1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Kiến thức, thái độ, thực hành về tiêm vắc xin cúm mùa của nhân viên y tế hai bệnh viện tuyến trung ương tại hà nội năm 2015 và yếu tố liên quan

97 227 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 10 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ tình hình trên, chúng tôi tiến hành đề tài nghiên cứu “Kiến thức, thái độ, thực hành về tiêm vắc xin cúm mùa của nhân viên y tế hai bệnh viện tuyến trung ương tại Hà Nội năm 2015 và y

Trang 1

ĐẶT VẤN ĐỀ

Cúm mùa là một bệnh nhiễm trùng hô hấp cấp tính do vi rút cúm gâynên Bệnh thường xảy ra vào mùa đông xuân, lây nhiễm trực tiếp từ ngườibệnh sang người lành qua các giọt bắn nhỏ khi nói chuyện, khi ho, hắt hơi [1]

Vi rút gây bệnh thường gặp là cúm A(H3N2), cúm A(H1N1), cúm B [1],[2].Bệnh cúm lan truyền khắp nơi trên thế giới qua các dịch theo mùa trongnăm, tính chất ngày càng nghiêm trọng bởi sự biến chủng nguy hiểm và tiềmtàng của vi rút cúm [3] Hàng năm, trên thế giới có khoảng 20 - 30% trẻ em

và 5 - 10% người lớn mắc bệnh cúm; trung bình các vụ dịch cúm gây bệnhcho khoảng 500 - 800 triệu người/năm, trong đó khoảng 3 - 5 triệu trường hợp

bị bệnh cúm nặng và 250.000 - 500.000 trường hợp tử vong [4] Tại ViệtNam, hàng năm ghi nhận khoảng 1,6-1,8 triệu trường hợp mắc bệnh cúm Tiêm phòng vắc xin cúm mùa hàng năm là một trong những biện phápphòng lây nhiễm cúm Tổ chức Y tế thế giới (TCYTTG) đã khuyến cáo nhânviên y tế (NVYT) là nhóm nguy cơ cao cần được tiêm vắc xin cúm mùa [5].Tại Việt Nam, Bộ Y tế đã có quy định bệnh cúm là bệnh bắt buộc phải sửdụng vắc xin đối với người có nguy cơ mắc bệnh, người sống tại vùng có dịchhoặc đến vùng có dịch [6], đồng thời ban hành Hướng dẫn chẩn đoán và điềutrị bệnh cúm mùa trong đó khuyến cáo NVYT nên được tiêm phòng vắc xincúm mùa hàng năm [1] Ngoài ra, Bộ Y tế đã phê duyệt Kế hoạch phát triển

và sử dụng vắc xin cúm giai đoạn 2013 - 2020, tầm nhìn đến 2030 nêu rõ lộtrình giai đoạn 2021 - 2030 “Xem xét đưa vắc xin cúm mùa vào tiêm chủng

mở rộng cho nhóm đối tượng nguy cơ cao” [7] trong đó có NVYT [1]

Một số nghiên cứu cho thấy, so với những người không làm trong lĩnhvực y tế, NVYT là đối tượng có nguy cơ mắc bệnh cúm cao hơn và là mộttrong những mắt xích liên quan đến việc lây truyền vi rút cúm sang nhóm

Trang 2

bệnh nhân được họ chăm sóc, điều trị Bên cạnh đó, việc tiếp xúc trực tiếp vớibệnh nhân mắc bệnh cúm làm tăng nguy cơ nhiễm bệnh đối với NVYT [8].Việc NVYT phải tạm thời nghỉ việc do bị mắc bệnh cúm gây nên gánh nặng

về kinh tế, ảnh hưởng đến công việc nhưng nếu họ đi làm khi đang mắc bệnhcúm thì chính NVYT là nguồn lây nhiễm vi rút cúm [9],[10] Mặc dù đã cókhuyến cáo, quy định NVYT cần được tiêm vắc xin cúm mùa [5] Tuy nhiên,việc tiêm vắc xin cúm mùa vẫn gặp phải những khó khăn do nhận thức rằngbệnh cúm không phải là bệnh nguy hiểm đối với những người trong độ tuổilao động, khỏe mạnh cũng như quan niệm sai lầm về tính an toàn và hiệu quảcủa vắc xin cúm mùa của chính NVYT [11],[12],[13]

Cho đến nay tại Việt Nam đã có nhiều nghiên cứu về cúm [14],[15] cũngnhư điều tra kiến thức, thái độ và thực hành của người người dân về phòngchống cúm A(H5N1), cúm A(H1N1) [16],[17],[18],[19] Tuy nhiên chưa cónghiên cứu nào đầy đủ và có hệ thống về kiến thức, thái độ, thực hành tiêmphòng vắc xin cúm mùa của NVYT là các bác sỹ Từ tình hình trên, chúng tôi

tiến hành đề tài nghiên cứu “Kiến thức, thái độ, thực hành về tiêm vắc xin cúm mùa của nhân viên y tế hai bệnh viện tuyến trung ương tại Hà Nội năm

2015 và yếu tố liên quan” với 2 mục tiêu sau:

1 Mô tả kiến thức, thái độ, thực hành về tiêm vắc xin cúm mùa của các bác sỹ công tác tại Bệnh viện Bạch Mai và Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới Trung ương năm 2015.

2 Mô tả một số yếu tố liên quan đến kiến thức, thái độ, thực hành của các bác sỹ công tác tại Bệnh viện Bạch Mai và Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới Trung ương về tiêm vắc xin cúm mùa.

Kết quả nghiên cứu đóng góp cho việc đề xuất một số giải pháp hữuhiệu trong việc kiểm soát bệnh dịch cúm tại Việt Nam

Trang 3

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN

1.1 Đặc điểm bệnh cúm ở người

1.1.1 Khái niệm về bệnh cúm

- Bệnh cúm là bệnh nhiễm vi rút cấp tính đường hô hấp với biểu hiện sốt,đau đầu, đau cơ, mệt mỏi, sổ mũi, đau họng và ho Ho thường nặng và kéodài Có thể kèm theo các triệu chứng đường tiêu hóa (buồn nôn, nôn, ỉa chảy),đặc biệt ở trẻ em Thông thường bệnh diễn biến nhẹ và hồi phục trong vòng 2-

7 ngày Ở trẻ em và người lớn tuổi, người mắc bệnh mạn tính về tim phổi,thận, bệnh chuyển hóa, thiếu máu hoặc người có suy giảm miễn dịch, bệnh cóthể diễn biến nặng hơn như viêm tai, viêm phế quản, viêm phổi, viêm não cóthể dẫn đến tử vong [20]

1.1.2 Tác nhân gây bệnh

- Vi rút cúm (Influenza virus) thuộc nhóm Orthomyxoviridae và đượcchia thành 3 týp A, B và C Vỏ của vi rút bản chất là glycoprotein bao gồm 2kháng nguyên: Kháng nguyên ngưng kết hồng cầu H (Hemaglutinin) vàkháng nguyên trung hoà N (Neuraminidase) Có 15 loại kháng nguyên H (H1-H15) và 9 loại kháng nguyên N (N1-N9) Những cách tổ hợp khác nhau củahai loại kháng nguyên này tạo nên các phân týp khác nhau của vi rút cúm A.Trong quá trình lưu hành của vi rút cúm A, 2 kháng nguyên này, nhất làkháng nguyên H, luôn luôn biến đổi Những biến đổi nhỏ liên tục gọi là “trôi”kháng nguyên (antigenic drift) [21] thường gây nên các vụ dịch vừa và nhỏ.Những biến đổi nhỏ dần dần tích lại thành những biến đổi lớn, tạo nên phântýp kháng nguyên mới gọi là “thay đổi” kháng nguyên (antigenic shift) Đó là

do sự tái tổ hợp giữa các 4 chủng vi rút cúm động vật và cúm người Nhữngphân týp kháng nguyên mới này sẽ gây đại dịch cúm trên toàn cầu [21]

Trang 4

- Khả năng tồn tại ở môi trường bên ngoài: Vì bản chất của vi rút cúm làlipoprotein, vi rút cúm có sức đề kháng yếu, dễ bị bất hoạt bởi bức xạ mặttrời, tia tử ngoại, dễ bị tiêu diệt ở nhiệt độ 56 độ C và các chất hoà tan lipitnhư ether, beta-propiolacton, formol, chloramine, cresyl, cồn Tuy nhiên, virút cúm có thể tồn tại hàng giờ ở ngoại cảnh, đặc biệt khi thời tiết lạnh và độ

ẩm thấp Ở nhiệt độ 0 độ C đến 4 độ C sống được vài tuần, ở -20 độ C vàđông khô sống được hàng năm [21]

1.1.3 Đặc điểm dịch tễ học

- Bệnh cúm nguy hiểm là do tính lây lan nhanh và gây thành dịch Bệnh

có thể xảy ra dưới nhiều mức độ khác nhau: đại dịch, dịch, dịch nhỏ địaphương và các trường hợp tản phát Bệnh cúm lan truyền nhanh trên thế giớitrong các mùa dịch cúm và gây nên gánh nặng về kinh tế do chi phí do phảinằm viện điều trị và chăm sóc y tế cũng như nghỉ việc do bị bệnh Tỷ lệ mắcbệnh cúm là 5-10% ở người lớn và 20-30% ở trẻ em Trong các vụ dịch cúmhàng năm, 5-15% dân số bị nhiễm khuẩn đường hô hấp trên Bệnh nặng và tửvong xảy ra chủ yếu ở những nhóm người có nguy cơ cao như trẻ em dưới 2tuổi, người già và người mắc bệnh mạn tính [21]

- Hiện nay, các phân týp kháng nguyên của vi rút cúm A đang lưu hànhtrên toàn cầu là A(H1N1) và A(H3N2) xen kẽ nhau hoặc một trong hai týpchiếm ưu thế tuỳ từng nơi Vi rút cúm B biến đổi chậm hơn vi rút cúm A và

do đó chỉ có một týp huyết thanh và không gây những vụ dịch lớn, với chu kỳdịch từ 5-7 năm Vi rút cúm C gây ra các trường hợp tản phát với triệu chứnglâm sàng không điển hình và các vụ dịch nhỏ ở địa phương [21]

- Ở các vùng ôn đới, dịch cúm thường xảy ra vào mùa lạnh Ở các vùngnhiệt đới, bệnh thường xảy ra vào mùa mưa hoặc các trường hợp tản phát xảy

ra bất kỳ tháng nào trong năm [21]

Trang 5

1.1.4 Nguồn truyền nhiễm

- Ổ chứa: Vi rút cúm A có khả năng gây nhiễm các loài động vật có vú(như lợn và ngựa), các loài chim và gia cầm Trong đó, vi rút cúm B và C chỉgây bệnh ở người Tất cả các týp vi rút cúm A tồn tại trong quần thể chimnước hoang dại Nhìn chung, các vi rút cúm động vật không có khả năng gâybệnh cho người trừ khi nó đã thích ứng với người hoặc tái tổ hợp với vi rútcúm người [20]

- Đối với bệnh cúm mùa, người bệnh thể điển hình, hoặc thể nhẹ là ổchứa vi rút [20]

1.1.5 Phương thức lây truyền

- Bệnh cúm là bệnh có khả năng lây nhiễm rất cao và lây truyền nhanh,

có thể gây dịch và đại dịch Bệnh lây lan qua đường hô hấp, qua không khígiọt nhỏ qua các giọt nhỏ nước bọt hay dịch tiết mũi họng của bệnh nhân cóchứa vi rút cúm qua ho, hắt hơi Vi rút vào cơ thể qua đường mũi họng Tỷ lệlây lan càng mạnh khi tiếp xúc trực tiếp và mật thiết, đặc biệt ở nơi tập trungđông người như trường học, nhà trẻ, bệnh viện Trong điều kiện thời tiết lạnh

và ẩm thấp, tế bào đường hô hấp của người dễ bị tổn thương, làm tăng tínhcảm nhiễm với bệnh [20]

tỷ lệ tử vong có liên quan đến cúm Hiệu quả bảo vệ của vắc xin cúm mùa

Trang 6

phụ thuộc vào độ tuổi và đáp ứng miễn dịch của người được tiêm vắc xin,mức độ giống nhau giữa thành phần vi rút của vắc xin và các vi rút hiện đanglưu hành Tiêm vắc xin phòng cúm có thể làm giảm chi phí cho chăm sóc y tế

và tình trạng mất khả năng lao động do bị bệnh

+ Cần phải tiêm phòng cho cộng đồng hàng năm trước mùa cúm Những người nên tiêm vắc xin cúm mùa hàng năm là những người có nguy cơ mắcbệnh cúm và có nguy cơ có biến chứng cao của bệnh cúm:

 Tất cả trẻ em từ 6 đến 23 tháng và những người từ 65 tuổi trở lên;

 Người lớn và trẻ em từ 6 tháng trở lên bị bệnh tim hoặc phổi mãn tính,hen suyễn, bệnh chuyển hóa (ví dụ bệnh tiểu đường), bệnh thận mãn tính,hoặc suy giảm hệ miễn dịch

 Phụ nữ sẽ có thai trong mùa bệnh cúm;

 Những người sống trong các nhà dưỡng lão và các cơ sở chăm sóc dài hạn

 Những người tiếp xúc mật thiết với các bệnh nhân như cán bộ y tế,người cùng nhà với bệnh nhân,

+ Chống chỉ định dùng vắc xin cúm mùa đối với người có dị ứng vớiprotein trứng hoặc với các thành phần khác của vắc xin [20]

1.2 Tình hình bệnh cúm trên thế giới và tại Việt Nam

1.2.1 Tình hình bệnh dịch cúm trên thế giới

- Bệnh cúm mùa: Hàng năm trên toàn thế giới có khoảng 3 triệu đến 5triệu trường hợp mắc cúm nặng phải nhập viện trong đó 250.000 đến 500.000trường hợp tử vong

- Cúm A(H1N1): Năm 2009, xuất hiện dịch bệnh mới nổi là cúmA(H1N1), trường hợp đầu tiên được thông báo tại Mê hi cô vào tháng 3/2009,sau 4 tháng dịch nhanh chóng lan rộng ra khắp thế giới, TCYTTG công bốmột đại dịch mới sau hơn 40 năm Đến ngày 20/12/2009, dịch đã được ghinhận tại 208 quốc gia và vùng lãnh thổ, trong đó có 11.516 trường hợp tử

Trang 7

vong Theo thông báo của TCYTTG ngày 06/8/2010, toàn thế giới đã ghinhận 214 quốc gia và vùng lãnh thổ có xét nghiệm dương tính với vi rút cúmA(H1N1), trong đó 18.449 trường hợp tử vong Ngày 10/8/2010, TCYTTG đãđưa ra Thông báo: Thế giới không còn trong giai đoạn đại dịch cúm (giaiđoạn 6), đã chuyển sang giai đoạn sau đại dịch Như vậy sau 14 tháng (kể từngày 11/6/2010) tuyên bố đại dịch cúm A(H1N1) trên toàn cầu, TCYTTG đãkhẳng định tình hình cúm A(H1N1) bước vào giai đoạn thoái lui Theo nhậnđịnh của các chuyên gia quốc tế, vi rút cúm A(H1N1) gây đại dịch năm 2009

sẽ diễn biến như cúm mùa và tiếp tục lưu hành Hiện chưa phát hiện sự biếnđổi gen của vi rút cúm A(H1N1) gây đại dịch năm 2009

- Cúm A(H3N2): Tác nhân gây bệnh là vi rút cúm A(H3N2), được hìnhthành do trao đổi tích hợp giữa vi rút cúm người và vi rút cúm gia cầm [22].Đại dịch cúm này cũng bắt nguồn từ Trung Quốc vào tháng 7 năm 1968 sau

đó lan sang Hồng Kông và nhanh chóng đạt đỉnh trong vòng 2 tuần Đếntháng 8, dịch lan sang Đài Loan, Philippine, Singapore và Việt Nam và tháng

9 xuất hiện ở Úc, Ấn Độ và Iran Cũng vào thời gian này, dịch xâm nhập vàoCalifornia, Mỹ do lính Mỹ từ Việt Nam mang theo dịch bệnh trở về Mỹ Tại

Mỹ dịch đạt đỉnh vào tháng 12 năm 1968 [22] Đại dịch này gây nhiễm chokhoảng 30 - 50% dân số thế giới và có sự dao động giữa các quốc gia Tại Mỹ

và Úc, tỷ lệ nhiễm cúm đại dịch này lên tới trên 50% dân số Tuy nhiên, tỷ lệ

tử vong do bệnh cúm trong đại dịch này dưới 30/100.000 người với tổng cộngkhoảng trên 1 triệu trường hợp tử vong trên toàn cầu [23]

- Cúm A(H5N1): Dịch cúm A(H5N1) bắt đầu được ghi nhận từ tháng12/2003 Đến tháng 9/2014, toàn thế giới đã ghi nhận 667 trường hợp mắccúm A(H5N1) tại 16 quốc gia, trong đó có 393 trường hợp tử vong

- Cúm A(H7N9): Chủng cúm A(H7N9) mới xuất hiện ở Trung Quốc từngày 04/5/2013, theo ghi nhận của cơ quan đầu mối IHR - Tổ chức Y tế thế

Trang 8

giới đến ngày 11/9/2014 tổng số ca nhiễm cúm A(H7N9) là 453 người, trong

đó có 175 ca tử vong, ghi nhận chủ yếu tại Trung Quốc (15 tỉnh, thành phố);Đài Loan, Hồng Kông và Malaysia Mặc dù hoạt động điều tra vẫn đang đượctiếp tục thực hiện nhằm xác định chính xác nguồn bệnh và phương thức lâytruyền của vi rút cúm A(H7N9), tuy nhiên đến nay vẫn chưa có bằng chứng virút cúm A(H7N9) lây từ người sang người

1.2.2 Tình hình dịch cúm tại Việt Nam

- Bệnh cúm mùa: Hàng năm nước ta vẫn ghi nhận khoảng 1,6 triệu đến1,8 triệu trường hợp mắc Trong năm 2013, cả nước ghi nhận 1.252.220trường hợp mắc hội chứng cúm tại 62 tỉnh, thành phố, 19 trường hợp tử vongtại 10 địa phương

- Cúm A(H1N1): Cúm A(H1N1) đại dịch đã xâm nhập và lây truyền tạiViệt Nam từ ngày 31/5/2009 đến tháng 12/2010, cả nước đã ghi nhận 11.305trường hợp có xét nghiệm dương tính với vi rút cúm A(H1N1) tại 63 tỉnh,thành phố, trong đó 61 trường hợp đã tử vong phân bố ở cả 4 khu vực là miềnBắc, miền Trung, miền Nam và Tây Nguyên

Năm 2011 chủ yếu lưu hành cúm A(H1N1) đại dịch (riêng miền Trung

có 186 trường hợp mắc, trong đó 2 trường hợp tử vong) Năm 2012 có 05trường hợp dương tính với vi rút cúm A(H1N1) đại dịch còn lại là mắc cúmA(H3N2) Từ đầu năm 2013 đến tháng 4/2013, ghi nhận thêm 03 trường hợp

tử vong tại Yên Bái và Thanh Hóa

Theo kết quả giám sát các chủng vi rút cúm tại Việt Nam tại cácđiểm giám sát trọng điểm 9 tháng đầu năm 2014 cho thấy:

+ Trong số các trường hợp mắc hội chứng cúm, tỷ lệ lưu hành chủ yếu làcúm B 43%, cúm A(H3) 39% và cúm A(H1N1) 18%

+ Trong số các trường hợp viêm đường hô hấp cấp tính nặng, cúmA(H1N1) chiếm 45%, cúm A(H3) chiếm 28%, cúm B chiếm 27%

Trang 9

Hiện chưa phát hiện sự biến đổi gen của vi rút ảnh hưởng đến độc lực và

sự kháng thuốc của vi rút cúm tại Việt Nam

- Cúm A(H5N1): Lũy tích từ năm 2003 đến tháng 9/2014, Việt Nam đãghi nhận 127 trường hợp mắc, 64 trường hợp tử vong

- Cúm A(H7N9): Đến nay, chưa có trường hợp nhiễm cúm A(H7N9) nàođược ghi nhận, cả ở người và gia cầm

1.3 Tình hình sử dụng vắc xin cúm mùa

1.3.1 Lịch sử vắc xin cúm mùa

- Vắc xin cúm mùa có lịch sử phát triển khá sớm, bắt đầu từ những nămđầu của thập kỷ 30 của thế kỷ XX Chế phẩm đầu tiên cho dự phòng bệnhcúm là vắc xin cúm mùa toàn thân vi rút bất hoạt, với việc sử dụng chủng virút cúm A/Puerto-Rico/8/1934/H1N1 nuôi cấy trên trứng gà có phôi và bấthoạt bằng beta-propiolactone để kích thích tạo kháng thể trung hoà dự phòngcúm cho người [24] Cho tới nay đã có hàng chục loại vắc xin cúm bất hoạt vàcúm sống giảm độc lực được sản xuất theo những cách tiếp cận công nghệkhác nhau, được sản xuất thử nghiệm hoặc đã qua thử nghiệm lâm sàng vàđược cấp phép sử dụng rộng rãi cho cộng đồng

- Vắc xin cúm mùa hiện đang được sản xuất dưới 2 dạng: vắc xin sốnggiảm độc lực dùng đường mũi và vắc xin bất hoạt toàn thân hoặc tiểu thànhphần HA, NA tinh khiết dùng đường tiêm Theo quy định hiện nay củaTCYTTG công thức của vắc xin cúm mùa luôn chứa kháng nguyên của 2phân týp cúm A đại diện là A(H1N1); A(H3N2) và kháng nguyên týp, vì thếthường được gọi là vắc xin cúm “tam liên”

1.3.2 Tình hình sử dụng vắc xin cúm mùa trên thế giới

- Theo báo cáo tổng kết của nhóm chuyên gia tư vấn về chiến lược tiêmchủng (NCGTV) của TCYTTG đã có hơn 570 triệu liều vắc xin cúm

Trang 10

A(H1N1) gây đại dịch năm 2009 đã được phân phối, trong đó có > 350 triệuliều vắc xin được quản lý, bàn giao [20].

- Với mục đích giảm thiểu các ảnh hưởng xấu có thể do vi rút cúmA(H1N1) gây ra, TCYTTG đã lên kế hoạch phân phối vắc xin cúm đại dịchcho các nước có dịch bùng phát Cùng với đó, Chính phủ các nước, những tổchức và nhà sản xuất vắc xin đã có những hỗ trợ về vắc xin cũng như tàichính cho các khu vực có dịch Tính đến cuối tháng 3/2010, 94 quốc gia cần

hỗ trợ vắc xin, 76 quốc gia ký thỏa thuận với TCYTTG và 48 quốc gia đãđược phê duyệt kế hoạch triển khai phân phối, sử dụng vắc xin cúm

- Ủy ban tư vấn toàn cầu về an toàn vắc xin đã tiến hành một đánh giáliên tục về tính an toàn và hiệu quả của vắc xin Kết quả nghiên cứu cho thấytính hiệu quả và sinh miễn dịch tốt giữa kháng nguyên của vắc xin và chủngcúm A(H1N1) đại dịch 2009 TCYTTG đã cam kết việc hỗ trợ vắc xin chocác quốc gia và đã cung cấp 78 triệu liều vắc xin cúm, hầu hết trong số đó làdành cho khu vực Châu Phi, khu vực Đông Nam Á và khu vực Đông ĐịaTrung Hải 11 loại vắc xin cúm đã được tiền kiểm nhanh chóng do có sự hỗtrợ từ các cơ quan quản lý và tăng cường nhân lực, nhờ đó mà việc đánh giá,đưa vào sử dụng các vắc xin cúm khác ít bị trì hoãn

- NCGTV đề xuất các nhóm ưu tiên sử dụng vắc xin cúm bao gồm: phụ

nữ mang thai; trẻ trên 6 tháng tuổi, trẻ dưới 2 tuổi, người già trên 65 tuổi,người mắc bệnh mạn tính và NVYT

Trong giai đoạn 2012 - 2013:

- Từ tháng 9 năm 2011 đến tháng 2 năm 2012, chủng vi rút cúmA(H1N1) đại dịch 2009 xuất hiện với tần suất thấp, có sự thay đổi trong việckết hợp giữa chủng vi rút cúm A(H3N2) và chủng vi rút cúm B tại nhiều quốcgia Phần lớn các vắc xin cúm A(H1N1) đại dịch 2009 có kháng nguyêntương tự chủng cúm A/California/7/2009 Vì vậy các vắc xin có chứa chủng

Trang 11

A/California/7/2009 sẽ có hiệu giá tương tự như vắc xin phòng cúm A(H1N1)đại dịch 2009 [20].

- Thêm vào đó, chủng cúm A(H3N2) cũng được phát hiện bùng phát ởmột số nước, phần lớn các chủng vi rút cúm mới gần đây khác với thành phầncủa vắc xin cúm A/Perth/16/2009 và có thể có sự liên quan nhiều với chủngA/Victoria/361/2011 hơn Vắc xin chứa thành phần A/Perth/16/2009 có hiệugiá thấp đối với các chủng cúm A(H3N2) đang lưu hành [20]

- Vi rút cúm B cũng đã được báo cáo là đang bùng phát tại nhiều nước.Chủng vi rút cúm B/Yamagata/16/88 xuất hiện tại nhiều nơi trên thế giới tuynhiên chủng vi rút cúm B/Victoria/2/87 lại chiếm ưu thế ở một số nước, đặcbiệt là Trung Quốc Đa số các chủng vi rút đang lưu hành có kháng nguyên B/Victoria/2/87 và liên quan chặt chẽ với chủng vi rút cúm B/Brisbane/60/2008.Gần đây, các chuyên gia đã phân tích và cho thấy chủng vi rút cúmB/Yamagata/16/88 có tính kháng nguyên khác với chủng dùng trong loại vắcxin cúm B trước đó là B/Florida/4/2006; chủng vi rút cúm này có sự tươngđồng với chủng vi rút cúm B/Wisconsin/1/2010 Vắc xin cúm có chứa thànhphần B/Brisbane/60/2008 có hiệu giá tương tự đối với vắc xin có chứaB/Victoria/2/87, tuy nhiên, hiệu giá thấp hơn đối với chủng cúm B/Yamagata/16/88 [20]

- Các cơ quan phụ trách của từng quốc gia hoặc khu vực sẽ phê duyệtthành phần và xây dựng các loại vắc xin cúm mùa được sử dụng ở mỗi nướchay khu vực Các đơn vị phụ trách về công tác y tế công cộng của các quốcgia sẽ chịu trách nhiệm đưa ra các khuyến nghị liên quan đến việc sử dụngvắc xin cúm mùa

1.3.3 Tình hình sử dụng vắc xin cúm mùa tại Việt Nam

- Hiện nay ở Việt Nam vắc xin cúm đại dịch chưa được sử dụng mà mớichỉ sử dụng một số vắc xin cúm mùa do nước ngoài sản xuất có thành phần

Trang 12

cúm A(H1N1) đại dịch 2009 được cấp giấy phép lưu hành: Vaxigrip (SanofiPasteur), Fluarix (GSK), Influvac (Abbot) và Inflexal V (Crucell SwitzerlandAG) Các vắc xin này được sử dụng trong hệ thống tiêm chủng dịch vụ chonhững người có nhu cầu [7].

Bảng 1.1 Tình hình sử dụng vắc xin cúm trong tiêm chủng dịch vụ từ năm

2006 - 2013 tại Việt Nam.

(liều)

Inflexal V (liều)

Influvax (liều)

Vaxigrip (liều)

Tổng (liều)

và giảm 41% nguy cơ nhiễm khuẩn hô hấp ở trẻ em Tuy nhiên số liệu về tìnhhình sử dụng vắc xin cúm mùa tại Việt Nam cho thấy tỷ lệ này là tương đốithấp so với số đối tượng nguy cơ cao mặc dù đã có xu hướng tăng qua cácnăm đặc biệt là từ năm 2009 khi đại dịch cúm xảy ra

1.4 Các nghiên cứu liên quan trên thế giới và tại Việt Nam

1.4.1 Các nghiên cứu trên thế giới

Trang 13

Nhiều quốc gia trên thế giới đã tiến hành các nghiên cứu về tình hình

sử dụng vắc xin cúm và các yếu tố về kiến thức, thái độ, thực hành trongnhóm NVYT:

- Nghiên cứu tại Teheran, Iran năm 2008 - 2009 đã chỉ ra các yếu tố thúcđẩy việc tiêm vắc xin cúm của NVYT bao gồm hiệu quả của vắc xin (51,4%;38/74), cúm là bệnh nguy hiểm (43,2%; 32/74); nguy cơ nhiễm bệnh từ côngviệc hàng ngày (43,2%; 32/74), do tác động của các phương tiện truyền thông(45; 32,4%) Các yếu tố cản trở việc quyết định không tiêm vắc xin cúm củanhóm NVYT bao gồm lo lắng về tác dụng phụ của vắc xin, cho rằng tiêm vắcxin là không cần thiết, vắc xin không có sẵn, quên hoặc không có thời gian,tiêm vắc xin không hiệu quả,

- Nghiên cứu đánh giá thực trạng tiêm vắc xin cúm của NVYT trongmùa dịch cúm 2011 - 2012 và tìm hiểu về thái độ, kiến thức, các yếu tố xãhội, nhân khẩu học, nghề nghiệp đối với vắc xin cúm tại Navarre cho thấy có56,2% NVYT đã tiêm vắc xin cúm Tỷ lệ tiêm vắc xin cúm cao nhất ở nhómNVYT tiếp xúc trực tiếp với bệnh nhân có nguy cơ cúm (OR: 1,72; CI 95%:1,05-2,84), sau đó là nhóm NVYT lo lắng sẽ mắc bệnh cúm (OR:4,59; CI95%: 2,30-9,15), hoặc sẽ lây bệnh cho bệnh nhân của họ (OR: 6,29; CI 95%:3,02-13,13) [25] Nghiên cứu cũng đã chỉ ra tỷ lệ tiêm vắc xin cúm củaNVYT tại Navarre còn thấp dưới mức mong đợi và cần có sự hưởng ứng việctiêm vắc xin phòng bệnh của nhân viên y tế để hoàn thành chiến lược phòng,chống bệnh cúm

- Tại Ấn Độ từ tháng 4 - 6/2010 cũng đã tiến hành nghiên cứu về thựctrạng tiêm vắc xin cúm, kiến thức, thái độ và thực hành tiêm vắc xin cúm củaNVYT ở Srinagar để đưa ra những chính sách, kế hoạch trong tương lai nhằmtăng tỷ lệ tiêm vắc xin cúm trong nhóm NVYT Theo nghiên cứu, chỉ có 4,4%NVYT đã tiêm vắc xin cúm mặc dù 95% NVYT thừa nhận rằng cúm gây ra

Trang 14

những hậu quả nghiêm trọng cho bản thân họ, bệnh nhân của họ và cộngđồng, 81% trong đó đều biết vắc xin có thể phòng chống được bệnh cúm Lý

do của việc không tiêm vắc xin cúm là: không biết có vắc xin cúm tại địaphương (32%), nghi ngờ về tính an toàn của vắc xin (18%), không có thờigian tiêm vắc xin (12%), lo sợ những tác dụng phụ (4%) 61% cho rằng cácchương trình vắc xin được thúc đẩy do lợi nhuận 88% cho rằng việc tiêm vắcxin cúm cho NVYT là bắt buộc [26]

- Một nghiên cứu khác về kiến thức và thái độ đối với vắc xin cúm củaNVYT cũng đã được tiến hành tại Tây Ban Nha vào năm 2012 cho thấy50,7% NVYT đã tiêm vắc xin cúm trong năm 2012 trong đó nhóm tuổi có tỷ

lệ tiêm vắc xin cao nhất là từ 55 tuổi trở lên (55,7%), giới nam có tỷ lệ tiêmchủng là 57,4% và tỷ lệ này ở nhóm bác sỹ nhi khoa là 63,1% Những yếu tốliên quan đến việc quyết định tiêm vắc xin bao gồm: lo lắng về việc lây nhiễmbệnh tại nơi làm việc (OR: 4,93; 95% CI: 3,72 - 6,53), cho rằng tiêm vắc xin

là quan trọng đối với NVYT (OR: 2,62; 95% CI: 1,83 - 3,75) và tiêm vắc xin

là biện pháp hiệu quả trong phòng, chống bệnh cúm (OR: 2,40; 95% CI: 1,56

- 3,67) Nghiên cứu cho thấy không có mối liên hệ giữa kiến thức hay đặc tínhcủa vắc xin Các chương trình đào tạo, tập huấn cần tập trung xóa bỏ nhữngnhận thức sai lầm và thái độ tiêu cực đối với việc sử dụng vắc xin [27]

Trang 15

- Nguy cơ lây nhiễm cúm A/H1N1/09 đại dịch trong môi trường bệnhviện cũng khác biệt so với hộ gia đình vì có những yếu tố liên quan đến nghềnghiệp Các yếu tố nguy cơ liên quan đến nghề nghiệp có thể là: phơi nhiễmvới phòng thủ thuật (OR: 5,06; 95% CI: 1,01 - 34,23), làm việc lâu trongphòng bệnh (OR: 3,1; 95% CI: 1,27 - 7,90), tiếp xúc gần với cán bộ y tế bịnhiễm cúm (OR: 3,18; 95% CI: 1,22 - 8,54) Đó cũng là những yếu tố chỉđiểm cho hành vi liên quan đến khả năng tiếp xúc với nguồn bệnh Tuy nhiênbên cạnh đó một số yếu tố như rửa tay (OR: 0,11; 95% CI: 0,04 - 0,28),thường xuyên mở cửa sổ nơi làm việc (OR: 0,14; 95% CI: 0,05 - 0,39) đãđược chứng minh là yếu tố bảo vệ khỏi nhiễm/mắc cúm [28] Bên cạnh đó,nếu gia đình của các cán bộ y tế đông người cũng làm tăng khả năng nhiễmcúm A/H1N1/09 đại dịch (OR: 1,2; 95% CI: 1,0 - 1,4) [29].

- Theo một nghiên cứu tại Thái Lan của Darunee Ditsungnoen vào năm

2013 trên 643 bác sĩ cho thấy 68% bác sĩ cho biết vắc xin cúm là an toàn,62% các bác sĩ nghĩ rằng những khuyến cáo về tiêm phòng vắc xin cúm hiệnnay của Bộ Y tế không rõ ràng hoặc gây khó hiểu, chỉ có 24% các bác sĩkhuyến cáo việc tiêm vắc xin cúm cho phụ nữ mang thai, 50% bác sĩ cho biết

có sẵn vắc xin trong bệnh viện nơi họ công tác, các bác sĩ sản/phụ khoathường xuyên khuyến cáo việc sử dụng vắc xin cúm hơn so với các bác sĩchuyên ngành khác [30]

1.4.2 Các nghiên cứu tại Việt Nam

- Tại Việt Nam đã có rất nhiều nghiên cứu về cúm cũng như điều tra vềkiến thức, thái độ và thực hành của người người dân về phòng chống cúmA(H5N1), cúm A(H1N1) Những nghiên cứu này đã cung cấp một số thôngtin về kiến thức, thái độ, thực hành của người dân, nhìn chung người dân cónhững hiểu biết khá đầy đủ về cúm

Trang 16

- Ngoài ra còn có nghiên cứu tìm hiểu nhận thức và biện pháp ứng phócủa NVYT đối với dịch cúm A(H5N1) được thực hiện trên địa bàn 7 tỉnh,thành phố tiêu biểu cho bảy vùng sinh thái trong cả nước gồm: Quảng Ninh,Quảng Bình, Lâm Đồng, Kiên Giang, Sơn La, Ninh Thuận, Bình Dương của

Vũ Thị Minh Hạnh đã được công bố năm 2008, kết quả cho thấy [31]:

+ Chỉ số hiểu biết của NVYT về những thông tin chung liên quan đếnphòng chống cúm A(H5N1) như nguyên nhân gây bệnh, triệu chứng, mức độnguy hiểm, đường lây, biện pháp phòng ngừa lây nhiễm trong bệnh viện vàtrong cộng đồng thường rất cao đạt tỷ lệ từ >80% đến >95%;

+ Phần đông NVYT trong các cơ sở y tế dự phòng đã có hiểu biết đúng

về cách phát hiện sớm và xử lý các trường hợp nghi nhiễm cúm A(H5N1).Tuy nhiên, đối với một số thông tin cụ thể liên quan đến chẩn đoán phát hiệnsớm và xét nghiệm, tỷ lệ NVYT có hiểu biết chính xác chưa nhiều Điều này

sẽ làm hạn chế khả năng phát hiện sớm cũng như xử lý kịp thời các ổ dịchcúm trong cộng đồng,

+ Trong các cơ sở điều trị, tỷ lệ NVYT nắm vững kiến thức về chẩnđoán và điều trị theo hướng dẫn của Bộ Y tế rất cao từ >80% đến >90% Hiểubiết của họ về các biện pháp phòng lây nhiễm trong bệnh viện cũng khá đầy

đủ và toàn diện

+ Đáng chú ý hiện đang có một khoảng cách rất lớn giữa nhận thức vàthực hành của NVYT trong xử trí các trường hợp nghi nhiễm cũng như sửdụng các biện pháp phòng hộ tự bảo vệ trong khi làm việc Chỉ có >50% xếpbệnh nhân vào khu vực cách ly khi có dấu hiệu nghi ngờ; >44% chỉ định làmcác xét nghiệm và >17% thông báo với cơ quan chức năng, Có tới 97,8%NVYT cho biết phải sử dụng các phương tiện phòng hộ khi tiếp xúc với bệnhnhân song trong thực tế chỉ có 2% đã sử dụng khẩu trang và găng tay khikhám bệnh cho bệnh nhân có dấu hiệu về đường hô hấp, Nguyên nhân của

Trang 17

sự cách biệt này là do sự chủ quan của NVYT, nhất là ở những vùng chưa códịch, do thói quen, do thiếu ý thức dự phòng lây nhiễm, do thiếu hiểu biết vềcách thức sử dụng (đối với quần áo, mặt nạ, ), do thiếu phương tiện phòng

hộ và do áp lực công việc không có đủ thời gian để thực hiện các biện phápphòng hộ

+ Hiểu biết của NVYT thuộc các cơ sở điều trị về phác đồ điều trị cúm

A (H5N1) còn chưa đầy đủ do chưa được hướng dẫn chi tiết cũng như chưa

có nhiều trường hợp bệnh nhân trong thực tế để thực hành Kiến thức và kỹnăng vận hành các máy hỗ trợ điều trị (máy thở) còn nhiều bất cập

+ Các nội dung mà NVYT mong đợi được tiếp nhận gồm có: mức độnguy hiểm của bệnh; triệu chứng thường gặp; cách phát hiện sớm và điều trị;các biện pháp phòng lây nhiễm trong bệnh viện; cách phòng chống lây nhiễmtại cộng đồng Hình thức truyền tải thông tin về cúm A(H5N1) mà NVYTmong muốn bao gồm: tập huấn, truyền hình, hội thảo, sinh hoạt khoa học,sách báo, tạp chí, đặc san, cẩm nang, tờ rơi và trang web,

- Nghiên cứu kiến thức, thái độ, thực hành của NVYT tỉnh Thừa ThiênHuế về cúm A(H5N1) do Hầu Văn Nam tiến hành năm 2010 [32] cho thấytrước khi được tập huấn có tới 95,3% NVYT tuyến tỉnh biết được tiêm vắcxin cúm A(H5N1) có thể phòng bệnh cho gia cầm; 90,7% NVYT tuyến tỉnhcho rằng việc rửa tay sạch bằng xà phòng là phòng chống bệnh cúmA(H5N1); 97,7% NVYT tuyến tỉnh cho rằng phải mang trang phục bảo hộkhi chăm sóc bệnh nhân nhiễm cúm A(H5N1) Sau khi được tập huấn 100%NVYT tuyến tỉnh đã nhận thức đúng về các nội dung trên

- Mặc dù đã rất cố gắng nhưng chúng tôi chưa tìm được một nghiên cứunào đầy đủ về kiến thức, thái độ, thực hành tiêm phòng vắc xin cúm mùa củaNVYT tại Việt Nam

Trang 18

1.4.3 Một số thuận lợi, khó khăn ảnh hưởng tới việc sử dụng vắc xin cúm tại Việt Nam [7]

Việt Nam đã có hệ thống văn bản pháp luật hoàn thiện về việc sử dụngvắc xin bao gồm: Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm và các thông tư, vănbản hướng dẫn thực hiện Luật Thêm vào đó, ngành y tế luôn nhận được sựquan tâm đầu tư của Chính phủ và tích cực tham gia của toàn thể hệ thốngchính trị vào công tác phòng, chống bệnh truyền nhiễm đặc biệt là phòngchống bệnh cúm ngày càng được nâng cao Hệ thống y tế dự phòng rộng khắp

từ Trung ương đến cơ sở, có nhiều kinh nghiệm trong hoạt động tiêm chủngphòng bệnh Công tác thông tin, giáo dục, truyền thông đã góp phần quantrọng trong việc tăng cường nhận thức của người dân, tích cực tiếp cận dịch

vụ y tế

Việt Nam là một trong số ít các nước trong khu vực sản xuất có khả năngsản xuất vắc xin từ nhiều năm nay và đã sản xuất nhiều vắc xin đạt chất lượngtốt đáp ứng nhu cầu trong nước cũng như xuất khẩu Các nhà sản xuất vắc xintại Việt Nam đều có năng lực nghiên cứu, sản xuất vắc xin cúm, được đầu tư

cơ sở vật chất, trang thiết bị, nhân lực và đều có kế hoạch triển khai, nghiêncứu, sản xuất vắc xin cúm trong thời gian tới Được sự hỗ trợ tích cực củachính phủ và các tổ chức quốc tế về kinh phí, chuyển giao công nghệ, cungcấp chủng

Tuy nhiên, Việt Nam cũng như các nước khác trong khu vực và trên thếgiới vẫn phải đối mặt với những khó khăn trong việc sử dụng vắc xin Nhậnthức của người dân về bệnh truyền nhiễm và các biện pháp phòng chống bệnhtruyền nhiễm ở một số vùng còn hạn chế Do điều kiện kinh tế còn thấp, ýthức tự bảo vệ sức khoẻ của người dân chưa cao, việc sử dụng vắc xin còndựa chủ yếu vào sự bao cấp của Nhà nước, đặc biệt là vùng nông thôn, vùngsâu, vùng xa Vắc xin cúm sử dụng chủ yếu là vắc xin nhập khẩu và sử dụng

Trang 19

dưới hình thức tiêm chủng dịch vụ vì vậy việc cung ứng vắc xin phụ thuộcvào nguồn cung ứng và giá thành Việc quản lý công tác tiêm chủng dịch vụ,đặc biệt là tại các cơ sở y tế tư nhân chưa được triển khai đầy đủ Các cơ sởnghiên cứu trong nước đều mới sản xuất vắc xin cúm đơn giá trong khi cácnhà xuất trên thế giới đều đã đưa chủng vắc xin cúm đại dịch 2009 vào thànhphần vắc xin cúm mùa Hiện mới chỉ có 1 cơ sở sản xuất xây dựng được nhàxưởng và dây chuyền sản xuất đặc thù cho sản xuất vắc xin cúm bất hoạt, còncác đơn vị sản xuất khác đều đang dùng chung nhà xưởng với vắc xin khác.

1.5 Một số thông tin về hai bệnh viện tiến hành nghiên cứu

- Bệnh viện Bạch Mai Được thành lập từ năm 1911 với tên gọi ban đầu

là Bệnh viện Lây Cống Vọng Năm 1945, bệnh viện chính thức mang tên làBệnh viện Bạch Mai Hiện nay bệnh viện Bạch Mai có quy mô 1.400 giườngbệnh với tổng số cán bộ là hơn 2.000 người Đây là nơi khám chữa bệnh cóchất lượng hàng đầu và tin cậy của người bệnh và nhân dân cả nước Nhiều

kỹ thuật tiên tiến hiện đại được ứng dụng góp phần chẩn đoán chính xác, điềutrị hiệu quả, cứu sống nhiều bệnh nhân hiểm nghèo, nâng cao chất lượngkhám chữa bệnh, bảo vệ sức khỏe nhân dân Bệnh viện cũng là cơ sở đào tạocán bộ Trung học, Đại học và sau Đại học cho ngành y tế và cơ sở nghiên cứukhoa học y học của ngành Nhiều đề tài cấp Nhà nước, cấp Bộ, cấp cơ sở đãhoàn thành và có giá trị ứng dụng thực tế vào công tác khám chữa bệnh, đàotạo cán bộ Bệnh viện có quan hệ hợp tác với nhiều nước trên thế giới và cónhiều ứng dụng công nghệ thông tin trong việc quản lý bệnh viện,… Nhiềutập thể, cá nhân được phong tặng danh hiệu anh hùng, thầy thuốc nhân dân,thầy thuốc ưu tú, nhà giáo nhân dân, nhà giáo ưu tú, huân chương, huychương và nhiều bằng khen của Chính phủ, Bộ Y tế và các ngành, các cấp

- Tiền thân của Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới Trung ương là Viện Y học lâmsàng các bệnh Nhiệt đới, đơn vị được phong tặng Anh hùng Lao động năm

Trang 20

2004 vì có thành tích xuất sắc trong chống dịch SARS Bệnh viện Bệnh nhiệtđới Trung ương là tuyến cao nhất khám, chữa bệnh, phục hồi chức năng vềcác bệnh truyền nhiễm và nhiệt đới có chất lượng hàng đầu, được sự tin cậycủa người bệnh Bệnh viện có phòng cách ly áp lực âm thuộc loại hiện đạitrên thế giới, vừa qua nhiều bệnh nhân cúm rất nặng được cứu sống tại đây.Ngoài ra Bệnh viện luôn là đơn vị đi đầu và làm nòng cốt khi có dịch bệnhnguy hiểm, các dịch bệnh mới xuất hiện như SARS, dịch tiêu chảy cấp nguyhiểm, liên cầu lợn, dịch sởi, sốt xuất huyết, sốt phát ban, Đây còn là nơi đàotạo nhân lực y tế, chỉ đạo tuyến, phòng chống dịch bệnh và nghiên cứu khoahọc, triển khai ứng dụng khoa học, công nghệ, kỹ thuật hiện đại phục vụngười bệnh chuyên khoa truyền nhiễm và nhiệt đới,

- Tại hai bệnh viện trên đã triển rất nhiều nghiên cứu về các đề tài khácnhau trong đó có những nghiên cứu về cúm A(H5N1), cúm A(H1N1), tuynhiên chưa có nghiên cứu nào về đề tài nêu trên tại các đơn vị này cũng nhưtại Việt Nam

Trang 21

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Địa điểm và thời gian nghiên cứu.

- Địa điểm nghiên cứu: Tại 02 bệnh viện là Bệnh viện Bạch Mai và Bệnhviện Bệnh Nhiệt đới Trung ương

- Thời gian nghiên cứu: Nghiên cứu được tiến hành từ tháng 10/2014đến tháng 9/2015, trong đó thời gian tiến hành thu thập thông tin tại địa điểmnghiên cứu là từ tháng 7 - 8/2015

2.2 Đối tượng nghiên cứu.

- Các bác sỹ hiện đang công tác tại Bệnh viện Bạch Mai và Bệnh viện BệnhNhiệt đới Trung ương tự nguyện tham gia được lựa chọn vào nghiên cứu

+ Tiêu chuẩn lựa chọn ĐTNC:

 Bác sỹ hiện đang tham gia công tác khám, điều trị bệnh nhân

 Chấp thuận tham gia nghiên cứu

+ Tiêu chuẩn loại trừ ĐTNC:

 Bác sỹ đang trong giai đoạn học việc hoặc thực tập

 Không có mặt tại bệnh viện trong thời gian điều tra

2.3 Phương pháp nghiên cứu.

2.3.1 Thiết kế nghiên cứu.

- Nghiên cứu mô tả cắt ngang

2.3.2 Cỡ mẫu nghiên cứu và cách chọn mẫu.

- Cỡ mẫu: Điều tra được tiến hành phỏng vấn bác sỹ về kiến thức, thái

độ, thực hành trong việc tiêm phòng vắc xin cúm mùa và các yếu tố liên quan;công thức tính cỡ mẫu ước lượng 1 tỷ lệ trong nghiên cứu cắt ngang được ápdụng như sau [33],[34]:

Trang 22

2 2

1

d

p) p(

Z = 1,96 (tra bảng với độ tin cậy 95%)

α = 0,05 (độ tin cậy mong muốn)

p = 0,5 (để có cỡ mẫu tối thiểu lớn nhất và tại Việt Nam chưa có nghiêncứu nào về tỷ lệ tiêm vắc xin cúm mùa của bác sỹ trước đó)

d = 0,05 (độ chính xác tuyệt đối)

n = 384 (bác sỹ)

Lấy thêm khoảng 5% cỡ mẫu tính toán Vậy số lượng bác sỹ cần điều tra

là n = 403 Thực tế đã tiến hành phỏng vấn 412 bác sỹ tại 02 bệnh viện trên

- Chọn mẫu bằng kỹ thuật chọn mẫu nhiều giai đoạn, cụ thể như sau:+ Giai đoạn 1: Chọn chủ đích 2 bệnh tuyến trung ương tại Hà Nội làBệnh viện Bạch Mai và Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới Trung ương làm địa điểmnghiên cứu

+ Giai đoạn 2: Lập danh sách số bác sỹ hiện đang tham gia công tácchăm sóc, điều trị bệnh nhân của từng bệnh viện theo đó tổng số bác sỹ là 642trong đó Bệnh viện Bạch Mai là 542 người (chiếm 84%) và Bệnh viện BệnhNhiệt đới Trung ương là 100 người (chiếm 16%), như vậy với số ĐTNC cầnđiều tra là 403 người thì chúng tôi chọn 340 người là của Bệnh viện Bạch Mai

và 63 người là của Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới Trung ương Danh sách bác sỹtại mỗi bệnh viện được sắp xếp tên bác sỹ trong các khoa, phòng, Trung tâm,Viện và sắp xếp tên khoa, phòng, Trung tâm, Viện theo alphabet và đánh sốthứ tự từ 1 đến hết

+ Giai đoạn 3: Chọn bác sỹ để điều tra theo mẫu ngẫu nhiên hệ thống:

 Tính khoảng cách mẫu k = N/n = 642/403 = 1,6 làm tròn là 2

 Chọn một số ngẫu nhiên từ 1 đến k đó là số 1

Trang 23

 Lấy 1 là bác sỹ đầu tiên cần điều tra; bác sỹ thứ hai là 1 + k, bác sỹ thứ

3 là 1 + 2k, tiếp tục cho đến khi chọn đủ số mẫu tại mỗi bệnh viện

2.3.3 Biến số và chỉ số trong nghiên cứu.

- Dân tộc: (kinh, khác ) - Phân bố dân tộc

- Chuyên ngành công tác - Phân bố tỷ lệ % theo chuyên

ngành công tác của các bác sỹ(Nội khoa, Ngoại khoa, Sản/phụ khoa, Nhi khoa, Truyền nhiễm, chuyên ngành khác)

- Thâm niên công tác - Phân bố tỷ lệ % nhóm thâm

niên công tác của các bác sỹ Phân bố 04 nhóm thâm niên công tác là dưới 5; 5-14; 15-24; từ 25 năm trở lên

- Chức vụ hiện tại - Phân bố tỷ lệ % nhóm chức

vụ của các bác sỹ Phân bố 02nhóm chức vụ là nhóm quản

- Tỷ lệ % bác sỹ không đồng ý?

Trang 24

Nhóm biến số Biến số Chỉ số

cúm mùa nghiêm trọng; không phải là

bệnh phổ biến; không phải lànguyên nhân chủ yếu của những lần bị bệnh mà nhân viên y tế mắc phải; không phải bệnh được quan tâm

- So với mọi người, NVYT làđối tượng có nguy cơ bị mắc bệnh cúm cao hơn

- Tỷ lệ % bác sỹ đồng ý?

- Nhóm đối tượng có nguy cơ

bị nhiễm cúm mùa cao (NVYT, PNCT, người cao tuổi, trẻ em, người mắc bệnhmãn tính)

- Tỷ lệ % bác sỹ không đồng ý?

- Tiêm vắc xin cúm mùa là biện pháp hiệu quả trong việcphòng bệnh cúm mùa cho NVYT

- Tỷ lệ % bác sỹ đồng ý?

- Tiêm vắc xin cúm mùa không đem lại lợi ích nào cho NVYT

- Tỷ lệ % bác sỹ không đồng ý?

- Bộ Y tế nên khuyến cáo sử dụng vắc xin cúm mùa đối với NVYT và nhân viên y tế

là đối tượng mà Bộ Y tế nên khuyến cáo; NVYT nên đượctiêm vắc xin cúm mùa; thời

- Tỷ lệ % bác sỹ đồng ý?

Trang 25

Nhóm biến số Biến số Chỉ số

điểm thích hợp để tiêm vắc xin cúm là trước mùa dịch;

Bộ Y tế đã có khuyến cáo rõ ràng cho nhân viên y tế về sửdụng vắc xin cúm

- Nếu cho lời khuyên về sử dụng vắc xin cúm mùa, anh/chị sẽ chọn nhóm nào dưới đây (5 nhóm đối tượng nguy cơ)

- Tỷ lệ % bác sỹ cho lời khuyên với cả 5 nhóm?

- Tỷ lệ % bác sỹ cho lời khuyên với 3-4 nhóm?

- Tỷ lệ % bác sỹ cho lời khuyên với 1-2 nhóm?

- Theo anh/chị, đơn vị, cá nhân nào có trách nhiệm chính trong việc KHUYẾN CÁO tiêm vắc xin cúm mùa cho nhân viên y tế?

- Tỷ lệ % bác sỹ cho rằng Bộ

Y tế có trách nhiệm chính trong việc KHUYẾN CÁO tiêm vắc xin cúm mùa cho nhân viên y tế?

- Theo anh/chị, đơn vị nào cótrách nhiệm chính trong việc QUẢN LÝ tiêm vắc xin cúmmùa cho nhân viên y tế?

- Tỷ lệ % bác sỹ cho rằng TTYTDP tỉnh, thành phố có trách nhiệm chính trong việc QUẢN LÝ tiêm vắc xin cúm mùa cho nhân viên y tế?Thái độ của

bác sỹ về bệnh

cúm mùa và

việc sử dụng

vắc xin cúm

- Quan tâm đối với bệnh cúm - Phân bố thái độ của bác sỹ

trong việc quan tâm đối với bệnh cúm mùa

- Khuyến cáo NVYT tiêm vắc xin cúm mùa

- Phân bố thái độ của bác sỹ trong việc khuyến cáo NVYT tiêm vắc xin cúm mùa

- Khuyên đồng nghiệp tiêm vắc xin cúm mùa nếu Bộ Y

tế triển khai tiêm miễn phí

- Phân bố thái độ của bác sỹ trong việc khuyên đồng nghiệp tiêm vắc xin cúm mùa

Trang 26

- So sánh mức độ nặng của bệnh cúm mùa xảy ra ở nhóm nhân viên y tế với nhóm đối tượng khác.

- Phân bố thái độ của bác sỹ khi nhân viên y tế bị mắc bệnh cúm mùa

- Quan tâm đến vấn đề nhiễmcúm ở những bệnh nhân do các bác sỹ điều trị

- Phân bố thái độ của bác sỹ trong việc quan tâm đối với vấn đề nhiễm cúm ở những bệnh nhân được họ điều trịThực hành về

- Nguồn tiếp nhận thông tin

về vắc xin và khuyến cáo sử dụng vắc xin cúm mùa

- Tỷ lệ % bác sỹ được tiếp cận thông tin từ nguồn chính thống

- Biện pháp nâng cao tỷ lệ

tiêm vắc xin cúm mùa đối với NVYT tại Việt Nam

- Tỷ lệ % bác sỹ đưa ra các biện pháp nâng cao tỷ lệ tiêm vắc xin cúm

4 Các yếu tố liên quan đến kiến thức, thái độ và thực hành về tiêm vắc xin cúm mùa của các bác sỹ

Trang 27

Nhóm biến số Biến số Chỉ số

thức, thái độ

và thực hành

niên công tác nhóm tuổi, chức vụ, chuyên

ngành và thâm niên công tácMối liên quan

giữa kiến thức

và thái độ

Mối liên quan giữa thái độ với kiến thức và các yếu tố đặc trưng cá nhân

Phân tích bằng mô hình hồi qui logistic với biến phụ thuộc là thái độ với biến là kiến thức và các yếu tố đặc trưng cá nhân

Mối liên quan

Phân tích bằng mô hình hồi qui logistic với biến phụ thuộc là thực hành tiêm vắc xin cúm với biến là kiến thức,thái độ, các yếu tố đặc trưng

cá nhân và cách tiếp cận thông tin về vắc xin cúm cũngnhư khuyến cáo sử dụng vắc xin cúm

2.3.4 Kỹ thuật và công cụ thu thập thông tin.

- Thông tin được thu thập thông qua phỏng vấn trực tiếp các ĐTNC bằng

bộ mẫu phiếu điều tra đã được xây dựng (Phụ lục 1).

- Điều tra viên là chuyên viên Cục Y tế dự phòng, học viên Chương trìnhđào tạo dịch tễ học thực địa tại Việt Nam và học viên Sau đại học, TrườngĐại học Y Hà Nội đã được tập huấn về nội dung bộ mẫu phiếu điều tra, cáchlựa chọn, tiếp cận bác sỹ, cách phỏng vấn và ghi chép thông tin bởi các giảngviên của Trường Đại học Y Hà Nội

- Giám sát viên là các cán bộ Cục Y tế dự phòng, giảng viên của TrườngĐại học Y Hà Nội

2.3.5 Sai số và hạn chế sai số

- Sai số

Trang 28

+ Điều tra này theo phương pháp thiết kế nghiên cứu cắt ngang có phântích đặc điểm hành vi nguy cơ của ĐTNC Vì vậy, có tiềm tàng các sai số nhớlại, đặc biệt với các câu hỏi hồi cứu về hành vi của ĐTNC.

+ Ngoài ra, điều tra có thể gặp sai số thông tin từ phía chủ quan của điềutra viên, sai số trong quá trình nhập, quản lý và phân tích số liệu

- Hạn chế sai số: Các sai số được xác định được nhắc ngay từ giai đoạnxây dựng đề cương Hạn chế các sai số cũng được xác định bởi nhóm điều tra,bao gồm các biện pháp sau:

+ Tập huấn đầy đủ kiến thức và kĩ năng cần thiết cho điều tra viên, giámsát viên

+ Lấy đủ số đối tượng cần thiết trong mẫu điều tra

+ Chuẩn hoá bộ mẫu phiếu điều tra thu thập số liệu với sự tham gia củacác chuyên gia và các cán bộ thực địa

+ Xây dựng quy trình và chuẩn hóa phương pháp và kĩ thuật thu thập số liệu.+ Điều tra thử trước khi tiến hành thu thập số liệu, rút kinh nghiệm, điềuchỉnh bộ mẫu phiếu và quy trình

+ Giám sát quá trình thu thập số liệu

+ Xây dựng phần mềm nhập số liệu với các chức năng kiểm tra chéo sốliệu nhằm hạn chế sai số trong quá trình nhập liệu

+ Làm sạch số liệu một cách hợp lệ và kiểm tra 10% phiếu được nhập,đối chiếu lại khi có sai chệch

2.3.6 Xử lý và phân tích số liệu

- Số liệu được làm sạch hợp lệ sau đó nhập vào máy tính bằng phần mềmEpiData với các tệp Check để hạn chế sai số

- Phần mềm SPSS phiên bản 16.0 được sử dụng trong xử lý và phân tích

số liệu Phân tích thống kê mô tả và thống kê phân tích được áp dụng

Trang 29

- Mô hình hồi qui xác định các yếu tố ảnh hưởng tới kiến thức, thái độ,thực hành của bác sỹ về tiêm vắc xin cúm bằng phương pháp hồi qui logistic

- Tất cả các biến số trong điều tra đều được đưa vào mô hình và máy tính

tự loại trừ biến nhiễu hoặc biến không có tác động tới biến phụ thuộc tự động

2.3.7 Tiêu chuẩn đánh giá kiến thức, thái độ, thực hành

- Để đánh giá kiến thức, thái độ và thực hành của bác sỹ, nhiều câu hỏiđược đặt ra để phỏng vấn các ĐTNC Các câu hỏi này ngoài việc được phântích đơn lẻ theo từng câu được tổng hợp lại để tính tổng điểm kiến thức, thái

độ thực hành cho từng ĐTNC

- Đánh giá kiến thức của các bác sỹ bao gồm kiến thức về bệnh cúm mùa

và kiến thức về việc sử dụng vắc xin cúm Các câu trả lời đúng được 1 điểm,trả lời sai không có điểm ngoại trừ câu hỏi các bác sỹ cho lời khuyên về sửdụng vắc xin cúm mùa được thiết kế tối đa là 3 điểm, cụ thể: nếu bác sỹ cholời khuyên với cả 5 nhóm đối tượng nguy cơ thì được 3 điểm, với 3-4 nhómđược 2 điểm và với 1-2 nhóm được 1 điểm (Phụ lục 2) Tổng điểm kiến thứccủa các bác sỹ về bệnh cúm mùa là 6 điểm, tổng điểm kiến thức về việc sửdụng vắc xin cúm là 13 điểm Tổng số điểm kiến thức chung là 19 điểm Phântích mô tả các biến để xác định sự phân bố của biến, nếu là phân bố chuẩn thìcác biến này là các biến liên tục, nếu phân bố không chuẩn thì mã hoá cácbiến này trở thành biến phân loại dựa trên giá trị trung bình của tổng điểm.Những người có tổng số điểm  điểm trung bình là người có kiến thức đạt,những người có tổng số điểm < điểm trung bình là người có kiến thức khôngđạt [17] Mức độ đánh giá kiến thức tốt khi ĐTNC đạt số điểm lớn hơn 70%tổng số điểm kiến thức chung, mức độ đánh giá kiến thức trung bình khi đạt

số điểm từ trên 50% đến 70% tổng số điểm kiến thức chung và còn lại là kiếnthức chưa tốt

Trang 30

- Đánh giá thái độ của bác sỹ về bệnh cúm mùa và việc sử dụng vắc xincúm bằng 6 câu hỏi với mỗi câu được thiết kế tối đa là 3 điểm Tổng điểmthái độ chung là 18 điểm Phân tích mô tả các biến để xác định sự phân bố củabiến, nếu là phân bố chuẩn thì các biến này là các biến liên tục, nếu phân bốkhông chuẩn thì mã hoá các biến này trở thành biến phân loại dựa trên giá trịtrung bình của tổng điểm ĐTNC nào có tổng điểm  điểm trung bình sẽ thểhiện thái độ dương tính và ngược lại Thái độ dương tính là thái độ tích cực và

có lợi cho việc phòng chống bệnh cúm mùa Thái độ âm tính là thái độ đối lậphoặc ít/không tích cực [17] Ngoài ra Mức độ đánh giá thái độ tích cực khiĐTNC đạt số điểm lớn hơn 70% tổng số điểm thái độ, mức độ đánh giá thái

độ trung tính khi đạt số điểm từ trên 50% đến 70% tổng số điểm kiến thứcchung và còn lại là thái độ tiêu cực

- Đánh giá thực hành về tiêm vắc xin cúm mùa của bác sỹ được đánh giádựa trên việc các bác sỹ đã từng đi tiêm vắc xin để phòng bệnh cúm mùatrong vòng 05 năm trước năm tiến hành nghiên cứu Những người được hỏitrả lời là đã tiêm vắc xin cúm mùa trong vòng 05 năm trước năm tiến hànhnghiên cứu là người có thực hành đạt, những người còn lại sẽ có thực hànhkhông đạt

2.3.8 Đạo đức nghiên cứu.

- Đối tượng nghiên cứu đồng ý và tự nguyện tham gia vào nghiên cứu.Mọi thông tin của ĐTNC sẽ được đảm bảo bí mật Giải thích rõ lý do, mụcđích để ĐTNC hiểu và tham gia vào nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu đượcquyền rút khỏi nghiên cứu khi không muốn tiếp tục tham gia

- Điều tra viên và giám sát viêm cam kết trung thực và tuân thủ đề cươngtrong việc thu thập số liệu và tiếp xúc với cán bộ và nhân dân trong cộng đồng

Trang 31

- Kết quả điều tra và khuyến nghị sẽ được đề xuất với các cơ quan chứcnăng các giải pháp can thiệp hiệu quả hơn nhằm bảo vệ sức khoẻ NVYT nóiriêng và cộng đồng nói chung, ngoài ra không còn mục đích nào khác.

2.3.9 Sơ đồ nghiên cứu: Sử dụng kỹ thuật “Khung xương cá” để tìm hiểu nguyên nhân và nguyên nhân gốc rễ.

Trang 32

Thực hành của NVYT

Một số yếu tố liên quan

Kiến thức của NVYT

Kiến thức, thái độ, thực hành về tiêm vắc xin cúm của NVYT bệnh viện tuyến TƯ còn hạn chế

Không nhắc nhở đồng nghiệp tiêm vắc xin cúm

Nơi công tác của NVYT

Chưa hiểu ý nghĩa của việc tiêm chủng vắc xin cúm

Không có thói quen tiêm phòng vắc xin cúm hàng năm Chưa biết hết tác dụng

của tiêm vắc xin cúm

Ít quan tâm đến công tác

triển khai việc tiêm vắc

xin cúm

Không tiêm phòng vắc xin cúm hàng năm

Không nhắc nhở bệnh nhân và người nhà tiêm vắc xin cúm

Trang 33

CHƯƠNG 3

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu được tiến hành khảo sát trên 412 bác sỹ tại Bệnh viện BạchMai và Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới Trung ương chúng tôi thu được những kếtquả như sau:

3.1 Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu

Thông tin về các yếu tố đặc trưng cá nhân của bác sỹ bao gồm tuổi, giới,dân tộc, chuyên ngành, thâm niên công tác và chức vụ được thu thập thôngqua phỏng vấn 412 ĐTNC được trình bày ở bảng dưới đây:

Bảng 3.1: Thông tin về nhân khẩu học của ĐTNC

Bảng 3.1 cho thấy tại hai bệnh viện tiến hành nghiên cứu trên địa bàn

TP Hà Nội, phần lớn ĐTNC ở nhóm tuổi 30-39 chiếm tỷ lệ 45,9%, tiếp theo

là nhóm tuổi từ 40 - 49 chiếm tỷ lệ 23,5% Nam và nữ chiếm tỷ lệ tươngđương nhau (tương ứng là 51,7% và 48,3%) Đa số ĐTNC là người dântộc Kinh, chiếm tỷ lệ 99,3% Chỉ có 03 ĐTNC là người dân tộc khácnhư Tày, Nùng và Hoa chiếm 0,7%

Trang 34

Biểu đồ 3.1: Phân bố tỷ lệ các nhóm tuổi của ĐTNC

Biểu đồ 3.1 cho biết nhóm tuổi từ 30-39 ở cả hai bệnh viện chiếm tỷ lệcao hơn so với các nhóm còn lại

Bảng 3.2: Thông tin liên quan đến lĩnh vực chuyên môn của ĐTNC

Trang 35

cán bộ làm công tác quản lý (Trưởng hoặc phó khoa/phòng, ) chỉ chiếm12,9% còn lại là nhân viên tham gia nghiên cứu chiếm đa số (87,1%).

3.2 Thực trạng kiến thức, thái độ, thực hành của bác sỹ về bệnh cúm mùa và tiêm vắc xin cúm

3.2.1 Thực trạng kiến thức của ĐTNC về bệnh cúm mùa và việc sử dụng vắc xin cúm

Bảng 3.3: Thực trạng kiến thức của ĐTNC về bệnh cúm mùa (n = 412)

- Bệnh cúm mùa KHÔNG phải là nguyên nhân chủ yếu

của những lần bị bệnh mà nhân viên y tế ở Việt Nam

mắc phải

- Bệnh cúm mùa KHÔNG phải bệnh truyền nhiễm

- So với mọi người, NVYT là đối tượng có nguy cơ bị

- Nhóm đối tượng có bị NGUY CƠ nhiễm cúm mùa

(NVYT PNCT, người cao tuổi, trẻ em, người mắc bệnh

mãn tính)

Bảng 3.3 cho thấy kiến thức về bệnh cúm mùa của các bác sỹ nhìn chung

là tốt Hầu hết các bác sỹ đều cho rằng bệnh cúm mùa là bệnh truyền nhiễmphổ biến tại Việt Nam và biết được nhóm đối tượng có nguy cơ bị mắc bệnhtrong đó 87,6% ĐTNC cho rằng NVYT là đối tượng có nguy cơ bị mắcbệnh cúm cao hơn Tuy nhiên vẫn còn một số các bác sỹ cho rằng bệnh cúm

Trang 36

mùa chỉ là bệnh nhẹ, không phải là bệnh nghiêm trọng và bệnh nàykhông phải là bệnh truyền nhiễm được quan tâm tại Việt Nam.

Bảng 3.4: Thực trạng kiến thức về sử dụng vắc xin cúm (n = 412)

- Vắc xin cúm mùa có thể là nguyên nhân gây bệnh cúm

- Tiêm vắc xin cúm mùa là biện pháp hiệu quả trong việc

- Tiêm vắc xin cúm mùa KHÔNG đem lại lợi ích nào cho

- Thời điểm thích hợp để tiêm vắc xin cúm mùa cho nhân

- Nhân viên y tế ở nước ta nên được tiêm vắc xin cúm mùa 373 90,5

- Bộ Y tế đã có khuyến cáo rõ ràng cho nhân viên y tế về sử

- Nếu cho lời khuyên về sử dụng vắc xin cúm mùa, anh/chị

sẽ chọn nhóm nào dưới đây (5 nhóm đối tượng nguy cơ)

Tư vấn cho cả 5 nhóm

Tư vấn cho 3-4 nhóm

Tư vấn cho 1-2 nhóm

15391168

37,122,140,8

- Theo anh/chị, đơn vị, cá nhân nào có trách nhiệm chính

trong việc KHUYẾN CÁO tiêm vắc xin cúm mùa cho nhân

viên y tế?

337 81,8

- Theo anh/chị, đơn vị nào có trách nhiệm chính trong việc

QUẢN LÝ tiêm vắc xin cúm mùa cho nhân viên y tế? 172 41,7

Bảng 3.4 cho thấy tỷ lệ các bác sỹ có kiến thức liên quan việc sử dụngvắc xin cúm là khá tốt Phần lớn các bác sỹ được hỏi cho rằng việc tiêm vắcxin cúm mùa có đem lại lợi ích cho NVYT và coi đây là biện pháp hiệuquả trong việc phòng bệnh cúm mùa cho NVYT với các tỷ lệ lần lượt

là chiếm tỷ lệ 94,2% và 88,6% Đa số các bác sỹ cho rằng Bộ Y tế nên

Trang 37

khuyến cáo và là đơn vị có trách nhiệm chính trong việc khuyến cáotiêm vắc xin cúm mùa cho NVYT vì đây là đối tượng nên khuyến cáo

sử dụng và nên được tiêm vắc xin cúm Có tới 91,3% ĐTNC biết đượcthời điểm thích hợp để tiêm vắc xin cúm mùa cho nhân viên y tế là

trước mùa dịch cúm Tuy vậy vẫn còn một phần đáng kể các bác sỹ nhầm

lẫn khi cho rằng vắc xin cúm mùa có thể là nguyên nhân gây bệnh cúm

cho người được tiêm vắc xin cúm (chiếm 25,5%) và có khá nhiều bác sỹ

không biết về các quy định liên quan đến quản lý tiêm tiêm vắc xin cúm mùacho NVYT

Bảng 3.5: Điểm kiến thức của ĐTNC về từng lĩnh vực

≤ 50%

Tỷ lệ % đạt so với chuẩn

số bác sỹ được hỏi có kiến thức về việc sử dụng vắc xin cúm đạt yêu cầu sovới điểm chuẩn của lĩnh vực này (13 điểm) Tuy nhiên vẫn có 51 người

Trang 38

(12,4%) chỉ được ≤ 3/6 điểm kiến thức về bệnh cúm mùa và 28 người (6,8%)chỉ được ≤ 6/13 điểm kiến thức về việc sử dụng vắc xin cúm.

Bảng 3.6: Điểm kiến thức chung của ĐTNC (n = 412)

Tổng điểm (0-19 điểm) Trung bình: 14,63 ± 2,51 (Min: 1, Max: 19)

Kết quả bảng 3.6 cho thấy trung bình tổng điểm kiến thức mà bác sỹ đạt

được là 14,63 ± 2,51 tương ứng với 77,0% so với tổng điểm kiến thức tối

đa Tỷ lệ bác sỹ có kiến thức tốt (≥ 14/19 điểm, trên 70% tổng điểm) là 313người (chiếm 76%); tỷ lệ bác sỹ có kiến thức ở mức chấp nhận được (10-13/19 điểm, trên 50% đến 70% tổng điểm) là 80 người chiếm 19,4% và4,6% số bác sỹ được hỏi có kiến thức chưa tốt về bệnh cúm mùa và việc sửdụng vắc xin cúm

Biểu đồ 3.2 Phân bố tỷ lệ xếp loại kiến thức chung theo giới

Trang 39

Kết quả biểu đồ 3.2 cho thấy đa số bác sỹ nam và cả bác sỹ nữ

có kiến thức tốt về bệnh cúm cũng như việc sử dụng vắc xin cúmchiếm tỷ lệ lần lượt là 78,4% và 73,4% Tỷ lệ bác sỹ nam và nữ cókiến thức chưa tốt là tương đương nhau (5,2% và 4%)

Biểu đồ 3.3 Phân bố tỷ lệ xếp loại kiến thức chung theo nhóm tuổi

Biểu đồ 3.3 cho biết tỷ lệ kiến thức tốt có sự chênh lệch ở nhóm từ

50 tuổi trở lên (80,4%) và nhóm dưới 30 tuổi (67,5%) Tỷ lệ này làgần như nhau ở hai nhóm 40-49 tuổi (75,3%) và 30-39 tuổi (78,8%).Ngoài ra những người có kiến thức chưa tốt ở các nhóm tuổi chiếmmột tỷ lệ không quá cao

Trang 40

Biểu đồ 3.4 Phân bố tỷ lệ xếp loại kiến thức chung theo chuyên ngành

Kết quả biểu đồ 3.4 cho thấy tỷ lệ kiến thức tốt ở nhóm bác sỹ chuyên ngành truyền nhiễm và nhóm bác sỹ sản/phụ khoa là cao nhất (tỷ lệ tương ứng là 83,7% và 92,9%) Nhóm bác sỹ chuyên ngành nhi

có tỷ lệ xếp loại kiến thức ở mức tốt là thấp nhất (64,7%)

Biểu đồ 3.5 Phân bố tỷ lệ xếp loại kiến thức chung theo thâm niên

Biểu đồ 3.5 cho thấy có tới 31,0% số bác sỹ có thâm niên côngtác dưới 5 năm chưa đạt yêu cầu về kiến thức Tỷ lệ kiến thức tốt của

Ngày đăng: 18/06/2017, 10:54

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
30. Darunee Ditsungnoen (2013). Influenza Vaccine Knowledge, Attitude, and Practice (KAP) among Pregnant Women and Physicians in Thailand: An Evaluation Survey on Immunization Program, Available from: http://nvi.ddc.moph.go.th/vaccourse2013/007.pdf Sách, tạp chí
Tiêu đề: Influenza Vaccine Knowledge, Attitude,and Practice (KAP) among Pregnant Women and Physicians inThailand: An Evaluation Survey on Immunization Program
Tác giả: Darunee Ditsungnoen
Năm: 2013
31. Vũ Thị Minh Hạnh và cộng sự (2008). Nghiên cứu tìm hiểu nhận thức và biện pháp ứng phó của nhân viên y tế đối với dịch cúm A/H5N1, Viện chiến lược và chính sách y tế, Bộ Y tế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tìm hiểu nhận thứcvà biện pháp ứng phó của nhân viên y tế đối với dịch cúm A/H5N1
Tác giả: Vũ Thị Minh Hạnh và cộng sự
Năm: 2008
32. Hầu Văn Nam, Nguyễn Minh Dũng, Lê Trung Quân và cộng sự (2010), Nghiên cứu kiến thức, thái độ, thực hành của nhân viên y tế Thừa Thiên Huế về cúm H5N1, Sở Y tế Thừa Thiên Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu kiến thức, thái độ, thực hành của nhân viên y tế Thừa ThiênHuế về cúm H5N1
Tác giả: Hầu Văn Nam, Nguyễn Minh Dũng, Lê Trung Quân và cộng sự
Năm: 2010
33. Dương Đình Thiện và cộng sự (1993). Dịch tễ học y học, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, 198-199 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dịch tễ học y học
Tác giả: Dương Đình Thiện và cộng sự
Nhà XB: Nhà xuất bảnY học
Năm: 1993
34. Hoàng Văn Minh, Lưu Ngọc Hoạt và cộng sự (2011). Tài liệu hướng dẫn xây dựng đề cương nghiên cứu khoa học y học, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu hướngdẫn xây dựng đề cương nghiên cứu khoa học y học
Tác giả: Hoàng Văn Minh, Lưu Ngọc Hoạt và cộng sự
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2011
35. Nguyễn Văn Tĩnh (2012). Nghiên cứu kiến thức, thái độ, thực hành về xử lý chất thải của nhân viên Bệnh viện huyện, tỉnh Kiên Giang và một số yếu tố liên quan năm 2012, Luận văn tốt nghiệp Bác sỹ chuyên khoa II, Trường Đại học Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu kiến thức, thái độ, thực hành vềxử lý chất thải của nhân viên Bệnh viện huyện, tỉnh Kiên Giang và mộtsố yếu tố liên quan năm 2012
Tác giả: Nguyễn Văn Tĩnh
Năm: 2012
29. S.H., Choi., Chung, J.W. and Jeon, M.H. (2010). Risk factors for pandemic H1N1 2009 infection in healthcare personnel of four general hospitals. J Infect Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1. Tình hình sử dụng vắc xin cúm trong tiêm chủng dịch vụ từ năm - Kiến thức, thái độ, thực hành về tiêm vắc xin cúm mùa của nhân viên y tế hai bệnh viện tuyến trung ương tại hà nội năm 2015 và yếu tố liên quan
Bảng 1.1. Tình hình sử dụng vắc xin cúm trong tiêm chủng dịch vụ từ năm (Trang 12)
Bảng 3.2: Thông tin liên quan đến lĩnh vực chuyên môn của ĐTNC - Kiến thức, thái độ, thực hành về tiêm vắc xin cúm mùa của nhân viên y tế hai bệnh viện tuyến trung ương tại hà nội năm 2015 và yếu tố liên quan
Bảng 3.2 Thông tin liên quan đến lĩnh vực chuyên môn của ĐTNC (Trang 34)
Bảng 3.3: Thực trạng kiến thức của ĐTNC về bệnh cúm mùa (n = 412) - Kiến thức, thái độ, thực hành về tiêm vắc xin cúm mùa của nhân viên y tế hai bệnh viện tuyến trung ương tại hà nội năm 2015 và yếu tố liên quan
Bảng 3.3 Thực trạng kiến thức của ĐTNC về bệnh cúm mùa (n = 412) (Trang 35)
Bảng 3.5: Điểm kiến thức của ĐTNC về từng lĩnh vực - Kiến thức, thái độ, thực hành về tiêm vắc xin cúm mùa của nhân viên y tế hai bệnh viện tuyến trung ương tại hà nội năm 2015 và yếu tố liên quan
Bảng 3.5 Điểm kiến thức của ĐTNC về từng lĩnh vực (Trang 37)
Bảng 3.8 cho thấy trung bình tổng điểm thái độ của bác sỹ đối với bệnh cúm mùa và việc sử dụng vắc xin cúm là khá cao 15,68 điểm/18 điểm (SD = 2,14), tương ứng với 87,1% so với tổng điểm thái độ tối đa - Kiến thức, thái độ, thực hành về tiêm vắc xin cúm mùa của nhân viên y tế hai bệnh viện tuyến trung ương tại hà nội năm 2015 và yếu tố liên quan
Bảng 3.8 cho thấy trung bình tổng điểm thái độ của bác sỹ đối với bệnh cúm mùa và việc sử dụng vắc xin cúm là khá cao 15,68 điểm/18 điểm (SD = 2,14), tương ứng với 87,1% so với tổng điểm thái độ tối đa (Trang 43)
Bảng 3.9: Thực trạng thực hành tiêm vắc xin cúm của bác sỹ (n = 412) - Kiến thức, thái độ, thực hành về tiêm vắc xin cúm mùa của nhân viên y tế hai bệnh viện tuyến trung ương tại hà nội năm 2015 và yếu tố liên quan
Bảng 3.9 Thực trạng thực hành tiêm vắc xin cúm của bác sỹ (n = 412) (Trang 45)
Bảng 3.9 cho thấy đa số các bác sỹ được hỏi cho rằng trong vòng 05 năm trước năm tiến hành nghiên cứu họ chưa từng đi tiêm vắc xin để phòng bệnh cúm mùa chiếm tỷ  lệ 74,5% - Kiến thức, thái độ, thực hành về tiêm vắc xin cúm mùa của nhân viên y tế hai bệnh viện tuyến trung ương tại hà nội năm 2015 và yếu tố liên quan
Bảng 3.9 cho thấy đa số các bác sỹ được hỏi cho rằng trong vòng 05 năm trước năm tiến hành nghiên cứu họ chưa từng đi tiêm vắc xin để phòng bệnh cúm mùa chiếm tỷ lệ 74,5% (Trang 46)
Bảng 3.11: Mối liên quan giữa các yếu tố thuộc lĩnh vực chuyên môn với - Kiến thức, thái độ, thực hành về tiêm vắc xin cúm mùa của nhân viên y tế hai bệnh viện tuyến trung ương tại hà nội năm 2015 và yếu tố liên quan
Bảng 3.11 Mối liên quan giữa các yếu tố thuộc lĩnh vực chuyên môn với (Trang 47)
Bảng 3.10 cho thấy điểm kiến thức trung bình về bệnh cúm mùa của nhóm bác sỹ nam là thấp hơn nhóm bác sỹ nữ (lần lượt là 4,73 và 4,79), tuy nhiên sự khác biệt này là không có ý nghĩa thống kê với kiểm định t-test (p = 0,19) - Kiến thức, thái độ, thực hành về tiêm vắc xin cúm mùa của nhân viên y tế hai bệnh viện tuyến trung ương tại hà nội năm 2015 và yếu tố liên quan
Bảng 3.10 cho thấy điểm kiến thức trung bình về bệnh cúm mùa của nhóm bác sỹ nam là thấp hơn nhóm bác sỹ nữ (lần lượt là 4,73 và 4,79), tuy nhiên sự khác biệt này là không có ý nghĩa thống kê với kiểm định t-test (p = 0,19) (Trang 47)
Bảng 3.11 cho thấy điểm kiến thức trung bình về bệnh cúm mùa và sử dụng vắc xin cúm của nhóm bác sỹ giữ chức vụ quản lý cao hơn nhóm bác sỹ - Kiến thức, thái độ, thực hành về tiêm vắc xin cúm mùa của nhân viên y tế hai bệnh viện tuyến trung ương tại hà nội năm 2015 và yếu tố liên quan
Bảng 3.11 cho thấy điểm kiến thức trung bình về bệnh cúm mùa và sử dụng vắc xin cúm của nhóm bác sỹ giữ chức vụ quản lý cao hơn nhóm bác sỹ (Trang 48)
Bảng 3.12: Mối liên quan giữa các yếu tố nhân khẩu học với thái độ - Kiến thức, thái độ, thực hành về tiêm vắc xin cúm mùa của nhân viên y tế hai bệnh viện tuyến trung ương tại hà nội năm 2015 và yếu tố liên quan
Bảng 3.12 Mối liên quan giữa các yếu tố nhân khẩu học với thái độ (Trang 49)
Bảng 3.13 cho thấy  thái độ  trung bình  liên quan đến việc tiêm vắc xin cúm của nhóm bác sỹ giữ chức vụ quản lý thấp hơn nhóm bác sỹ là nhân viên, tuy nhiên sự khác biệt này là không có ý nghĩa thống kê với kiểm định  t-test (p = 0,607) - Kiến thức, thái độ, thực hành về tiêm vắc xin cúm mùa của nhân viên y tế hai bệnh viện tuyến trung ương tại hà nội năm 2015 và yếu tố liên quan
Bảng 3.13 cho thấy thái độ trung bình liên quan đến việc tiêm vắc xin cúm của nhóm bác sỹ giữ chức vụ quản lý thấp hơn nhóm bác sỹ là nhân viên, tuy nhiên sự khác biệt này là không có ý nghĩa thống kê với kiểm định t-test (p = 0,607) (Trang 50)
Bảng 3.14. Mối liên quan giữa giới và nhóm tuổi với thực hành - Kiến thức, thái độ, thực hành về tiêm vắc xin cúm mùa của nhân viên y tế hai bệnh viện tuyến trung ương tại hà nội năm 2015 và yếu tố liên quan
Bảng 3.14. Mối liên quan giữa giới và nhóm tuổi với thực hành (Trang 50)
Bảng 3. 14 cho thấy không có sự khác biệt giữa hai giới nam và nữ với thực hành tiêm vắc xin cúm, tuy nhiên có sự khác biệt giữa các nhóm tuổi trong việc thực hành tiêm vắc xin cúm mùa (p=0,014 &lt;0,05) - Kiến thức, thái độ, thực hành về tiêm vắc xin cúm mùa của nhân viên y tế hai bệnh viện tuyến trung ương tại hà nội năm 2015 và yếu tố liên quan
Bảng 3. 14 cho thấy không có sự khác biệt giữa hai giới nam và nữ với thực hành tiêm vắc xin cúm, tuy nhiên có sự khác biệt giữa các nhóm tuổi trong việc thực hành tiêm vắc xin cúm mùa (p=0,014 &lt;0,05) (Trang 51)
Hình 4: Học viên và Giảng viên lớp tập huấn - Kiến thức, thái độ, thực hành về tiêm vắc xin cúm mùa của nhân viên y tế hai bệnh viện tuyến trung ương tại hà nội năm 2015 và yếu tố liên quan
Hình 4 Học viên và Giảng viên lớp tập huấn (Trang 86)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w