BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO – BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG NGUYỄN TRƯỜNG SƠN KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ VỀ QUAN HỆ TÌNH DỤC AN TOÀN CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG Y TẾ TRÀ VINH VÀ MỘT SỐ
Trang 1
NGUYỄN TRƯỜNG SƠN
KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ VỀ QUAN HỆ TÌNH DỤC AN TOÀN CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG Y TẾ TRÀ VINH VÀ
MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN
LUẬN VĂN THẠC SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG
MÃ SỐ CHUYÊN NGÀNH: 8720701
HÀ NỘI – 2018
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO – BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
NGUYỄN TRƯỜNG SƠN
KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ VỀ QUAN HỆ
TÌNH DỤC AN TOÀN CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG Y TẾ TRÀ VINH VÀ MỘT SỐ
YẾU TỐ LIÊN QUAN
LUẬN VĂN THẠC SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG
MÃ SỐ CHUYÊN NGÀNH: 8720701
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS ĐINH THỊ PHƯƠNG HOÀ
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cảm ơn PGS TS Đinh Thị Phương Hòa và ThS Nguyễn Minh Hoàng đã tận tình hướng dẫn, đóng góp nhiều ý kiến quý báu cho em trong việc xây dựng đề tài, luôn theo sát, hỗ trợ em về chuyên môn và tinh thần trong suốt quá trình thực hiện Luận văn
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới Ban giám hiệu, các thầy cô giáo Trường Cao đẳng Y tế Trà Vinh tạo điều kiện, nhiệt tình hỗ trợ, giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập số liệu tại trường Tôi gửi lời cảm ơn tới các em sinh viên Trường Cao đẳng Y
tế Trà Vinh đã nhiệt tình tham gia trả lời câu hỏi cũng như góp ý về những thiếu sót trong bộ câu hỏi phát vấn để tôi có đủ dữ liệu, thông tin cho luận văn này
Sau cùng tôi gửi lời biết ơn sâu sắc đến gia đình, đồng nghiệp, bạn bè nhất là các học viên Cao học Y tế Công Cộng đã luôn tạo điều kiện tốt, giúp đỡ hỗ trợ tôi trong suốt quá trình học tập cũng như thực hiện luận văn
Trân Trọng cảm ơn!
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT v
DANH MỤC BẢNG vi
DANH MỤC BIỂU ĐỒ viii
TÓM TẮT ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU ix
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 Một số khái niệm 3
1.2 Hậu quả của quan hệ tình dục không an toàn 5
1.2.1 Nạo phá thai 5
1.2.2 Bệnh lây truyền qua đường tình dục 5
1.3 Một số nghiên cứu về kiến thức, thái độ QHTD an toàn 6
1.3.1 Kiến thức 6
1.3.2 Thái độ 8
1.3.3 Một số yếu tố liên quan đến kiến thức, thái độ về QHTD an toàn của thanh thiếu niên và sinh viên 9
1.4 Một số đặc điểm về địa bàn nghiên cứu 11
1.4.1 Giới thiệu về thành phố Trà Vinh 11
1.4.2 Giới thiệu vài nét về trường Cao Đẳng Y tế Trà Vinh: 12
1.5 Khung lý thuyết 13
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15
2.1 Đối tượng nghiên cứu 15
2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 15
2.3 Thiết kế nghiên cứu 15
2.4 Phương pháp chọn mẫu 15
2.5 Phương pháp thu thập số liệu 16
2.6 Phân tích số liệu 17
2.7 Các biến số trong nghiên cứu 17
Trang 52.8 Tiêu chuẩn đánh giá 18
2.9 Hạn chế của nghiên cứu 19
2.10 Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu 20
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 21
3.1 Tổng quan về đối tượng nghiên cứu 21
3.1.1 Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu 21
3.1.2 Đặc điểm cư trú 23
3.1.3 Đặc điểm về hoàn cảnh gia đình 25
3.2 Thực trạng kiến thức QHTD an toàn của sinh viên 26
3.2.1 Một số thông tin cơ bản về tình dục an toàn 26
3.2.1 Kiến thức về các biện pháp tránh thai 29
3.2.3 Kiến thức về các bệnh lây qua đường tình dục 32
3.3 Thực trạng thái độ về QHTD an toàn của sinh viên 37
3.4 Thực trạng hành vi về QHTD an toàn của sinh viên 40
3.4.1 Hành vi về QHTD 40
3.4.2 Hành vi với bạn tình 42
3.4.3 Thực trạng sử dụng BCS 43
3.4.4 Một số vấn đề liên quan đến hành vi QHTD an toàn 45
3.5 Một số vấn đề liên quan 47
3.6 Một số yếu tố liên quan đến kiến thức, thái độ, hành vi QHTD an toàn 51
3.6.1 Một số yếu tố ảnh hưởng đến kiến thức 51
3.6.2 Một số yếu tố liên quan đến thái độ QHTD 52
3.6.3 Một số yếu tố liên quan đến hành vi QHTD trước hôn nhân 53
3.7 Mối quan hệ giữa kiến thức, thái độ và hành vi 54
Chương 4 BÀN LUẬN 56
4.1 Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu 56
4.2 Kiến thức về QHTD an toàn của sinh viên 56
4.3 Thái độ về QHTD an toàn của sinh viên 60
4.4 Hành vi QHTD an toàn của sinh viên 61
4.5 Một số hành vi liên quan khác 62
4.6 Một số yếu tố liên quan đến kiến thức, thái độ, hành vi QHTD của sinh viên 62
4.7 Mối quan hệ giữa kiến thức, thái độ và hành vi 63
Trang 6KẾT LUẬN 64
KHUYẾN NGHỊ 65
TÀI LIỆU THAM KHẢO 66
PHỤ LỤC 1: CÁC BIẾN SỐ TRONG NGHIÊN CỨU 72
PHỤ LỤC 2: BỘ CÔNG CỤ 78
PHỤ LỤC 3: CÁCH TÍNH ĐIỂM KIẾN THỨC 94
Trang 7CSSKSS Chăm sóc sức khỏe sinh sản
ĐHYTCC Đại học Y tế Công cộng
ĐTNC Đối tượng nghiên cứu
ICPD International Conference on Population and Development
(Hội nghị Quốc tế về Dân số và Phát triển) KAB Knowledge, Attitute, Behavior (Kiến thức, thái độ, hành vi) LTQĐTD Lây truyền qua đường tình dục
QHTD Quan hệ tình dục
SAVY Survey Asessment of Vietnamese Youth (Điều tra quốc gia
về vị thành niên và thanh niên Việt Nam) SKSS Sức khoẻ sinh sản
SKTD Sức khoẻ tình dục
STIs Sexually Transmitted Infections (Các bệnh lây truyền qua
đường tình dục) TDAT Tình dục an toàn
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Số lượng các bệnh STD toàn cầu theo ước tính của Tổ chức Y tế thế giới 6
Bảng 3.1: Thông tin chung về sinh viên trường 21
Bảng 3.2: Thông tin về ngành học và bậc học của sinh viên 22
Bảng 3.3: Đặc điểm về người cùng trọ 24
Bảng 3.4: Đặc điểm về hoàn cảnh gia đình sinh viên 25
Bảng 3.5: Kiến thức của sinh viên về tình dục an toàn 27
Bảng 3.6: Kiến thức về sử dụng BCS 28
Bảng 3.7: Các biện pháp tránh thai nghe nói đến 29
Bảng 3.8: Tỷ lệ sinh viên biết cách sử dụng các biện pháp tránh thai 30
Bảng 3.9: Tỷ lệ sinh viên biết tác hại của nạo phá thai đối với phụ nữ 31
Bảng 3.10: Nơi cung cấp các biện pháp tránh thai 32
Bảng 3.11: Tỷ lệ sinh viên biết tên các bệnh lây truyền qua đường tình dục 33
Bảng 3.12: Nguyên nhân mắc bệnh lây truyền qua đường tình dục 34
Bảng 3.13: Biểu hiện các bệnh lây qua đường tình dục 35
Bảng 3.14: Tác hại của bệnh lây qua đường tình dục 36
Bảng 3.15: Nơi điều trị các bệnh lây qua đường tình dục 37
Bảng 3.16: Đánh giá thái độ về QHTD an toàn của sinh viên 38
Bảng 3.17: Phân bố tỷ lệ SV đã từng QHTD 41
Bảng 3.18: Hành vi QHTD với bạn tình 42
Bảng 3.19: Thực trạng sử dụng BCS 44
Bảng 3.20: Hành vi QHTD với PNMD của Nam sinh viên 45
Bảng 3.21: Một số hành vi liên quan đến QHTD không an toàn 46
Bảng 3.22: Đánh giá chung về hành vi QHTD an toàn 47
Bảng 3.23: Người SV nói chuyện về giới tính và SKSS 47
Bảng 3.24: Bạn bè có hành vi, nguy cơ rủ rê/ ép buộc 48
Bảng 3.25: Khả năng tiếp cận các tệ nạn 48
Trang 9Bảng 3.26: Tần suất xem phim khiêu dâm và nhận thông tin 49
Bảng 3.27: Một số yếu tố liên quan đến kiến thức QHTD an toàn 51
Bảng 3.28: Một số yếu tố liên quan đến thái độ QHTD 52
Bảng 3.29: Một số yếu tố liên quan đến hành vi QHTD trước hôn nhân 53
Bảng 3.30Mối liên quan giữa kiến thức và thái độ về QHTD an toàn 54
Bảng 3.31: Mối quan hệ giữa thái độ và hành vi 55
Trang 10DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 1.1: Khung lý thuyết nghiên cứu 14
Biểu đồ 3.1: Khu vực cư trú của sinh viên 23
Biểu đồ 3.2: Nơi ở của sinh viên 24
Biểu đồ 3.3: Nguồn thông tin về tình dục an toàn 28
Biểu đồ 3.4: Tỷ lệ sinh viên biết về tình dục an toàn 32
Biểu đồ 3.5: Kiến thức QHTDAT để tránh các bệnh lây qua đường tình dục 33
Biểu đồ 3.6: Tỷ lệ sinh viên biết cách phòng tránh bệnh 36
Biểu đồ 3.7: Thái độ của sinh viên về QHTD 38
Biểu đồ 3.8: Thái độ của sinh viên về bệnh lây qua đường tình dục 39
Biểu đồ 3.9: Thái độ của sinh viên về việc có thai 39
Biểu đồ 3.10: Thái độ của sinh viên về sử dụng BCS 40
Biểu đồ 3.11: Lý do không sử dụng biện pháp tránh thai 41
Biểu đồ 3.12: Nguồn thông tin về giới tính và tình dục 49
Biểu đồ 3.13: Hình thức cung cấp thông tin mà sinh viên muốn 50
Biểu đồ 3.14: Nội dung thông tin cần cung cấp 50
Trang 11TÓM TẮT ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu tiến hành với sự tham gia của tất cả sinh viên trường Cao đẳng Y tế Cộng đồng Trà Vinh với các phân tích thống kê mô tả, đi kèm kiểm định Khi bình phương được sử dụng để hoàn thành các mục tiêu đã đề ra Mẫu nghiên cứu 806 sinh viên thông tin bằng bộ câu hỏi phát vấn tự điền
Kết quả tỷ lệ sinh viên có kiến thức đạt về QHTD khá thấp, chỉ đạt 28,5% Hiểu đúng về tình dục an toàn cũng rất thấp chỉ đạt 24,3%, và cũng chỉ có 46,40% sinh viên hiểu đúng về sử dụng BCS để phòng bệnh Về các biện pháp tránh thai thì biện pháp sử dụng BCS được nhiều sinh viên biết đến nhất, tỷ lệ đạt 79,90% Còn các bệnh lây qua đường tình dục có 80,02% sinh viên biết đến, nhưng chỉ có 56,20% cho là có thể tránh được Loại bệnh được sinh viên biết đến nhiều nhất là bệnh HIV (79,16%), tác hại của các bệnh này được sinh viên quan tâm nhất là vô sinh (49,13%) Tỷ lệ sinh viên có thái
độ tích cực bảo vệ sức khỏe tình dục là 50,99% rất thấp, trong đó chỉ có thái độ về nạo hút thai là tích cực lớn hơn tiêu cực, sinh viên không cho rằng nạo hút thai là bình thường chiếm 53,23% và quan điểm tránh thai là việc của nữ giới được 53,13% sinh viên không đồng ý Đánh giá chung về hành vi về QHTD an toàn chỉ 60,93% sinh viên
có hành vi tốt Tỷ lệ sinh viên QHTD trước hôn nhân là 63,52% trong đó tỷ lệ nam 44,95% , nữ là 69,57% Tuổi lần đầu QHTD phần lớn là trên 18 tuổi (tỷ lệ 35,71%) Có đến 75,78% sinh viên không sử dụng biện pháp tránh thai trong lần đầu QHTD
Các yếu tố ảnh hưởng đến kiến thức là năm học, học lực và hoàn cảnh kinh tế gia đình Còn các yếu tố ảnh hưởng đến thái độ là giới tính, kinh tế gia đình và kiến thức Hành vi thì ảnh hưởng bởi các yếu tố giới tính, khu vực sống, nơi ở, và hoạt động về giáo dục SKSS của nhà trường
Khuyến nghị cơ bản của nghiên cứu là cần thiết phải lồng ghép giáo dục tình dục vào chương trình giảng dạy nhằm nâng cao kiến thức, hành vi về tình dục an toàn và các vấn đề liên quan đến tình dục cho sinh viên, sinh viên ở trọ, sinh viên các ngành không học môn SKSS của sinh viên trường cao đẳng Y tế Trà Vinh
Trang 12Tình dục là một nhu cầu sinh học có ở mọi người bình thường khi đến tuổi phát dục Tuy nhiên, không phải ai đến độ tuổi có quan hệ tình dục đều có hiểu biết đầy đủ, nhận thức đúng đắn và bệnh lây truyền qua đường tình dục an toàn về tình dục Theo Tổ chức Y tế thế giới đánh giá Việt Nam là nước có tỷ lệ phá thai cao nhất Châu Á và là một trong 5 nước có tỷ lệ phá thai cao nhất thế giới Vụ Sức khỏe Bà mẹ & Trẻ em – Bộ
Y tế cho biết, mỗi năm nước ta có khoảng 250.000 – 300.000 ca phá thai được báo cáo chính thức Trong đó tỷ lệ nạo phá thai là phụ nữ chưa kết hôn lên đến 30%, và đối tượng là sinh viên, học sinh chiếm 70% Nguyên nhân dẫn đến tỷ lệ nạo phá thai ở học sinh, sinh viên cao là do kiến thức về QHTD an toàn còn hạn chế, riêng tại trường đại học Sao Đỏ chỉ có 20,6% sinh viên biết thế nào là tình dục an toàn [9]
Tại Trà Vinh, số ca nạo phá thai thống kê được năm 2015 là 1.064 trường hợp [23] Tính đến cuối năm 2015 thì lũy tích số trường hợp nhiễm HIV được phát hiện trên địa bàn Trà Vinh là 1.824 trường hợp, trong đó có 131 ca nhiễm HIV mới Việc lây nhiễm qua đường tình dục vẫn chiếm ưu thế với 85,3% và nhóm tuổi từ 20-39 tuổi có tỷ
lệ lây nhiễm cao nhất với 70,6% [22] Trường Cao Đẳng Y tế Trà Vinh với quy mô trung bình từ 1.200 – 1.300 học sinh, sinh viên được đào tạo trình độ trung cấp và cao đẳng Trong đó 88,79% sinh viên đến từ các huyện cũng như tỉnh lân cận Tuy nhiên trường hiện không có ký túc xá cho sinh viên nên sinh viên đến học chủ yếu là thuê nhà trọ Bên cạnh đó, hệ lụy của việc QHTD không an toàn tại tỉnh đang bùng phát và cũng chưa một nghiên cứu nào với đề tài tương tự dành cho đối tượng sinh viên trên địa bàn tỉnh Trà Vinh Xuất phát từ vấn đề cấp thiết đó, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài
nghiên cứu: “Kiến thức, thái độ về quan hệ tình dục an toàn của sinh viên Trường Cao đẳng Y tế Trà Vinh và một số yếu tố liên quan” làm căn cứ góp phần giúp nhà
trường và y tế trên địa bàn có kế hoạch và biện pháp phù hợp trong công tác chăm sóc sức khỏe sinh sản tình dục cho sinh viên
Trang 131 Mô tả thực trạng kiến thức, thái độ về quan hệ tình dục an toàn của sinh viên trường Cao đẳng Y tế Trà Vinh năm 2017
2 Xác định một số yếu tố liên quan đến kiến thức, thái độ về quan hệ tình dục an toàn của sinh viên trường Cao đẳng Y tế Trà Vinh năm 2017
3 Xác định mối liên quan giữa kiến thức, thái độ về quan hệ tình dục an toàn của sinh viên trường Cao đẳng Y Tế Trà Vinh năm 2017
Trang 14Quan hệ tình dục an toàn: Có một số khái niệm về quan hệ tình dục an toàn, phổ biến là “Quan hệ tình dục an toàn là các hành vi QHTD có bảo vệ phòng tránh có thai ngoài ý muốn và phòng tránh bệnh lây truyền qua QHTD kể cả HIV/AIDS” [6] Trong nghiên cứu này, thuật ngữ quan hệ tình dục an toàn là QHTD chung thủy, QHTD có sử dụng bao cao su (BCS) phòng tránh có thai ngoài ý muốn và phòng tránh các bệnh lây truyền qua QHTD kể cả HIV/AIDS
Sức khỏe sinh sản: Hội nghị Quốc tế về Dân số và Phát triển (ICPD), tại Cairo, Ai Cập 9/1994 đưa ra định nghĩa trong chương trình hành động như sau “Sức khỏe sinh sản (SKSS) là sự thoải mái hoàn toàn về thể chất, tinh thần và xã hội và không chỉ là không
có bệnh tật hay không bị tàn phế về hệ thống, chức năng và quá trình sinh sản Điều này cũng hàm ý là mọi người, kể cả nam và nữ, đều có quyền nhận được thông tin và tiếp cận các dịch vụ chăm sóc sức khỏe, các biện pháp kế hoạch hóa gia đình an toàn, có hiệu quả và chấp nhận được theo sự lựa chọn của mình, bảo đảm cho người phụ nữ trải qua quá trình thai nghén và sinh đẻ an toàn, tạo cho các cặp vợ chồng cơ may tốt nhất
để sinh được đứa con lành mạnh” Chăm sóc SKSS bao gồm các biện pháp kỹ thuật, dịch vụ chăm sóc sức khỏe, sức khỏe tình dục mà mục đích là tăng cường mối quan hệ
cá nhân [6] [29] Trong nghiên cứu này một số vấn đề về SKSS bao gồm sử dụng
Trang 15bằng kỹ thuật y tế Một số phương pháp nạo phá thai gồm: Phá thai sớm bằng kỹ thuật hút chân không (còn gọi là hút điều hòa kinh nguyệt) thực hiện với thai nhỏ dưới 6 tuần tuổi Phá thai bằng thuốc Mifepristone và Misoprestone có thể thực hiện với thai dưới 8 tuần tuổi Nạo thai là kỹ thuật thực hiện với thai dưới 3 tháng tuổi Phá thai to thực hiện với thai trên 4,5 tháng tuổi thì có những yêu cầu kỹ thuật chặt chẽ và ít sử dụng vì có những biến chứng có thể nguy hiểm [15]
Nhiễm khuẩn đường sinh sản, bệnh lây truyền qua đường tình dục: Nhiễm khuẩn đường sinh sản gồm 3 loại là nhiễm khuẩn nội sinh; nhiễm khuẩn do tác nhân bên ngoài; và nhiễm khuẩn lây truyền qua quan hệ tình dục Tuy nhiên nguyên nhân không chỉ do vi khuẩn, mà còn do vi rút, nấm, kí sinh trùng…gây ra Bệnh lây truyền đường tình dục là các bệnh do lây nhiễm qua quan hệ tình dục (STIs) gồm trên 20 bệnh, mà các bệnh thường gặp là Lậu, Giang mai, Nấm, Trùng roi, Viêm gan B, và HIV Các lây nhiễm qua QHTD có thể gây bệnh ở cơ quan sinh dục tiết niệu, có thể gây bệnh ở cơ quan khác như da, xương, gan, thận, phổi v.v., có bệnh dễ chữa khỏi và có bệnh không thể chữa khỏi [6] [15]
Kiến thức, thái độ, hành vi: Theo Từ điển tiếng Việt (1998) thì quan niệm là “cách nhìn nhận về một sự việc, một vấn đề” Kiến thức: là sự hiểu biết do học tập, tìm hiểu
mà có Thái độ là tổng thể nói chung những biểu hiện của ý nghĩ, tình cảm được thể hiện ra bên ngoài qua nét mặt, cử chỉ, lời nói, hành động trước một đối tượng, một sự việc nào đó Cách nghĩ, cách nhìn và cách hành động theo một hướng nào đó trước một vấn đề hay một tình hình cụ thể [13] Trong nghiên cứu này kiến thức đúng, và thái độ đúng là kiến thức và thái độ đạt về QHTD an toàn Hành vi QHTD là các hành động ôm
ấp, vuốt ve, sờ nắn, hôn, thủ dâm và giao hợp cùng giới, khác giới, cả hai giới v.v Hành vi tình dục được tìm hiểu trong nghiên cứu là hành vi quan hệ tình dục giao hợp (đường âm đạo, miệng, hậu môn), cùng giới hay khác giới và viết tắt là “QHTD”, không bao gồm QHTD khác (ví dụ QHTD với động vật hay QHTD với đồ chơi tình dục/Sex toys) Hành vi quan hệ tình dục an toàn là hành vi QHTD chung thủy QHTD có sử dụng bao cao su (BCS) phòng tránh có thai ngoài ý muốn và phòng tránh các bệnh lây truyền qua QHTD kể cả HIV/AIDS.Thực trạng SKSS được tìm hiểu là thực trạng QHTD, sử dụng BPTT, nạo phá thai, bệnh STIs
Trang 16không thường xuyên không bao gồm các nhóm người trên, không có quan hệ tình dục thường xuyên mà chỉ quan hệ tình dục ngẫu hứng, bất chợt [25]
1.2 Hậu quả của quan hệ tình dục không an toàn
1.2.1 Nạo phá thai
Theo báo cáo của tổ chức Y tế thế giới, mỗi năm trên thế giới có khoảng 20 triệu trường hợp nạo phá thai Tại khu vực Đông Nam Á, hàng năm có 4,2 triệu trường hợp nạo phá thai [19] Tổ chức Y tế thế giới đánh giá Việt Nam là nước có tỉ lệ phá thai cao nhất Châu Á và là một trong 5 nước có tỉ lệ phá thai cao nhất thế giới Phá thai thực sự
là một thách thức lớn nhất mà Việt Nam đang phải đối mặt trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe sinh sản, mặc dù tỉ lệ áp dụng các biện pháp tránh thai ngày càng tăng Điểm đáng chú ý hơn cả là tỉ lệ nạo phá thai ở nhóm tuổi từ 15 – 24 khá cao, trong đó tỷ lệ nạo thai trong tổng số nạo thai/hút điều hoà kinh nguyệt ở nhóm tuổi này là 36,8%, cao hơn hẳn
so với 2 nhóm tuổi còn lại, nhóm tuổi từ 25-34 là 29,3%, nhóm tuổi từ 35-49 là 29,1% Trong một nghiên cứu của Hội Phụ sản khoa và sinh đẻ có kế hoạch năm 2006 cho biết
tỷ lệ phá thai trong nghiên cứu tập trung đông nhất ở lứa tuổi từ 20-24 với 64,74%, nghiên cứu cũng chỉ ra rằng có 20,5% là học sinh, sinh viên đã từng phá thai trong tổng mẫu nghiên cứu Trong một công bố năm 2008 của bệnh viện Phụ sản TW cho biết có hơn 31% trong tổng số 154 trường hợp phá thai từ 17-22 tuần tuổi là đối tượng học sinh, sinh viên [14]
1.2.2 Bệnh lây truyền qua đường tình dục
Trên thế giới, bệnh LTQĐTD cũng khá phổ biến Hàng năm, có khoảng 390 triệu người mắc các bệnh LTQĐTD Tại Mỹ, hàng năm có khoảng 15 triệu người mắc bệnh LTQĐTD, trong đó 4 triệu là vị thành niên và 6 triệu là những người trưởng thành trẻ tuổi Tỷ lệ hiện mắc Chlamydia tại Mỹ là 4,8% trong năm 2003 Tại Braxin, tỷ lệ hiện mắc bệnh LTQĐTD là 13,5% trong năm 2003 Tại Trung Quốc, tỷ lệ mắc bệnh LTQĐTD trong năm 2003 là 20,1%, trong đó phổ biến nhất là Chlamydia chiếm 9,4%
và herpes chiếm 9,3% Tỷ lệ hiện mắc bệnh LTQĐTD tại Nam Phi trong năm 2003 là 20% [2]
Trang 17Tình hình dịch HIV/AIDS toàn cầu đến hết năm 2015 [32]
Tổng số người nhiễm HIV còn sống đến 31/12/2015: 36,7 triệu người trong đó người lớn chiếm 34,9 triệu, phụ nữ 17,8 triệu, Trẻ em dười 15 tuổi: 1,8 triệu
Tổng số người nhiễm HIV phát hiện trong năm 2015: 2,1 triệu người trong đó người lớn chiếm 1,9 triệu, Trẻ em dười 15 tuổi: 150.000
Số người chết liên quan đến AIDS trong năn 2015: 1,1 triệu người trong đó người lớn chiếm 1,0 triệu, Trẻ em dưói 15 tuổi: 110.000
Tình hình BLTQĐTD ở Việt Nam
Ở Việt Nam, số bệnh nhân khám bệnh LTQĐTD theo báo cáo mà Viện Da liễu nhận được hàng năm trên 130.000 trường hợp Tuy nhiên, theo ước tính của các chuyên gia thì hàng năm có khoảng gần 1 triệu trường hợp mới mắc Đa số bệnh nhân bị bệnh
tự mua thuốc điều trị hoặc đến chữa trị tại các thầy thuốc tư
Theo ước tính, cả nước hiện có khoảng 254.000 người nhiễm HIV trong cộng đồng, mỗi năm có khoảng 12.000-14.000 trường hợp mới nhiễm HIV Như vậy ước tính hiện nay có khoảng 80% người nhiễm HIV biết được tình trạng HIV của họ.Trong
số những người được báo cáo xét nghiệm mới phát hiện nhiễm HIV trong năm 2015, nữ chiếm 34,1%, nam chiếm 65,9%, lây truyền qua đường máu chiếm 36,1%, mẹ truyền sang con chiếm 2,8%, không r chiếm 10,4% và đặc biệt lây truyền qua đường tình dục chiếm 50,8% [18] HIV/AIDS hiện là vấn đề sức khỏe công cộng quan trọng, là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây gánh nặng bệnh tật ở Việt Nam
1.3 Một số nghiên cứu về kiến thức, thái độ QHTD an toàn
1.3.1 Kiến thức
Có nhiều nghiên cứu trong và ngoài nước về kiến thức QHTD an toàn của sinh
Trang 18hôn nhau; 25% sinh viên nữ đã không nhận thức được vai trò bảo vệ của bao cao su và chỉ có 34% sinh viên nhận được giáo dục giới tính trong trường học [31] Những tỷ lệ trên cho thấy khá nhiều sinh viên Ấn Độ còn thiếu kiến thức về sức khỏe sinh sản Kết quả nghiên cứu của Trần Thanh Nguyên (2007) với sinh viên đại học Tiền Giang về
“quan hệ tình dục an toàn”, sinh viên đều chọn việc “sử dụng bao cao su” với tỉ lệ cao
chiếm 63,9% và “không bị LTQĐTD” với tỉ lệ 32,8% để thể hiện việc hiểu về “quan hệ tình dục an toàn”, hai vấn đề còn lại chiếm tỉ lệ thấp với 5,1% cho “các hình thức quan
hệ tình dục trừ giao hợp” và “không có nguy cơ rủi ro như mang thai ngoài ý muốn” Thật sự khi đề cập đến “quan hệ tình dục an toàn” trong nghiên cứu này cần phải đề cập đến cả 4 vấn đề trên Điều này cho thấy, mặc dù cũng được tiếp cận qua nhiều nguồn thông tin nhưng sinh viên đã có nhận thức hạn chế về vấn đề này, hiểu vấn đề chưa đầy
đủ, chưa đúng đắn [12] Khảo sát đối với sinh viên trường Đại học Mở Tp.HCM năm
2009 đưa ra rằng tỷ lệ sinh viên nam, nữ của trường đã QHTD có kiến thức về các biện pháp ngừa thai là khá thấp (20,55% đối với sinh viên nam và 11,90% đối với sinh viên nữ) 8,22% và 21,43% lần lượt là tỷ lệ kiến thức đúng về STDs của sinh viên nam, nữ
đã QHTD [11] Nghiên cứu năm 2011 trên 243 sinh viên của trường Cao đẳng Y tế Bạc Liêu cho thấy có đến 97,9% sinh viên nghe nói đến QHTD an toàn song chỉ có 49,8% hiểu đúng về QHTD an toàn Có đến 99,6% hiểu biết đúng về đường lây của BLTQĐTD song chỉ có 25,9% sinh viên biết rằng BLTQĐTD có thể lây khi sử dụng chung quần lót BLTQĐTD được biết đến nhiều nhất là HIV (95%), biết ít nhất là Herpes sinh dục (32,9%) Vẫn còn 14% sinh viên nghĩ rằng thuốc tránh thai có thể phòng tránh được BLTQĐTD, chỉ có 33,7% sinh viên biết thời điểm dễ thụ thai nhất và 12% sinh viên không biết cách sử dụng BCS đúng cách, đa số sinh viên biết đến hậu quả của nạo phá thai [21] Tỷ lệ nam sinh viên trường cao đẳng – trung học chuyên nghiệp thành phố Rạch Giá – Kiên Giang có kiến thức đúng về BCS, thuốc tránh thai phối hợp và thuốc tránh thai khẩn cấp là khá thấp và lần lượt là: 46,1% (KTC 95%: 0,43
- 0,49); 3,3% (KTC 95%: 0,02-0,04); 28,5% (KTC 95%: 0,26 - 0,31) [42]
Một nghiên cứu khác năm 2013 về kiến thức sử dụng BPTT như BCS, thuốc tránh thai phối hợp và thuốc tránh thai khẩn cấp của sinh viên Y khoa năm thứ nhất tại đại
Trang 190,07); thuốc tránh thai khẩn cấp 12,6% (KTC 95%: 0,10-0,16) [41] Nghiên cứu của của Trương Thị Thu Hiền (CB trường Cao Đẳng Y tế Trà vinh) và cộng sự năm 2012 về việc phòng chống các bệnh lây truyền qua đường tình dục của sinh viên trường CĐYT Trà Vinh cho thấy thái độ chấp nhận của sinh viên, học sinh đối với vấn đề quan hệ tình dục của giới trẻ khi chưa lập gia đình là bình thường chiếm tỉ lệ khá cao (49%) Song song đó khi khảo sát kiến thức về tác nhân các BLTQĐTD thường gặp (thuộc loại vi khuẩn hay virut), đa số sinh viên học sinh trả lời đúng đối với tác nhân gây bệnh lậu, giang mai, viêm gan B Riêng bệnh sùi mào gà có đến 76% trả lời sai (cho rằng tác nhân gây bệnh là vi khuẩn), kế đến là bệnh viêm gan siêu vi B, tỷ lệ trả lời sai là 15.2%
và đặc biệt, bệnh HIV/AIDS, là căn bệnh thời đại, căn bệnh mà có lẽ được thông tin nhiều nhất trong cộng đồng, tưởng rằng sẽ không có câu trả lời sai, vậy mà các em sinh viên học sinh trong mẫu nghiên cứu trả lời sai hơn 6% Con số này thực sự là vấn đề đáng lo ngại đối với học sinh, sinh viên trong môi trường “Y tế” [3]
1.3.2 Thái độ
Nghiên cứu đối với nữ sinh trong tuổi vị thành niên vào năm 2008 tại đô thị Nam Delhi, Ấn Độ cho thấy có 15% nữ sinh nhận định không cần giữ trinh tiết cho đến khi kết hôn và 9% các cô gái thừa nhận đã từng QHTD [41] Đánh giá kiến thức, thái độ, hành vi nguy cơ đối với HIV/AIDS và các bệnh LTQĐTD ở các sinh viên Gondar, Tây bắc Ethiopia: ngoài kiến thức về BLTQĐTD khá thấp thì các sinh viên còn có thái độ tiêu cực với AIDS và STDs [42] Trong khi đó, ở Đông Bắc của Mỹ (2014) nam sinh viên có thái độ dễ dãi đối với tình dục hơn nữ sinh [43] Ở Trung Đông có đến 65,2% nam sinh viên trong 3384 sinh viên khảo sát có thái độ tự do, cởi mở về tình dục đã có quan hệ tình dục [44] Còn tại Hồng Kông (63,8%) các thanh thiếu niên chưa lập gia đình có thái độ tự do đối với tình dục trước hôn nhân [45]
Nghiên cứu tại Bắc Kinh, Trung Quốc cho thấy trong 1918 sinh viên trả lời các câu hỏi về thái độ đối với sức khỏe sinh sản có đến 58,7% có thể chấp nhận quan hệ tình dục trước hôn nhân, chỉ 11,7% không thể chấp nhận nó, và 29,5% không chắc chắn về thái độ của họ để quan hệ tình dục trước hôn nhân 29,7% có thái độ tiêu cực đối với việc tránh thai, họ cho rằng biện pháp tránh thai là phiền hà Nam sinh viên có thái độ
Trang 20khác, trong một nghiên cứu được tiến hành tại trường Đại học khu vực phía Đông Thái Lan đầu năm 2016 thì hơn một nửa số mẫu đã có kinh nghiệm tình dục tuy nhiên họ không sử dụng BCS trong lần đầu tiên quan hệ, và một phần tư số sinh viên trong nghiên cứu có thái độ tiêu cực về QHTD dẫn đến không sử dụng BCS cho bất kỳ lần QHTD nào Từ những kết quả thu được nghiên cứu cũng khuyến nghị hỗ trỡ các kỹ năng sống về QHTDAT cho thanh thiếu niên [40]
Nghiên cứu tại trường Đại học Mở Tp.HCM cho thấy trường hợp của nữ và nam
có thai ngoài ý muốn lần lượt là 26,19%, 28,77% Tỷ lệ nam nữ sinh viên mắc các bệnh LTQĐTD là 24,66% và 11,90% [11] Tỷ lệ nam sinh viên có thái độ đúng về BCS, thuốc tránh thai phối hợp và thuốc tránh thai khẩn cấp khá thấp tại các trường cao đẳng – trung học chuyên nghiệp tại thành phố Rạch Giá – Kiên Giang, lần lượt là 59,5% (KTC 95%: 0,57 - 0,62); 13,6% (KTC 95%: 0,12 - 0,16); 26,3% (KTC 95%: 0,24 - 0,29) [42] Một nghiên cứu năm 2013 cho thấy đa số sinh viên Y khoa năm thứ nhất tại
ĐH Y Dược Tp.HCM có kiến thức chưa đúng và thái độ chưa tích cực về các BPTT phổ biến Tỷ lệ có thái độ đúng về BCS, thuốc tránh thai phối hợp và thuốc TTKC lần lượt là: 19,9% (KTC 95%: 0,16-0,24); 7,6% (KTC 95%: 0,05-0,11); 12,9% (KTC 95%: 0,10-0,17) [41]
1.3.3 Một số yếu tố liên quan đến kiến thức, thái độ về QHTD an toàn của thanh thiếu niên và sinh viên
Nhìn chung yếu tố liên quan đến kiến thức và thái độ QHTD an toàn của thanh thiếu niên và sinh viên khá đa dạng Các yếu tố cá nhân (tuổi, giới tính, năm học, thói quen, sử dụng chất kích thích, rượu bia…), yếu tố bạn bè, gia đình, nhà trường cũng như yếu tố môi trường sống tác động tích cực cũng như tiêu cực đến kiến thức cũng như thái
độ về QHTD an toàn Nghiên cứu của Nguyễn Thành Luân và cộng sự cho thấy có sự liên quan giữa hoàn cảnh sống và kiến thức đúng về STD với nhóm đối tượng đã QHTD [11] Kết quả nghiên cứu của Đặng Thị Thu Mai cũng đưa ra rằng tất cả các nhóm yếu tố: Văn hóa truyền truyền thống; quan điểm, giá trị của cá nhân; sự quan tâm của gia đình; tác động của bạn bè và tác động của các trang web khiêu dâm trên Internet trên đều có tác động, ảnh hưởng đến thái độ đối với tình dục của sinh viên, tuy nhiên mức độ
Trang 214.06) [7]
Nghiên cứu sinh viên đại học Mbarara phía tây nam Uganda tìm thấy mối liên quan giữa kết quả học tập và việc sử dụng BCS Nữ sinh viên có kết quả học tập kém có nguy cơ cao về việc sử dụng BCS không phù hợp hơn so với nam giới [27] Một nghiên cứu khác tại Uganda năm 2010 đưa ra việc nam giới thường xuyên uống rượu dẫn đến việc sử dụng BCS không phù hợp với bạn tình mới và nguy cơ QHTD không an toàn với nhiều bạn tình khác nhau [37]
Giới tính được xác định là yếu tố quan trọng của hành vi tình dục trong sinh viên: nam giới có hành vi tình dục bao gồm QHTD, thủ dâm, xem nội dung khiêu dâm và nói
về QHTD với bạn bè nhiều hơn nữ giới Đó là kết quả nghiên cứu năm 2011 tại đại học Hợp Phì, Trung Quốc [36] Trong năm 2011, một nghiên cứu khác tại Mỹ ghi nhận có mối liên quan giữa tôn giáo và hành vi QHTD không an toàn Kết quả nghiên cứu cũng cho thấy sự ảnh hưởng của thông tin về QHTD từ đồng nghiệp, bạn bè và cha mẹ đến thanh thiếu niên là quan trọng [38] Năm 2014, một nghiên cứu cắt ngang được tiến hành tại 5 trường dự bị đại học tại Jimma Zone chỉ ra rằng nam, nữ sinh viên sử dụng rượu có nguy cơ QHTD không an toàn hơn sinh viên không sử dụng (KTC 95%, CI lần lượt đối với nam và nữ là 2,81 và 7,27) Nam sinh viên có sử dụng chất kích thích có nguy cơ QHTD không an toàn hơn nam sinh viên không sử dụng chất kích thích (KTC 95%, CI 4,58 (1,95-10,76)) Đối với nữ sinh viên sống xa cha mẹ và gia đình dễ QHTD hơn nữ sinh viên sống chung với cha mẹ (KTC 95%, CI 3,0 (1,48-6,34)) [28]
Nghiên cứu các yếu tố liên quan đến hành vi tình dục của thanh thiếu niên tại trường Đại học khu vực phía Đông Thái Lan năm 2016: thanh niên có ít kiến thức về AIDS và các BLTQĐTD dễ dẫn đến QHTD không an toàn hơn (p=0,010, OR= 2,83) Thanh niên có thái độ tiêu cực về tình dục an toàn cũng dẫn đến việc QHTD không an toàn hơn thanh niên có thái độ tích cực về tình dục an toàn (p= 0,002, OR= 3,65) [40] Khảo sát 1.180 sinh viên, tỉ lệ sinh viên có kiến thức và thái độ đúng về viên uống tránh thai khẩn cấp lần lượt là 10,3% (KTC 95%, 0,086 – 0,12) và 38,1% (KTC 95% 0,35 – 0,41) Các yếu tố liên quan đến kiến thức của sinh viên là: khoa, niên khóa, tình trạng hôn nhân, quê quán, quan hệ tình dục, sử dụng viên uống tránh thai khẩn cấp Các
Trang 22quê quán, nơi ở, quan hệ tình dục, sử dụng viên uống tránh thai khẩn cấp [10]
Cùng khảo sát về kiến thức và thái độ về các biện pháp tránh thai thông dụng ở sinh viên nam tại các trường cao đẳng – trung học chuyên nghiệp thành phố Rạch Giá – Kiên Giang cũng cho thấy các yếu tố trường, niên khóa học, dân tộc, nơi cư ngụ, nơi ở hiện tại, tình trạng kinh tế gia đình và tình trạng hôn nhân liên quan đến kiến thức, thái
độ về QHTD an toàn [42]
Tại ĐH Sư phạm Đồng Tháp đưa ra tuổi, giới tính, ngành học, hoàn cảnh gia đình
có liên quan đến quan điểm và hành vi QHTD của sinh viên: sinh viên trên 20 tuổi có kiến thức và quan điểm tích cực gấp 1,78 lần so với sinh viên dưới 20 tuổi, song lại có hành vi đúng chỉ bằng 40% số sinh viên dưới 20 tuổi; nữ giới có kiến thức quan điểm thấp hơn nam (62,63% so với 72,57%) nhưng lại có hành vi QHTD đúng cao hơn nam giới ( 94,79 so với 83,68) Sinh viên có hoàn cảnh gia đình thuận lơi thì có kiến thức tốt cao gấp 3 lần và hành vi đúng gấp 2,84 lần so với sinh viên có hoàn cảnh gia đình không thuận lợi Nguồn tiếp cận thông tin trực tiếp còn thấp (cán bộ Y tế 10,9%, và nhà trường là 11,7%), chủ yếu là gián tiếp (sách, báo, tivi 77,4%) [20]
Tỷ lệ vị thành niên tự tin từ chối QHTD là 82,8% (87% nam và 78% nữ) Một mô hình hồi qui Logistic mối liên quan biến số “Tự tin từ chối QHTD không muốn” và nhóm tuổi, nơi ở, học vấn, điều kiện kinh tế thấy nam học vấn cao hơn, nam kinh tế khá giả hơn tự tin hơn từ chối QHTD khi không muốn Nữ nhóm tuổi cao hơn, nữ học vấn cao hơn, điều kiện kinh tế không nghèo tự tin hơn từ chối QHTD, khác biệt có ý nghĩa thống kê với các giá trị OR, P tương ứng Phần lớn vị thành niên ủng hộ sử dụng BCS
Có 85% nam, 84% nữ đồng ý “Khi QHTD, việc bạn gái gợi ý sử dụng BCS là hoàn toàn đúng” Phân tích hồi qui Logistic thái độ VTN ủng hộ BCS và biến số liên quan thấy nam nhóm tuổi cao hơn, nam học vấn cao hơn, nữ học vấn cao hơn, nữ điều kiện kinh tế khá giả hơn có thái độ ủng hộ cao hơn về sử dụng BCS [9]
1.4 Một số đặc điểm về địa bàn nghiên cứu
1.4.1 Giới thiệu về thành phố Trà Vinh
Thành phố Trà Vinh là tỉnh lỵ của tỉnh Trà Vinh, có diện tích tự nhiên 6.803,5 ha
Trang 23Thơ 100 km, cách bờ biển Đông 40 km, với hệ thống giao thông đường bộ và đường thủy khá hoàn chỉnh thuận tiện để phát triển kinh tế, văn hóa - xã hội với các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long và là vùng kinh tế trọng điểm của tỉnh Thành phố Trà Vinh có dân
số khoảng 109.341 người, trong đó dân tộc Khmer chiếm 19,96%, dân tộc Hoa chiếm 6,22%, dân tộc khác chiếm 0,2% và số đông còn lại là dân tộc Kinh Nguồn lao động (theo đơn vị sự nghiệp) có khoảng 55.513 người trong độ tuổi lao động, mật độ dân số tăng tự nhiên hàng năm (trong năm 2007) là 1,025%
Vào đầu năm 2016, thành phố Trà Vinh được công nhận là đô thị loại II
1.4.2 Giới thiệu vài nét về trường Cao Đẳng Y tế Trà Vinh:
Trường Cao đẳng Y tế Trà Vinh được thành lập năm 2008, trên cơ sở trường Trung học Y tế theo Quyết định số 2274/QĐ-BGDĐT ngày 21 tháng 04 năm 2008 của
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Trường có nhiệm vụ là đào tạo và bồi dưỡng cán bộ ngành Y – Dược có trình độ từ Cao Đẳng trở xuống, có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt,
có kiến thức và năng lực bệnh lây truyền qua đường tình dục chuyên môn tương xứng với trình độ kỹ thuật cao; có sức khỏe, năng lực thích ứng với việc làm trong xã hội để góp phần phục vụ, bảo vệ chăm sóc sức khỏe cho nhân dân tỉnh Trà Vinh và các tỉnh, thành khác trong cả nước; có khả năng tham gia hợp tác làm việc, lao động với các nước khác Ngoài ra trường còn phối hợp với Sở Y tế tỉnh để thực hiện nhiệm vụ đào tạo lại cho đội ngũ cán bộ y tế trong toàn tỉnh Trường có mặt bằng xây dựng là 1 ha, 14 phòng học lý thuyết, 1 phòng bệnh lây truyền qua đường tình dục ngoại ngữ, 2 phòng bệnh lây truyền qua đường tình dục tin học, 1 hội trường lớn, 22 phòng bệnh lây truyền qua đường tình dục Trường luôn xây dựng đội ngũ giảng viên, giáo viên đảm bảo chất lượng theo hướng chuyên sâu và đa ngành, đáp ứng nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực cho tỉnh nhà và các tỉnh lân cận Thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu khoa học đáp ứng cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, phục vụ cho chiến lược phát triển kinh
tế xã hội và hợp tác về giáo dục – đào tạo trong và ngoài nước Quy mô đào tạo của trường trung bình từ 1200 – 1300 học sinh, sinh viên Ngoài ra trường còn liên kết với các trường trong và ngoài tỉnh đào tạo nguồn nhân lực y tế cho tỉnh Trường được giao nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng nhân lực ở trình độ cao đẳng và các trình độ thấp hơn gồm
Trang 24hướng đào tạo nhằm nâng cao chất lượng đào tạo hơn và đáp ứng tốt hơn nữa nguồn nhân lực theo nhu cầu Tuy nhiên hiện nay cơ sở vật chất của trường vẫn chưa đáp ứng được đầy đủ cho sinh viên Cụ thể là trường chưa có ký túc xá cho sinh viên trong khi 88,79% sinh viên đang theo học tại trường đến từ huyện và các tỉnh lân cận
1.5 Khung lý thuyết
Dựa trên mối liên quan giữa kiến thức, thái độ về QHTD an toàn cũng như
CSSKSS từ những nghiên cứu của Đỗ Thị Vân Anh, Trần Văn Hường, Nguyễn Văn Nghị và Trần Hữu Trí, đồng thời xem xét các yếu tố ảnh hưởng đến kiến thức QHTD an
toàn dẫn đến bệnh lây truyền qua đường tình dục QHTD an toàn trong sinh viên (yếu tố
cá nhân như tuổi hay dân tộc, yếu tố xã hội như sự tiếp cận các thông tin về CSKSS, internet hay sử dụng rượu bia, chất kích thích…) mô tả r ràng hơn thực trạng QHTD an toàn trong sinh viên trường Cao đẳng Y tế Trà Vinh Trong nghiên cứu này, các yếu tố liên quan đến kiến thức và thái độ đúng về QHTD an toàn trong sinh viên cụ thể: yếu tố tiền đề và yếu tố tạo điều kiện như bạn bè, gia đình, nhà trường, chính sách, môi trường sống và xã hội Khung lý thuyết xây dựng có tham khảo một số nghiên cứu khác và trình bày như Hình 1.1
Trang 25Biểu đồ 1.1: Khung lý thuyết nghiên cứu
- Sự đa dạng của thông tin đại chúng: các ấn
phẩm, phim ảnh, sách báo, internet… và sự
du nhập của văn hóa phương tây
- Công tác TTGDSK về SKSS chưa hiệu quả
- Thông tin về SKSS và sự tư vấn khi cần
an toàn
- Hiểu biết về các bệnh LTQĐTD
- Hiểu biết về các BPTT
- Hiểu biết về ảnh hưởng của nạo phá thai
THÁI ĐỘ
- Tình bạn, tình yêu, QHTD, hôn nhân
- Quan điểm về lối sống của giới trẻ hiện nay
- Quan điểm về trinh tiết
- Quan điểm về nạo phá thai, các bệnh LTQĐTD
Trang 26Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu
Sinh viên trường Cao đẳng Y tế Trà Vinh Bao gồm các sinh viên năm 1, năm 2
và năm 3 đang theo học tại trường
Tiêu chuẩn lựa chọn:
Sinh viên trường Cao đẳng Y tế Trà Vinh
Sinh viên đào tạo hệ chính quy hệ Cao Đẳng, Trung cấp của trường
Tiêu chuẩn loại trừ:
Vắng mặt trong thời gian phỏng vấn điều tra
Đang bị bệnh không thể tham gia nghiên cứu
2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
Thời gian: từ tháng 01/2017 đến tháng 08/2017
Địa điểm: Trường Cao đẳng Y tế Trà Vinh – thành phố Trà Vinh – Tỉnh Trà Vinh
2.3 Thiết kế nghiên cứu
Sử dụng thiết kế nghiên cứu cắt ngang mô tả với phương pháp thu thập số liệu định lượng dựa trên bảng cấu trúc tự điền
Trang 27Để tăng tính đại diện của mẫu nghiên cứu, cỡ mẫu được nhân với hiệu lực thiết kế
DE = 2, với dự trù tỷ lệ từ chối tham gia nghiên cứu là 20%
Số mẫu cần thu thập là: (351x2)x120% = 842 sinh viên
Do cỡ mẫu tính toán là 864 trong khi sinh viên trường là 990 nên chọn 100% sinh viên trường Cao đẳng Y tế Trà Vinh (990 sinh viên – theo thống kê phòng quản lý sinh viên tháng 8 năm 2016)
2.5 Phương pháp thu thập số liệu
Thông báo tóm tắt về mục đích và thời gian dự kiến của nghiên cứu qua các kênh thông tin (email, giáo viên chủ nhiệm, Đoàn thanh niên, cán bộ lớp, bảng thông báo trường…)
Dựa trên danh sách, số lượng sinh viên và lịch học từng khóa, lớp để đưa ra lịch thu thập số liệu tương ứng trong khoảng thời gian 4 tuần dự định thu thập số liệu Tập huấn điều tra viên và giám sát viên (học viên cao học YTCC, đồng thời sử dụng giám sát viên cán bộ Đoàn hội không phải là sinh viên hay những cộng tác viên đồng giới, đồng tuổi nhưng ngoài trường)
Tiến hành thử nghiệm và chỉnh sửa bộ phiếu: bộ câu hỏi được thiết kế và thử nghiệm trước khi nghiên cứuvới 30 phiếu điều tra thử, sau đó được chỉnh sửa dựa trên phản hồi của sinh viên tham gia điều tra thử cũng như góp ý của các chuyên gia về SKSS và sức khỏe tình dục của Trung tâm CSSKSS và Bệnh viện sản nhi Trà Vinh Tiến hành thu thập số liệu chính thức, phát phiếu tự điền Trong quá trình điền phiếu các sinh viên được bố trí ngồi các bàn riêng trong lớp học để đảm bảo khoảng cách an toàn giúp SV trả lời câu hỏi nhạy cảm đúng sự thật nhất Sau khi hoàn thành phiếu khảo sát, NCV nhắc rà soát lại để đảm bảo chắc chắn là trả lời hết các câu trong phiếu khảo sát Sau đó, SV tự bỏ phiếu vào hòm phiếu đã được đặt ở lối ra vào của lớp học để đảm bảo thông tin hoàn toàn được giữ bí mật
Thu thập thông tin bằng cách tự điền vào bộ câu hỏi có sẵn sau khi đối tượng đã được nghe giải thích rõ ràng mục tiêu nghiên cứu và được hướng dẫn cụ thể Bộ câu
Trang 28hỏi chỉ có mã số (khuyết danh), đồng thời các đối tượng được ngồi tách biệt từng bàn Điều này giúp ĐTNC cảm thấy thoải mái vì tính bảo mật, do đó các thông tin thu thập được tương đối khách quan Các thắc mắc của đối tượng nghiên cứu được nghiên cứu viên trực tiếp trả lời
2.6 Phân tích số liệu
Số liệu được làm sạch trước và sau khi nhập vào máy tính bằng phần mềm Epi DATA 3.0 Số liệu được nhập lại 15% nhằm kiểm tra độ tin cậy của bộ số liệu được nhập
Phân tích số liệu bằng phần mềm SPSS 21.0
Phương pháp thống kê mô tả được sử dụng để mô tả thực trạng kiến thức, thái độ, hành vi và thông tin chung của sinh viên
Phương pháp kiểm định χ2 được sử dụng để kiểm định mối quan hệ giữa:
- Kiến thức và Năm học, ngành học, học lực, kinh tế hộ gia đình, làm thêm;
- Thái độ và Giới, học lực, kinh tế hộ gia đình, Nhận được thông tin về GD SKSS
từ nhà trường, Đã từng xem phim khiêu dâm, kiến thức;
- Hành vi và Tuổi, Giới tính, học lực, khu vực sống, nơi ở, xem phim ảnh khiêu dâm, Bạn bè có QHTD, Nhận được thông tin về GD SKSS từ nhà trường, kiến thức, thái độ;
- Kiến thức, thái độ
2.7 Các biến số trong nghiên cứu
Các nhóm biến số trong nghiên cứu:
Nhóm biến số về thông tin chung của đối tượng nghiên cứu: Tuổi, giới tính, số năm học, ngành học, học lực, tình trạng hôn nhân gia đình của phụ huynh cũng như bản thân
Nhóm biến số kiến thức QHTD an toàn: Các thông tin hiểu biết về QHTD, QHTDAT, BPTT, nạo phá thai và BLTQĐTD
Trang 29 Thái độ về QHTD bao gồm các thông tin: Thái độ về QHTD trước hôn nhân, thái độ về tránh thai, nạo phá thai, thái độ BLTQĐTD, thái độ với việc sử dụng BCS.
Hành vi về QHTD an toàn: quan điểm cá nhân về QHTD trước hôn nhân, tránh thai, nạo phá thai, BLTQĐTD, việc sử dụng BCS Đồng thời khảo sát Hành vi QHTD lần đầu (tuổi QHTD lần đầu, nơi QHTD lần đầu, BPTT sử dụng …), số bạn tình, QHTD với người yêu, QHTD với PNMD, một số hành vi khác như QHTD đồng tính, QHTD đường hậu môn, một số hành vi nguy cơ khác (uống rượu, sử dụng ma túy, xem phim khiêu dâm, mắc BLTQĐTD…)
Bên cạnh đó khảo sát một số yếu tố liên quan bao gồm thông tin chung về bản thân và thông tin về người sinh viên chia sẻ, ảnh hưởng từ bạn bè, gia đình, tính sẵn có của một số tệ nạn, nguồn và nội dung thông tin nhận được…
2.8 Tiêu chuẩn đánh giá
Tiêu chuẩn đánh giá có tham khảo một số nghiên cứu như nghiên cứu của Trần Văn Hường tại đại học Sao Đỏ, và nghiên cứu của Trần Hữu Trí tại đại học sư phạm Đồng Tháp [1], [20]
Tiêu chuẩn đánh giá về kiến thức
Kiến thức của sinh viên về những vấn đề liên quan đến QHTD an toàn bao gồm kiến thức về tình dục an toàn, tránh thai và nạo hút thai, bệnh lây truyền qua đường tình dục được khảo sát qua 15 câu hỏi chính và 3 câu hỏi phụ Trong đó có 5 câu hỏi chỉ 1 lựa chọn, chọn đúng được 1 điểm chọn sai 0 điểm, 10 câu hỏi nhiều lựa chọn, chọn đúng trên ½ số lựa chọn được 2 điểm, chọn đúng dưới ½ được 1 điểm, chọn sai được 0 điểm Tổng điểm tối đa 25 điểm, đạt về kiến thức khi số điểm trên 13 điểm
(chi tiết xem phụ lục 3)
Tiêu chuẩn đánh giá thái độ
Trang 30Trong nghiên cứu này có 4 nội dung thiết kế trong 10 câu hỏi đánh giá về thái độ Các nội dung gồm: thái độ về QHTD; BLTQĐTD; phòng tránh thai và sử dụng bao cao su
Thang đo được thiết kế dạng thang đo Likert đo lường thái độ gồm 5 mức độ bao
gồm: rất không đồng ý, không đồng ý, ý kiến trung lập, đồng ý và rất đồng ý Nhằm
hạn chế những sai lệch do sự đồng ý hoặc phản đối được trả lời theo dây chuyền bộ câu hỏi thiết kế cả câu hỏi có thái độ tích cực (quan điểm phù hợp với hiểu biết của đa số mọi người để bảo vệ sức khỏe) và quan điểm tiêu cực (quan điểm về các hành vi có hại cho sức khỏe) Với mỗi quan điểm sẽ có 5 mức độ đánh giá như sau:
Cách tính điểm đánh giá thái độ
Mỗi quan điểm ≥ 4 được coi là có thái độ tích cực, điểm thái độ dưới 4 được coi
là có thái độ thiếu tích cực Tổng số điểm càng cao thì thái độ đối với vấn đề đó càng tích cực
Tổng số 10 câu, mỗi câu có quan điểm tích cực ≥ 4 (các lựa chọn 4 và 5) được 1 điểm, câu có quan điểm tiêu cực (các lựa chọn 1, 2, 3) không được điểm Tổng điểm là
10, từ 5 điểm trở lên là thái độ đạt
Một số tiêu chuẩn đánh giá khác
Kinh tế hộ gia đình được đánh giá theo bằng Tổng thu nhập của cả gia đình/số người trong gia đình = thu nhập bình quân Nếu thu nhập bình quân < 700.000đ/người/tháng nếu ở khu vực nông thôn hoặc <900.000đ/người/tháng ở khu vực thành thị được coi là nghèo
2.9 Hạn chế của nghiên cứu
Nghiên cứu được tiến hành trên sinh viên trường Cao đẳng Y tế Trà Vinh nên không khái quát được cho sinh viên của tỉnh và sinh viên trên các địa bàn khác
Thông tin thu thập là những thông tin phản hồi rất chủ quan của đối tượng nghiên cứu, có những thông tin rất nhạy cảm, do đó có thể những thông tin này chưa phải là giá trị thực của nó
Trang 312.10 Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu được giải thích một cách rõ ràng về mục đích và nội dung của nghiên cứu trước khi tiến hành phát vấn và chỉ tiến hành khi có sự chấp nhận hợp tác tham gia của đối tượng nghiên cứu
Đây là nghiên cứu về vấn đề khá nhạy cảm, có thể ảnh hưởng đến tính trung thực,
độ chính xác của thông tin thu thập được, chính vì vậy các thông tin về đối tượng nghiên cứu được sử dụng khuyết danh
Nghiên cứu viên cam kết các số liệu, thông tin thu thập được chỉ phục vụ cho mục đích nghiên cứu, không phục vụ cho mục đích nào khác
Nghiên cứu được thông qua bởi Hội đồng đạo đức của trường Đại học Y tế Công cộng
Trang 32Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Tổng quan về đối tượng nghiên cứu
3.1.1 Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu tiến hành khảo sát toàn bộ 990 sinh viên đang theo học tại trường Cao đẳng Y Tế Trà Vinh, kết quả thu được 806 phiếu hợp lệ, đạt tỷ lệ 81,41% trên tổng
số và đạt tỷ lệ 93,29% số lượng mẫu cần thu thập Trong đó, số sinh viên nam là 198 chiếm tỷ lệ 24,57%, sinh viên nữ chiếm đa số tỷ lệ lên đến 75,43% tương ứng với 608 sinh viên Do đặc điểm về lĩnh vực đào tạo trường có số lượng sinh viên nữ theo học nhiều hơn sinh viên Nam
Tỷ lệ phiếu khảo sát không hợp lệ là 18,59% trên tổng số, và chỉ 6,81% so với số lượng mẫu cần thu thập, thấp hơn mức dự trù không tham gia nghiên cứu (20%) Như vậy cho thấy số lượng quan sát mẫu trong nghiên cứu được đảm bảo Trong 184 phiếu không hợp lệ có 51% điền thiếu thông tin, 35% không tham gia nghiên cứu và 14% sinh viên vắng mặt trong thời gian khảo sát
Bảng 3.1: Thông tin chung về sinh viên trường
Đặc điểm
Tần số (n)
Tỷ lệ (%)
Tần số (n)
Tỷ lệ (%)
Tần số (n)
Tỷ lệ (%) Nhóm tuổi
Trang 33Sinh viên tham gia khảo sát có độ tuổi từ 18 trở lên, tập trung chủ yếu ở độ tuổi từ
19 đến 20 tuổi thấp nhất là nhóm trên 20 tuổi, có đến 283 sinh viên thuộc nhóm 20 tuổi chiếm tỷ lệ 35,11% cao nhất trên tổng số Trong đó, sinh viên nữ có độ tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất là 19 tuổi, có 229 sinh viên chiếm tỷ lệ 37,66% Sinh viên nam độ tuổi chiếm
tỷ lệ cao nhất là nhóm 20 tuổi, có 66 sinh viên tương ứng với 33,33% Nhìn chung, đối tượng tham gia khảo sát có độ tuổi tương ứng với sinh viên đang theo học từ năm 1 đến năm 3 tại trường, điều này cho thấy nghiên cứu đã bao quát toàn bộ các đối tượng nghiên cứu, mẫu nghiên cứu có độ tinh cây và tính đại diện cao
Kết quả còn cho thấy đa số sinh viên đang theo học năm 2 tại trường, có đến 373 sinh viên đang học năm 2 chiếm tỷ lệ 46,28% trên tổng số Số sinh viên đang theo học năm nhất và năm 3 chiếm tỷ lệ gần bằng lần lược là 28,66% và 25,06%
Về kết quả học tập của sinh viên trong học kỳ vừa qua được trình bày trong Bảng 3.1 cho thấy đa số sinh viên điều có điểm từ khá trở lên, có đến 579 sinh viên đạt học lưc khá chiếm tỷ lệ 71,84%, sinh viên từ trung bình trở xuống có 227 sinh viên chiếm
tỷ lệ 28,16% Trong đó sinh viên nữ có tỷ lệ học lực khá trở lên nhiều hơn nam, học lực khá ở nhóm nữ chiếm 72,86% so với 68,69% ở Nam
Bảng 3.2: Thông tin về ngành học và bậc học của sinh viên
Trang 34chiếm tỷ lệ thấp hơn như Y sỹ chiếm 17,50%, Hộ sinh chiếm 9,20% và Y sỹ y học cổ truyền chiếm 7,80% Do nghiên cứu được thực hiện trên tất cả các sinh viên đang học tại trường, nên cơ cấu ngành nghề cũng tương đồng với các ngành nghề mà trường đào tạo Điều này cho thấy thông tin thu thập được có tính đại diện cao, thể hiện được thực trạng về vấn đề quan hệ tình dục của sinh viên tại trường
Trường Cao Đẳng Y Tế Trà Vinh đào tạo gồm 2 bậc, đó là bậc cao đẳng và trung cấp Kết quả khảo sát có 63,80% sinh viên theo học bậc cao đẳng tại trường, bậc trung cấp chiếm 36,20%
3.1.2 Đặc điểm cư trú
Đặc điểm cư trú của sinh viên có ý nghĩa rất quan trọng, thể hiện điều kiện để sinh viên tiếp cận với các vấn đề liên quan đến quan hệ tình dục Có thể nói rằng sinh viên ở khu vực nông thôn ít tiếp cận về các vấn đề liên quan đến QHTD hơn sinh viên thành thị Sinh viên ở trọ dễ QHTD ở sinh viên ở cùng gia đình, người thân
Biểu đồ 3.1: Khu vực cư trú của sinh viên
Tỷ lệ sinh viên cư trú ở khu vực nông thôn đang theo học tại trường chiếm tỷ lệ 87,50%, cao hơn rất nhiều so với khu vực thành thị, sinh viên ở khu vực thành thị chỉ chiếm 12,50% Với đại đa số sinh viên xuất thân từ khu vực nông thôn cho thấy khả năng am hiểu về các vấn đề liên quan đến QHTD sẽ không cao, mà ngược lại việc quan
hệ tình dục trước hôn nhân sẽ phổ biến
Trang 35Còn về nơi ở của sinh viên khi theo học tại trường, đa số sinh viên điều xuất thân
từ khu vực nông thôn nên sẽ phải ở trọ để tiện cho việc học tập Kết quả tại Biểu đồ 3.2 thể hiện tỷ lệ sinh viên ở trọ cao hơn rất nhiều so với ở nhà người thân, tỷ lệ sinh viên ở trọ chiếm 81,40% còn sinh viên ở nhà người thân hoặc ở chung với gia đình chỉ chiếm 18,60%
Biểu đồ 3.2: Nơi ở của sinh viên
Sinh viên ở trọ để đi học thường ở một mình, trong 691 sinh viên ở trọ có đến 319 sinh viên chiếm 42,10% ở trọ một mình Ngoài ra ở chung với người yêu cũng chiếm
tỷ lệ khá cao lên đến 171 sinh viên chiếm 24,70% Sinh viên ở với bạn cùng giới chỉ chiếm 19,70% và thấp nhất là ở chung với người thân chỉ chiếm 9,40%
Bảng 3.3: Đặc điểm về người cùng trọ
Đặc điểm
Tần số (n)
Tỷ lệ (%)
Tần số (n)
Tỷ lệ (%)
Tần số (n)
Tỷ lệ (%) Người cùng trọ
Trang 36tỷ lệ ở một mình cũng chiếm tỷ lệ cao nhất (39,40%), Ở với người yêu chiếm tỷ lệ khá cao lên đến 10,06%, kế đến là ở với bạn cùng giới chiếm 21,20%, và ở với họ hàng chỉ 9,40% Ở một mình và ở chung với người yêu chiếm đa số là điều kiện thuận lợi cho việc QHTD của các bạn sinh viên
Qua kết quả phân tích cho thấy rằng tỷ lệ sinh viên Nữ ở trọ cùng người yêu cao hơn so với sinh viên Nam, với tỷ lệ hơn 2 lần
3.1.3 Đặc điểm về hoàn cảnh gia đình
Bảng 3.4: Đặc điểm về hoàn cảnh gia đình sinh viên
Đặc điểm
Tần số (n)
Tỷ lệ (%)
Tần số (n)
Tỷ lệ (%)
Tần số (n)
Tỷ lệ (%) Tình trạng hôn nhân của bố mẹ
>1.000.000 tháng 9 11,10 34 14,30 43 13,40
Hoàn cảnh gia đình có ảnh hưởng trực tiếp đến suy nghĩ cũng như tâm lý của sinh viên, đặc biệt là hoàn cảnh hôn nhân của cha mẹ Trong 806 sinh viên được khảo sát
Trang 37chỉ có 17 trường hợp cha mẹ ly dị chiếm tỷ lệ 2,10% rất thấp, đa số tình hình hôn nhân của cha mẹ điều bình thường – cha mẹ sống chung (chiếm tỷ lệ 97,90%) và không có trường hợp nào Góa bụa
Về tình trạng hôn nhân của sinh viên, chỉ có 5% sinh viên đã kết hôn còn lại 95% sinh viên chưa kết hôn Sinh viên đã kết hôn là sinh viên nam, ở nữ không có trường hợp nào đã kết hôn Còn về kinh tế gia đình, đa số gia đình của các bạn sinh viên điều không nghèo (tỷ lệ gia đình không nghèo chiếm 85,60% Gia đình thuộc diện nghèo chỉ chiếm 14,40% trên tổng số
Tỷ lệ sinh viên đi làm thêm để trang trải cuộc sống chiếm 39,20% khá thấp so với 60,80% sinh viên không đi làm Tỷ lệ làm thêm của sinh viên nam cao hơn so với sinh viên nữ, nhưng chênh lệch không nhiều 40,90% ở nam so với 30,70% ở nữ Thu nhập
từ việc làm thêm của sinh viên từ 500.000 – 1.000.000 đồng chiếm tỷ lệ cao nhất, lên đến 50,80% Kế đến là mức dưới 500.000đ chiếm tỷ lệ 35,70%, có thu nhập trên 1 triệu chỉ chiếm 13,40%
3.2 Thực trạng kiến thức QHTD an toàn của sinh viên
3.2.1 Một số thông tin cơ bản về tình dục an toàn
Kết quả nghiên cứu sự hiểu biết, tiếp cận của sinh viên về thông tin các vấn đề liên quan đến tình dục an toàn đối được trình bày tại Bảng 3.3 cho thấy có đến 593 sinh
viên chiếm 73,6% trên tổng số đã nghe nói đến “QHTD an toàn” đạt tỷ lệ khá cao
Trong đó tỷ lệ sinh viên Nam đã được nghe về QHTD an toàn lên đến 97,5% tương ứng với 193 sinh viên Còn sinh viên Nữ đã nghe nói về QHTD an toàn chiếm chỉ 65,8% tương ứng với 400 sinh viên Kết quả kiểm định chi bình phương có p-value < 0,01 cho thấy có sự khác biệt giữa tỷ lệ sinh viên Nam đã nghe nói đến QHTD an toàn
so với Nữ Như vậy, tỷ lệ Nam đã nghe nói đến QHTD an toàn cao hơn Nữ Có thể nói rằng sinh viên Nam có sự quan tâm tìm hiểu về quan hệ tình dục an toàn nhiều hơn sinh viên Nữ, thể hiện sự quan tâm đến sức khỏe và trách nhiệm đối với xã hội
Trang 38Bảng 3.5: Kiến thức của sinh viên về tình dục an toàn
Nội dung
Tần số (n)
Tỷ lệ (%)
Tần số (n)
Tỷ lệ (%)
Tần số (n)
Tỷ lệ (%)
lý rất phổ biến, thể hiện sự kém chính xác của các thông tin về tình dục an toàn mà sinh viên đã tiếp cận, dẫn đến tuy có nghe nói, có tìm hiểu nhƣng lại không hiểu đúng về tình dục an toàn
Các kênh thông tin mà sinh viên tiếp cận về tình dục an toàn gồm các nguồn Internet, Ti vi, sách báo, gia đình, bạn bè và thầy cô Trong đó tỷ lệ sinh viên tiếp cận thông tin tình dục an toàn từ Internet chiếm tỷ lệ 33,6% cao nhất, kế đến là từ ti vi và
Trang 39sách báo chiếm tỷ lệ lần lược là 21,6% và 13,3% Điều này cho thấy sinh viên biết đến tình dục an toàn tư các nguồn chính thống, thông tin chính xác còn hạn chế, nguồn từ Internet không được kiểm duyệt nên mức độ chính xác của thông tin không cao, trong khi đó các nguồn có độ chính xác hơn như từ ti vi và sách báo thì lại ít được quan tâm tiếp cận
0,00% 10,00% 20,00% 30,00% 40,00%
Thầy cô Bạn bè Gia đình
Sách báo
Ti vi Internet
Tỷ lệ (%)
Tần số (n)
Tỷ lệ (%)
Tần số (n)
Tỷ lệ (%)
Kiến thức đúng về sử
dụng BCS tránh thai 130 65,66% 248 40,79% 378 46,90% Kiến thức đúng về sử
dụng BCS phòng bệnh 126 63,64% 248 40,79% 374 46,40%
Về kiến thức sử dụng BCS để tránh thai và phòng bệnh được thể hiện tại Bảng 3.5 cho thấy, tỷ lệ sinh viên hiểu đúng về sử dụng BCS tránh thai là 46,9%, Nam sinh viên có kiến thức hơn Nữ sinh viên về sử dụng BCS để tránh thai, có đến 65,66% sinh viên Nam hiểu đúng, tỷ lệ này ở Nữ chỉ đạt 40,79% Còn về kiến thức sử dụng BCS để phòng các bệnh lây nhiểm qua đường tình dục cũng được thể hiện tại Bảng 3.6, kết quả
Trang 40chỉ 46,4% sinh viên hiểu đúng, tỷ lệ Nam hiểu đúng cũng lớn hơn so với Nữ, tỷ lệ ở Nam hiểu đúng là 63,64% cao hơn tỷ lệ 40,79% ở nhóm sinh viên Nữ
Nhìn chung kiến thức cơ bản về tình dục an toàn của sinh viên tại trường Cao đẳng Y tế Trà Vinh còn rất hạn chế, tuy có tiếp cận, có nghe nói về tình dục an toàn nhưng chất lượng thông tin tiếp thu được vẫn còn nhiều sai sót Sự quan tâm về tình dục an toàn đa số là các Nam sinh viên, các sinh viên Nữ vẫn chưa thật sự quan tâm, đây là một hạn chế rất lớn cần được khắc phục, vì hệ lụy của việc quan hệ tình dục không ảnh hưởng đến cả Nam lẫn Nữ, không những thế Nữ sẽ bị tổn thương nhiều hơn
Vì vậy, Nữ giới cần quan tâm hơn đến các kiến thức về tình dục an toàn để tự bảo vệ mình trước khi xã hội bảo vệ
3.2.1 Kiến thức về các biện pháp tránh thai
Bảng 3.7: Các biện pháp tránh thai nghe nói đến
Nội dung
Tần số (n)
Tỷ lệ (%)
Tần
số (n)
Tỷ lệ (%)
Tần số (n)
Tỷ lệ (%)
Dùng bao cao su 148 74,75 496 81,58 644 79,90 Xuất tinh ngoài âm đạo 38 19,19 128 21,05 166 20,60 Tính vòng kinh ở phụ nữ 37 18,69 56 9,21 93 11,54 Uống thuốc tránh thai hàng