Tiến trình bài dạy: TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung 20’ Hoạt động 1: Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiểu chung Căn cứ vào phần chuẩn bị bài ở nhà và phần chú thích tr
Trang 11 Kiến thức: Giúp học sinh hiểu được:
Đọc sách là một con đường quan trọng để tích luỹ, nâng cao học vấn
2 Kỹ năng:
- Rèn phương pháp đọc sách cho học sinh
-Đọc, phân tích luận điểm
3 Thái độ:
Học sinh có ý thức quý trọng sách và có ý thức đọc sách trong thời gian rảnh rỗi
II/ CHUẨN BỊ:
1.Chuẩn bị của Giáo viên:
-Chuẩn bị chân dung tác giả Chu Quang Tiềm
-Các câu danh ngôn của các danh nhân thế giới trong sách thiết kế bài giảng Ngữ văn 9
-Bài soạn cùng một số tài liệu tham khảo khác
2.Chuẩn bị của Học sinh: Soạn bài, đọc và tìm hiểu các tài liệu có liên quan trong sách, báo… III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 ổn định tình hình lớp: (1 phút)
Kiểm tra sỉ số:
2 Kiểm tra bài cũ: (4 phút)
Giáo viên kiểm tra sự chuẩn bị của và vở soạn của học sinh
3 Giảng bài mới:
a Giới thiệu bài:(1phút)
Chu Quang Tiềm là nhà lý luận văn học nổi tiếng của Trung Quốc Ông bàn về đọc sách lần này không phải là lần đầu, bài viết này là kết quả của quá trình tích luỹ kinh nghiệm, dày công nghiên cứu, suy nghĩ, là lời bàn tâm huyết của người đi trước truyền lại cho thế hệ mai sau Vậy lời dạy của ông cho thế hệ mai sau về cách đọc sách sao cho có hiệu quả và có tác dụng? Bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau đi tìm hiểu và nghiên cứu về cách đọc sách sao cho có hiệu quả nhất.
b Tiến trình bài dạy:
TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
20’ Hoạt động 1:
Giáo viên hướng dẫn học
sinh tìm hiểu chung
Căn cứ vào phần chuẩn bị
bài ở nhà và phần chú thích
trong SGK, em hãy trình
bày những hiểu biết của
mình về tác giả Chu Quang
Tiềm?
- Chu Quang Tiềm (1897 – 1986)là nhà mỹ học và lý luận học nổi tiếng Trung Quốc
- Chu Quang Tiềm đã nhiều lần bàn về đọc sách Bài viết là cả một quá trình tích luỹ kinh
I/ Đọc, tìm hiểu chung:
1 Tác giả, tác phẩm:
- Chu Quang Tiềm (1897 – 1986) là nhà mỹhọc và lý luận học nổi tiếng Trung Quốc
Trang 2H1: Khi phân tích một văn
bản dịch chúng ta cần lưu ý
điều gì?
H2: Em hãy nêu xuất xứ
của văn bản?
H3:Theo em, cần phải đọc
văn bản như thế nào để làm
nổi bật nên nội dung, ý
nghĩa của văn bản này?
GV: Đọc mẫu một đoạn →
gọi 2 – 3 học sinh đọc
-GV nhận xét giọng đọc của
học sinh, chú ý sửa cách
đọc cho học sinh
- Giáo viên hướng dẫn học
sinh tìm hiểu các từ khó
trong SGK
H4: Văn bản bàn những
khía cạnh nào của việc đọc
sách?Mỗi khía cạnh ấy ứng
với phần nào của văn bản
H5:Văn bản này được viết
theo phương thức biểu đạt
chính nào?
H6: Theo em, vấn đề đọc
sách có phải là vấn đề quan
trọng đáng quan tâm hay
nghiệm, dày công suy nghĩ, là những lời bàn luận tâm huyết củangười đi trước muốn truyền lại cho mọi người ở thế hệ sau
TL:Đây là một văn bản dịch →
khi phân tích cần chú ý nội dung, cách viết giàu hình ảnh, sinh động, dí dỏm chứ không sa đà vào phân tích ngôn từ
TL:Văn bản được trích trong
cuốn "Danh nhân Trung Quốc bàn về niềm vui, nỗi buồn của đọc sách" (Bắc Kinh, 1995 – GS
Trần Đình Sử dịch)
TL: Đọc rõ ràng, mạch lạc, giọng
đọc tâm tình, nhẹ nhàng như trò chuyện
- 2 – 3 học sinh thay nhau đọc →
nhận xét, sửa lỗi…
- Căn cứ theo chú thích SGK, họcsinh tìm hiểu và trả lời các từ khó
TL:.Bố cục
-Từ đầu…”phát hiện thế giới
mới”:Khẳng định tầm quan
trọng, ý nghĩa của việc đọc sách.
-Tiếp ”tự tiêu hao
lựclượng”:Các khó khăn, nguy
hại dễ gặp cuả việc đọc sách trong tình hình hiện nay.
-Còn lại: Phương pháp chọn và
đọc sách.
TL: Phương thức biểu đạt: Nghị
luận (lập luận và giải thích về một vấn đề xã hội)
TL: Vấn đề lập luận: Sự cần
thiết của việc đọc sách và phương pháp đọc sách → Có ý nghĩa lâu dài
- Tác phẩm:Trích "Danhnhân Trung Quốc bàn về niềm vui, nỗi buồn của đọc sách"
-Còn lại: Phương pháp
chọn và đọc sách.
4.Phương thức biểu đạt:
Lập luận
Trang 3H7: Nếu vậy thì văn bản
này được xếp vào thể loại
văn bản gì? Chức năng
chính là gì?
H8: Trong chương trình ngữ
văn lớp 9, học kỳ I, em đã
học những văn bản nhật
dụng nào có nội dung lập
luận?
TL: Văn bản: Phong cách Hồ
Chí Minh; Đấu tranh cho một thế giưói hoà bình; Tuyên bố thế giới về quyền trẻ em.
16’ Hoạt động 2:
Hướng dẫn học sinh phân
tích chi tiết văn bản.
GV: Yêu cầu học sinh theo
dõi vào phần đầu cảu văn
bản
H9: Bàn về đọc sách, tác
giả đã lý giải tầm quan
trọng và sự cần thiết của
việc đọc sách với mỗi người
như thế nào?
H10: Để trả lời cho câu hỏi
đọc sách để làm gì, vì sao
phải đọc sách, tác giả đã
đưa ra các lý lẽ nào?
Em hiểu học vấn là gì?
H11: Con người thường tích
luỹ tri thức bằng cách nào
và ở đâu?
H12: Tác giả đánh giá tầm
quan trọng của sách như thế
nào?
H13: Nếu ta xoá bỏ những
thành quả của nhân loại đã
đạt được trong quá khứ,
lãng quên sách thì điều gì
sẽ xảy ra
H14: Vì sao tác giả cho
rằng đọc sách là một sự
hưởng thụ?
Học sinh chú ý vào phần đầu văn bản
TL:Tác giả lý giải bằng cách đặt
nó trong một quan hệ với học vấncủa con người
TL:-Đọc sách là con đường của
học vấn
- (Học sinh nhắc lại chú thích
trong SGK) Những hiểu biết thu nhận được qua quá trình học tập.
TL:- Tích luỹ qua sách báo…
- Sách vở ghi chép, lưu truyền lạithành quả của nhân laọi trong một thời gian dài
TL: Sách là kho tàng quý báu cất
giữ di sản tinh thần nhân loại, là những cột mốc trên con đường tiến hoá học thuật của nhân loại
TL: Có thể chúng ta sẽ bị lùi
điểm xuất phát → thành kẻ đi giật lùi, là kẻ lạc hậu…
TL:Nhập lại tích luỹ lâu dài mới
có được tri thức gửi gắm trong những quyển sách → chúng ta đọc sách và chiếm hội những tri
II/ Tìm hiểu nội dung chi tiết:
1 Tầm quan trọng và ý nghĩa của việc đọcsách:
- Đọc sách là một con đường quan trọng của học vấn
- Sách là kho tàng quý báu cất giữ di sản tinh thần nhân loại, là nhữngcột mốc trên con đường tiến hoá học thuật của nhân loại
Trang 4H15: Em có nhận xét gì về
cách lập luận của tác giả
trong đoạn văn trên?
H16: Những lý lẽ trên đem
lại cho em hiểu biết gì về
sách và lợi ích của việc đọc
sách?
H17: Em đã hưởng thụ được
gì từ việc đọc sách Ngữ văn
để chuẩn bị cho học vấn
của mình? (NC)
thức đó có thể chỉ trong một thưòi gian ngắn để mở rộng hiểu biết, làm giàu tri thức cho mình → có đọc sách, có hiểu biết thì con người mới có thể vững bước trên con đường học vấn, mới có thể khám phá thế giới mới
TL: Lý lẽ rõ ràng, lập luận thấu
tình, đạt lý, kín kẽ, sâu sắc…
TL: Sách là vốn tri thức của nhân
loại, đọc sách là các tạo học vấn, muốn tiến lên trên con đường học vấn không thể không đọc sách
TL: Tri thức về Tiếng Việt, văn
bản → hiểu đúng ngôn ngữ dân tộc trong nghe, đọc, nói và viết…
⇒ Sách là vốn tri thức của nhân loại, đọc sách là cách tạo học vấn, muốn tiến lên trên con đường hộc vấn không thể không đọc sách
2’ Hoạt động 3:
Củng cố hết tiết 1
-Em thường gặp khó khăn gì
trong vấn đề chọn sách hiện
nay?
-Em đã thấy đọc sách có ý
nghĩa Hãy chứng minh một
tác phẩm cụ thể?
HS bộc tự bộc lộ
IV/ Dặn dò HS chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: (1 phút)
a Ra bài tập về nhà: Hiểu được ý nghĩa của việc đọc sách.
b Chuẩn bị bài mới: Đọc kĩ hai đoạn còn lại, tìm hiểu về phương pháp đọc sách.
+Cách lựa chọn
+Cách đọc sách
V/ RÚT KINH NGHIỆM BỔ SUNG:
Trang 5
1 Kiến thức: Giúp học sinh :
Hiểu được sự cần thiết của việc đọc sách và phương pháp dọc sách.
2 Kỹ năng: Rèn luyện thêm các kỹ năng, cách viết văn nghị luận qua việc lĩnh hội các bài văn
nghị luận sâu sắc, sinh động, giàu tính thuyết phục của tác giả Chu Quang Tiềm
3 Thái độ:
- Biết chọn loại sách bổ ích, phù hợp với lứa tuổi học sinh
- Không sử dụng, đọc, lưu trữ các loại sách, văn hoá phẩm độc hại…
Kiểm tra sỉ số: (1phút)
2 Kiểm tra bài cũ: ( học tiếp)
3 Giảng bài mới:
a.Giới thiệu bài tiết 2 (1 phút )
Việc đọc sách là rất cần thiết, nhưng trước hàng núi sách chúng ta cần phải có phương pháp hợp
lí Vậy đọc như thế nào để đạt hiệu quả tốt nhất, các em tìm hiểu lí lẽ của Chu Quang Tiềm trong phần còn lại
b Tiến trình bài dạy
TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
15’
Hoạt động 2: ( tt)
GV hướng dẫn HS tìm
hiểu nội dung chi tiết
-GV dẫn: Theo tác giả,
"Lịch sử càng tiến lên,
….thì việc đọc sách cũng
càng ngày càng không
dễ".
H1: Em hãy chỉ ra những
khó khăn dễ mắc phải của
người đọc sách hiện nay?
H2: Em hiểu đọc sách như
thế nào là đọc không
- Học sinh theo dõi vào phần 2 của văn bản
TL:- Sách tích luỹ càng nhiều →
việc đọc sách càng không dễ
- Sách càng nhiều khiến người ta không chuyên sâu
TL:Đọc liếc qua tuy rất nhiều
nhưng đọng lại thì rất ít
II/ Tìm hiểu nội dung chi tiết (tt)
2 Những thiên hướng sai lệch dễ mắc phải của việc đọc sách:
- Sách tích luỹ càng nhiều → việc đọc sách càng không dễ
+ Sách càng nhiều khiếnngười ta không chuyên sâu
Trang 6đúng, đọc không chuyên
sâu?
H3: Tác hại của lối đọc
không chuyên sâu được
tác giả so sánh như thế
nào?
H4: Đối với lối đọc trên
tác giả chỉ rõ ý nghĩa của
lối đọc chuyên sâu của
các học giả cổ đại như thế
nào?
H5: Khó khăn tiếp theo
của việc đọc sách hiện
nay là gì?
H6: Em hiểu đọc sách như
thế nào là lạc hướng?
H7: Tại sao tác giả lại so
sánh chiếm lĩnh học vấn
giống như đánh trận?
H8:Trong thực tế hiện
nay, thị trường sách,
truyện, văn hoá phẩm
được lưu hành như thế
nào, hãy nêu nhận xét của
em? ( NC )
-GV: Khẳng định tầm
quan trọng của của việc
đọc sách, nêu những khó
dễ mắc phải của người
đọc sách hiện nay, tác giả
lại bàn luận với chúng ta
về vấn đề phương pháp
đọc sách.
H9: Để hình thành phương
pháp đọc sách, người đọc
TL: Giống như ăn uống, các thứ ăn
tích luỹ không tiêu hoá được… dễ sinh đau dạ dày
TL: Đọc ít, quyển nào ra quyển
ấy, miệng đọc, tâm ghi, nghiền ngẫm đén thuộc lòng, thấm vào xương tuỷ, biến thành một nguồn động lực tinh thần cả đời dùng mãi không cạn
TL: Sách nhiều dễ khiến người
đọc bị lạc hướng
TL: Đọc những cuốn sách không
cơ bản, không đích thực, không có ích lợi cho bản thân → bỏ lỡ cơ hộiđọc những cuốn sách quan trọng
TL:- Đánh trận muốn thắng phải
đánh vào thành trì kiên cố
- Muốn chiếm lĩnh học vấn càng nhiều, có hiệu quả phải tìm đúng sách có ích, có giá trị đích thực mà đọc
TL: Trên thị trường hiện nay xuất
hiện nhiều sách in lậu, sách giả, văn hoá phẩm không lành mạnh, sách kích động bạo lực, tình dục, chống phá cách mạng, chính quyềnnhà nước… có các nội dung không lành mạnh, thiếu tính giáo dục
Đặc biệt nhiều sách tham khảo phản giáo dục, thiếu tính thống nhất về nội dung, trùng lặp, chồng chéo… xuất hiện theo xu thế vì mụcđích lợi nhuận → gây khó khăn chophụ huynh, học sinh và người đọc…
HS theo dõi phần cuối
TL: 2 thao tác:
+ Chọn sách + Đọc sách
+ Sách nhiều dễ khiến người đọc bị lạc hướng
3 Phương pháp đọc sách:
Trang 7phải chú ý mấy thao tác
cơ bản?
H10: Tác giả khuyên
chúng ta nên chọn sách
như thế nào cho đúng?
H11: Tác giả lập luận như
thế nào cho ý kiến này?
H12: Khi phê phán những
kẻ đọc nhiều mà không
chịu nghĩ sâu, tác giả đã
dùng hình ảnh so sánh
nào?
H13: Bản chất của lối đọc
sách hời hợt như vậy là
gì?
H14: Từ lời khuyên của
tác giả, em rút ra được bài
học gì về cách đọc sách
cho bản thân?
-GV: Sau khi chọn được
sách tốt rồi thì phải đọc
sách như thế nào cho
đúng, đây cũng là một
thao tác rất quan trọng và
cần thiết, vậy cách đọc
sách như thế nào là hợp
lý…
H15: Tác giả chia sách ra
làm mấy nhóm? Với mỗi
nhóm người đọc cần có
thái độ đọc và tiếp nhận
như thế nào?
H16: Theo em các loại
sách chuyên môn có cần
thiết cho các nhà chuyên
TL:Tác giả khuyên chúng ta không
nên chỉ chạy theo số lượng mà phảihướng vào chất lượng
TL:- Đọc 10 quyển sách mà chỉ
đọc lướt qua thì không bằng chỉ lấymột quyển sách mà đọc 10 lần…
- Đọc sách vốn có ích riêng cho mình, đọc nhiều không thể coi là vinh dự, đọc ít cũng không phải là xấu hổ
TL: Hình ảnh so sánh: Như cưỡi
ngựa qua chợ … tay không mà về.
- Như kẻ trọc phú khoe của…
- Lừa dối người…
TL: Thể hiện phẩm chất tầm
thường, thấp kém
TL:⇒ Cần phải chọn cho mình những cuốn sách thật sự có giá trị và cần thiết đối với bản thân, cần chọn lọc có mục đích, có định hướng rõ ràng, kiên định, không tuỳ hứng nhất thời
TL: Sách đọc được chia làm hai
loại:
+ Sách đọc để có kiến thức phổ thông → mọi công dân đều phải đọc
+ Sách đọc trau dồi học vấn chuyên môn → thường dành cho các học giả chuyên môn
TL:Sách phổ thông không thể
thiếu được đối với các nhà chuyên môn Vì:
+ Vũ trụ là một thể hữu cơ các quy luật liên quan mật thiết với nhau, không thể tách rời
- Đọc sách không cốt đọc lấy nhiều, quan trọng nhất là phải chọn cho tinh, đọc cho kỹ
⇒ Cần phải chọn những cuốn sách thật sự có giá trị và cần thiết đối với bản thân, chọn lọc có mục đích, có định hướngrõ ràng, kiên định, không tuỳ hứng nhất thời
- Sách phải đọc kỹ, có nghiền ngẫm
- Sách đọc được chia làm hai loại:
+ Sách đọc để có kiến thức phổ thông →
mọi công dân đều phải đọc
+ Sách đọc trau dồi học vấn chuyên môn →
thường dành cho các họcgiả chuyên môn
- Sách phổ thông không thể thiếu được đối với các nhà chuyên môn
Trang 8môn hay không? Vì sao?
H17: Để minh chứng cho
sự khẳng định đó, tác giả
đưa ra những ví dụ nào?
H18: Theo em sách Ngữ
văn, đặc biệt là phần văn
bản ta cần đọc như thế
nào cho đúng? ( NC)
+ Trên đời không có học vấn nào là cô lập, tách rời các học vấn khác
+ Trình tự nắm vững học vấn là biết rộng rồi sau mới nắm chắc
TL: Chính trị học phải liên quan
đến lịch sử, kinh tế, pháp luật, triếthọc, tâm lý học, ngoại giao, quân sự… → nếu không giống như con chuột chui vào sừng trâu… không tìm ra lối thoát
TL:Đọc nhiều lần tất cả nội dung
mà SGK cung cấp để có hiểu biết kết quả về văn bản sau đó thì cần đọc chậm lại thật kỹ văn bản, kết hợp với việc tìm hiểu chú thích →
đọc theo định hướng câu hỏi SGK để hiểu nội dung và hình thức thể hiện của văn bản ⇒ Hiệu quả thu được sẽ khác nhau nếu ta đọc sách theo những cách khác nhau
5’ Hoạt động 3:
Hướng dẫn học sinh tổng
kết.
H: Em có nhận xét gì về
trình tự lập luận của tác
giả qua văn bản này?Tác
dụng của các phép so
sánh đó là gì?
H: Tác giả muốn khuyên
chúng ta điều gì thông qua
nội dung của văn bản
này?
-GV: Gọi học sinh đọc nội
dung ghi nhớ trong SGK –
7
TL:- Bài văn nghị luận giải thích với luận điểm sáng rõ đầy đủ, lôgícchặt chẽ
- Hình ảnh so sánh dễ hiểu, cụ thể, thú vị …
TL:- Đọc sách là hoạt động có ích mang tính văn hoá, là một con đường quan trọng để tích luỹ, nâng cao học vấn
- Cần phải biết chọn sách có giá trịđể đọc
- Đọc sách phải đọc cho kỹ, phải kết hợp đọc rộng với đọc chuyên sâu
III/ Tổng kết:
1 Nghệ thuật:
-Lập luận chặt chẽ-Hình ảnh so sánh dễ hiểu, cụ thể, thú vị
2.Nội dung:
- Đọc sách là hoạt động có ích mang tính văn hoá, là một con đường quan trọng để tích luỹ, nâng cao học vấn
- Cần phải biết chọn sách có giá trị để đọc
- Đọc sách phải đọc cho kỹ, phải kết hợp đọc rộng với đọc chuyên sâu
2’ Hoạt động 4:
Trang 9Củng cố
-Em có suy nghĩ gì khi
hiện nay văn hoá đọc
đang bị xem nhẹ, nhường
chỗ cho văn hoá nghe
nhìn ở các bạn trẻ?
-GV dùng bảng phụ thể
hiện sơ đồ lập luận và gọi
hs tóm tắt
HS tự bộc lộ
SỰ CẦN THIẾT CỦA VIỆC ĐỌC SÁCH
<-> <-> b/ Dặn dò HS chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: (1phút) a Ra bài tập về nhà: Đọc lại toàn bộ nội dung văn bản, phân tích theo hướng dẫn. - Làm bài tập, phát biểu điều mà em thấm thía nhất sau khi học xong văn bản này - Làm toàn bộ nội dung bài tập trong SBT Ngữ văn 9, trang 3 b Chuẩn bị bài mới: Soạn nội dung bài tiếp theo "Tiếng nói của văn nghệ" (Nguyễn Đình Thi). V/ RÚT KINH NGHIỆM BỔ SUNG:
Tầm quan trọng của việc đọc sách
ý nghĩa của việc đọc sách
Ghi chép lưu truyền tri thức, thành tựu
Cột mốc trên con đường tiến hoá học thuật
Con đường quan trọng của học
Chuẩn bị làm cuộc trường chinh phát triển thế giới mới
Sách: kho tàng di sản tinh thần nhân loại
Đọc sách: thừa hưởng giá trị tinh hoa nhân loại
Trang 10Ngày soạn: 04/01/2010
Tiết 93 : KHỞI NGỮ
I/ MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Giúp học sinh hiểu được:
- Nhận biết khởi ngữ, phân biệt khởi ngữ với chủ ngữ của câu
- Nhận biết được công dụng của khởi ngữ là nêu đề tài của câu chứa nó
- Biết đặt được câu có thành phần khởi ngữ
1.Chuẩn bị của Giáo viên: Chuẩn bị bảng phụ ví dụ, phiếu học tập, bài tập, sách thiết kế
bài giảng Ngữ văn 9 Bài soạn cùng một số tài liệu tham khảo khác
2.Chuẩn bị của Học sinh: Soạn bài, đọc và tìm hiểu, làm các bài tập trong SGK, SBT, lấy
ví dụ…
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tình hình lớp:
Kiểm tra sỹ số (1phút )
2 Kiểm tra bài cũ:
Giáo viên kiểm tra sự chuẩn bị của và vở soạn của học sinh
3 Giảng bài mới:
a Giới thiệu bài: (1 phút )
Trong việc phân tích chức năng cú pháp của câu đôi khi các em còn nhầm lẫn giữa chủ ngữ với khởi ngữ trong câu Để giúp các em nắm được đặc điểm và vai trò của khởi ngữ trong câu , chúng
ta tìm hiểu bài học hôm nay
b Tiến trình bài dạy:
TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
20’ Hoạt động 1:
Hướng dẫn học sinh tìm
hiểu đặc điểm và công
dụng của khởi ngữ.
GV: Gọi học sinh đọc nội
dung phần ví dụng trong
SGK, chú ý các từ, ngữ in
1.Tìm hiểu ví dụ SGK:
* Khởi ngữ:
a còn anh
Trang 11H1:Các từ ngữ in đậm ở 3
ví dụ a, b, c trong SGK có
vị trí và quan hệ với vị
ngữ khác với chủ ngữ
trong câu như thế nào?
H2: Các từ ngữ in đậm ở
ví dụ a, b, c, cú phải là
chủ ngữ, trạng ngữ hay
không? vì sao? Các từ ngữ
đó được nằm ở vị trí nào
trong câu?
H3: Trước các từ ngữ in
đậm trong ví dụ trên
chúng ta có thể cho thêm
các quan hệ từ nào mà
vẫn giữ nguyên được nội
dung của câu?
H4: Vậy qua phân tích
ngữ liệu và nhận xét trên,
em hiểu khởi ngữ là gì ?
-GV: Gọi học sinh đọc nội
dung ghi nhớ
TL:- VD a: Từ anh in đậm đứng
trước chủ ngữ và không có quan hệtrực tiếp với vị ngữ theo quan hệ chủ
- vị
- VD b: Từ giàu in đậm đứng trước
chủ ngữ và báo trước nội dung thôngtin trong câu
- VD c: Cụm từ các thể văn trong
lĩnh vực văn nghệ đứng trước chủ
ngữ và thông báo về đề tài được nóiđến trong câu
TL:- Các từ ngữ in đậm ở ví dụ a, b,
c không phải là chủ ngữ, trạng ngữ
- Vì nó không quan hệ với vị ngữ,không chỉ địa điểm, thời gian và nơichốn…
- Các từ ngữ đó được đứng trước chủngữ, đứng trước câu và nêu đề tàiđược nói đến trong câu
→ Gọi là khởi ngữ.
TL:- Trước các từ ngữ in đậm chúng
ta có thể cho thêm các quan hệ từ
như về, đối với.
- (đối với) anh…
- Đứng trước chủ ngữvà đứng trước câu
- Trước các từ ngữ inđậm chúng ta có thểcho thêm các quan hệ
từ như về, đối với.
→ Khởi ngữ
2 Bài học:
- Khởi ngữ là thành phần câu đứng trước chủ ngữ để nêu lên đề tài được nói đến trong câu
-Trước khởi ngữ thường có thêm các
quan hệ từ như: về, đối với…
20’ Hoạt động 2:
Hướng dẫn học sinh làm
bài tập trong SGK.
-GV: Gọi học sinh đọc nội
dung bài tập 1 trong SGK
-GV: Chia lớp làm 3
nhóm thảo luận
GV: Yêu cầu học sinh
đọc, thảo luận theo bài và
trả lời theo nội dung câu
1 HS đọc bài và thảo luận theo yêucầu của giáo viên
Đại diện các tổ trả lời, lớp bổ sung
II/ Bài tập:
1 Tìm khởi ngữ:
Trang 12hỏi ở nội dung bài tập 2, 3
(SGK – 8)
* Bài tập nâng cao ( bảng
phụ)
Đọc hai câu sau
(1) Thầy thì thầy không
bênh vực những em lười
học
(2)Thầy thì sờ vòi, thầy
thì sờ ngà, thầy thì sờ tai,
thầy thì sờ chân, thầy thì
sờ đuôi
a Sự khác nhau về chức
năng của từ thầy đứng
trước trợ từ thì trong hai
câu trên?
b.Nếu bỏ từ thầy đầu tiên
ở câu (1) thì ý nghĩa cơ
bản của câu có thay đổi
hay không? Tác dụng của
từ thầy ( trước trợ từ thì )
3 Viết lại câu như sau:
a Làm bài, (thì) anh ấy cẩn thận lắm
b Hiểu thì tôi đã hiểu rồi, nhưng giải thì tôi chưa giải được
4 HS ghi chép và làm bài
a Sự khác nhau của từ thầy trong hai
câu:
-Câu (1 ) từ thầy là khởi ngữ của câu -Câu (2) từ thầy là chủ ngữ của câu
b Nếu bỏ từ thầy đầu tiên ở câu (1)
thì ý nghĩa của câu vẫn không thay
đổi Từ thầy làm khởi ngữ trong câu
(1) nhằm nhấn mạnh đến chủ thể củahành động trong câu
2 Quan hệ giữa khởi ngữ với các từ ngữ khác
3.Chuyển phần in đậmtrong câu thành khởingữ:
2’ Hoạt động3:
Củng cố bài
-Khởi ngữ là gì? Nêu công
dụng của khởi ngữ?
- Phân biệt khởi ngữ và
chủ ngữ bằng cách nào?
HS trả lời theo kiến thức đã học
IV/ Dặn dò HS chuẩn bị cho tiết học tiếp theo :(1phút)
a Ra bài tập về nhà: Xem lại toàn bộ nội dung bài học và học nội dung ghi nhớ.
- Đặt 5 câu có thành phần khởi ngữ
b Chuẩn bị bài mới: Đọc và soạn bài Phép phân tích và tổng hợp theo câu hỏi SGK
V/ RÚT KINH NGHIỆM BỔ SUNG:
Trang 13
Ngày soạn: 05/01/2010
Tiết 94: PHÉP PHÂN TÍCH VÀ TỔNG HỢP
I/ MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Giúp học sinh:
Hiểu được và biết vận dụng các phép lập luận, phân tích, tổng hợp trong tập làm văn nghị luận.
1 Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, tài liệu, sách thiết kế bài giảng, sách bài tập.
2 Chuẩn bị của học sinh: SGK, đọc và tìm hiểu nội dung bài ở nhà.
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tình hình lớp:
Kiểm tra sỹ số: (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
3 Giảng bài mới:
a Giới thiệu bài: (1 phút)
Ở lớp 7 các em đã được học phép lập luận giải thích và phép lập luận chứng minh trong văn
nghị luận Lên lớp 9, chúng ta được học thêm các thao tác nghị luận nữa, đó là phân tích và tổnghợp… Vậy, như thế nào là phép phân tích và tổng hợp, nó có vai trò và ý nghĩa gì trong văn nghịluận? Bài học hôm nay thầy trò chúng ta cùng nhau đi tìm hiểu…
b.Tiến trình bài dạy:
TG Hoạt động củaGV Hoạt động của HS Nội dung
20’ Hoạt động 1:
Hướng dẫn HS tìm hiểu
phép lập luận phân tích
và tổng hợp.
GV: Yêu cầu học sinh đọc
văn bản "Trang phục" –
Băng Sơn (SGK – 9)
H1: Hãy xác định bố cục
của văn bản này?
- 2 học sinh đọc nội dung văn bản
"Trang phục" (SGK – 9).
TL: Bố cục 3 phần:
- Phần 1: Từ đầu → trước mặt mọi người: Mở bài.
- Phần 2: Tiếp theo → Chí lý
I/ Phân tích và tổng hợp:
1.Tìm hiểu ví dụ SGK:
Văn bản “Trang phục”
Trang 14H2:- Để bàn luận về vấn
đề trang phục, ở phần mở
bài, người viết đã đưa ra
một loạt các dẫn chứng
như thế nào?
- Thông qua một loạt các
dẫn chứng, tác giả đã rút
ra nhận xét về vấn đề gì?
H3: Bàn về vấn đề trang
phục, tác giả đưa ra mấy
luận điểm chính, tương
ứng với những đoạn văn
nào trong văn bản?
H4: Như vậy, theo em để
xác lập và làm rõ hai luận
điểm trên, tác giả đã sử
dụng phép lập luận nào?
H5: Theo em, nhiệm vụ
của phần kết bài trong
thay!: Thân bài.
- Phần 3: Còn lại: Kết bài.
TL:- Thông thường trong doanh trại… mà lại đi chân đất…
- Hoặc đi giầy … mặt mọi người.
- Ăn mặc chỉnh tề, cụ thể đó là sự đồng bộ giữa quầ áo, giày tất trong trang phục của con người → Cáiđẹp trong trang phục thể hiện ở sựđồng bộ phù hợp…
TL: Hai luận điểm
- Luận điểm 1: Trang phục phải
phù hợp với quan niệm thẩm mỹ của xã hội, phù hợp với nếp sống văn hoá xã hội, tức là tuân thủ quy tắc ngầm mang tính văn hoá, xã hội.
+ Ăn cho mình, mặc cho người
+ Cô gái một mình trong hang sâu…
móng chân móng tay
+ Anh thanh niên đi tát nước…
+ Đi đám cưới không thể lôi thôi…
+ Đi dự đám tang…
- Luận điểm 2: Trang phục phải
phù hợp với hoàn cảnh chung nơi công cộng hay toàn xã hội, trang phục là bộ mặt đạo đức của con người.
+ Y phục xứng kỳ đức
+ Dù mặc đẹp đến đâu, sang đếnđâu mà không phù hợp → làmmình tự xấu đi mà thôi
+ Cái đẹp bao giờ cũng đi với cáigiản dị nhất là phù hợp với môitrường
+ Người có văn hóa là người cótrang phục phù hợp, có trình độ, cóhiểu biết…
TL: Phép lập luận, giải thích
TL: Nhiệm vụ: Rút ra kết luậnchung, mang tính tổng hợp, khái
-Hiện tượng ăn mặc không đồng bộ -> Nêu vấn đề ăn mặc phải chỉnh tề
- Ăn mặc phải phù hợpvới hoàn cảnh chung(cộng đồng ) và hoàncảnh riêng (công việc,sinh hoạt)
- Ăn mặc phù hợp với đạođức: giản dị, hoà mìnhvào cộng đồng
→ Dùng phép lập luậnphân tích (giải thích)
Trang 15một bài văn nghị luận nói
chung và văn bản này nói
riêng là gì?
H6: Ở văn bản này, tác
giả đã chốt lại vấn đề gì?
H7: Phép lập luận nào
được sử dụng ở đây?
H8: Phép tổng hợp thường
được đặt ở vị trí nào của
văn bản? Nếu không có
phép phân tích ở thì thì
có thể có phép tổng hợp ở
phần kết bài được hay
không?Vì sao?
-GV: Như vây, ở bài văn
này tác giả đã sử dụng hai
phép lập luận: phân tích
và tổng hợp để làm sáng
tỏ vấn đề về trang phục –
như thế nào là trang phục
đẹp
H9: Qua phân tích ngữ
liệu trên, em như thế nào
là phép phân tích và tổng
hợp?
GV: Gọi học sinh đọc nội
dung ghi nhớ (SGK – 10)
→ giáo viên chốt lại bài:
Những đoạn văn đi từ
phân tích → tổng hợp là
những đoạn văn, bài văn
viết theo phương thức quy
nạp (Đi từ cụ thể, chi tiết
→ khái quát).
quát từ những điều đã phân tích ởtrước đó
TL: Vấn đề chốt lại: Trang phục
hợp văn hoá, hợp đạo đức, hợp môi trường mới là trang phục đẹp.
TL:Phép tổng hợp
TL:-Phép phân tích tổng hợpthường được đặt ở cuối văn bản(phần kết bài)
- Phép phân tích: giúp ta hiểu cụthể tác dụng, biểu hiện của lối ănmặc trong cuộc sống; như thế nàolà trang phục đẹp; vì sao trangphục phải phù hợp với văn hoá,đạo đức và môi trường sống
- Phép tổng hợp: Giúp chúng tahiểu rõ đặc điểm của một trangphục đẹp → uốn nắn thói quen ănmặc của tất cả mọi người: Mộtngười được coi là ăn mặc đẹp khitrang phục của họ phù hợp cộngvới trình độ hiểu biết và kỹ nănggiao tiếp của họ
⇒ Văn bản không thể thiếu đượcmột trong hai phép lập luận trên
- Học sinh trả lời theo nội dung ghinhớ (SGK – 10)
- Học sinh đọc nội dung phần ghinhớ (SGK – 10)
2 Bài học:
-Phân tích là phép lập trình bày từng bộ phận, phương diện của một vấn đề nhằm chỉ ra nội dung của sự vật hiện tượng Để phân tích nội dung của sự vật hiện tượng, người ta có thể vận dụng các biện pháp nêu giả thuyết, so sánh, đối chiếu… và cả phép lập luận giải thích, chứng minh
-Tổng hợp là phép lập luận rút ra cái chung từ những điều đã phân tích Không có phân tích thì không có tổng hợp Lập luận tổng hợp thường đặt
ở cuối đoạn hay cuối bài, phần kết luận của một phần hay toàn bộ văn bản
20’ Hoạt động 2: Hướng dẫn
học sinh làm bài tập
trong SGK – 10. - Học sinh đọc thầm lại nội dung
II/ Luyện tập:
1 Cách phân tích luận
điểm: "Học vấn không
Trang 16-GV: Yêu cầu học sinh
đọc lại nội dung văn bản
"Bàn về phép học" – Chu
Quang Tiềm
a.-Tác giả đã phân tích
như thế nào để làm sáng
tỏ luận điểm này?
-Qua đó, ta thấy có mấy
cách phân tích trong đoạn
văn?
b.Tác giả đã phân tích lý
do phải chọn sách để đọc
như thế nào?
c.Tác giả đã phân tích
tầm quan trọng của cách
đọc sách như thế nào?
văn bản "Bàn về phép học" – Chu
Quang Tiềm
a Luận điểm 1: "Học vấn không
chỉ là chuyện đọc sách, nhưng đọc sách vẫn là một con đường quan trọng của học vấn".
- Học vấn là thành quả của toànnhân loại, được tích luỹ, lưutruyền, ghi chép vào sách vở…
- Sách là kho tàng quý báu cất giữ
di sản tinh thần nhân loại
- Nếu ta xoá bỏ các thành quả đó
→ chúng ta sẽ làm lùi điểm xuấtphát, thành kẻ lạc hậu
- Đọc sách là ôn lại kinh nghiệm,
tư tưởng của nhân loại tích luỹ mấynghìn năm,
⇒ Chúng ta muốn vững bước trêncon đường học vấn, có khả nănglàm chủ thế giới, phát hiện thế giớimới thì chúng ta phải đọc sách
TL: Có hai cách-Tính chất bắt cầu thể hiện mốiquan hệ qua lại giữa ba yếu tố:
sách – nhân loại – học vấn
-Phân tích đối chiếu: nếu khôngđọc, nếu xoá bỏ -> nhấn mạnh tầmquan trọng của đọc sách
b Phân tích lý do phải chọn sách để đọc:
- Hiện nay, sách càng ngày càngnhiều
- Sách nhiều xong không phải tấtcả sách đều tốt, → Vì vậy, phảibiết chọn sách tốt để đọc cho cóích
- Phải chọn lựa sách vì chiếm lĩnh học vấn giống như đánh trận
c Phân tích tầm quan trọng của cách đọc sách:
- Sách có ý nghĩa to lớn, xong đọcsách còn có ý nghĩa quan trọng
chỉ là chuyện đọc sách, nhưng đọc sách vẫn là một con đường quan trọng của học vấn".
2 Phân tích lý do phải chọn sách để đọc:
3 Phân tích tầm quan trọng của cách đọc sách:
Trang 17không kém Đọc sách như thế nào
→ quyết định tới hiệu quả thuđược
- Đọc sách không cốt lấy nhiều màquan trọng là đọc cho kỹ, đọc ítnhưng phải có hiệu quả
- Đọc ít mà kỹ: Tập thành nếp suynghĩ sâu xa, trầm ngâm tích luỹ,tưởng tượng tự do đến mức thayđổi khí chất
- Đọc mà không chịu nghĩ thì nhưcưỡi ngựa qua chợ,…
- Đọc sách cần phải đọc cả sáchphổ thông và sách chuyên sâu…
2’ Hoạt động 3:
Củng cố bài
-Qua phần tìm hiểu bài
học và phần luyện tập,
em hiểu như thế nào về
vai trò của phép phân tích
và tổng hợp trong lập
luận?
- Trong văn bản nghị luận: Phântích là một thao tác bắt buộc mangtính tất yếu bởi nghị luận có nghĩalà làm sáng tỏ một vấn đề nào đóđể thuyết phục người đọc, ngườinghe thông qua hệ thống luậnđiểm, luận cứ → không phân tíchthì không làm sáng tỏ được luậnđiểm, không đủ sức thuyết phụcngười đọc, người nghe có phântích lợi, hại đời sống thì kết luậnrút ra mới có sức thuyết phục
- Mục đích của phân tích, tổng hợplà rút giúp người đọc, người nghenhận thức đúng vấn đề, hiểu đúngvấn đề, do đó nếu đã có phân tíchthì đương nhiên phải có tổng hợpvà ngược lại → Vì vậy phép phântích và tổng hợp luôn có mối quanhệ biện chứng để làm nên cái hồncho văn bản nghị luận
IV/ Dặn dò HS chuẩn bị cho tiết học tiếp theo:(1 phút)
a Ra bài tập về nhà:Đọc lại toàn bộ nội dung phân tích theo của bài học.
- Làm toàn bộ nội dung bài tập đã chữa trên lớp và nội dung bài tập trong SBT
- Học bài theo nội dung ghi nhớ
b Chuẩn bị bài: ở nhà nội dung bài sau: "Luyện tập phân tích và tổng hợp".
IV/ RÚT KINH NGHIỆM BỔ SUNG:
Trang 18
Ngày soạn: 06/01/2010
Tiết 95: LUYỆN TẬP PHÉP PHÂN TÍCH TỔNG HỢP
I/ MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Giúp học sinh:
Nhận thức đầy đủ, sâu sắc hơn đặc điểm, ý nghĩa của phép phân tích và tổng hợp trong bài văn
nghị luận
2 Kỹ năng:
-Rèn kỹ năng phân tích và tổng hợp trong văn bản nghị luận
-Kỹ năng viết đoạn văn nghị luận có sử dụng phép phân tích và tổng hợp theo lối diễn dịch vàquy nạp
3 Thái độ:
-Thích tìm hiểu để thấy cái hay, cái đẹp của thơ văn
- Lưu ý học sinh có ý thức sử dụng, kết hợp hai thao tác này một cách hợp lý, có hiệu quả khilàm bài văn nghị luận
II/ CHUẨN BỊ:
1 Chuẩn bị của Giáo viên:
-Một số bài tập thực hành
-Bảng phụ hoạt động nhóm của học sinh
2 Chuẩn bị của Học sinh: Đọc và chuẩn bị nội dung phần chuẩn bị ở nhà theo yêu cầu của SGK.
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tình hình lớp:
Kiểm tra sỹ số (1phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (4 phút)
H:Thế nào là phép phân tích và tổng hợp? Chúng có mối quan hệ với nhau như thế nào? Tácdụng của hai phép lập luận này trong bài văn nghị luận?
- Gợi ý trả lời: Học sinh trả lời theo nội dung phần ghi nhớ trong SGK – 10.
3 Giảng bài mới:
a Giới thiệu bài:
Vận dụng những kiến thức về phép phân tích và tổng hợp ở tiết trước để thực hành một số bài tập.
Trang 19b Tiến trình bài dạy:
12’ Hoạt động 1:
Hướng dẫn HS làm bài tập
1-sgk.
GV: Yêu cầu học sinh đọc
nội dung phần hai đoạn văn
a, b, ở bài tập 1 (SGK – 11)
H: Cho biết tác giả đã vận
dụng phép lập luận nào và
vận dụng như thế nào?
H: Theo em trong đoạn văn
a tác giả sử dụng phép phân
tích hay tổng hợp? Vì sao?
( phân tích)
H: Khi phân tích tác giả còn
sử dụng phép lập luận nào?
(Phép chứng minh)
GV: Yêu cầu học sinh đọc
và chú ý vào đoạn văn b
H Trình tự lập luận của
đoạn văn này là gì? Tác giả
sử dụng phép phân tích hay
tổng hợp? Hay kết hợp cả
phân tích và tổng hợp? Hãy
chỉ rõ phép lập luận đó
trong đoạn văn?
- Hai học sinh đọc 2 đoạn văn a và
b ở bài tập 1 (SGK – 11)
1.a) Dùng phép lập luận phân
tích (theo lối diễn dịch)
- Tác giả Xuân Diệu khẳng định:
"Thơ hay là hay cả hồn lẫn xác, hay cả bài" → "Thu điếu" là một
bài thơ hay
+ Cái thú vị ở các giai điệu xanhtrong bài thơ
+ Hay ở những cử động trongbài thơ
+ Hay ở các vần thơ
+ Hay vì cả bài thơ không chữnào non ép, đặc biệt ở câu 3, 4
→ Thu điếu là bài thơ hay cả nội
dung và hình thức nghệ thuật
- Học sinh đọc và tìm hiểu theoyêu cầu của SGK
b) Đoạn văn b: Trích "Trò chuyện với bạn trẻ" – Nguyên Hương.
- Sau khi đặt vấn đề "Mấu chốt của thành đạt là ở đâu?", tác giả đã đi
vào phân tích các nguyên nhân củasự thành đạt
- Các nguyên nhân gồm:
+ Nguyên nhân khách quan:
Do gặp thời
Do hoàn cảnh bức bách
Do có điều kiện được họctập
Do tài năng trời cho
→ Có tác động, ảnh hưởng đến sựthành đạt của con người nhưngkhông phải là mấu chốt của sựthành đạt
+ Nguyên nhân chủ quan: Ở ýthức rèn luyện tinh thần phấn đáucủa mỗi con ghi nhớười → lànguyên nhân quyết định tới sự
1 Phân tích cách dùng phép lập luận:
a Dùng phép lập luận phân tích (theo lối diễn dịch)
b -Phân tích 4 nguyên nhân khách quan
Trang 20GV: Khi tổng hợp: Tác giả
khẳng định nguyên nhân
của sự thành đạt và nêu lại
khái niệm "thành đạt" cho
người đọc nắm rõ
thành đạt
- Tổng hợp: "Rút cuộc mấu chốt của thành đạtlà ở bản thân chủ quan của mỗi người, ở tinh thần kiên trì, phấn đấu, học tập không mệt mỏi, lại phải trau dồi đạo đức cho tốt đẹp Không nên quên rằng, thành đạt tức là làm được một cái
gì đó có ích cho mọi người, cho xã hội, được xã hội thừa nhận".
-Tổng hợp về nguyên
nhân chủ quan
10’ Hoạt động 2:
Hướng dẫn HS thực hành
bài tập 2-sgk.
GV: Yêu cầu học sinh đọc
nội dung bài tập 2
H: Tình huống nêu ra trong
bài tập 2 là gì?
GV: Yêu cầu học sinh làm
bài tập ra giấy nháp, gọi
học sinh trình bày → Nhận
xét, bổ sung, rút kinh
nghiệm
- Học sinh thảo luận trả lời theoyêu cầu SGK hỏi
- Học sinh viết các ý chính vào vở
Bài tập 2: Phân tích bản chất của lối học đối phó để nêu lên những tác hại của nó:
- Học đối phó là học mà không lấyviệc học làm mục đích, xem việchọc là việc phụ → hành động củakẻ không ham học, không tự giác
- Học đối phó là học bị động, cốtđối phó với sự đòi hỏi của thầy cô,của thi cử, kiểm tra…
- Do học bị động nên không thấyhứng thú học, cách học → hiệu quảthấp, ngày càng chểnh mảng họctập
- Học đối phó là học thiếu kiếnthức, không có kiến thức thực chất
→ hổng kiến thức
- Học đối phó dần khiến cho đầuóc rỗng tuếch → gặp khó khăn khihọc ở bậc học cao hơn, kiến thứckhó hơn
- Học đối phó khiến người học gặpkhó khăn sau này trước yêu cầungày càng cao của công việc
2 Phân tích bản chất của lối học đối phó để nêu lên những tác hại của nó
16’ Hoạt động 3:
Hướng dẫn HS thực hành
bài tập 3, 4.
GV: Cho học sinh dựa vào
nội dung bài tập 1, phần
3 Dựa dựa văn bản "Bàn về phép học" - Chu Quang Tiềm, hãy phân tích lý do khiến mọi người phải đọc sách?
- Học sinh nêu dàn ý của bài
3.Phân tích lí do khiến mọi người phải đọc sách
Trang 21luyện tập ở tiết trước để
làm bài tập 3 này
H: Nêu dàn ý của bài?
- Học sinh thảo luạn nhóm
và làm bài tập
- Học sinh hoạt động cá
nhân, viết bài làm của
mình, của nhóm đã thảo
luận vào vở bài tập
GV: Gọi 2 học sinh lên trình
bày bài viết của mình
GV: Gọi ý học sinh làm nội
dung bài tập 4 (SGK – 12)
(Giáo viên kiểm tra nội
dung bài tập của học sinh
đã giao từ tiết trước → Yêu
cầu về nhà làm hoàn thiện
tiếp).
→ Làm bài tập vào vở
- Lý do chính: "Phải đọc sách vì đọc sách là một con đường quan trọng của học vấn.
+ Đọc sách không cần nhiều màcần đọc kỹ, hiểu sâu, đọc quyểnnào nắm chắc được quyển đó, nhưthế mới có ích
+ Bên cạnh đọc sách chuyênsâu, cần phải đọc rộng, kiến thứcrộng giúp hiểu biết các vấn đềchuyên môn tốt hơn
4 Bài tập 4 (SGK – 12): Viết đoạn văn tổng hợp những điều đã phân tích trong bài "Bàn về đọc sách"
– Chu Quang Tiềm.
- Đọc sách là hoạt động rất cần
thiết, là con đường quan trọng củahọc vấn
- Muốn đọc sách có hiệu quả phảibiết chọn sách có ích, có giá trị đểđọc
- Khi đọc sách phải đọc cho kỹ,nghiền ngẫm để làm giàu tri thức,vốn sống, tâm hồn của bản thânmình
- Cần tránh lối đọc qua loa, mơ hồ
vì gây lãng phí thời gian, sức lựcmà vô bổ
- Đọc sách phải đọc rông và sâu, đọc loại sách phổ thông rồi đọc chuyên sâu, kiến thức phổ thông sẽhỗ trợ đắc lực cho kiến thức
chuyên sâu
4 Viết đoạn văn tổng
hợp những điều đãphân tích trong bài
"Bàn về đọc sách" –Chu Quang Tiềm
1’ Hoạt động 4:
Củng cố
- Hai phép lập luận này mối
quan hệ với nhau như thế
nào?
Mối quan hệ qua lại theo lối diễn dịch hay quy nạp, không có phân tích thì không có tổng hợp
IV/ Dặn dò học sinh chuẩn bị cho bài học tiếp theo: (1phút)
a Ra bài tập về nhà: Làm bài tập 4 và hoàn chỉnh lại các bài tập đã thực hành.
b Chuẩn bị bài: Đọc và soạn văn bản “Tiếng nói cảu văn nghệ” theo câu hỏi SGK
V/ RÚT KINH NGHIỆM- BỔ SUNG:
Trang 22Ngày soạn: 8/01/2010
TIẾT 96 : TIẾNG NÓI CỦA VĂN NGHỆ
Nguyễn Đình Thi
I/ MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Giúp học sinh hiểu được:
Hiểu được nội dung của văn nghệ
2 Kỹ năng: Đọc và phân tích luận điểm
3.Thái độ:Thêm yêu mến nền văn hoá, văn nghệ của dân tộc.
II/ CHUẨN BỊ:
1.Chuẩn bị của Giáo viên: -Chuẩn bị chân dung nhà văn, nhà thơ Nguyễn Đình Thi
-Bài soạn cùng một số tài liệu tham khảo khác
2 Chuẩn bị của Học sinh: Soạn bài, đọc và tìm hiểu các tài liệu có liên quan trong sách, báo… III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 ổn định tình hình l ớ p:
Kiểm tra sỹ số: (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (4 phút)
H: Văn bản "Bàn về đọc sách" – Chu Quang Tiềm – bàn về vấn đề gì? Tác giả triển khai bằng
mấy luận điểm chính? Em hiểu biết được thêm điều gì sau khi học xong văn bản này?
- Gợi ý trả lời: Học sinh trả lời theo nội dung phân tích vở ghi và ghi nhớ.
3 Gi ả ng bài mới:
a Gi ớ i thi ệ u bài: (1 phút)
Có một tác giả đã nói rằng: "Văn hoá nghệ thuật cũng là một nghệ thuật, anh chị em nghệ sỹ cũng là những chiễn sỹ trên mặt trận ấy" Đúng vậy, mặt trận ở đây chính là mặt trận văn hoá tư tưởng, nó có đặc trưng riêng, nó góp phần làm cho cuộc sống phong phú hơn, tốt đẹp hơn Bài tiểu luận
"Tiếng nói văn nghệ" – Nguyễn Đình Thi – mà chúng ta học hôm nay sẽ phân tích nội dung phản ánh, thể hiện của văn nghệ, khẳng định sức mạnh lớn lao của văn nghệ với đời sống con người…
b Tiến trình bài dạy:
Trang 23TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
20’ Hoạt động 1: Hướng dẫn
học sinh tìm hiểu chung:
GV cho hs quan sát ảnh và
gọi hs đọc chú thích
H1: Căn cứ vào phần chuẩn
bị bài ở nhà và phần chú
thích trong SGK, em hãy
trình bày những hiểu biết của
mình về tác giả Nguyễn Đình
Thi?
H2: Tác phẩm được viết vào
năm nào? Nêu hoàn cảnh
sáng tác của văn bản?
- Giáo viên hướng dẫn học
sinh đọc: Giọng mạch lạc, rõ
ràng và diễn cảm
- Giáo viên đọc mẫu một
đoạn → gọi 2 – 3 học sinh
đọc tiếp → nhận xét, RKN…
- Giáo viên căn cứ vào chú
thích trong SGK, giáo viên
hướng dẫn học sinh tìm hiểu
các từ khó
H3:Vấn đề nghị luận của văn
bản này là gì? Văn bản được
chia làm mấy luận điểm? Đó
là những luận điểm nào?
TL: Nguyễn Đình Thi (1924 – 2003)
- Nguyễn Đình Thi bước vào con đường hoạt động, sáng tác văn nghệ trước cách mạng Không chỉ sáng tác thơ, văn, kịch, nhạc, ông còn là một cây bút lý luận phê bình văn học có tiếng Vỳ thế tiểu
luận "Tiếng nói của văn nghệ" có
nội dung lý luận sâu sắc, được thể hiện qua những rung cảm chân thành của một trái tim nghệ sỹ…
- Được tặng huân chương Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật (1996)
TL:- Tác phẩm được viết vào năm
1948, khi tác giả mới 24 tuổi
- Vào đầu năm 1948, những năm ấy chúng ta đang xây dựng một nền văn học nghệ thuật mới đậm đà tính dân tộc đại chúng, gắn bó với cuộc khánh chiến vĩ đại của nhân dân → Nội dung và sức mạnh kỳ diệu của văn nghệ được gắn bó với đoài sống phong phú, sôi nổi của quần chúng nhân dân đang chiến đấu và sản xuất
- 2 – 3 học sinh đọc → nhận xét, RKN
- Học sinh căn cứ vào chú thích trong SGK tìm hiểu và trả lời các từ khó
TL: -Vấn đề nghị luận: Vai trò và
ý nghĩa của văn nghệ đối với đời sống con người.
- Chia làm 3 luận điểm chính:
+ Luận điểm 1: Từ đầu → cách sống của tâm hồn: Nội dung của
I/ Đọc,tìm hiểu chung:
1 Tác giả:
- Nguyễn Đình Thi (1924 – 2003)
- Là nhà thơ, văn, sáng tác nhạc, soạn kịch, viết lý luận và phê bìnhvăn học
- Được tặng huân chương Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật (1996)
Trang 24H4: Em có nhận xét gì về hệ
thống luận điểm này?
H5: Văn bản thuộc kiểu văn
bản gì? Được viết theo
phương thức biểu đạt chính
nào?
văn nghệ
+ Luận điểm 2: Tiếp theo →
tiếng nói của tình cảm: Nghệ thuật
với đoằi sống tình cảm của con người
+ Luận điểm 3: Còn lại: Sức mạnhlà kỳ diệu, khả năng cám hoá văn nghệ
TL: Luận điểm đầy đủ, lô-gíc, chặt chẽ…
TL:- Kiểu văn bản: Nghị luận
- Phương thức biểu đạt: Lập luận
5 Phương thức biểu đạt: Lập luận
17’ Hoạt động 2: Hướng dẫn
học sinh tìm hiểu nội dung
chi tiết.
-Gọi hs đọc đoạn trình bày
luận điểm 1
H6:Theo em chất liệu để tạo
nên các tác phẩm nghệ thuật
được lấy từ đâu?
H7: Khi lấy chất liệu từ ngoài
đời để sáng tạo tác phẩm
nghệ thuật, đó có phải là sự
sao chép y nguyên hay
không?
H8:Tác giả chỉ ra nội dung
tiếng nói nào của văn nghệ?
H9:Phân tích các dẫn chứng
trong tác phẩm để làm sáng
tỏ điều đó? Với nội dung
phản ánh như vậy, văn nghệ
đem đến cho người đọc,
HS đọc, cả lớp theo dõi, nghe, traođổi và trả lời các câu hỏi
TL:- Khi sáng tạo một tác phẩm, nghệ sỹ gửi vào đó một cách nhìn,một lời nhắn nhủ của riêng mình
Nội dung của tác phẩm văn nghệ đâu chỉ là câu chuyện, là con đường như ở ngoài đời mà quan trọng hơn là tư tưởng, tấm lòng của nghệ sỹ gửi gắm trong đó
TL: Tác phẩm nghệ thuật được xây dựng từ những vật liệu mượn
ở thực tại, không đơn thuần là ghi chép, sao chép thực tại ấy một cách máy móc, mà thông qua lăngkính chủ quan của người nghệ sỹ
TL: Nội dung của tác phẩm văn nghệ không đơn thuần là câu chuyện của con người như cuộc sống thực mà ở đó có cả tư tưởng, tấm lòng của người nghệ sỹ đã gửigắm chất chứa trong đó
TL:- Đọc hai câu thơ của Nguyễn
Du cho ta biết cảnh mùa xuân ra sao, làm cho chúng ta rung động với cái đẹp lạ lùng mà tác giả nhìn thấy trong mùa xuân cảnh
II/ Tìm hiểu nội dung chi tiết:
1 Nội dung phản ánh văn nghệ:
Trang 25người nghe những gì?
H10: Em hiểu gì về câu nói:
"Mỗi tác phẩm lớn như rọi
vào bên trong chúng ta một
ánh sáng riêng, không bao
giờ nhoà đi, ánh sáng ấy bấy
giờ biến thành của ta, và
chiếu toả lên mọi việc chúng
ta sống mọi con người chúng
ta gặp, làm cho thay đổi hẳn
mắt ta nhìn, có ta nghĩ."?
H11: Em nhận thức được điều
gì từ hai ý của tác giả về nội
dung phản ánh của văn nghệ?
vầt… cảm thấy trong lòng ta có những sự sống tươi trẻ luôn tái sinh ấy
-> Văn nghệ phản ánh những chất liệu hiện thực qua lăng kính chủ quan của người nghệ sỹ
- Đọc Truyện Kiều – Nguyễn Du –
biết được số phận nàng Kiều 15 năm chìm nổi Đọc tác phẩm và biết hết được An-na Ca-rê-nhi-na thảm khốc ra sao… → đầu óc bâng khuân nặng những suy nghĩ, trong lòng còn vương vấn những vui buồn không bao giờ quyên được nữa
-> Thấu hiểu tâm tư tình cảm cảu người nghệ sỹ gửi gắm vào trong đó
TL:- Câu nói cho ta hiểu giá trị của những tác phẩm văn nghệ chân chính, tác phẩm ấy không bao giờ nhoà đi, nó có sức sống bất diệt trường tồn, nó có tác dụngtới nhận thức, tình cảm, hành độngcủa con người, giáo dục con người,hướng con người tới giá trị chân thiện mỹ ở đời
- Tác phẩm Văn nghệ chân chính không nên là những lời thuyết giáo suông mà nó phải xuất phát từ sự xung đột trăn trở, yêu ghét, vui buồn của tác giả…
TL: Nội dung tiếng nói của văn nghệ là là hiện thực mang tính cụ thể sinh động, là đời sống tình cảm của con người qua cái nhìn vàtình cảm có tính chất cá nhân của người nghệ sỹ
-Văn nghệ phản ánh những chất liệu hiện thực qua lăng kính chủ quan của người nghệ sỹ
- Văn nghệ tác động đến nhận thức và gây cho người đọc những rung cảm trong tâm hồn
=>Nội dung tiếng nói của văn nghệ là là hiệnthực mang tính cụ thể sinh động, là đời sống tình cảm của con người qua cái nhìn và tình cảm có tính chất cá nhân của người nghệ sỹ
1’ Hoạt động 3:
Củng cố kiến thức
-Nội dung tiếng nói văn nghệ
khác vói nội dung của các nội
dung của các bộ môn khác
Hiện thực khách quan của đời sống xã hội, con người (rộng) khác với một lĩnh vực nào đó
Trang 26như thế nào? (hẹp)
IV/ Dặn dò HS chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: (1phút)
a Ra bài tập về nhà: Nắm được nội dung tiếng nói của văn nghệ
b Chuẩn bị bài: Đọc kỹ và tìm hiểu trước phần trình bày hai luận điểm còn lại.
V/ RÚT KINH NGHIỆM , BỔ SUNG:
1 Kiến thức: Giúp học sinh hiểu được:
Sự cần thiết của tiếng nói văn nghệ đối với đời sống con người, con đường văn nghệ đối với người đọc và khả năng kì diệu của nó
1.Chuẩn bị của Giáo viên: phân tích các luận điểm, dẫn chứng để minh hoạ.
2.Chuẩn bị của Học sinh: Soạn bài, đọc và tìm hiểu các tài liệu có liên quan trong sách, báo… III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 ổn định tình hình lớp: (1phút)
2 Kiểm tra bài (không)
3 Giảng bài mới:
a Giới thiệu bài: (1 phút)
Để thấy được vai trò của văn nghệ và sức mạnh kì diệu của nó các em tiếp tục làm rõ hai luận
điểm còn lại của bài
b Tiến trình bài dạy:
Trang 27TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
H1:Theo em, cuộc sống
con người có thể thiếu
tiếng nói cuả văn nghệ
được không? Vì sao?
H2: Dựa vào văn bản và
cho biết, văn nghệ có ý
nghĩa như thế nào với đời
sống tình cảm của con
người?
H3: Theo tác giả chỗ
đứng của văn nghệ là ở
đâu?
HS đọc, cả lớp theo dõi
TL: Cuộc sống con người không
thể thiếu tiếng nói cuả văn nghệ, văn nghệ là đời sống văn hoá tinh thần của con người góp phần làm cho cuộc sống thêm phong phú, tốt đẹp hơn
TL: - Trong những hoàn cảnh con
người bị ngăn cách bởi cuộc sống, tiếng nói văn gnhệ nối họ với cuộc sống bên ngoài
Ví dụ: Những người tù chính trị ngăn cách với thế giứo bên ngoài,
bị tra tấn, đánh đập, không gian tối tăm chật hẹp → Tiếng nói của văn nghệ đến bên học như phép màu nhiệm, là sức mạnh cổ vũ tinh thần
to lớn
- Những tác phẩm văn nghệ hay hay luôn nuôi dưỡng, làm cho đời sống tình cảm con người thêm phong phú Qua văn nghệ, con người trở lên lạc quan hơn, biết rung cảm và biết ước mơ
Ví dụ: Những người đàn bà quê lam lũ, suốt ngày đầu tắt mặt tối…
biến đổi khác hẳn khi họ ru con hay hát ghẹo nhau bằng một câu cadao Khi họ chen nhau say mê xemmột buổi chèo…
→ Văn nghệ làm cho tâm hồn họ thực được sống
TL:- Chỗ đứng của văn nghệ chính
là chỗ giao nhau… những người làmlụng khác
- Chỗ đứng chính của văn nghệ…
đời sống xã hội của chúng ta
TL:- Nghệ thuật là tiếng nói của
II/ Tìm hiểu nội dung chi tiết (tt)
2 Vai trò và ý nghĩa
của văn nghệ với đời sống tình cảmcủa con người:
- Trong những hoàn cảnh con người bị ngăn cách bởi cuộc sống, tiếng nói văn gnhệ nối họ với cuộc sống bên ngoài
- Những tác phẩm văn nghệ hay hay luôn nuôi dưỡng, làm cho đời sốngtình cảm con người thêmphong phú Qua văn nghệ, con người trở lên lạc quan hơn, biết rung cảm và biết ước mơ
Trang 28H4: Em hiểu gì về câu nói
của Tôn-xtôi: "Nghệ thuật
là tiếng nói của tình
cảm" ?
H5: Em có thể nhận xét
như thế nào về những lý
lẽ, dẫn chứng mà tác giả
đưa ra để lập luận?
-GV: Yêu cầu học sinh
đọc phần 3 của văn bản.
H6: Văn gnhệ là hiện
thực khách quan được
phản ánh qua lăng kính
chủ quan của người nghệ
sỹ Tác phẩm nghệ thuật
chân chính tác động mạnh
tới đời sống tình cảm con
người Vậy theo em, văn
nghệ có sức cảm hoá như
thế nào với con người?
H7:Hãy giải thích câu:
"Văn nghệ là một thứ
tuyên truyền – không
tuyên truyền nhưng lại
hiệu quả và sâu sắc hơn
cả".?
H8: Tiếng nói của văn
nghệ đến với người đọc
bằng cách nào mà có khả
năng kì diệu đến thế? Cho
ví dụ? (NC)
-GV"Nghệ thuật không
đứng ngoài trỏ vẽ cho ta
tình cảm người nghệ sỹ truyền đến cho bạn đọc
- Nghệ thuật bồi dưỡng tâm hồn tình cảm chúng ta… là đời sống chúng ta thêm phong phú… Qua nghệ thuật, người với người ngư gần nhau hơn
⇒ Dẫn chứng đưa ra tiêu biểu, cụ thể, sinh động, lập luận chặt chẽ đầy sức thuyết phục, phân tích một cách thầm kín theo sự cần thiết củavăn nghệ đối với đời sống con người
- Học sinh đọc lại phần 3 của văn bản
TL: (Học sinh thảo luận nhóm ý
kiến):
- Văn nghệ tuyên truyền bằng con
đường đặc biệt: Con đường tình cảm.
- Nghệ thuật mở rộng khả năng cảm nhận, thưởng thức của tâm hồn
- Nghệ thuật giải phóng con người khỏi những giới hạn chật hẹp của đời sống con người
Tl: Tác phẩm văn nghệ chân chính
bao giờ cũng được soi sáng bởi một
tư tưởng tiến bộ, hướng người đọc, người nghe vào một lẽ sống, cách nghĩ đúng đắn nhân đạo mà vẫn cótác dụng tuyên truyền cho một quan điểm, một giai cấp, một dân tộc nào đó
TL:-Khi tác động,văn nghệ góp
phần giúp người đọc tự nhận thức mình, tự xây dựng mình
- Ví dụ: Bài thơ thần "Nam quốc sơn hà", văn bản "Hịch tướng sỹ", câu chuyện "Bó đũa", bài hát chủ đề "Biết ơn cha mẹ, thầy cô, yêu quê hương đất nước"…
3 Sức mạnh kỳ diệu, khả năng cảm hoá của văn nghệ:
- Văn nghệ tuyên truyềnbằng con đường đặc
biệt: Con đường tình cảm.
- Nghệ thuật mở rộng khả năng cảm nhận, thưởng thức của tâm hồn
- Nghệ thuật giải phóng con người khỏi những giới hạn chật hẹp của đời sống con người
⇒ Tóm lại: Nghệ thuật là tiếng nói của tình cảm Nó có sức mạnh kỳdiệu, sức mạnh cảm hoá
to lớn → Nghệ thuật hướng con người đến giá
Trang 29đường đi… sống được
nhiều hơn nghệ thuật giải
phóng được cho con
người… đời sống tâm hồn
xã hội"
trị chân – thiện – mỹ ở đời
4’ Hoạt động 3: Hướng dẫn
học sinh tổng kết.
H9: Nêu lại nét đặc sắc
nghệ thuật làm nên thành
công của văn bản này?
H10: Em hiểu gì về tiếng
nói của văn nghệ qua học
nội dung văn bản này?
GV: Gọi học sinh đọc nội
dung ghi nhớ SGK – 17
TL:- Bố cục: Chặt chẽ, hợp lý, dẫn
- Lời văn: Chân thực, say sưa, nhiệttình và chân thành
TL: Văn nghệ nối sợi dây đồng
cảm kỳ diệu giữa nghệ sỹ với bạn đọc, thông qua những rung động mãnh liệt, sâu xa của trái tim Văn nghệ giúp con người được sống phong phú hơn và tự hoàn thiện nhân cách, tâm hồn mìnhho-Học sinh đọc nội dung ghi nhớ SGK – 17
III/ Tổng kết:
(Ghi nhớ SGK)
3’ Hoạt động 3:
Củng cố bài
- Văn nghệ có tác dụng
như thế nào đến đời sống
tình cảm của con người?
-Nếu thiếu văn nghệ thì
cuộc sống của con người
sẽ ra sao?
-Nêu một tác phẩm văn
nghệ mà em yêu tích và
phân tích ý nghĩa, tác
dụng của tác phẩm ấy đối
với bản thân mình?
HS trả lời theo nội dung kiến thức đã học
- Học sinh tự lựa chọn và phát biểutự do…
IV/ Dặn dò HS chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: (3phút)
a Ra bài tập về nhà: - Đọc lại toàn bộ nội dung văn bản, phân tích theo hướng dẫn.
- Làm bài tập, phát biểu điều mà em thấm thía nhất sau khi học xong vănbản này
Trang 30- Làm toàn bộ nội dung bài tập trong SBT Ngữ văn 9.
b Chuẩn bị bài: Soạn nội dung bài tiếp theo: “Các thành phần biệt lập”
V/ RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG:
Ngày soạn: 11/01/2010 TUẦN 21:
Tiết 98: CÁC THÀNH PHẦN BIỆT LẬP
I/ MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
Giúp học sinh
- Nhận biết hai thành phần biệt lập trong câu: Thành phần tình thái và thành phần cảm thán.
- Nắm được công dụng của mỗi thành phần trong câu
1 Chu ẩ n b ị c ủ a Giáo viên: Chuẩn bị bảng phụ ví dụ, phiếu học tập, bài tập, sách thiết kế bài
giảng Ngữ văn 9 Bài soạn cùng một số tài liệu tham khảo khác
2.Chu ẩ n b ị c ủ a Học sinh: Soạn bài, đọc và tìm hiểu, làm các bài tập trong SGK, SBT, lấy ví dụ… III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tình hình l ớ p:
Kiểm tra sỹ số: (1Phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (4 phút)
H: Nêu đặc điểm và tác dụng của khởi ngữ? Lấy ví dụ về khởi ngữ, phân tích và chỉ rõ?
- Gợi ý trả lời: Học sinh trả lời theo nội dung ghi nhớ trong SGK Lấy ví dụ lên bảng, phát triển
và chỉ rõ được khởi ngữ trong câu
3 Gi ả ng bài mới:
a Gi ới thiệu bài :( 1phút)
Trang 31Trong khi nói, viết, ta bắt gặp nhiều thành phần nằm trong cấu trúc cú pháp của câu (Chủ ngữ, Vị ngữ, Bổ ngữ, Trạng ngữ…) có những thành phần câu không nằm trong cấu trúc cú pháp của câu →
được gọi là thành phần biệt lập vậy thành phần biệt lập là gì, có những thành phần biệt lập nào trong câu? Bài học hôm nay thầy trò chúng ta cùng nhau đi tìm hiểu…
b Ti ế n trình bài d ạ y:
TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
6’ Hoạt động 1: Tìm hiểu
khái niệm về thành phần
biệt lập.
GV: Lấy ví dụ lên bảng
Gọi học sinh phân tích ví
dụ
H1: Từ Có lẽ có nằm trong
cấu trúc cú pháp của câu
hay không?
H2: Từ đó được dùng với ý
nghĩa gì?
→ Có lẽ được gọi là thành
phần biệt lập trong câu
H3: Qua phân tích ngữ liệu
trên, em hiểu như thế nào là
thành phần biệt lập?
GV: Có các thành phần biệt
lập trong câu là:
- Thành phần tình thái;
- Thành phần cảm thán;
- Thành phần phụ chú;
- Thành phần gọi đáp
- Học sinh phân tích ví dụ
Có lẽ, trời / không mưa.
C V
TL: Có lẽ: Thể hiện thái độ
phỏng đoán sự việc trời mưa cóthể không xảy ra tại thời điểmnói
TL: Thành phần biệt lập là thànhphần không nằm trong cấu trúccú pháp của câu, mà được dùngđể diễn đạt thái độ của người nói,cánh đánh giá của người nói đốivới việc được nói đến trong câuhoặc đối với người nghe
→ Mỗi thành phần biệt lập cónhững công dụng nhất định
I/ Thế nào là các thành phần biệt lập
thành phần biệt lậptrong câu
2.Bài học:
-Thành phần biệt lập làthành phần không nằmtrong cấu trúc cú phápcủa câu, mà được dùngđể diễn đạt thái độ củangười nói, cánh đánh giácủa người nói đối vớiviệc được nói đến trongcâu hoặc đối với ngườinghe
-Mỗi thành phần biệtlập có những công dụngnhất định
18’ Hoạt động 2: Tìm hiểu
thành phần biệt lập.
1 Thành phần tình thái.
-GV: Gọi học sinh đọc nội
dung ví dụ trong SGK – 18,
chú ý vào các từ in đậm
H4: Các từ in đậm "chắc",
"có lẽ", thể hiện điều gì?
(được dùng để làm gì trong
câu?)
H5: Các từ in đậm trên có
tham gia vào việc diễn đạt
- Học sinh đọc ví dụ SGK – 18
TL: Sự việc được nói đến:
+ Anh nghĩ rằng … cổ anh;
+ Vì khổ tâm … vậy thôi
TL: Không, vì nó chỉ là thànhphần phụ được đưa vào trong
II/ Các thành phần biệt lập:
1 Thành phần tình thái
a) Ví dụ:
(SGK – 18)
- Sự việc được nói đến: + Anh nghĩ rằng … cổanh;
+ Vì khổ tâm … vậythôi
- Nhận xét: Từ in đậm
"chắc", "có lẽ" là nhận
Trang 32hay không?
H6: Nếu thiếu nó, sự việc
được diễn đạt trong câu có
thay đổi hay không? Vì sao?
H7: Trong hai từ "chắc, có
lẽ"; từ nào thể hiện thái độ
tin cậy cao hơn?
H8: Em hiểu thế nào là
thành phần tình thái?
H9: Lấy ví dụ có sử dung
thành phần tình thái?
2.Thành phần cảm thán.
Giáo viên gọi học sinh đọc
ví dụ trong SGK – 18
H10: Các từ in đậm trong ví
dụ có chỉ sự vật, hiện tượng
hay không? Nó có tham gia
vào nòng cốt của câu hay
không?
H11: Phân tích tác dụng của
từ in đậm trong từng câu?
H12: Theo em, các từ in
đậm có tách ra thành câu
độc lập được hay không?
Khi ấy nó là loại câu nào?
H13: Từ phân tích ví dụ
trên, em hiểu thế nào là
câu…
TL: - Từ in đậm "chắc", "có lẽ"
là nhận định của người nói đốivới sự việc được nói đến trongcâu
- Chúng không tham gia vàonòng cốt câu
- Nếu thiếu chúng sự việc diễnđạt trong câu không hề thay đổi
→ Từ "chắc", "có lẽ" là những từ
chỉ tình thái
TL: Từ "có lẽ" thể hiện thái độ
tin cậy cao hơn
- Học sinh đọc nội dung ghi nhớSGK – 18
- Ví dụ: + Dường như giữa họ đã chớm nở một thứ tình cảm đẹp đẽ…
+ Tôi viết thư mà không thấy Lan trả lời, chắc là Lan còn giận tôi nhiều lắm.
- Học sinh đọc ví dụ (SGK – 18)
TL: Các từ "Ồ", "Trời ơi" không
tham gia làm nòng cốt câu,không chỉ sự vật, sự việc, chỉ thểhiện tâm trạng, cảm xúc củangười nói
TL:- "Ồ" : Tâm trạng ngạc nhiên
vui sướng khi nghĩ đến khoảngthời gian đã qua (của ông Hai)
"độ ấy vui": sự việc được nói đến.
- "Trời ơi" : Thái độ tiếc rẻ của
người nói
"còn năm phút" : Sự việc được
nói tới
TL:Các từ: "Ồ", "Trời ơi" khi
tách ra thành câu độc lập → Làcâu cảm thán
định của người nói đốivới sự việc được nói đếntrong câu
b.Bài học:
Thành phần dùng đểdiễn đạt thái độ củangười nói đối với sự việcđược nói đến trong câu
2 Thành phần cảm thán:
a) Ví dụ:(SGK – 18) + Các từ "Ồ", "Trời ơi"
không tham gia làmnòng cốt câu, không chỉsự vật, sự việc, chỉ thểhiện tâm trạng, cảm xúccủa người nói
+ "Ồ" : Tâm trạng vui
sướng
+"Trời ơi" : Tiếc rẻ.
- Nhận xét: Các từ: "Ồ",
"Trời ơi" khi tách ra
thành câu độc lập → Làcâu cảm thán
⇒ Thành phần cảmthán
b Bài học:
Thành phần dùng để bộc
Trang 33thành phần cảm thán?
- Cho học sinh lấy ví dụ câu
có thành phần cảm thán?
-Giáo viên gọi học sinh
nhắc lại thế nào là thành
phần biệt lập, thành phần
tình thái và thành phần cảm
thán?
GV: Gọi học sinh đọc nội
dung ghi nhớ SGK – 18
⇒ Giáo viên chốt lại bài
Hoạt động 3: Hướng dẫn
học sinh làm bài tập trong
SGK – 19.
GV: Yêu cầu học sinh đọc
nội dung bài tập 1 SGK –
19
Giáo viên gọi học sinh lên
bảng làm bài tập 1, dưới lớp
lấy giấy nháp ra làm bài
tập
GV: gọi học sinh đọc yêu
cầu bài tập 2
- Gọi 3 học sinh lên bảng
sắp xếp các từ → gọi học
sinh nhận xét, bổ sung
Giáo viên yêu cầu học sinh
thảo luận, suy nghĩ và trả
lời yêu cầu nội dung bài tập
3
Giáo viên yêu cầu học sinh
về nhà viết một đoạn văn
ngắn theo như yêu cầu của
- Học sinh trả lời theo nội dungghi nhớ và nội dung phân tích
- Học sinh trả lời: So sánh sự
khác nhau giữa các từ "Chắc chắn", "Hình như" và từ "Chắc"
- Với từ "Chắc chắn" người nói
phải chịu trách nhiệm cao nhấtvề độ tin cậy của sự việc do mìnhnói ra
- Từ "Hình như" trách nhiệm thấp
nhất
- Từ " Chắc" thể hiện thái độ của
ông Ba … ở mức độ cao nhưngchưa phải là tuyệt đối → Thểhiện cách nhìn của ông ba đối với
lộ tâm lí của người nói(vui, buồn, mừng, tủi, )
III Luyện tập
1 Xác định thành phần tình thái, cảm thán trong câu.
Thành phần tình thái cảm thánThành phầna) có lẽ;
→ Có lẽ → Chắc là →
Chắc hẳn → Chắc chắn.
3 Nhận xét cách dùng từ:
4 Viết đoạn văn:
(Học sinh về nhà làm)
Trang 34nội dung bài tập 4 SGK –
19. suy nghĩ, tâm trạng của ông Sáu:Nóng lòng mong được gặp con…
2’ Hoạt động 4:
Củng cố bài
- Thế nào là thành phần
biệt lập? Thành phần cảm
thán và thành phần tình thái
là gì?
- Thiếu các thành phần trên
thì ý nghĩa của câu có bị
thay đổi hay không? Vì sao?
IV/ Dặn dò Hschuẩn bị cho tiết học tiếp theo: (1 phút)
a Ra bài tập về nhà: - Học bài theo nội dung ghi nhớ và nội dung bài học
- Làm hết nội dung bài tập vào vở
- Tìm các câu trong nội dung văn bản đã học có các thành phần tình thái,cảm thán
b Chuẩn bị bài: Soạn bài “Nghị luận về một sự việc hiện tượng đời sống” theo câu hỏi SGK IV/ RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
1 Kiến thức: Giúp học sinh:
Hiểu một hình thức nghị luận phổ biến trong cuộc sống: nghị luận một sự việc, hiện tượng đời
sống
2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống.
3 Thái độ: Học sinh biết lựa chọn vấn đề nghị luận, có ý thức suy nghĩ trước những sự việc, hiện
tượng xã hội trong cuộc sống để tuyên truyền, giáo dục bản thân và bạn bè xung quanh
II/ CHUẨN BỊ:
1.Chuẩn bị của Giáo viên: Giáo án, tài liệu, sách thiết kế bài giảng, sách bài tập Bảng phụ
hoạt động nhóm của học sinh
2 Chuẩn bị của Học sinh: Đọc và chuẩn bị nội dung theo yêu cầu của SGK.
Trang 35III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tình hình lớp:
Kiểm tra sỹ số (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: ( 4 phút)
Thế nào là phép phân tích và tổng hợp? Chúng có mối quan hệ với nhau như thế nào? Tác dụngcủa hai phép lập luận này trong bài văn nghị luận?
- Gợi ý trả lời: Học sinh trả lời theo nội dung phần ghi nhớ trong SGK – 10.
3 Giảng bài mới:
a Giới thiệu bài:(1phút)
Trong xã hội có nhiều sự việc,hiện tượng cần phải xem xét, bàn bạc, đánh giá nhằm xây dựng một xã hội tốt đẹp Đề hiểu rõ được vấn đề này chúng ta vào bài học hôm nay
b Tiến trình bài dạy:
20’ Hoạt động 1: Giáo viên
hướng dẫn học sinh tìm
hiểu bài nghị luận về một
sự việc, hiện tượng trong
đời sống.
GV: Yêu cầu học sinh đọc
nội dung văn bản "Bệnh
lề mề" (SGK – 20).
H1:Trong văn bản trên,
tác giả bàn luận về hiện
tượng gì trong đời sống?
H2: Theo em, đối với mỗi
cá nhân và với xã hội thì
bệnh lề mề là đáng khen
hay đáng chê?
H3: Căn bệnh ấy có phải
là vấn đề đáng suy nghĩ
trong cuộc sống hiện nay
hay không?
H4: Văn bản trên có bố
cục mấy phần? Nhiệm vụ
của tường phần là gì?
H5: Theo em, trong văn
bản trên tác giả đã làm
- Học sinh đọc văn bản "Bệnh lề mề" (SGK – 20)
TL: Hiện tượng được bàn luận là:
Bệnh lề mề.
TL: Căn bệnh đáng chê, đáng phảiđược suy nghĩ tìm cách sửa chữa
TL: Bố cục 3 phần:
+ MB (Đoạn 1): Giới thiệuchung về bệnh lề mề – Biểu hiệncủa bệnh lề mề là coi thường giờgiấc → Hiện tượng phổ biến trongxã hội khó sửa chữa
+ TB (Doạn 2, 3, 4): Biểu hiện,nguyên nhân và tác hại của bệnhlề mề
+ KB (Đoạn 5): Cần phải đấutranh sửa chữa bệnh lề mề → Tácphong của người có văn hoá
TL: Tác giả nêu rõ vấn đề đángquan tâm của hiện tượng này bằng
I Nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống:
1 Tìm hiểu bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống.
Văn bản "Bệnh lề mề"
(SGK – 20)
- Hiện tượng được bàn
luận là: Bệnh lề mề.
→ Căn bệnh đáng chê,đáng phải được suy nghĩtìm cách sửa chữa
- Bố cục 3 phần: MB,
TB, KB
Trang 36thế nào để người đọc
nhận rõ hiện tượng lề mề?
H6: Vậy tác giả đã trình
bày vấn đề qua những
luận điểm nào?
H7:Luận điểm 1: được thể
hiện qua những luận cứ
nào?
H8: Theo em, nguyên
nhân của bệnh lề mề là
gì?
H9: Bệnh lề mề có thể
gây ra những tác hại như
thế nào? Tác giả đã phân
tích cụ thể tác hại đó qua
những luận cứ nào?
H10:Theo em, tác giả đã
bày tỏ ý kiến nhận xét gì
về căn bệnh lề mề ở phần
kết bài?
H11:Theo em ở văn bản
các luận điểm, luận cứ cụ thể, xácđáng rõ ràng
TL:- Luận điểm 1: Những biểu hiện của hiện tượng lề mề.
+ Coi thường giờ giấc: Họp 8giờ, 9 giờ mới tới, giấy mời ghi 14giờ, 15 giờ mới đến
+ Khi công viêc ảnh hưởng đếnquyền lợi thiết thực của bản thân
→ đi đúng giừo; việc chung → đếnmuộn cũng không ảnh hưởng gì
+ Lề mề thành thói quen, thànhbệnh → khó sửa được
TL: Luận điểm 2: Nguyên nhân của bệnh lề mề.
+ Thiếu tự trọng, chưa biết tôntrọng người khác
+ Chỉ quý trọng thời gian củamình, không tôn trọng thời giancủa người khác
+ Thiếu trách nhiệm với côngviệc chung
TL: Luận điểm3: Tác hại của bệnh lề mề.
+ Bệnh lề mề gây hại cho tậpthể
Vấn đề không được bàn bạcthấu đáo
Phải kéo dài thời gian
+ Bệnh lề mề gây hại chonhững người biết tôn trọng giớgiấc
+ Tạo tập quán không tốt
TL:⇒ Cuộc sống càng văn minh,hiện đại thì đòi hỏi mỗi con ngườiphải tôn trọng lẫn nhau, hợp tácvới nhau, tức là phải sửa chữa, loạitrừ căn bệnh lề mề, vì làm việcđúng thời gian là tác phong củangười có văn hoá
- Luận điểm 1: Những biểu hiện của hiện tượng lề mề.
- Luận điểm 2: Nguyên nhân của bệnh lề mề.
- Luận điểm 3: Tác hại của bệnh lề mề.
* Nhận xét:Cuộc sống
càng văn minh, hiện đạithì đòi hỏi mỗi conngười phải tôn trọng lẫnnhau, hợp tác với nhau,tức là phải sửa chữa,loại trừ căn bệnh lề mề,
vì làm việc đúng thờigian là tác phong củangười có văn hoá
Trang 37này tác giả đã sử dụng
phép lập luận nào?
H12: Em có nhận xét gì
về cách sử dụng từ ngữ,
cách diễn đạt?
H13: Văn bản Bệnh lề
mề" là một văn bản nghị
luận bàn về một hiện
tượng, sự việc trong đời
sống, đó là bệnh lề mè –
Vậy, theo em, một bài
văn nghị luận như vậy
thường có đặc điểm gì?
Phải đảm bảo yêu cầu gì?
GV: Gọi học sinh đọc nội
dung ghi nhớ SGK – 21
H14: Có phải vấn đề nào
cũng mang ra bàn bạc
nghị luận hay không?
H15: Hãy lấy thêm những
ví dụ về sự việc, hiện
tượng đời sống đáng được
- Học sinh đọc nội dung ghi nhớSGK – 21
TL:Không, chỉ những vấn đề, hiêntượng có ý nghĩa đối với đời sốngxã hội có vấn đề đáng suy nghĩ,ảnh hưởng đến cuộc sống của xãhội…
Vd- Gian lận, tiêu cực trong thi cử…
- Tham nhũng, hối lội;
- Hiện tương thanh niên, học sinhkhông chịu học tập, chơi bời lêulổng… → sa vào các tệ nạn xã hội…
- Hiện tượng mang thai ngoài ýmuốn ở tuổi vị thành niên…
- Phép lập luận: Phântích → Tổng hợp
2.Bài học:
Nghị luận về một sựviệc, hiện tượng trongđời sống gồm:
-Nêu hiện tượng-Phân tích tác hại củahiện tượng
-Tỏ thái độ phê phán-Đề xuất, kiến nghị
17’ Hoạt động 2: Hướng dẫn
học sinh làm nội dung
bài tập ở phần luyện tập
trong SGK.
GV: Gọi học sinh đọc yêu
cầu bài tập 1 SGK – 21
→ Cho học sinh thảo luận
theo nhóm – viết ra giấy
nháp hoặc bảng nhóm học
tập của học sinh
H: -Xung quanh em có rất
nhiều sự việc, hiên tượng
tốt đáng để viết một bài
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập 1SGK – 21
- Học sinh thảo luận ra bảng nhómhọc tâp
TL:- Hiện tượng đáng chê cần viếtbài văn nghị luận:
+ Hiện tượng ăn quà vặt vứt rácbừa bãi noi công cộng
+ Hiện trượng nói chuyện riêng
II Luyện tập
1 Bài tập 1:
Sự việc, hiện tượng đáng để viết một bài văn nghị luận.
Trang 38văn nghị luận về một sự
việc, hiện tượng trong đời
sống, em hãy liệt kê các
sự việc, hiện tượng đó?
- Trao đổi xem sự việc,
hiện tượng nào nên viết
và sự việc, hiện tượng nào
không nên viết?
GV: Yêu cầu học sinh
đọc bài tập 2.
Giáo viên dùng bảng phụ
ghi số liệu
H: Theo em hiện tượng
hút thuốc lá ở nam thanh
niên và học sinh ở Hà Nội
như vậy có phải là hiện
tượng đáng viết một bài
văn nghị luận không? Vì
sao?
H:Em biết gì về chính
sách của nhà nước ta, của
thế giới về hạn chế thói
quen hút thuốc là cho
người dân?
trong giờ học…
- Hiện tượng đáng biểu dương:
+Tấm gương học sinh nghèo vượtkhó;
+ Tấm gương con ngoan trò giỏi;
+ Phong trào quyên góp ủng hộbạn cùng lớp mồ côi, có hoàn cảnhgia đình đặc biệt khó khăn…
+ Phong trào giúp đỡ bà mẹ ViệtNam anh hùng;
+Tấm gương đôi bạn cùng tiến…
-HS đọc BT2 và thảo luận trả lời
TL: Đây là một hiện tượng đángviết một bài văn nghị luận vì:
+ Hút thuốc lá có hại cho sứckhoẻ;
+ Hút thuốc lá hiện nay là mộtthói quen phổ biến khó bỏ, đángsuy nghĩ
+ Hút thuốc lá gây tốn kém vềkinh tế
→ Thói quen hút thuốc lá là mộtthói quen xấu, cần phải xoá bỏdần, nhất là đối với lớp thanh niêntrong cuộc sống hiện đại ngày naykhi họ là những con người có hiểubiết và có văn hoá
TL:- Tuyên truyền, giáo dục…
- Đánh thuế cao viêc sản xuất vàbuôn bán thuốc lá, nghiêm cấmviệc nhập lậu thuốc lá…
2 Bài tập 2:Về nạn hút thuốc lá
Đây là một hiện tượngđáng viết một bài vănnghị luận
1’ Hoạt động 3:
Củng cố bài
- Đặc trưng, yêu cầu nội
dung của một bài văn nghị
luận về sự việc và hiện
tượng trong đời sống là
gì?
IV Dặn dò HS chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: (1phút)
a Ra bài tập về nhà: - Xem lại toàn bộ nội dung bài học, học bài theo nội dung ghi nhớ.
- Làm toàn bộ nội dung bài tập đã chữa trên lớp và nội dung bài tập trongSBT vào vở
Trang 39b Chuẩn bị bài: Chuẩn bị ở nhà nội dung bài sau: "Cách làm bài văn nghị luận một sự việc, hiện
tượng đời sống".
V/ RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
Ngày soạn: 14/01/2010
VỀ MỘT SỰ VIỆC, HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG
I/ MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Củng cố kiến thức hiểu biết và cách làm một bài văn nghị luận về một sự vật, hiện
tượng đời sống
2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng phân tích đề bài, lập dàn ý, viết một bài văn nghị luận về một sự việc,
hiện tượng đời sống
3 Thái độ:Học sinh có ý thức quan tâm khen, chê trước những sự việc, hiện tượng tốt, xấu trong
đời sống để giáo dục bản thân, bạn bè…
Trang 40II/ CHUẨN BỊ:
1 Chuẩn bị của Giáo viên: Giáo án, tài liệu, sách thiết kế bài giảng, sách bài tập Bảng phụ hoạt
động nhóm của học sinh
2 Chuẩn bị của Học sinh: Đọc và chuẩn bị nội dung theo yêu cầu của SGK.
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tình hình lớp:
Kiểm tra sỹ số:( 1phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (4 phút)
H:-Thế nào là một bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống? Yêu cầu về nội dungvà hình thức của một bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống là gì?
- Kể tên một vài sự việc, hiện tượng trong đời sống đáng để viết một bài văn nghị luận?
- Gợi ý trả lời: Học sinh trả lời theo nội dung phần ghi nhớ trong SGK – 21.
3 Giảng bài mới:
a Giới thiệu bài:(1 phút)
Tìm hiểu về đề bài và phương pháp làm bài nghị luận về một sự việc hiện tượng trong đời sống xã hội
b Tiến trình bài dạy:
6’ Hoạt động1: Giáo viên
hướng dẫn học sinh tìm
hiểu một số đề bài
nghị luận về một sự
việc, hiện tượng trong
đời sống trong SGK
-22.
GV: Yêu cầu học sinh
đọc 4 đề bài trong SGK
– 22
H1: Các đề bài trên có
đặc điểm gì giống nhau?
Hãy chỉ ra các điểm
giống nhau đó?
H2: Hãy phân tích các
yêu cầu cụ thể trong
mỗi đề bài trên?
H3: Em hãy thử nghĩ ra
một đề bài tương tự như
các đề bài trên?
- Học sinh đọc đề bài (SGK – 22)
trong 5 phút
TL: Điểm giống nhau:
- Đề bài nêu nên các sự việc hiệntượng, nhân vật tiêu biểu cần nghịluận
- Nêu rõ yêu cầu cần làm
→ Đề bài nghị luận về một sự việc,hiện tượng đời sống
TL:- Đề 1, 2, 3: nêu nên sự vật, hiệntượng cần nghị luận → Yêu cầu
- Đề 4: Đưa ra câu chuyện về mộtnhà nghèo rèn luyện đỗ trạngnguyên
- Học sinh phát biểu tự do
I/ Đề bài nghị luận vềmột sự việc, hiện tượngđời sống
Ví dụ:
Các đề bài trong SGK –22
* Điểm giống nhau:
- Đề bài nêu nên các sựviệc hiện tượng, nhânvật tiêu biểu cần nghịluận
- Nêu rõ yêu cầu cầnlàm
* Nhận xét: Đề bài nghị
luận về một sự việc,hiện tượng đời sống
15’ Hoạt động 2: Hướng
dẫn học sinh tìm hiểu
cách làm một bài văn
nghị luận về sự việc,
- Gồm 4 bước:
II Cách làm: