm nào đó Muốn thế văn nghị luận phải có luận điểm rõ ràng, có

lí lẽ, d.chứng thuyết phục

Trang 9

- Văn nghị luận được viết ra nhằm mục đích gì?

- Văn nghị luận có gì khác so với văn miêu tả, tự sự và biểu cảm?

5 Hướng dẫn về nhà:

- Nắm chắc nội dung ghi nhớ

- Soạn phần còn lại tiết sau luyện tập

Trang 10

Ngày giảng:14/1/2019

TIẾT 76 TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN NGHỊ LUẬN (Tiếp)

A Mục tiêu:

1.Kiến thức: Giúp HS cảm nhận chung về đặc điểm của văn nghị luận

2.Kỹ năng: Rèn luyện cách tìm hiểu nhu cầu nghị luận và đặc điểm chung về văn

C Phương pháp, phương tiện:

- Phương pháp: Gợi mở, thảo luận, trao đổi để xác định đặc điểm, cách làm bài văn nghị luận, thực hành viết tích cực

- Phương tiện: SGK, SGV Ngữ văn 7

- Tác giả đề xuất ý kiến gì ? Những

dòng câu nào thể hiện ý kiến đó ?

- Để thuyết phục ng đọc, tác giả nêu ra

a Đây là bài văn nghị luận

Vì ngay nhan đề của bài đã có t.chất nghị luận

b Tác giả đề xuất ý kiến: Tạo nên thói quen tốt như dậy sớm, luôn đúng hẹn, luôn đọc sách, bỏ thói quen xấu như hay cáu giận, mất trật tự, vứt rác bừa bãi,

- Lĩ lẽ: Thói quen xấu dễ nhiễm, tạo thói quen tốt rất khó Nhưng mỗi ng, mỗi g.đình hãy tự xem xét lại mình để tạo ra nếp sống đẹp, văn minh cho XH

- Dẫn chứng: thói quen gạt tàn bừa bãi ra nhà, thói quen vứt rác bừa bãi

Trang 11

rất thuyết phục, d.chứng rõ ràng, cụ thể)

- Bài nghị luận này có nhằm giải quyết

v.đề có trong thực tế hay không ?

Em hãy tìm hiểu bố cục của bài văn

trên?

* Hãy đọc văn bản "Hai biển hồ"

- Đây là văn bản tự sự hay nghị luận? Vì

sao?

GV: Hai cái hồ có ý nghĩa tượng trưng,

từ đó mà nghĩ đến 2 cách sống của con

người

- Văn bản nhằm xác lập cho người đọc,

người nghe tư tưởng gì?

(Cần biết chia sẻ trong cuộc sống đó là

hạnh phúc của cuộc đời)

- Để đạt được mục đích bài nghị luận sử

dụng mấy luận điểm những dẫn chứng

c- Bài nghị luận g.quyết v.đề rất thực tế,

cho nên mọi ng rất tán thành

- nhằm xác lập cho người đọc, người nghe tư tưởng : cần biết chia sẻ trong cuộc sống đó là hạnh phúc của cuộc đời

4.Củng cố:

Văn nghị luận là gì? Văn nghị luận viết ra nhằm mục đích gì?

5 Hướng dẫn về nhà:

- Học bài, thuộc ghi nhớ

-Soạn bài “Tục ngữ về con người và xã hội” câu hỏi 1, 2, 3, 4

Trang 12

- Củng cố, bổ sung thêm hiểu biết về tục ngữ

- Vận dụng ở một mức độ nhất định tục ngữ về con người và xã hội trong đời sống

- Ra quyết định:Vận dụng các bài học kinh nghiệm đúng lúc đúng chỗ

C Phương pháp, phương tiện:

- Phương pháp: Đàm thoại gợi mở; Phân tích tình huống trong các câu tục ngữ để rút ra những bài học kinh nghiệm về thiên nhiên,lao động sản xuất, con người, xã hội

- Phương tiện: SGK, SGV Ngữ văn 7

D.Tiến trình trên lớp:

1.Ổn định lớp:

Sĩ số: 7A1:……… 7A2: ……… 7A3: ………

2.Kiểm tra bài cũ:

- Đọc thuộc lòng bài tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất và cho biết bài tục ngữ đã cho ta những kinh nghiệm gì ?

3.Bài mới:

Tục ngữ là những lời vàng ý ngọc, kết tinh trí tuệ dân gian qua bao đời nay Ngoài những kinh nghiệm về thiên nhiên và lao động sản xuất, tục ngữ còn là kho báu về kinh nghiệm xã hội Bài hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về n KN XH mà cha ông ta để lại qua tục ngữ

Hoạt động của GV- HS Nội dung kiến thức

II Tìm hiểu văn bản

1 Phân tích:

a Tục ngữ về phẩm chất con người :

Trang 13

dụ dùng bộ phận để chỉ toàn thể của là

của cải v.chất, mười mặt của ý nói đến

số của cải rất nhiều

- Câu tục ngữ có ý nghĩa gì ?

- Câu tục ngữ cho ta kinh nghiệm gì ?

- Câu tục ngữ này có thể ứng dụng trong

n trường hợp nào ? (Phê phán những

trường hợp coi của hơn người hay an ủi

động viên những trường hợp “của đi

thay người”)

+Hs đọc câu 2

-Em hãy giải thích “góc con người” là

như thế nào? T.sao “cái răng cái tóc là

góc con người” ? (Góc tức là 1 phần của

vẻ đẹp So với toàn bộ con ng thì răng

và tóc chỉ là những chi tiết rất nhỏ,

nhưng chính những chi tiết nhỏ nhất ấy

lại làm nên vẻ đẹp con người)

-Câu tục ngữ có ý nghĩa gì ?

+Hs đọc câu 3

-Các từ: Đói-sạch, rách-thơm được dùng

với nghĩa như thế nào ? (Đói-rách là

cách nói k.quát về cuộc sống khổ cực,

thiếu thốn; sạch-thơm là chỉ phẩm giá

trong sáng tốt đẹp mà con ng cần phải

giữ gìn)

-Hình thức của câu tục ngữ có gì đ.biệt ?

tác dụng của hình thức này là gì ?

-Câu tục ngữ có nghĩa như thế nào? (Gv

giải thích nghĩa đen, nghĩa bóng)

-Câu tục ngữ cho ta bài học gì ?

-Trong dân gian còn có những câu tục

ngữ nào đồng nghĩa với câu tục ngữ này

? (Chết trong còn hơn sống đục; Giấy

rách phải giữ lấy lề)

+Hs đọc câu 4,5,6 Ba câu này có chung

nội dung gì ?

-Em có nhận xét gì về cách dùng từ

trong câu 4? Tác dụng của cách dùng từ

đó ?

-Câu tục ngữ có ý nghĩa gì ? (Nói về sự

tỉ mỉ công phu trong việc học hành)

-Bài học rút ra từ câu tục ngữ này là gì?

*Câu 1:

Một mặt người bằng mười mặt của

- Hoán dụ + So sánh => Tạo điểm nhấn sinh động về từ ngữ và nhịp điệu nhằm K.định sự quí giá của người so với của

- Người quí hơn của

- K.đ tư tưởng coi trọng g.trị của con người

* Câu 2:

Cái răng cái tóc là góc con người

- Khuyên mọi người hãy giữ gìn hình thức bên ngoài cho gọn gàng, sạch sẽ, vì hình thức bên ngoài thể hiện phần nào t.cách bên trong

* Câu 3:

Đói cho sạch, rách cho thơm

- Có vần, có đối – làm cho câu tục ngữ cân đối, dễ thuộc, dễ nhớ

- Cần giữ gìn phẩm giá trong sạch, không

vì nghèo khổ mà bán rẻ lương tâm, đạo đức

b.Tục ngữ về học tập, tu dưỡng (4-6):

* Câu 4:

Học ăn, học nói, học gói, học mở

- Điệp từ – Vừa nêu cụ thể những điều cần thiết mà con người phải học, vừa nhấn mạnh tầm q.trong của việc học

- Phải học hỏi từ cái nhỏ cho đến cái lớn

Trang 14

-Câu 5,6 mâu thuẫn với nhau hay bổ

sung cho nhau ? Vì sao ? ( 1 câu nhấn

mạnh vai trò của người thầy, 1 câu nói

về tầm q.trong của việc học bạn.2 câu

không mâu thuẫn nhau mà chúng bổ

sung ý nghĩa cho nhau để hoàn chỉnh

q.niệm đúng đắn của người xưa: trong

h.tập vai trò của thầy và bạn đều hết sức

q.trọng)

+Hs đọc câu 7,8,9

-Giải nghĩa từ : Thương người, thương

thân (Thương người: tình thương dành

cho người khác; thương thân: tình

thương dành cho bản thân)

-Nghĩa của câu tục ngữ là gì ? (thương

mình thế nào thì thương người thế ấy)

Câu tục ngữ cho ta bài học gì ?

+Hs đọc câu 8

-Giải nghĩa từ : quả, cây, kẻ trồng cây ?

(Quả là hoa quả; cây là cây trồng sinh ra

hoa quả; kẻ trồng cây là người trồng

trọt, chăm sóc cây để cây ra hoa kết

trái)

-Nghĩa của câu tục ngữ là gì ?(Nghĩa

đen, nghĩa bóng )

-Câu tục ngữ được sd trong n h.cảnh nào

? (Thể hiện tình cảm của con cháu đối

với ông bà, cha mẹ ;của học trò đối với

thầy cô giáo Lòng biết ơn của n.dân đối

với các anh hùng liệt sĩ đã c.đấu hi sinh

dể bảo vệ đ.nc)

+Hs đọc câu 9

-Nghiã của câu 9 là gì ? (1 cây đơn lẻ

không làm thành rừng núi; nhiều cây

gộp lại thành rừng rậm, núi cao)

-Câu tục ngữ cho ta bài học kinh nghiệm

gì?

Hoạt động 2: HDHS tổng kết

* Câu 5:

Không thầy đố mày làm nên

- Không có thầy dạy bảo sẽ không làm được việc gì thành công

- K.định vai trò và công ơn của thầy

Ăn quả nhớ kẻ trồng cây

- ẩn dụ => Khi được hưởng thụ thành quả nào thì ta phải nhớ đến công ơn của người đã gây dựng nên thành quả đó

* Câu 9:

Một cây làm chẳng nên non

Ba cây chụm lại nên hòn núi cao

- Chia rẽ thì yếu, đoàn kết thì mạnh; một người không thể làm nên việc lớn, nhiều người hợp sức lại sẽ giải quyết được những k.khăn trở ngại dù là to

Trang 15

-Về hình thức n câu tục ngữ này có gì

đ.biệt Chín câu tục ngữ trong bài đã cho

ta hiểu gì về q.điểm của người xưa ?

-Tìm n câu tục ngữ đồng nghĩa hoặc trái

nghĩa với 9 câu tục ngữ trên ? (Gv cho

Hs tham khảo 1 số câu tục ngữ)

+Hợm của, khinh người

+Tham vàng phụ ngãi (nghĩa

4 Củng cố

-Đọc lại những câu tục ngữ

- Nêu nội chính của những câu tục ngữ

5 Hướng dẫn về nhà:

-Học thuộc lòng bài tục ngữ, học thuộc ghi nhớ

-Soạn bài: Rút gọn câu Những câu hỏi phần I, II

Trang 16

Ngày dạy : 16/1/2019

Tiết 78 RÚT GỌN CÂU

A Mục tiêu:

1 Kiến thức: Hs nắm được cách rút gọn câu, hiểu được tác dụng của câu rút gọn

2 Kĩ năng: Có kĩ năng dùng câu rút gọn cho phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp

3 Thái độ: Có ý thức rèn luyện kĩ năng

B Các kĩ năng sống

- Ra quyết định:Lựa chọn cách sử dụng các loại câu

- Giao tiếp:Trình bày suy nghĩ,ý tưởng,trao đổi về cách chuyển đổi câu

C Phương pháp, phương tiện:

* Phương pháp: Phân tích các tình huống mẫu, Đàn thoại, hoạt động nhóm

* Phương tiện: Bảng phụ

D.Tiến trình trên lớp:

1.Ổn định lớp:

Sĩ số: 7A1:……… 7A2: ……… 7A3: ………

2.Kiểm tra bài cũ:

Đặt một câu đơn bình thường và phân tích cấu trúc câu ?

CN trong câu a ? (Chúng ta, chúng

em, người ta, người VN)

-Theo em, vì sao CN trong câu a

được lược bỏ?

+Hs đọc BT2

- Trong những câu in đậm dưới đây,

thành phần nào của câu được lược bỏ

a Học ăn, học nói, học gói, học mở

b Chúng ta học ăn, học nói, học gói, học

mở

=>Câu a vắng CN, câu b có CN

=> từ ngữ có thể làm CN trong câu a (Chúng ta, chúng em, người ta, người VN)

=> Lược bỏ CN nhằm làm cho câu gọn hơn, nhưng vẫn có thể hiểu được

-Ngày mai, tớ / đi Hà Nội

=> Lược bỏ TP câu làm cho câu gọn hơn, nhưng vẫn đảm bảo lượng thông tin truyền đạt)

2 Kết luận:

Ghi nhớ: sgk (15 )

Trang 17

- Có nên rút gọn câu như vậy không ?

Vì sao ? (Không nên rút gọn như vậy,

vì rút gọn như vậy sẽ làm cho câu

khó hiểu )

+Hs đọc ví dụ

- Em có nhận xét gì về câu trả lời của

người con ? (Câu trả lời của người

con chưa được lễ phép)

- Ta cần thêm những từ ngữ nào vào

câu rút gọn dưới đây để thể hiện thái

- Những thành phần nào của câu

được rút gọn ? Rút gọn như vậy để

làm gì ?

-Em hãy thêm CN vào 2 câu tục ngữ

trên ? (Câu b: chúng ta, câu c: người

- Cho biết vì sao trong thơ, ca dao

thường có nhiều câu rút gọn như vậy

?

II Cách dùng câu rút gọn:

1 Bài tập

a Sáng chủ nhật, trường em tổ chức cắm trại Sân trường thật đông vui Chạy loăng quăng Nháy dây Chơi kéo co

- Thiếu CN – làm cho câu khó hiểu

b -Mẹ ơi, hôm nay con được điểm 10 -Con ngoan quá ! Bài nào được điểm 10 thế ?

-Bài kiểm tra toán

2 Kết luận:

Ghi nhớ2: sgk (16 )

III Luyện tập:

* Bài 1 (16 ):

b Ăn quả nhớ kẻ trồng cây

c Nuôi lợn ăn cơm nằm, nuôi tằm ăn cơm đứng

- Rút gọn CN – Làm cho câu ngắn gọn, thông tin nhanh

- Làm cho câu thơ ngắn gọn, xúc tích, tăng sức biểu cảm

Trang 18

Ngày dạy : 19/1/2019

Tiết 79 ĐẶC ĐIỂM CỦA VĂN BẢN NGHỊ LUẬN

A Mục tiêu:

1 Kiến thức: -Giúp hs nhận biết rõ các yếu tố cơ bản của bài văn nghị luận và

mối quan hệ của chúng với nhau

2 Kĩ năng: -Rèn kĩ năng nhận biết luận điểm, luận cứ và lập luận trong văn bản

nghị luận

3 Thái độ: Yêu văn nghị luận

B Các kĩ năng sống

- Suy nghĩ, sáng tạo,phân tích, bình luận , ra quyết định

C Phương pháp, phương tiện:

- Phương pháp: Gợi mở, Phân tích tình huống, thảo luận, trao đổi để xác định đặc điểm, cách làm bài văn nghị luận, thực hành viết tích cực

- Phương tiện: sgk, sgv Ngữ văn 7

D.Tiến trình trên lớp:

1.Ổn định lớp:

Sĩ số: 7A1:……… 7A2: ……… 7A3: ………

2.Kiểm tra bài cũ:

-Thế nào là văn nghị luận ? (ghi nhớ – sgk – 9 )

3.Bài mới:

Mỗi bài văn nghị luận đều có luận điểm, luận cứ, lập luận Vậy luận điểm là gì? luận

cứ là gì? lập luận là gì? Chúng ta sẽ tìm hiểu tiết học hôm nay

Hoạt động của GV- HS Nội dung kiến thức

* Hoạt động 1: HDHS tìm hiểu luận

điểm, luận cứ và lập luận

GV: Gọi HS đọc văn bản và trả lời câu

hỏi

- Luận điểm chính của bài viết là gì?

Luận điểm được nêu ra dưới dạng nào?

Và cụ thể hoá thành những câu văn như

thế nào?

- Luận điểm đóng vai trò gì trong bài văn

nghị luận?

- Muốn có sức thuyết phục thì luận điểm

phải đạt yêu cầu gì?

- Người viết triển khai luận điểm bằng

cách nào?

- Hãy nêu những yêu cầu để lí lẽ và dẫn

chứng có sức thuyết phục?

- Luận cứ đóng vai trò gì? Muốn có sức

thuyết phục luận cứ phải đạt yêu cầu gì?

I Luận điểm, luận cứ và lập luận:

1 Luận điểm:

- Chống nạn thất học: Nó trình bày dưới dạng nhan đề

- Mọi người Việt Nam…… chữ Quốc ngữ

- Những người đã biết chữ……

- Những người chưa biết chữ…

+ Luận điểm thể hiện tư tưởng của bài văn nghị luận

+ Luận điểm cần rõ ràng, sâu sắc có tính phổ biến

2 Luận cứ:

- Người viết triển khai luận điểm bằng những lí lẽ, dẫn chứng cụ thể làm cơ sở cho luận điểm, giúp cho luận điểm đạt tới sự rõ ràng, đúng đắn và có sức thuyết phục

- Các luận cứ trong VB

Trang 19

- Lập luận có vai trò như thế nào trong

+ Nay nước độc lập rồi…

- Luận cứ làm cơ sở cho luận điểm

- Cụ thể, sinh động, chặt chẽ

3 Lập luận:

- Lập luận có vai trò cụ thể hoá luận điểm, luận cứ thành câu văn, đoạn văn

có tính liên kết về hình thức và nội dung

để đảm bảo cho một mạch tư tưởng nhất quán, có sức thuyết phục

- Lập luận trong VB + Vì sao phải chống nạn thất học.? + Chống nạn thất học để làm gì?

+ Chống nạn thất học bằng cách nào? + Trước, sau làm sáng tỏ tư tưởng quan điểm của người viết

* Ghi nhớ: ( SgkT19)

II Luyện tập:

- Luận điểm: Cần tạo ra thói… xã hội + Luận cứ 1 Có thói quen tốt và có thói quen xấu

Luận cứ2 Có người phân biệt được tốt xấu

Luận cứ3 Tạo thói quen tốt khó, nhiễm xấu thì dễ

+ Lập luận: - Luôn dậy sớm…… tốt

- hút thuốc lá… xấu, một thói quen xấu

ta thường gặp hàng ngày………

- Có nên xem lại mình ngay từ mỗi người…

4 Củng cố

- Nêu vai trò của luận điểm, luận cứ và lập luận trong văn nghị luận?

- Học thuộc ghi nhớ, làm tiếp bài luyện tập

- Đọc bài: Đề văn nghị luận và việc lập ý cho bài văn nghị luận

5 Hướng dẫn về nhà:

Về nhà học bài,soạn bài “Đề văn nghị luận và việc lập ý cho bài văn nghị luận”

Trang 20

C Phương pháp, phương tiện:

- Phương pháp: Vấn đáp gợi mở , phân tích tình huống giao tiếp , thảo luận, trao đổi để xác định đặc điểm, cách làm bài văn nghị luận, thực hành viết tích cực

- Phương tiện: - SGK, SGV Ngữ văn 7

- Đồ dùng: Bảng phụ

D.Tiến trình trên lớp:

1.Ổn định lớp:

Sĩ số: 7A1:……… 7A2: ……… 7A3: ………

2.Kiểm tra bài cũ:

- Đặc điểm của văn nghị luận là gì ? Thế nào là luận điểm ?

- Luận cứ là gì ? Lập luận là gì ?

3.Bài mới:

Hoạt động của GV- HS Nội dung kiến thức

* Hoạt động 1: HDHS tìm hiểu đề văn

- Tính chất của đề văn có ý nghĩa gì đối

với việc làm văn?

- Đề văn nghị luận có ND và t.chất gì

?(Ghi nhớ1)

+Hs đọc đề bài

I Tìm hiểu đề văn nghị luận:

1 Nội dung và tính chất của đề văn nghị

luận:

- 11 đề trên nêu ra những vấn đề khác nhau nhưng bắt nguồn từ cuộc sống xã hội con người

- Người viết bàn luận làm sáng rõ những luận điểm

- Tính chất của đề như lời khuyên, tranh luận, giải thích có tính định hướng cho bài viết

Ví dụ: Đề 1,2 là nhận định những q.điểm, luận điểm ; Đề 3,7 là lời kêu gọi mang 1 tư tưởng, 1 ý tưởng

2 Tìm hiểu đề văn nghị luận:

a Đề bài: Chớ nên tự phụ

Trang 21

- Đề bài nêu lên vấn đề gì ? (Đề nêu lên

1 tư tưởng, thái độ phê phán với bệnh tự

- Đề này đòi hỏi người viết phải làm gì?

- Yêu cầu của tìm hiểu đề là gì ?

* Hoạt động 2: HDHS lập ý cho bài

văn nghị luận

- Đề bài: “Chớ nên tự phụ” nêu ra 1 ý

kiến thể hiện 1 tư tưởng, 1 thái độ đối

với thói tự phụ Em có tán thành với ý

kiến đó không ?

- Nếu tán thành thì coi đó là luận điểm

của mình và lập luận cho luận điểm đó?

Hãy nêu ra các luận điểm gần gũi với

luận điểm của đề bài để mở rộng suy

nghĩ Cụ thể hoá luận điểm chính bằng

các luận điểm phụ

+Gv: Để lập luận cho tư tưởng chớ nên

tự phụ, thông thường ng ta nêu câu hỏi:

Tự phụ là gì ? Vì sao khuyên chớ nên tự

phụ ? Tự phụ có hại như thế nào ? Tự

phụ có hại cho ai ?

- Hãy liệt kê những điều có hại do tự

phụ và chọn các lí lẽ, dẫn chứng q.trong

nhất để phục vụ mọi người ?

- Nên bắt đầu lời khuyên chớ nên tự phụ

từ chỗ nào ? Dẫn dắt ng đọc đi từ đâu tới

đâu? Có nên bắt đầu bằng việc miêu tả

1 kẻ tự phụ với thái độ chủ quan, tự

đánh giá mình rất cao và coi thường ng

khác không ? Hay bắt đầu bằng cách

định nghĩa tự phụ là gì, rồi suy ra tác hại

- Vấn đề nghị luận: Đề nêu lên 1 tư tưởng,

1 thái độ phê phán đối với bệnh tự phụ

- Đối tượng và phạm vi nghị luận : Là lời nói, h.đ có t.chất tự phụ của 1 con người

đi, sai lệch đi

- Tự phụ trong g.tiếp với mọi người, với bạn bè thì sẽ hạn chế nhiều mặt

Trang 22

- Hãy tìm hiểu đề và lập ý cho đề bài:

Sách là người bạn lớn của con người ?

- Ta phải coi “sách là người bạn lớn của con người” vì trên lĩnh vực văn hoá, tư tưởng không có gì thay thế được sách

- Học thuộc ghi nhớ, làm tiếp bài luyện tập

- Đọc bài, soạn bài “Bố cục và phương pháp lập luận trong bài văn nghị luận”

Trang 23

-Nhớ được câu chốt của bài và những câu có hình ảnh so sánh trong bài

2 Kĩ năng: Tìm hiểu và phân tích văn bản nghị luận

3 Thái độ: Tinh thần tự hào dân tộc, yêu nước, yêu đồng bào

B Các kĩ năng sống

- Tự nhận thức được lòng yêu nước của nhân dân ta

- Làm chủ bản thân:Xác định được mục tiêu phấn đấu, thể hiện tấm lòng yêu quê hương đất nước của mình bằng hành động cụ thể

- Giao tiếp,trao đổi,trình bày suy nghĩ,ý tưởng của bản thân về lòng yêu nước của nhân dân ta

C Phương pháp, phương tiện:

Phương pháp: Vấn đáp, phân tích mẫu, suy nghĩ động não

Phương tiện: SGK, SGV ngữ văn 7

D.Tiến trình trên lớp:

1.Ổn định lớp:

Sĩ số: 7A1:……… 7A2: ……… 7A3: ………

2.Kiểm tra bài cũ:

Đọc thuộc lòng bài tục ngữ về con người và xã hội ? Nêu n nét đặc sắc về ND, NT của bài tục ngữ?

3.Bài mới:

Chúng ta đã biết văn nghị luận viết ra nhằm xác lập cho ng đọc, người nghe 1 t.tưởng, q.điểm nào đó Muốn thế văn nghị luận phải có luận điểm rõ ràng, có lí lẽ, d.chứng thuyết phục Những t.tưởng, q.điểm trong bài nghị luận phải hướng tới

g.quyết n v.đề có thực trong đời sống thì mới có ý nghĩa, có t.dụng Trong kho tàng văn nghị luận VN, bài TTYNCNDT của Chủ tịch HCM đã được đánh giá là 1 trong những áng văn nghị luận kiểu CM tiêu biểu, mẫu mực nhất, áng văn ấy đã làm sáng

tỏ 1 chân lí: DT VN nồng nàn yêu nước

Hoạt động của GV- HS Nội dung kiến thức

-Em đã được biết về tác giả HCM qua bài

thơ nào ? Em hãy g.thiệu 1 vài nét về tác giả

II, tháng 2.1951 của Đảng LĐ VN

Trang 24

+Giải thích từ khó

* Hoạt động 2: HDHS tìm hiểu văn bản

-Bài văn nghị luận về v.đề gì ?

-Câu văn nào giữ vai trò là câu chốt thâu

tóm ND v.đề nghị luận trong bài ?

-Tìm bố cục bài văn ?và lập dàn ý theo trình

tự lập luận trong bài ?

- Hs đọc đoạn 1 Đoạn 1 nêu gì ?

- Ngay ở phần MB, HCM trong cương vị

c.tịch nước đã thay mặt toàn Đảng toàn dân

giả? Nêu t.d của cách dùng từ đó ?

+Hs đọc đoạn 2,3 Hai đoạn này có n/v gì ?

- Để làm rõ lòng yêu nước, tác giả đã đưa ra

n chứng cớ cụ thể nào ? (Lòng yêu nước

trong q.khứ của LS DT và lòng yêu nước

II Tìm hiểu văn bản

+ Phần 2(GQVĐ): - Tiếp theo đến “ nơi lòng nồng nàn yêu nước”: Chứng minh những biểu hiện của lòng yêu nước

+ Phần 3(KTVĐ): Còn lại: Nhiệm vụ của chúng ta

3 Phân tích:

a Nhận định chung về lòng yêu

nước:

-Dân ta có 1 lòng nồng nàn yêu nước

Đó là truyền thống quí báu của ta

- Câu văn ngắn gọn

- Cách nêu luận điểm ngắn gọn, giản

dị, mang tính thuyết phục cao

- NT: So sánh, từ láy, điệp từ kết hợp với các động từ mạnh dùng liên tiếp (Kết thành, lướt qua, nhấn chìm)

* Tác dụng:

+ Gợi tả sức mạnh của lòng yêu nước + Tạo khí thế mạnh mẽ cho câu văn + Thuyết phục người đọc

b Chứng minh những biểu hiện của lòng yêu nước:

* Lòng yêu nước trong q.khứ của LS DT:

- Thời đại Bà Trưng, Bà Triệu, ,

Trang 25

ngày nay của đồng bào ta)

- Lòng yêu nước trong q.khứ được xác nhận

bằng những chứng cớ LS nào ?

- Trước khi đưa ra d.c, tác giả đã k.định điều

gì ? Vì sao tác giả lại k.định như vậy ? ( Vì

đây là các thời đại gắn liền với các chiến

công hiển hách trong LS chống ngoại xâm

của DT)

- Em có nhận xét gì về cách đưa d.c của tác

giả ở đoạn văn này ?

- Các d.c được đưa ra ở đây có ý nghĩa gì ?

GV: LS Dt AH mang truyền thống yêu nước

từ ngàn xưa được nối tiếp theo dòng chảy

của th.gian, của mạch nguồn sức sống DT

được biểu hiện bằng 1 câu chuyển ý, chuyển

đoạn Đó là câu nào ?

- Em có nhận xét gì về câu văn chuyển ý

này?

- Để CM lòng yêu nước của đồng bào ta

ngày nay, tác giả đã đưa ra những d.c nào ?

- Các d.c được đưa ra theo cách nào ?

- D.chứng được trình bày theo kiểu câu có

mô hình chung nào ? C.trúc d.c ấy có q.hệ

với nhau như thế nào ? (Mô hình LK: Từ

đến để làm sáng tỏ chủ đề đoạn văn: Lòng

yêu nước của đồng bào ta trong k.chiến

chống TD Pháp)

- Các d.c được đưa ra ở đây có ý nghĩa gì ?

+Hs đọc đoạn 4 Đoạn em vừa đọc nêu gì ?

- Tìm câu văn có sdụng hình ảnh s.sánh

?Hình ảnh s.sánh đó có t.dụng gì ?

- Hình ảnh s.sánh đó có ý nghĩa gì ?

- Theo như lập luận của tác giả thì lòng yêu

nước được tồn tại dưới dạng nào ?

- Em hiểu như thế nào về lòng yêu nước

được trưng bày và lòng yêu nước được cất

Q.Trung,

- Chúng ta có quyền tự hào vì những trang LS vẻ vang

=> Dẫn chứng tiêu biểu, sắp xếp theo trình tự thời gian + biện pháp liệt kê( tên các anh hùng dân tộc)

=> chứng minh một cách thuyết phục cho lòng yêu nước trong lịch sử dân tộc.Ca ngợi những chiến công hiển hách trong LS chống ngoại xâm của

DT

* Trong thời kì kháng chiến hiện tại

- Đồng bào ta ngày nay rất xứng đáng với tổ tiên ta ngày trước

-> Câu văn chuyển ý tự nhiên và chặt chẽ

Dẫn chứng:

- Từ các cụ già yêu nước ghét giặc

- Từ những chiến sĩ như con đẻ của mình

- Từ những nam nữ công nhân cho Chính phủ

* Tác giả liệt kê dẫn chứng toàn diện, tiêu biểu, chọn lọc theo các phương diện

(Lứa tuổi, nghề nghiệp, vùng miền…); câu văn có sử dụng quan hệ từ: Từ đến…

* Tinh thần yêu nước sục sôi, mạnh

mẽ

=>Cảm phục, ngưỡng mộ lòng yêu nước của đ.bào ta trong cuộc k.c chống

TD Pháp

c Nhiệm vụ của chúng ta:

- Tinh thần yêu nước cũng như các thứ của quí

->Hình ảnh s.sánh độc đáo dễ hiểu

=>Đề cao t.thần yêu nước của n.dân ta

- Lòng yêu nước được tồn tại dưới 2 dạng:

+Có khi được trưng bày -> nhìn thấy

Trang 26

giấu kín đáo ?

- Trong khi bàn về bổn phận của chúng ta,

tác giả đã bộc lộ q.điểm yêu nước như thế

nào ? Câu văn nào nói lên điều đó ?

- Em có nhận xét gì về cách lập luận của tác

giả?

+Gv: Kết thúc bài viết Báo cáo c.trị thì ai

nấy đều hiểu và đều thầm hứa với người sẽ

vận dụng vào thực tế c.tác của mình Và

chúng ta ngày nay, khi đọc văn bản này càng

hiểu rõ để suy ngẫm sâu thêm về tấm lòng,

trí tuệ và t.năng của Bác, làm theo lời Bác

dạy: Phát huy t.thần yêu nước trong công

việc cụ thể hằng ngày, trong việc h.tập,

l.động và ứng xử với mọi người

lòng của HCM đối với dân, với nc; hiểu

thêm về tài năng và trí tuệ của Người trong

văn chương kể cả thơ ca và văn xuôi)

+Có khi được cất giấu kín đáo -> không nhìn thấy =>Cả 2 đều đáng quí

- Phải ra sức giải thích tuyên truyền

=> Động viên tổ chức khích lệ tiềm năng yêu nước của mọi người

- Học thuộc đoạn đầu văn bản

- Phân tích tác dụng của các từ ngữ, câu văn nghị luận giàu hình ảnh trong VB

- Chuẩn bị bài: Câu đặc biệt

Trang 27

Ngày dạy : 23/1/2019

Tiết 82: CÂU ĐẶC BIỆT

A Mục tiêu

1 Kiến thức:

- Hiểu thế nào là câu đặc biệt

- Tác dụng của việc sử dụng câu đặc biệt trong Vb

2 Kĩ năng:

- Nhận biết câu đặc biệt

- Phân tích tác dụng của việc sử dụng câu đặc biệt trong VB

- Sử dụng câu đặc biệt phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp

3 Thái độ: Biết cách sử dụng câu đặc biệt trong nói và viết

B Các kĩ năng sống

- Ra quyết định:Lựa chọn cách sử dụng các loại câu

- Giao tiếp:Trình bày suy nghĩ,ý tưởng,trao đổi về cách dùng câu đặc biệt

C Phương pháp, phương tiện:

- Phương pháp: Vấn đáp, phân tích, thực hành có hướng dẫn, trao đổi theo nhóm

- Phương tiện: Bảng phụ, SGK, SGV

D.Tiến trình trên lớp:

1.Ổn định lớp:

Sĩ số: 7A1:……… 7A2: ……… 7A3: ………

2.Kiểm tra bài cũ:

Đặt 1 câu rút gọn ? Câu đó được rút gọn thành phần nào ? Em hãy khôi phục thành phần được rút gọn

- Câu in đậm có cấu tạo như thế nào ?

Hãy thảo luận với bạn và lựa chọn 1

câu trả lời đúng:

a.Đó là 1 câu b.thg, có đủ CN-VN

b.Đó là 1 câu rút gọn, lược bỏ CN-VN

c.Đó là câu không có CN-VN

- Gv: Câu in đậm là câu đ.biệt

- Em hiểu thế nào là câu đ.biệt ?

+Sơn ! Em Sơn ! Sơn ơi ! Hỏi-đáp

Trang 28

*Hoạt động 3: HDHS luyện tập

- Hs đọc các đ.văn

- Tìm câu đ.biệt và câu rút gọn ?

- Vì sao em biết đó là câu rút gọn ?

- Mỗi câu đ.biệt và rút gọn em vừa tìm

được trong bài tập trên có t.d gì ?

d Câu đ.biệt: Lá ơi !

- Câu rút gọn: Hãy kể chuyện đi !

- Học thuộc lòng ghi nhớ, làm tiếp bài tập 3

- Đọc bài :Thêm trạng ngữ cho câu

Trang 29

Ngày dạy :26/1/2019

Tiết 83 Tự học có hướng dẫn:

BỐ CỤC VÀ PHƯƠNG PHÁP LẬP LUẬN TRONG

BÀI VĂN NGHỊ LUẬN

C Phương pháp, phương tiện:

- Phương pháp: Phân tích tình huống giao tiếp, thảo luận,trao đổi để xác định đặc điểm,cách làm bài văn nghị luận, thực hành viết tích cực

- Phương tiện:SGK, SGV

D.Tiến trình trên lớp:

1.Ổn định lớp:

Sĩ số: 7A1:……… 7A2: ……… 7A3: ………

2.Kiểm tra bài cũ:

- Câu đặc biệt là gì? Cho vd

- Nêu tác dụng của câu đặc biệt Mỗi tác dụng cho một vd minh hoạ

Hoạt động của GV- HS Nội dung kiến thức

* Hoạt động 1: HDHS nắm được mối

quan hệ giữa bố cục và lập luận

Gọi H đọc lại bài “Tinh thần yêu nước của

nhân dân ta” sgk/24-25

G treo bảng phụ sơ đồ bài “Tinh thần yêu

nước của nhân dân ta” sgk/30

- Nhìn vào sơ đồ em hãy cho biết bài văn

gồm có mấy phần? Nội dung của từng

phần? (Có 3 phần)

- Mỗi phần có mấy đoạn? Mỗi đoạn có

những luận điểm nào?

- Nêu rõ chức năng của từng câu trong

đề trong các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm bảo vệ đất nước (1) - (2) - (3): qhệ nhân quả

2 TB (Giải quyết vấn đề):đoạn 2, 3 Chứng minh truyền thống yêu nước anh hùng trong lịch sử dân tộc ta

Trang 30

- Xác định mối quan hệ giữa các câu trong

đoạn?

- GV giảng mở rộng:

Trong văn nghị luận, lập luận là cách đưa

ra những luận cứ để dẫn người nghe tới

kết luận hay quan điểm mà người nói

muốn đạt tới Luận điểm có thể được nêu

ra trước luận cứ, hoặc sau luận cứ nhưng

để thành lập một lập luận thì luận cứ phải

phù hợp với luận điểm, luận điểm định

hướng cho việc lựa chọn luận cứ Có như

thế thì lập luận mới có sức thuyết phục

*) Cụ thể:

- Hàng ngang (1) lập luận theo quan hệ

nhân quả Em hãy chỉ ra mối quan hệ đó?

(Có lòng nồng nàn yêu nước, lòng yêu

nước trở thành truyền thống và nó nhấn

chìm tất cả lũ bán nước và cướp nước.)

- Hàng ngang (2) cũng là lập luận nhân

quả Em hãy chỉ ra? (Lịch sử có nhiều

cuộc kháng chiến vĩ đại như Bà Trưng, Bà

Triệu chúng ta phải ghi nhớ.)

- Hàng ngang (3) lập luận theo quan hệ

tổng- phân - hợp nghĩa là gì? Phân tích cụ

thể? (Tức là đưa ra một nhận định chung

(đồng bào ta ngày nay cũng rất xứng đáng

với tổ tiên ta ngày trước) rồi dẫn chứng

bằng các trường hợp cụ thể (từ các cụ già

… chính phủ) để cuối cùng kết luận là mọi

người đều có lòng yêu nước (những cử …

yêu nước))

- Lập luận ở hàng ngang (4) là suy luận

tương đồng Em hiểu suy luận tương đồng

là gì? (Từ truyền thống mà suy ra bổn

phận của chúng ta là phải phát huy lòng

yêu nước Đó là kết luận, là mục đích, là

nhiệm vụ trước mắt Nếu chỉ khẳng định

dân ta có lòng nồng nàn yêu nước mà

không dẫn tới kết luận đó thì chẳng cần

nghị luận làm gì.)

- Hàng dọc là suy luận tương đồng theo

dòng thời gian đồng thời là lập luận theo

mối quân hệ tổng-phân-hợp Em hiểu như

thế nào về nhận định đó? (Bài văn nêu ra

a Trong quá khứ lịch sử : đoạn 2(3 câu) (1) Giới thiệu khái quát và chuyển ý (2) Liệt kê dẫn chứng – xác định thái

độ, tình cảm (3) Xác định tình cảm, thái độ: Ghi nhớ công lao

(1)- (2)- (3): qhệ nhân quả b.Trong thực tế cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp hiện tại : đoạn 3( 5 câu) (1) Khái quát và chuyến ý

(2) (3) (4) Liệt kê dẫn chứng theo các bình diện, các mặt khác nhau (5) Khái quát, nhận định, đánh giá (1) - (2) - (3) - (4) -(5): qhệ tổng- phân - hợp

3 KB (Kết thúc vấn đề): đoạn 4 (4 câu) (1) So sánh, khái quát giá trị của tinh thần yêu nước

(2) ,(3) Hai biểu hiện khác nhau của lòng yêu nước

(4) Xác định trách nhiệm, bổn phận của chúng ta (các cán bộ Đảng viên)

(1) - (2) - (3) - (4): qhệ suy luận tương đồng

MB - TB - KB (hàng dọc): qhệ tổng phân - hợp + qh suy luận tương đồng theo dòng thời gian

- bố cục  phép lập luận

Trang 31

luận điểm xuất phát: dân ta có một lòng

nồng nàn yêu nước Từ truyền thống đến

hiện tại mà suy ra bổn phận của chúng ta

là phát huy lòng yêu nước Đó là kết luận,

là mục đích của cả bài nghị luận Tổng –

phân - hợp tức là mối quan hệ của MB –

TB – KB)

- Qua việc tìm hiểu văn bản “Tinh thần

yêu nước của nhân dân ta” em hãy cho

biết bố cục của bài văn nghị luận gồm mấy

phần? Nêu nhiệm vụ của từng phần?

- Để xác lập luận điểm trong từng phần

người ta sử dụng các phương pháp lập

luận nào?

( đọc ghi nhớ sgk/31)

* Hoạt động 2: Hướng dẫn HS luyện tập

Gọi HS đọc văn bản “Học cơ bản mới có

thể trở thành tài lớn” sgk/31-32

- Bài văn nêu lên tư tưởng gì?

- Tư tưởng ấy thể hiện ở những luận điểm

nào? Tìm những câu mang luận điểm đó?

- Bài văn có bố cục mấy phần? Hãy cho

biết cách lập luận được sử dụng trong bài

viết?

- Trong câu này đối lập “nhiều người” với

“ít ai” là dùng phép lập luận gì?

- Câu chuyện Đơ Vanh-xi vẽ trứng đóng

vai trò gì trong bài?

- Ở phần này tác giả sử dụng phép lập luận

gì?

- Hãy chỉ ra đâu là nhân đâu là quả trong

lập luận ở đoạn kết bài?

Những luận điểm + câu văn thể hiện:

- Không phải ai cũng biết học cho thành tài (Ở đời … thành tài)

- Chỉ ai chịu khó học những điều cơ bản mới trở nên tài giỏi (Câu chuyện vẽ trứng … mới có tiền đồ)

b) Bố cục: 3 phần MB: Ở đời …thành tài (đoạn trùng với câu): suy luận đối lập

TB: Danh hoạ … Phục Hưng

- Câu chuyện Đơ Vanh-xi vẽ trứng là dẫn chứng minh hoạ cho luận điểm chính

- Suy luận nhân quả: “nhân” là cách học

vẽ đi vẽ lại cái trứng mà Đơ Vanh-xi đã luyện mắt được tinh, luyện tay được dẻo;

và “quả” là sau này trở thành hoạ sĩ lớn của thời Phục Hưng

- Suy luận nhân quả: “nhân” là cách dạy của thầy Vê-rô-ki-ô và sự cố công luyện tập của Đơ Vanh-xi; “quả” là sự thành công của Đơ Vanh-xi

KB: Còn lại  suy luận cụ thể khái quát:

từ câu chuyện học vẽ trứng của Đơ

Trang 32

- Chỉ ra lập luận khái quát của cả bài?

Vanh-xi mà suy ra cách học và cách dạy những điều cơ bản nhất

- lập luận cả bài: tổng - phân - hợp

4 Củng cố:

- Thế nào là lập luận trong bài văn nghị luận?

- Bố cục của bài văn nghị luận thường gồm mấy phần? Nhiệm vụ của từng phần?

- Để xác lập luận điểm trong từng phần và mối quan hệ giữa các phần người ta

sử dụng phương pháp lập luận nào?

5 Hướng dẫn về nhà:

- Học thuộc ghi nhớ sgk/31

- Hoàn chỉnh lại bài luyện tập vào vở

- Xem trước bài “Luyện tập về phương pháp lập luận trong bài văn nghị luận”

Trang 33

Ngày dạy :28/1/2019

Tiết 84: LUYỆN TẬP VỀ PHƯƠNG PHÁP LẬP LUẬN TRONG

A Mục tiêu

1 Kiến thức

- Đặc điểm của luận điểm trong văn nghị luận.Cách lập luận trong văn nghị luận

2 Kĩ năng

- Nhận biết luận điểm, biết cách tìm hiểu đề và cách lập ý cho đề bài văn nghị

luận.Trình bày được luận điểm, luận cứ trong bài văn nghị luận

3 Thái độ: Có ý thức rèn kĩ năng tư duy lô gíc

B Các kĩ năng sống

- Suy nghĩ, sáng tạo, phân tích,bình luận

- Ra quyết định

C Phương pháp, phương tiện:

- Phương pháp: Phân tích tình huống , thực hành viết tích cực, thảo luận trao đổi

- Phương tiện:SGK, SGV

D.Tiến trình trên lớp:

1.Ổn định lớp:

Sĩ số: 7A1:……… 7A2: ……… 7A3: ………

2.Kiểm tra bài cũ:

- Bố cục của b.văn nghị luận gồm có mấy phần, nhiệm vụ của từng phần là gì ?

- Trong văn nghị luận thg có những p.pháp lập luận nào ?

3.Bài mới:

Hoạt động của GV- HS Nội dung kiến thức

* Hoạt động 1: HDHS xác định khái

niệm lập luận trong đời sống

- Nhắc lại khái niệm lập luận là gì?

- HS đọc (sgk/32)

GV treo bảng phụ chép 3 vd sgk/32 lên

bảng HS đọc vd

- Trong các câu trên bộ phận nào là luận

cứ, bộ phận nào là kết luận, thể hiện tư

tưởng (ý định, quan điểm) của người nói?

- Nhận xét mối quan hệ của luận cứ đối

với kết luận là như thế nào?

- Vị trí của luận cứ và kết luận có thể

thay đổi cho nhau được hay không?

- Từ đó em hiểu như thế nào là lập luận

kết luận luận cứ nhiều điều

c Trời nóng quá, /đi ăn kem đi

luận cứ kết luận -> qh nhân quả

=> vị trí luận cứ (nhân) và kết luận (quả) có thể thay thế được cho nhau

<=> là việc đưa ra luận cứ để dẫn đến một kết luận mang tính thu hẹp trong phạm vi giao tiếp của một vài cá nhân hoặc tập thể và có ý hàm ẩn, nhất thời

* Bài 2/33: Viết luận cứ cho kết luận có

Trang 34

Gọi HS đọc bài 2 sgk/33 Gọi HS lên

GV chốt: Trong cuộc sống hình thức biểu

hiện mối quan hệ giữa luận cứ và kết

luận, luận điểm (tư tưởng) thường nằm

trong một cấu trúc câu nhất định Mỗi

luận cứ có thể đưa tới một hay nhiều kết

luận và ngược lại Có thể mô hình hoá

như sau:

- Nếu A thì B (B1, B2, B3…)

- Nếu A (A1, A2, A3 …) thì B

- Vì A nên B (B1, B2, B3….)

- Vì A (A1, A2, A3….) nên B

* Hoạt động 2: Xác định khái niệm lập

luận trong văn nghị luận

Mệt quá … d) Cha mẹ luôn mong muốn điều tốt đẹp cho con cái,…

Còn nhỏ tuổi, chưa có nhiều kinh nghiệm …

e) Được mở mang tầm mắt là điều thú vị nên …

Sau một năm học căng thẳng, mùa hè đến …

* Bài 3/33: Viết kết luận cho luận cứ có sẵn

a)…ra hiệu sách đi!

…chúng ta đi bơi đi!

b)…hôm nay phải tập trung để học cho xong

…tối nay em phải cố gắng học xong c)…chúng ta phải góp ý để bạn sữa chữa

…ai cũng chê cười

d)…cư xử như thế coi sao được?

Trang 35

Hãy nhắc lại khái niệm lập luận trong

văn nghị luận mà em đã học?

Hãy chỉ ra sự khác nhau giữa lập luận

trong văn nghị luận với lập luận trong đời

sống mà em vừa tìm hiểu?

GV nhấn mạnh: Ta thử minh hoạ 1 vd cụ

thể:

- “Đi ăn kem” là một kết luận có tính

nhất thời về một việc thông thường của

cá nhân (đúng trong lúc trời nóng)

- “Sách là người bạn lớn của con người”

là một kết luận có tính chất khái quát, có

ý nghĩa phổ biến đối với xã hội, mang

tính nhân loại (đúc rút qua nhiều thời)

- Nhận dạng lập luận trong văn nghị luận

Gọi HS đọc lại văn bản “Tinh thần yêu

nước của nhân dân ta” sgk/24-25

- Hãy xác định luận đề, luận diểm, lập

luận của văn bản trên?

GV Các em có thể tham khảo bài bạn

vừa đọc để lấy ý G gợi dẫn những câu

hỏi cụ thể:

Vì sao nêu ra luận điểm này?

Luận điểm đó có những nội dung gì?

* Hoạt động 3: HDHS luyện tập

Gọi H đọc mục II.2 sgk/34 và văn bản

“Sách là người bạn lớn của con người”

sgk/23-24

Em hãy lập luận cho luận điểm “Sách là

người bạn lớn của con người”?

luận điểm, tư tưởng có tính khái quát, có

ý nghĩa phổ biến đối với xã hội, có ý nghĩa tường minh

2 Bài tập:

- Luận đề (chủ đề): Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước

- Luận điểm: Lòng yêu nước từ trong quá khứ lịch sử dân tộc đến thời đại ngày nay

- Lập luận:

+ Lí lẽ 1: Lịch sử dân tộc ta đã có nhiều cuộc kháng chiến vĩ đại (d/c) + Lí lẽ 2: Lòng yêu nước ở thời đại ngày nay (d/c)

III Luyện tập

Bài 1/34: Lập luận cho luận điểm “Sách

là người bạn lớn của con người”

- Xuất phát từ con người: Con người không chỉ có nhu cầu về đời sống vật chất mà còn có nhu cầu vô hạn về đời sống tinh thần Sách chính là món ăn quý giá cần cho đời sống tinh thần của con người

- Nội dung:

+ Sách là kết tinh trí tuệ của nhân loại,

là kho tàng kiến thức phong phú, vô tận + Sách giúp ích rất nhiều cho con người, mở mang tâm hồn và trí tuệ cho con người

+ Sách giúp con người khám phá mọi lĩnh vực của đời sống, không bị giới hạn bởi không gian và thời gian

+ Sách giúp cho con người nhận thức được những vấn đề lớn của xã hội, nắm

Trang 36

Luận điểm đó có dựa trên cơ sở thực tế

không?

luận điểm đó có tác dụng gì?

bắt quy luật của tự nhiên

+ Sách giúp con người hiểu được chính mình

+ Sách dạy con người biết sống đúng, sống đẹp

+ Sách đem lại sự thư giãn cho con người

- Việc đọc sách là một thực tế lớn của xã hội Bao thế hệ của nhân loại đã, đang và

sẽ bằng việc đọc sách mà mở mang trí tuệ, làm giàu tâm hồn, phát triển nhân cách và năng lực để đóng góp cho xã hội

- Luận điểm này có tác dụng nhắc nhở, động viên mọi người biết quý sách và ham thích đọc sách

4 Củng cố: - Nhắc lại khái niệm lập luận

- Có mấy loại lập luận? Phân biệt như thế nào?

5 Hướng dẫn về nhà:

- Hoàn chỉnh các bài tập vào vở

- Làm như yêu cầu của bài tập 2 cho 2 truyện ngụ ngôn sau: “Đeo nhạc cho mèo” “Đẽo cày giữa đường”

- Soạn bài “Sự giàu đẹp của Tiếng Việt” theo câu hỏi sgk/37

Trang 37

Ngày dạy : 29/1/2019

Tiết 85: Đọc thêm : SỰ GIÀU ĐẸP CỦA TIẾNG VIỆT

A Mục tiêu

1 Kiến thức: Hiểu được trên những nét chung sự giàu đẹp của tiếng Việt qua sự

p.tích, chứng minh của tác giả

2 Kĩ năng: Nắm được những đ.điểm nổi bật trong NT nghị luận của bài văn: lập

luận chặt chẽ, chứng cứ toàn diện, văn phong có tính kh.học

3 Thái độ: Thêm yêu tiếng Việt, tự hào về truyền thống văn hoá của đất nước

B Các kĩ năng sống

Tự nhận thức, giao tiếp phản hồi, lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ

C Phương pháp, phương tiện:

2.Kiểm tra bài cũ:

Đọc thuộc lòng đoạn 1,2 văn bản “Tinh thần yêu nước của n.dân ta” Nêu những đ.điểm nổi bật về ND, NT của văn bản ?

3.Bài mới:

Chúng ta là người VN, hằng ngày dùng tiếng mẹ đẻ - tiếng nói của toàn dân -

tiếng Việt - để suy nghĩ, nói năng, g.tiếp Nhưng đã mấy ai biết tiếng nói VN có

những đ.điểm, những g.trị gì và sức sống của nó ra sao Muốn hiểu sâu để cảm nhận

1 cách thích thú vẻ đẹp, sự độc đáo của tiếng nói DT VN Chúng ta cùng nhau đi tìm hiểu văn bản: Sự giàu đẹp của TV( Đặng Thai Mai)

Hoạt động của GV- HS Nội dung kiến thức

- Em hãy nêu xuất xứ của văn bản?

+ Giải thích từ khó: Nhân chứng là người

làm chứng, người có mặt, tai nghe, mắt

thấy sự việc xáy ra

* Hoạt động 2: HDHS tìm hiểu VB

- Tác giả đã dùng phương thức nào để tạo

lập văn bản ? Vì sao em x.định như vậy ?

(phương thức nghị luận, vì văn bản này

b.Tác phẩm: Trích trong bài n.cứu

“TV,một biểu hiện hùng hồn của sức sống DT”

c.Từ khó

II.Tìm hiểu văn bản

1 Kiểu văn bản : Nghị luận

Trang 38

? (K.đ sự giàu đẹp của TV để mọi người

tự hào và tin tưởng vào tương lai của TV)

- Em hãy tìm bố cục của bài và nêu ý

chính của mối đoạn ?

- Hs đọc đoạn 1,2 Hai đoạn này nêu gì?

- Câu văn nào nêu ý kq về p.chất của TV ?

- Trong nhận xét đó, tác giả đã phát hiện

ph.chất TV trên những ph.diện nào ? (1

thứ tiếng đẹp, 1 thứ tiếng hay)

- T.chất giải thích của đoạn văn này được

thể hiện bằng 1 cụm từ lặp lại đó là cụm từ

nào?

“Nói thế có nghĩa là nói rằng” -> cụm từ

mang tính chất giải thích vấn đề (quán

ngữ, điệp ngữ), vừa nhấn mạnh vừa mở

- ĐV này LK 3 câu với 3 ND: Câu 1 nêu

nhận xét kq về p.chất của TV, câu 2 giải

thích cái đẹp của TV và câu 3 giải thích

cái hay của TV Qua đó em có nhận xét gì

về cách lập luận của tác giả ? Cách lập

luận đó có t.dụng gì ?

- Hs đọc đoạn 3 ý chính của đoạn 3 là gì ?

Khi CM cái hay, cái đẹp của TV, tác giả

đã lập luận bằng những luận điểm phụ

nào?

- Để CM vẻ đẹp của TV, tác giả đã dựa

trên những đặc sắc nào trong c.tạo của nó

?

2 Bố cục : 2 phần

- Đoạn 1,2 (MB): Nhận định chung về p.chất giàu đẹp của TV

- Đoạn 3:

+TB: CM cái đẹp, cái hay của TV

+KB (câu cuối): Nhấn mạnh và k.định cái đẹp, cái hay của TV

3 Phân tích:

a Nhận định chung về p.chất giàu đẹp của TV:

- TV có những đặc sắc của 1 thứ tiếng đẹp, 1 thứ tiếng hay

->Nhận xét k.quát về ph.chất của TV (luận đề-luận điểm chính)

- Giải thích cái đẹp của TV

+ Nhịp điệu: hài hoà về âm hưởng thanh điệu

+ Cú pháp: tế nhị uyển chuyển trong cách đặt câu

Giải thích cái hay của TV

+ Đủ kh.năng để diễn đạt tư tưởng, tình cảm của người VN

+ Thoả mãn cho yêu cầu của đ.s v.hoá nc nhà qua các thời kì LS

=>Cách lập luận ngắn gọn, rành mạch, đi

từ ý kq đến ý cụ thể – Làm cho người đọc, người nghe dễ theo dõi, dễ hiểu

b Chứng minh cái đẹp, cái hay của tiếng Việt:

*Tiếng Việt đẹp như thế nào : Trong c.tạo của nó:

-Giàu chất nhạc:

+ Người ngoại quốc nhận xét: TV là 1 thứ tiéng giàu chất nhạc

+ H.thống ng.âm và phụ âm khá ph.phú giàu thanh điệu giàu hình tượng ngữ âm

->Những chứng cớ trong đ.s và trong

XH

- Rất uyển chuyển trong câu kéo:

Một giáo sĩ nước ngoài: TV như 1 thứ tiếng “đẹp” và “rất rành mạch tục ngữ

Trang 39

- Chất nhạc của TV được xác lập trên các

chứng cớ nào trong đ.s và trong kh.học ?

- ở đây tác giả chưa có dịp đưa ra những

d.c sinh động về sự giàu chất nhạc của

TV

Em hãy tìm 1 câu thơ hoặc ca dao giàu

chất nhạc ? (Chú bé loắt choắt nghênh

nghênh)

- Tính uyển chuyển trong câu kéo TV

được tác giả xác nhận trên chứng cớ đ.s

nào ?

- Hãy giúp tác giả đưa ra 1 d.c để CM cho

câu TV rất uyển chuyển ? (Người sống

đống vàng Đứng bên ni đồng )

- Em có nhận xét gì về cách nghị luận của

tác giả về vẻ đẹp của TV ?

- Theo dõi đoạn tiếp theo và cho biết: Tác

giả đã quan niệm như thế nào về 1 thứ

tiếng hay ?

- Dựa vào chứng cớ nào để tác giả xác

nhận các khả năng hay đó của TV ?

- Em hãy giúp tác giả làm rõ thêm các khả

năng đó của TV bằng 1 vài d.c cụ thể

trong ngôn ngữ văn học hoặc đ.s ? (Các

màu xanh khác nhau trong đ.v tả nc biển

Cô Tô của Nguyễn Tuân Sắc thái khác

nhau của các đại từ ta trong thơ BHTQ và

thơ Ng.Khuyến)

- Nhận xét lập luận của tác giả về TV hay

trong đ.v này ?

* Hoạt động 3: HDHS tổng kết

- Bài nghị luận này mang lại cho em

những hiểu biết sâu sắc nào về TV ?

- Ở văn bản này, NT nghị luận của tác giả

có gì nổi bật

-Văn bản này cho thấy tác giả là người

như thế nào ?

(Tác giả là nhà văn kh.học am hiểu TV,

trân trọng những g.trị của TV, yêu tiếng

mẹ đẻ, có tinh thần DT, tin tưởng vào

->Chứng cứ từ đời sống

=>Cách lập luận kết hợp chứng cớ kh.học và đời sống làm cho lí lẽ trở nên sâu sắc

*Tiếng Việt hay như thế nào:

- Thoả mãn nhu cầu trao đổi tình cảm ý nghĩ giữa người với người

- Thoả mãn yêu cầu của đ.s văn hoá ngày càng phức tạp

- Dồi dào về c.tạo từ ngữ về hình thức diễn đạt

- Từ vựng tăng lên mỗi ngày 1 nhiều

- Ngữ pháp uyển chuyển, c.xác hơn

Trang 40

tương lai TV.)

4 Củng cố

- Nhắc lại ghi nhớ sgk/37

5 Hướng dẫn về nhà:

- Học thuộc ghi nhớ sgk/37, làm bài luyện tập như hướng dẫn

- Soạn bài “Thêm trạng ngữ cho câu” theo hướng dẫn sgk/39

Ngày đăng: 31/01/2021, 15:00

w