1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KIẾN THỨC THÁI độ về các BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA CHUẨN của SINH VIÊN tại đại học y hà nội

74 3,4K 72

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 665,89 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do vậy nghiên cứu “Kiến thức, thái độ về các biện pháp phòng ngừa chuẩn của sinh viên tại Đại học Y Hà Nội” được tiến hành với hai mục tiêu sau: 1.. Mô tả kiến thức, thái độ về phòng ngừ

Trang 1

-*** -LÊ THỊ NGA

KIÕN THøC TH¸I §é VÒ C¸C BIÖN PH¸P PHßNG NGõA CHUÈN

CñA SINH VI£N t¹i §¹I HäC Y Hµ NéI

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN ĐIỀU DƯỠNG

Trang 2

Để hoàn thành khóa luận này, tôi xin chân thành cảm ơn: Ban giám hiệu, Phòng Đào tạo đại học, Khoa Điều dưỡng- Hộ sinh- Trường Đại học Y

Hà Nội.

Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới ThS.Bùi Vũ Bình cán bộ

giảng dạy tại Khoa Điều dưỡng- Hộ sinh- Trường Đại học Y Hà Nội, người thầy đã hết lòng dạy bảo, dìu dắt tôi trong suốt quá trình học tập và trực tiếp hướng dẫn tôi hoàn thành khóa luận này.

Tôi xin chân thành cảm ơn các Thầy, Cô trong Hội đồng chấm luận văn

đã cho tôi nhiều ý kiến quý báu để hoàn thiện khóa luận.

Tôi xin chân thành cảm ơn các Thầy Cô giáo Khoa Điều dưỡng- Hộ sinh – Trường Đại học Y Hà Nội đã hết lòng dạy dỗ, chỉ bảo tôi trong quá trình học tập và thực hiện khóa luận.

Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể sinh viên trường Đại hoc Y Hà Nội đã tạo điều kiện cho tôi trong quá trình thu thập số liệu và hoàn thành khóa luận.

Cuối cùng, tôi cũng xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới,gia đình, bạn bè và những người thân yêu nhất đã dành cho tôi sự yêu thương, chăm sóc tận tình, đã động viên, giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành khóa luận.

Hà Nội, ngày 22 tháng 5 năm 2016

Sinh viên

Lê Thị Nga

LỜI CAM ĐOAN

Trang 3

trong bất kỳ một nghiên cứu nào khác.

Hà Nội, ngày 20 tháng 5 năm 2016

Tác giả

Lê Thị Nga

Trang 4

BSĐK : Bác sỹ đa khoa

CDC : Centers for Disease Control and Prevention

Trung tâm kiểm soát và ngăn ngừa bệnh tật Hoa Kì.CNĐD : Cử nhân điều dưỡng

KSNK : Kiểm soát nhiễm khuẩn

KT : Kiến thức

NB : Người bệnh

NKBV : Nhiễm khuẩn bệnh viện

NVYT : Nhân viên y tế

PHCN : Phòng hộ cá nhân

PNC : Phòng ngừa chuẩn

TĐ : Thái độ

WHO : Tổ chức y tế thế giới

Trang 5

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

DANH MỤC HÌNH

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 Khái niệm về phòng ngừa chuẩn 3

1.1.1 Phòng ngừa chuẩn và vai trò của phòng ngừa chuẩn tới kiểm soát nhiễm khuẩn 3

1.1.2 Thực trạng của thực hiện PNC 6

1.2 Kiến thức, thái độ về PNC của nhân viên y tế và sinh viên y khoa 7

1.3 Các yếu tố liên quan đến kiến thức, thái độ về PNC 9

1.3.1 Các đặc điểm của đối tượng 9

1.3.2 Nội dung KSNK trong chương trình đào tạo 11

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 13

2.1 Đối tượng nghiên cứu 13

2.1.1 Tiêu chuẩn chọn vào 13

2.1.2 Tiêu chuẩn loại ra 13

2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 13

2.3 Phương pháp nghiên cứu 13

2.4 Công cụ thu thập số liệu 14

2.4.1 Quá trình phát triển bộ câu hỏi 14

2.4.2 Nội dung của bộ câu hỏi 16

Trang 6

2.7 Quản lí và phân tích số liệu 17

2.8 Khía cạnh đạo đức trong nghiên cứu 17

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ 18

3.1 Đặc điểm đối tượng nghiên cứu 18

3.2 Kiến thức về phòng ngừa chuẩn 19

3.2.1 Kiến thức về vệ sinh tay 19

3.2.2 Kiến thức về phòng hộ cá nhân 21

3.2.3 Kiến thức về tiêm an toàn và phòng ngừa tồn thương do vật xử sắc nhọn .24

3.2.4 Kiến thức về vệ sinh khi ho và hô hấp 25

3.2.5 Kiến thức về sắp xếp người bệnh thích hợp 25

3.2.6 Kiến thức về xử lí dụng cụ y tế 26

3.2.7 Kiến thức về xử lí đồ vải 27

3.2.8 Kiến thức về vệ sinh môi trường 28

3.2.9 Kiến thức về quản lí chất thải y tế 29

3.2.10 Mức độ trả lời đúng các kiến thức về PNC 30

3.3 Thái độ của sinh viên về chương trình đào tạo phòng ngừa chuẩn 31

3.4 Các yếu tố liên quan tới kiến thức và thái độ về phòng ngừa chuẩn 32

3.4.1 Các yếu tố liên quan tới kiến thức về PNC 32

3.4.2 Các yếu tố liên quan tới thái độ về phòng ngừa chuẩn 34

CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 37

4.1 Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu 37

4.1.1 Giới 37

4.1.2 Năm đào tạo và chương trình đào tạo 37

4.1.3 Đào tạo và nhận tài liệu về phòng ngừa chuẩn 37

Trang 7

4.2.2 Kiến thức về sử dung phương tiện phòng hộ cá nhân 39

4.2.3 Kiến thức về tiêm an toàn và phòng ngừa tổn thương do vật sắc nhọn 40

4.2.4 Kiến thức về vệ sinh khi ho và hô hấp 41

4.2.5 Kiến thức về sắp xếp người bệnh thích hợp 41

4.2.6 Kiến thức về xử lí dụng cụ y tế 42

4.2.7 Kiến thức về xử lí đồ vải 42

4.2.8 Kiến thức về vệ sinh môi trường 42

4.2.9 Kiến thức về quản lí chất rắn thải y tế 43

4.2.10 Mức độ trả lời đúng các kiến thức về phòng ngừa chuẩn 43

4.3 Thái độ của sinh viên về phòng ngừa chuẩn 45

4.4 Các yếu tố liên quan tới kiến thức, thái độ về phòng ngừa chuẩn của sinh viên 47

4.4.1 Các yếu tố liên quan tới kiến thức về phòng ngừa chuẩn 47

4.4.2 Các yếu tố liên quan tới thái độ về đào tạo phòng ngừa chuẩn 47

KẾT LUẬN 49

KIẾN NGHỊ 51 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 8

Bảng 3.1 Thông tin chung của đối tượng 18

Bảng 3.2 Kiến thức về mục đích của rửa tay 19

Bảng 3.3 Kiến thức về các kỹ thuật rửa tay 19

Bảng 3.4 Kiến thức về các chỉ định của rửa tay 20

Bảng 3.5 Kiến thức về lựa chọn các biện pháp và phương tiện vệ sinh bàn tay 21

Bảng 3.6 Kiến thức về mục đích của phòng hộ cá nhân 21

Bảng 3.7 Kiến thức về các phương tiện phòng hộ cá nhân 22

Bảng 3.8 Kiến thức về chỉ định của các phương tiện PHCN 23

Bảng 3.9 Kiến thức về tiêm an toàn và phòng ngừa tổn thương do vật sắc nhọn 24

Bảng 3.10 Kiến thức về vệ sinh khi ho và hô hấp 25

Bảng 3.11 Kiến thức về sắp xếp người bệnh thích hợp 25

Bảng 3.12 Kiến thức về xử lí dụng cụ y tế 26

Bảng 3.13 Kiến thức về xử lí đồ vải 27

Bảng 3.14 Kiến thức về vệ sinh môi trường 28

Bảng 3.15 Kiến thức về quản lí chất thải y tế 29

Bảng 3.16 Các thông tin chung và kiến thức về phòng ngừa chuẩn 32

Bảng 3.17 Thái độ về phòng ngừa chuẩn và giới 34

Bảng 3.18 Hình thức đào tạo và thái độ về phòng ngừa chuẩn 34

Bảng 3.19 Đào tạo và nhận tài liệu về phòng ngừa chuẩn với thái độ về phòng ngừa chuẩn 36

Trang 9

Biểu đồ 3.1 Mức độ trả lời đúng các kiến thức về PNC 30Biểu đồ 3.2 Thái độ của sinh viên về chương trình đào tạo phòng ngừa chuẩn 31Biểu đồ 3.3 Số năm đào tạo và kiến thức về PNC 33Biểu đồ 3.4 Năm đào tạo và thái độ của sinh viên về PNC 35

DANH MỤC HÌNH

Hình 2.1 Quá trình xây dựng và hoàn thiện bộ câu hỏi 15

Trang 10

ĐẶT VẤN ĐỀ

Nhiễm khuẩn bệnh viện là hậu quả không mong muốn trong thực hànhkhám bệnh, chữa bệnh Nhiễm khuẩn bệnh viện góp phần làm gia tăng tỷ lệmắc bệnh, tăng sử dụng thuốc kháng sinh, kéo dài ngày nằm viện chongười bệnh, gia tăng chi phí điều trị và tăng tỷ lệ tử vong Thực hiện cácbiện pháp của phòng ngừa chuẩn đóng góp quan trọng vào việc giảm tỷ lệmắc nhiễm khuẩn bệnh viện Từ đó hạn chế sự lây truyền bệnh cho nhânviên y tế và người bệnh cũng như từ người bệnh sang môi trường, đảm bảo

an toàn người bệnh, góp phần làm tăng chất lượng khám bệnh, chữa bệnhcủa bệnh viện [1], [2]

Những cơ sở khám chữa bệnh không tuân thủ đầy đủ quy trình đảm bảo

vô khuẩn trong chăm sóc và điều trị, những nơi chưa có kiến thức và thái độđúng về phòng ngừa chuẩn có nguy cơ mắc nhiễm trùng bệnh viện cao hơncác cơ sở khác Do vậy kiến thức và thái độ về phòng ngừa chuẩn có vai tròquan trọng đối với thực hành phòng ngừa chuẩn cho nhân viên y tế Kiến thức

về phòng ngừa chuẩn là một phần cơ bản trong kiến thức về kiểm soát nhiễmkhuẩn Tại mỗi thời điểm, nội dung của các biện pháp phòng ngừa chuẩnđược thay đổi để phù hợp với đặc điểm các bệnh nhiễm trùng Mỗi quốc gia

có các giải pháp thực hiện phòng ngừa chuẩn khác nhau tùy thuộc vào đặcđiểm các bệnh nhiễm trùng của nước đó nhưng đều dựa trên hướng dẫn củatrung tâm ngăn ngừa và kiểm soát bệnh tật Hoa Kì về phòng ngừa chuẩn công

bố năm 2007

Sinh viên y khoa là những nhân viên y tế tương lai, chịu trách nhiệmtrong chăm sóc và điều trị cho người bệnh Trong chương trình học, bêncạnh học lý thuyết tại trường sinh viên còn học lâm sàng và trực tại bệnhviện với tính chất công việc tương tự như các ngành học Bên cạnh đó,

Trang 11

phần lớn sinh viên thực tập tại lâm sàng đều chưa hoàn thiện đầy đủ các kĩnăng lâm sàng, chưa hiểu rõ về hệ thống quản lí bệnh viện và liên tục phảithay đổi môi trường thực tập Sinh viên cũng là người trực tiếp thực hiệncác thủ thuật chăm sóc, thăm khám trên người bệnh do đó cũng đóng gópmột phần lớn vào việc giảm thiểu các rủi ro liên quan đến các hậu quả donhiễm khuẩn bệnh viện [3].

Sinh viên có nguy cơ cao tiếp xúc với máu và dịch tiết do thời gian tiếpxúc lâm sàng của sinh viên chưa nhiều so với nhân viên y tế, các kỹ năngthăm khám hay kỹ năng thực hiện các thủ thuật chăm sóc trên người bệnhchưa thuần thục như những nhân viên y tế [4] Ngoài ra, sinh viên trước khihọc tại viện cần phải được cung cấp đầy đủ các kiến thức về phòng ngừachuẩn là một điều kiện cần thiết cho sự tuân thủ các thủ thuật đảm bảo vôkhuẩn [5]

Do vậy nghiên cứu “Kiến thức, thái độ về các biện pháp phòng ngừa chuẩn của sinh viên tại Đại học Y Hà Nội” được tiến hành với hai mục tiêu sau:

1 Mô tả kiến thức, thái độ về phòng ngừa chuẩn của sinh viên trường Đại học Y Hà Nội

2 Tìm hiểu một số yếu tố liên quan đến kiến thức, thái độ về phòng ngừa chuẩn.

Trang 12

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Khái niệm về phòng ngừa chuẩn

1.1.1 Phòng ngừa chuẩn và vai trò của phòng ngừa chuẩn tới kiểm soát nhiễm khuẩn.

Nhiễm khuẩn bệnh viện đã trở thành một thách thức y tế của toàn cầu.Tại các nước phát triển tỷ lệ mắc NKBV là từ 5-10% tổng số người bệnh nhậpviện, trong khi đó tỷ lệ này ở các nước đang phát triển là trên 25% [6] Nhiễmkhuẩn bệnh viện làm tăng thời gian viện, tăng chi phí điều trị, tăng tỷ lệ mắcbệnh và đặc biệt làm tăng tỷ lệ tử vong Nhiễm khuẩn bệnh viện sẽ tăng ở các

cơ sở khám bệnh, chữa bệnh không tuân thủ nghiêm ngặt các quy tình vôkhuẩn trong chăm sóc người bệnh và ở những nơi kiến thức và thái độ vềKSNK còn hạn chế [7]

Năm 1970, trung tâm kiểm soát và phòng ngừa bệnh tật Hoa Kì (CDC)đưa ra khái niệm về cách ly phòng ngừa lần đầu tiên với 7 phương pháp cách

ly theo mã màu khác nhau bao gồm: phòng ngừa tuyệt đối, phòng ngừa bảo

vệ, phòng ngừa lây truyền qua hô hấp, đường ruột, vết thương, chất thải vàmáu Năm 1985 CDC ban hành hướng dẫn phòng ngừa mới gọi là phòngngừa phổ cập (Universal Precautions) nhằm đối phó với đại dịch HIV/AIDS.Trong đó, máu được xem như là nguồn lây truyền quan trọng nhất và dựphòng những phơi nhiễm qua đường máu là cần thiết Năm 1995, khái niệmphòng ngừa phổ cập được chuyển thành phòng ngừa chuẩn (StandardPrecautions) là tổng hợp của hai biện pháp phòng ngừa phổ cập và cách ly vớichất tiết của cơ thể [7]

Trang 13

Theo hướng dẫn về PNC của Bộ Y tế, PNC là tập hợp các biện phápphòng ngừa cơ bản áp dụng cho tất cả NB trong các cơ sở khám bệnh, chữabệnh, dựa trên nguyên tắc coi tất cả máu, chất bài tiết (trừ mồ hôi) đều cónguy cơ lây truyền bệnh [1].

Nhằm hướng dẫn thực hành PNC cho NVYT, các tổ chức y tế uy tínnhư WHO và CDC đã tiến hành nghiên cứu và đề xuất các biện pháp rất cụthể Tuy nhiên khi xem xét các khuyến cáo này có thể thấy, bên cạnh các giảipháp tương đối thống nhất, thì cũng có những giải pháp thể hiện quan điểmcủa từng tổ chức

Với các bằng chứng rõ ràng và có độ tin cậy cao về tác dụng của vệsinh bàn tay, cả WHO và CDC đều cho rằng, NVYT cần phải tuân thủ tốt cácthời điểm vệ sinh bàn tay và vệ sinh ho và hô hấp Bên cạnh đó, mỗi cơ sở y

tế và nhân viên cũng cần phải chuẩn bị, cung cấp và thực hiện các yêu cầutrong cung cấp dụng cụ và đồ vải đạt tiêu chuẩn Nhận thấy vai trò quan trọngcủa môi trường chăm sóc, khuyến cáo về vệ sinh và khử khuẩn môi trườngcũng được hai tổ chức này coi là một biện pháp quan trọng [8], [9]

Với các bằng chứng về việc lây lan nhiễm khuẩn do chưa tuân thủ việc

tự bảo vệ hoặc không có đủ trang thiết bị tự bảo vệ, WHO khuyến cáo rằngcác NVYT cần phải sử dụng khẩu trang, kính bảo hộ, găng tay và áo choàngthích hợp Tương tự, CDC đã tóm gọn các giải pháp trên trong một khuyếncáo chung là cần phải có các phương tiện phòng hộ cá nhân yêu cầu của mỗilần tiếp xúc với các nguy cơ lây nhiễm Nhận thấy vai trò quan trọng trongviệc bảo vệ NVYT khỏi các tác nhân phơi nhiễm, khuyễn cáo về tiêm an toàn

và phòng ngừa tổn thương do vật sắc nhọn cũng được hai tổ chức này khuyếnkhích thực hiện [8], [9]

Về các biện pháp bổ sung, WHO cho rằng việc quản lý chất thải y tếcũng là một biện pháp PNC, mức độ lây nhiễm sẽ giảm đi nhiều khi các cơ sở

Trang 14

y tế và nhân viên chủ động phân loại, thu gom, lưu trữ và xử lý chất thải y tếđúng Trong khi đó, CDC lại nhận thấy rằng việc sắp xếp người bệnh hợp lý

sẽ giúp làm giảm nguy cơ lây nhiễm và khuyến cáo rằng sắp xếp người bệnhcần phải được coi là một biện pháp PNC Bên cạnh đó, tổ chức này cũng chorằng việc thực hành theo đúng các quy định về KSNK đối với các thủ thuật,đặc biệt là thủ thuật xâm lấn không chỉ làm giảm nguy cơ NKBV mà còn giúpphòng ngừa các lây nhiễm cho NVYT [8], [9]

Việc áp dụng các khuyến cáo về PNC của WHO và CDC tại mỗi quốcgia tùy thuộc vào đặc điểm y tế của quốc gia đó Năm 2013, trung tâm kiểmsoát nhiễm trùng tại Saudi, Ả rập đã ban hành các giải pháp thực hiện PNCdựa trên các khuyến cáo của WHO và CDC Tổ chức này cũng đồng thuậnvới WHO, CDC về tầm quan trọng của các biện pháp vệ sinh bàn tay, vệ sinhkhi ho và hô hấp trong việc bảo vệ NVYT, NB khỏi các tác nhân lây nhiễm.Các biện pháp về xử lí dụng cụ chăm sóc, xử lí đồ vải bẩn, các biện pháp vệsinh môi trường chăm sóc, sắp xếp người bệnh, quản lí và xử lí chất thải, cũngđược tổ chức này khuyến khích thực hiện nhằm giảm tỷ lệ NKBV Bên cạnh

đó, tổ chức này đã bổ sung thêm giải pháp về quản lí mẫu xét nghiệm do nhậnthấy hiệu quả của giải pháp này trong hạn chế sự lây nhiễm các tác nhân gâybệnh và giảm tỷ lệ nhiễm khuẩn [10]

Tại Việt Nam, các giải pháp thực hiện PNC được xây dựng trên sựthống nhất với WHO, CDC về các nội dung: vệ sinh bàn tay; vệ sinh khi ho

và hô hấp; làm sạch và khử khuẩn môi trường; khử khuẩn/tiệt khuẩn dụng cụ;

xử lí đồ vải; sử dụng phương tiện phòng hộ cá nhân; tiêm an toàn và phòngngừa tổn thương do vật sắc nhọn Bộ Y tế cũng đồng nhất với quan điểm củaWHO về tầm quan trọng của các biện pháp xử lí chất thải y tế nhằm hạn chếtác nhân lây truyền bệnh, quan điểm của CDC về vai trò của biện pháp sắpxếp người bệnh hợp lí nhằm hạn chế sự lây truyền chéo giữa NB, tạo điều

Trang 15

kiện quản lí NB dễ dàng hơn Tháng 9/2012 Cục quản lí khám, chữa bệnh, Bộ

Y tế đã ban hành hướng dẫn về phòng ngừa chuẩn trong các cơ sở khám, chữabệnh với 9 nội dung như trên [1]

Thực hiện PNC giúp phòng ngừa và kiểm soát lây nhiễm với máu, chấttiết, chất bài tiết (trừ mồ hôi) ngay cả khi không nhìn thấy có sự phơi nhiễmvới máu và dịch tiết qua da, niêm mạc PNC được coi là nền tảng cho việcphòng ngừa nhiễm khuẩn bệnh viện được sử dụng trong chăm sóc sức khỏecho NB [8]

Việc tuân thủ các biện pháp của PNC đóng vai trò:

 Ngăn ngừa sự lây nhiễm trong bệnh viện từ đó giảm tỷ lệ tửvong, giảm thời gian nằm viện, rút ngắn chi phí điều trị cho NB

 Là một nội dung chủ yếu trong chương trình KSNK bệnh viện Thực hiện các biện pháp PNC nhằm mục đích hạn chế sự lây truyềncho NVYT và NB cũng như từ NB sang môi trường nhằm bảo đảm an toàn vànâng cao chất lượng khám, chữa bệnh

1.1.2 Thực trạng của thực hiện PNC

Nghiên cứu của Nguyễn Việt Hùng và Lê Bá Nguyên năm 2008 tại cácbệnh viện khu vực phía Bắc chỉ ra rằng tỷ lệ tuân thủ đúng thực hành PNC ởNVYT chưa cao, chỉ có ít hơn 20% số nhân viên y tế được quan sát thực hànhtốt các yêu cầu về PNC khi thực hành nghề nghiệp [11]

Tỷ lệ tuân thủ rửa tay theo nghiên cứu của Nguyễn Thị Thanh Hà vàcộng sự năm 2012 tại bệnh viên Nhi Đồng 1 là 62% tổng số cơ hội quan sátđược, đối tượng tuân thủ rửa tay cao nhất là kỹ thuật viên với tỷ lệ trên 70%,bác sỹ và sinh viên là đối tượng tuân thủ vệ sinh tay kém nhất, chỉ chiếm41%-43% tổng số bác sỹ và sinh viên tham gia nghiên cứu [12]

Nghiên cứu của Lê Thị Anh Thư năm 2010 tại bệnh viên Chợ Rẫy chothấy, từ tháng 2/2000- tháng 6/2009, tổng số NVYT bị tai nạn nghề nghiệp do

Trang 16

phơi nhiễm với các tác nhân đường máu trong khi thao tác là 327 trường hợp,trong đó phơi nhiễm trên bệnh nhân HIV dương tính là 65 trường hợp Điềudưỡng là đối tượng thường gặp nhất các tai nạn nghề nghiệp với 116 trườnghợp chiếm 35.5%, tiếp đó là đối tượng học viên/sinh viên với 48 trường hợpchiếm14.7% [13] Do còn nhiều hạn chế trong việc thực hiện các thủ thuậtthăm khám và các thủ thuật chăm sóc vậy nên sinh viên là đối tượng có nguy

cơ cao phơi nhiễm với các tác nhân gây bệnh [14]

Theo nghiên cứu của Huson Amin Ghalya và Youssreya Ibrahim chỉ rarằng có sự thiếu kiến thức và tuân thủ về thực hành PNC của NVYT và sinhviên y [15] Trong khi đó sự tuân thủ thực hành PNC lại có vai trò đáng kểtrong việc giảm tỷ lệ NKBV [1]

1.2 Kiến thức, thái độ về PNC của nhân viên y tế và sinh viên y khoa.

NKBV là mối quan tâm chung của ngành y tế tại mọi quốc gia trên thếgiới Việt Nam là một quốc gia đang phát triển, công tác KSNK luôn phải đốimặt với nhiều trở ngại như ngân sách đầu tư hạn chế, tình trạng quá tải bệnhviện, thiếu thốn cơ sở vật chất, phần lớn NVYT và các nhà quản lý chưa nhậnthức được đầy đủ tầm quan trọng của công tác này [10] Nguyên nhân gâynhiễm khuẩn bệnh viện có nhiều, tuy nhiên một trong những nguyên nhânquan trọng là kiến thức, thái độ của NVYT về kiểm soát NKBV chưa tốt dẫnđến việc chấp hành các quy định/quy trình KSNK gặp nhiều khó khăn, đặcbiệt là các nội dung về PNC [11]

NKBV xuất hiện nhiều ở những cơ sở không tuân thủ nghiêm ngặt quytắc vô khuẩn trong chăm sóc và điều trị người bệnh, ngoài ra nguồn lực dànhcho đào tạo KSNK còn thiếu PNC là nội dung quan trọng trong chương trìnhKSNK Để làm thay đổi hành vi của một cá nhân cần phải cung cấp cho cácđối tượng các kiến thức đúng, thay đổi thái độ của đối tượng, từ đó tác độngtới hành vi của đối tượng Việc cung cấp kiến thức cho NVYT và sinh viên y

Trang 17

khoa về PNC là cần thiết để làm giảm NKBV và giảm thiểu các rủi ro khôngmong muốn cho NVYT và sinh viên

Tại Việt Nam, theo một số nghiên cứu cho thấy kiến thức về KSNK cơbản còn thấp, trong 100 NVYT được phỏng vấn ở 10 bệnh viện đại diện khu vựcphía Bắc, không có NVYT nào hiểu đầy đủ về PNC [16] Tuy nhiên chưa cónghiên cứu nào tại Việt Nam mô tả kiến thức và thái độ của sinh viên y về PNC

Theo nghiên cứu của Nguyễn Việt Hùng và Lê Bá Nguyên năm 2008,đánh giá kiến về vệ sinh tay thường quy của NVYT tại một số bệnh viện khuvực phía Bắc năm 2005 cho thấy tỉ lệ nhân viên trả lời đúng tất cả các câu hỏiliên quan đến vệ sinh tay chỉ chiếm 43.5% [11]

Theo tác giả Lê Thị Anh Thư, từ sau khi triển khai huấn luyện và cácbiện pháp phòng hộ, số lượng NVYT (bao gồm cả học viên/sinh viên) bị tainạn nghề nghiệp đã giảm xuống một cách đáng kể [13]

Tại Trung Quốc, do thiếu các kiến thức căn bản về PNC nên 90 nhânviên trong tổng số 149 người được phỏng vấn bày tỏ sự lo ngại khi chăm sócngười bệnh nhiễm HIV/AIDS [17] Bên cạnh việc cung cấp đầy đủ phươngtiện để thực hiện PNC, việc cung cấp kiến thức về PNC là thực sự cần thiết,nghiên cứu của tác giả Askarian cho thấy 90% sinh viên y khoa ở Shiraz đãkhông nhận được giáo dục về PNC, 75% số người được hỏi muốn học nhiềuhơn về các biện pháp PNC [18]

Giáo dục về vấn đề KSNK không chỉ nên tập trung vào NVYT, mà nênbao gồm cả sinh viên Sinh viên cần phải được đào tạo về PNC trước khi đếnbệnh viện là một trong những điều kiện cần thiết cho sự thực hành các quy trình

vô khuẩn [19] Trong các nghiên cứu về thực trạng thực hành rửa tay của sinhviên cho kết quả kém, sinh viên hiếm khi rửa tay khi thăm khám NB [20]

Sinh viên là đối tượng dễ có nguy cơ bị phơi nhiễm với các tác nhân gâytruyền bệnh qua đường máu do chưa thuần thục trong thực hiện các thủ thuật vô

Trang 18

khuẩn, sinh viên điều dưỡng và sinh viên đa khoa chiếm 15% tổng số phơinhiễm liên quan đến vật sắc nhọn [22] Kiến thức của sinh viên còn thấp trongcác nội dung về vệ sinh tay, phòng hộ cá nhân, tiêm an toàn và xử trí phơi nhiễmvới vật sắc nhọn theo nghiên cứu của tác giả Tarek Tawfik Amin [5]

Việc cung cấp đầy đủ kiến thức về PNC đóng vai trò quan trọng trongviệc thực hành PNC của sinh viên Nghiên cứu của Elliott SK và cộng sựnhằm so sánh kết quả trước và sau khi cung cấp các kiến thức về phòng ngừatai nạn do kim đâm và xử lí tai nạn cho sinh viên đã cho thấy có sự cải thiệnđáng kể về kiến thức của sinh viên so với các nghiên cứu trước đó [19] Sinhviên là đối tượng chưa được nhận đầy đủ tất cả các kiến thức liên quan đếnchuyên môn so với NVYT, do đó sinh viên dễ gặp các rủi ro trong chăm sóchơn so với NVYT

Sinh viên trước khi ra trường nên được cung cấp đầy đủ các kiến thức

về PNC để bảo vệ bản thân đồng thời chăm sóc, điều trị cho NB tốt hơn [23],nghiên cứu của Koenig S và Chu J năm 1993 chỉ ra rằng nhiều sinh viên trướckhi tốt nghiệp vẫn chưa có đầy đủ kiến thức về PNC [24]

Nghiên cứu của Verena G Herbert và cộng sự tiến hành giữa các sinhviên đa khoa tại Australia cho thấy chỉ có 49% số sinh viên được phỏng vấntuân thủ rửa tay, 70% số người được hỏi có kiến thức đúng về rửa tay [25].Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng việc nâng cao nhận thức về rửa tay của sinh viêntrong giáo dục đại học có thể tác động tới hành vi của sinh viên ra trường vàlàm giảm NKBV

1.3 Các yếu tố liên quan đến kiến thức, thái độ về PNC

1.3.1 Các đặc điểm của đối tượng.

1.3.1.1 Số năm học, số năm đào tạo

Thời gian học là các yếu tố ảnh hưởng đến kiến thức và thái độ vềPNC Các sinh viên năm cuối thường có nhận thức tốt hơn về PNC, bên cạnh

Trang 19

đó do có thời gian học lâm sàng nhiều hơn, các sinh viên có thể được chứngkiến các trường hợp bị phơi nhiễm với vật sắc nhọn nhiều hơn do đó có sựcảnh giác cao hơn Nghiên cứu của Huson Amin Ghalya và Prof YoussreyaIbrahim chỉ ra rằng có sự liên quan giữa số năm được đào tạo và kiến thức vềPNC, các sinh viên năm cuối có kiến thức tốt hơn về PNC [15], [26], [27].

Hệ BSĐK được đào tạo 6 năm, trong thời gian học tại bệnh viên sinhviên học các kĩ năng thăm khám, hỏi bệnh; ngoài ra còn phụ giúp các bác sỹthực hiên các thủ thuật trên NB Tại bệnh viện, sinh viên điều dưỡng học các

kĩ năng thăm khám và hỏi bệnh, ngoài ra còn thực hành các thủ thuật chămsóc như: tiêm truyền, lấy máu xét nghiệm, phụ giúp NVYT trong vận chuyểnngười bệnh, phân loại rác thải, vệ sinh khoa phòng

Thời gian đào tạo của sinh viên CNĐD là 4 năm, đối với hệ BSĐK là 6năm, sinh viên BSĐK có thời gian tiếp xúc lâm sàng muộn hơn so với đối

Trang 20

tượng CNĐD Thời gian tiếp xúc lâm sàng của sinh viên đa khoa là từ đầunăm thứ 3 Đối với sinh viên CNĐD là từ kì 2 năm thứ 2 Ngoài ra có một sốsinh viên đã đi trực và tự học lâm sàng ngày từ năm thứ nhất với các côngviệc như những điều dưỡng, khi mà sinh viên chưa được cung cấp bất kì kiếnthức nào liên quan đến lâm sàng, chủ yếu là các môn cơ sở.

1.3.2 Nội dung KSNK trong chương trình đào tạo

Nghiên cứu của Ginny Kaushal cho thấy, NVYT được đào tạo vềPNC có kiến thức, thái độ và thực hành tốt hơn nhóm chưa được đào tạo vềPNC Cụ thể, kiến thức của nhóm được đào tạo về PNC là cao hơn nhómkhông được đào tạo về PNC với tỷ lệ lần lượt là 85% và 75%, nhóm được đàotạo về PNC có tỷ lệ tuân thủ thực hành cao hơn so với nhóm còn lại lần lượt

là 95% và 86% [30]

Giáo dục về PNC là một trong những yếu tố ảnh hướng đến kiến thức,thái độ và thực hành về PNC của sinh viên, theo nghiên cứu của Marie-PierreTavolacci, đánh giá kiến thức, thái độ của sinh viên sau khi giảng dạy vềchương trình PNC tại Pháp[31]

Việc đào tạo về PNC cho sinh viên y tại trường Đại học Y Hà Nội đãđược tiến hành từ năm 2014 do khoa Điều dưỡng phụ trách Chương trìnhgiảng dạy môn KSNK của khoa Điều dưỡng bắt đầu từ kì 2 năm thứ 2 dànhcho đối tượng CNĐD trước khi học lâm sàng Các nội dung về KSNK baohàm các nội dung của PNC Trong quá trình học các sinh viên sẽ được học kếthợp cả lí thuyết và thực hành trên phòng lab và tại bệnh viện để sinh viên ápdụng được những kiến thức lí thuyết trên thực tế Ngoài ra trong quá trìnhgiảng dạy, các giảng viên sẽ cung cấp các câu hỏi tình huống cho sinh viên trảlời và thảo luận để sinh viên ghi nhớ và áp dụng các kiến thức ngay trênnhững tình huống mô phỏng

Trang 21

Ngoài ra, một số kiến thức của PNC cũng được cung cấp cho tất cả sinhviên trong các môn cơ sở như các nội dung về:

 Vệ sinh bàn tay

 Thực hiện tiêm an toàn và phòng ngừa tổn thương do vật sắcnhọn, phòng ngừa cá nhân

 Về xử lí dụng cụ y tế

Trang 22

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

2.1.1 Tiêu chuẩn chọn vào

Sinh viên thuộc các chương trình đào tạo của Trường Đại học Y HàNội, từ năm thứ 2 tới năm thứ 5 Trong đó, sinh viên CNĐD từ năm thứ 2 tớinăm thứ 4, sinh viên BSĐK từ năm thứ 3 tới năm thứ 5

2.1.2 Tiêu chuẩn loại ra

Các sinh viên đủ các tiêu chuẩn trên nhưng không đồng ý tham gianghiên cứu

2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

Nghiên cứu tiến hành tại trường Đại học Y Hà Nội từ tháng 1/2016 đếntháng 4/2016

2.3 Phương pháp nghiên cứu

 Thiết kế nghiên cứu: mô tả cắt ngang

 Cỡ mẫu được tính theo công thức:

N¿Z 1−α /22 p(1− p)

ε2

Với độ tin cậy là 95%: Z1-α/2=1.96 (với α=0.05)

Trong nghiên cứu của Mn Huson Amin Ghalya, Prof YoussreyaIbrahim tỷ lệ sinh viên có kiến thức đạt là 45.83%, với mức độ trả lờiđúng trên 75% tổng số câu hỏi về kiến thức [15]

p: 0.3 – Tỷ lệ sinh viên có kiến thức đạt về PNC

ε : 0.05

Trang 23

N = 322

Người nghiên cứu quyết định lấy thêm 30% số sinh viên nhằm hạn chếbớt sai số của phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tổ Trên thực tế có 412sinh viên đồng ý tham gia nghiên cứu

Chọn mẫu theo phương pháp ngẫu nhiên phân tổ: dựa trên số lượngsinh viên của các khối từ năm thứ 2 đến năm thứ 5 của hệ BSĐK và hệCNĐD

 Sinh viên đa khoa từ năm thứ 3 đến năm thứ 5 được chia thành

18 tổ - mỗi năm gồm có 6 tổ tương ứng với 6 lớp

 Sinh viên điều dưỡng từ năm thứ 2 tới năm thứ 4 được chia thành

3 tổ - mỗi tổ tương ứng với mỗi lớp

 Với mỗi tổ của hệ BSĐK phát ra 20 phiếu, mỗi tổ của CNĐDphát ra 60 phiếu Tổng số phiếu phát ra là 540 phiếu Trong đó sựtham gia của BSĐK đạt 79.72% (287/360 sinh viên), sự tham giacủa CNĐD đạt 69.44% (125/180 sinh viên)

2.4 Công cụ thu thập số liệu

2.4.1 Quá trình phát triển bộ câu hỏi

Trong quá trình tìm kiếm tài liệu tham khảo, người nghiên cứu nhậnthấy có sự đồng nhất trong khái niệm về PNC giữa các tổ chức WHO, CDC,giữa các quốc gia Việt Nam, Ả rập Tuy nhiên việc triển khai thành các giảipháp thực hiện có sự khác nhau tùy thuộc vào đặc điểm y tế của mỗi quốc gia

Do đó người nghiên cứu đã quyết định phát triển bộ câu hỏi về kiến thức PNCtheo 9 nội dung mà Bộ Y tế Việt Nam khuyến cáo

Người nghiên cứu đã tham khảo bộ câu hỏi PNC của tác giả Mn HusonAmin Ghalya, Prof Youssreya Ibrahim năm 2013, tiến hành trên đối tượngsinh viên điều dưỡng trường đại học Umm Al-Qura, Saudi Arabia Các nộidung bao gồm: kiến thức về vệ sinh tay, phòng hộ cá nhân, tiêm an toàn và xử

Trang 24

lí phơi nhiễm với vật sắc nhọn; thái độ của sinh viên về chương trình đào tạoPNC [15].

Các phần còn lại trong bộ câu hỏi được xây dựng dựa trên nội dung củaquyết định số: 3671/QĐ - BYT ngày 27/9/2012 của Bộ Y tế về “Hướng dẫnphòng ngừa chuẩn trong các cơ sở Khám bệnh, chữa bệnh” [1] và quyết định

số 5771/BYT-K2ĐT ngày 30/08/2012 của Bộ Y tế về “Tài liệu đào tạo phòng

và kiểm soát nhiễm khuẩn” [7]

Hình 2.1 Quá trình xây dựng và hoàn thiện bộ câu hỏi.

Bộ câu hỏi được sự góp ý của: 2 Tiến sỹ điều dưỡng trong đó 1 Tiến sỹchuyên về KSNK, 1 Tiến sỹ chuyên về Hồi sức cấp cứu, cả hai Tiến sỹ đều làgiảng viên khoa Điều dưỡng- Hộ sinh, trường Đại học Y Hà Nội Bộ câu hỏicòn nhận được sự đóng góp ý kiến của 1 Cử nhân điều dưỡng hiện là Phóphòng Điều dưỡng, bệnh viện Đại học Y Hà Nội

Người nghiên cứu đã tiến hành thử nghiệm bộ câu hỏi trên: 30 sinhviên cử nhân điều dưỡng lớp Y4L- trường Đại học Y Hà Nội

Thu thập trên sinh viên

Thu thập trên sinh viên

Chỉnh sửa bộ câu hỏiThử nghiệm bộ câu hỏi trên sinh viên

Xin ý kiến chuyên gia:

Xây dựng bộ câu hỏi

Trang 25

2.4.2 Nội dung của bộ câu hỏi.

Bộ câu hỏi nghiên cứu bao gồm 2 phần :

 Thông tin cơ bản của đối tượng

 Các nội dung về phòng ngừa chuẩn

2.4.2.1 Thông tin chung bao gồm

 Giới

 Năm thứ mấy

 Hình thức đào tạo

 Đã được đào tạo trước đây về PNC

 Đã nhận được tài liệu về PNC

2.4.2.2 Các nội dung liên quan đến PNC

Kiến thức về vệ sinh tay: 19 câu

Kiến thức về phòng hộ cá nhân: 14 câu

Kiến thức về tiêm an toàn và phòng ngừa tổn thương do vật sắcnhọn:6 câu

Kiến thức về vệ sinh khi ho và hô hấp: 5 câu

Kiến thức về sắp xếp người bệnh thích hợp: 3 câu

Kiến thức về xử lí dụng cụ y tế: 5 câu

Kiến thức về xử lí đồ vải: 5 câu

Kiến thức về bảo vệ môi trường: 5 câu

Kiến thức về quản lí chất thải: 5 câu

Thái độ của sinh viên về chương trình đào tạo PNC: 5 câu

2.5 Quá trình nghiên cứu

 Xây dựng đề cương

 Xin ý kiến của phòng quản lí đào tạo học sinh sinh viên trườngĐại học Y Hà Nội, khoa Điều dưỡng- Hộ sinh trường đại học Y

Hà Nội

Trang 26

 Tiến hành tổ chức lấy danh sách sinh viên

 Tiến hành nghiên cứu thử trên 30 sinh viên lớp Y4L- Cử nhânđiều dưỡng

 Lựa chọn sinh viên ngẫu nhiên dựa trên danh sách có sẵn

2.6 Các tính và cho điểm kiến thức, thái độ

Kiến thức của sinh viên được tính là đạt khi sinh viên có tỷ lệ trả lời đúng trên 70% tổng số câu hỏi về kiến thức PNC

Thang đo thái độ được sử dụng là thang Likert Scale, chia làm 5 mức

độ, có 5 câu hỏi về thái độ, mỗi câu tối đa 2 điểm, gộp mức rất đồng ý và mứcđồng ý là 2 điểm, không có ý kiến gì 1 điểm, mức không đồng ý và rất khôngđồng ý 0 điểm Sau đó, gộp những cá thể được 2 điểm vào nhóm thái độ tíchcực, nhóm cá thể 1 điểm vào nhóm thái độ trung tính, nhóm còn lại thuộcnhóm thái độ không tích cực [32]

2.7 Quản lí và phân tích số liệu

 Nhập và xử lý số liệu bằng phần mềm thống kê Y học SPSS20.0

 So sánh hai biến định tính sử dụng dùng kiểm định khi bìnhphương

 Các phiếu hỏi được lưu trữ tại văn phòng khoa Điều dưỡng- Hộsinh trường Đại học Y Hà Nội

2.8 Khía cạnh đạo đức trong nghiên cứu

 Kết quả nghiên cứu chỉ nhằm phục vụ sinh viên Mọi thông tin

cá nhân của sinh viên luôn được đảm bảo bí mật

 Đề tài được sự đồng ý của phòng đào tạo đại học trường Đại học

Y Hà Nội, khoa Điều dưỡng- Hộ sinh trường Đại học Y Hà Nội

Trang 27

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ

3.1 Đặc điểm đối tượng nghiên cứu

Bảng 3.1.Thông tin chung của đối tượng

Các thông tin chung

Sốlượng(n=412)

Tỷlệ(%)

Sốlượng(n=412)

Tỷlệ(%)

Sốlượng(n=412)

Tỷlệ(%)

Trang 28

100% sinh viên năm thứ 5 tham gia nghiên cứu là BSĐK 100% sinh viênCNĐD được nhận đào tạo và tài liệu về PNC, tỷ lệ này ở nhóm BSĐK là 0%.

3.2 Kiến thức về phòng ngừa chuẩn

3.2.1 Kiến thức về vệ sinh tay

Bảng 3.2 Kiến thức về mục đích của rửa tay Mã

Tỷ lệ (%)

1.1 Rửa tay giảm thiểu các vi sinh vật gây hại có

1.2 Rửa tay làm giảm tỷ lệ mắc các nhiễm trùng

liên quan đến chăm sóc sức khỏe (Đ) 408 99.0Nhận xét: Phần lớn sinh viên trả lời đúng các câu hỏi về mục đích củarửa tay chiếm tỷ lệ trên 98%

Bảng 3.3 Kiến thức về các kỹ thuật rửa tay Mã

Tỷ lệ (%)

1.3 Rửa tay thường quy bao gồm rửa cả bàn tay và

1.9

Trong rửa tay thường quy, thời gian tối thiểu là

1.10 Trong rửa tay thường quy, thời gian tối thiểu

1.11 Trong rửa tay thường quy, thời gian tối thiểu là

1.12 Trong rửa tay tiêu chuẩn, thời gian tối thiểu

phải là hình thức 10 -15 giây (S) 246 59.7

Trang 29

Nhận xét: Các câu hỏi về thời gian tối thiểu rửa tay có tỷ lệ sinh viêntrả lời đúng trên 50% 86.8% sinh viên trả lời đúng câu hỏi về rửa tay thườngquy bao gồm cả cổ tay và bàn tay.

Bảng 3.4 Kiến thức về các chỉ định của rửa tay.

Tỷ lệ (%)

1.5 Rửa tay được chỉ định giữa các thủ thuật và

quy trình trên cùng một bệnh nhân (S) 113 27.41.7 Rửa tay được chỉ định sau khi tháo găng (Đ) 243 59.01.8 Rửa tay là cần thiết với những bệnh nhân có

bệnh nhiễm trùng đường hô hấp (Đ) 338 82.01.13 Rửa tay được khuyến cáo trước và sau khi

chăm sóc một bệnh nhân (Đ) 398 96.61.14

Rửa tay được khuyến khích giữa những lần

tiếp xúc với bệnh nhân (Đ) 368 89.3

1.15 Rửa tay đươc khuyến khích sau khi tháo bỏ

có khoảng 27% sinh viên có kiến thức đúng về chỉ định của rửa tay khi cùngthực hiện các thủ thuật trên cùng NB

Trang 30

Bảng 3.5 Kiến thức về lựa chọn các biện pháp và phương tiện vệ sinh bàn tay Mã

Tỷ lệ (%)

1.4 Dung dịch rửa tay chứa cồn thay thế cho xà

phòng rửa tay ngay cả khi tay bị bẩn (S) 276 67.01.6 Sử dụng găng tay thay thế cho việc rửa tay

1.17 Dung dịch rửa tay chứa cồn được thay thế cho

rửa tay ngoại khoa trong 3 phút (Đ) 75 18.21.18

Dung dịch rửa tay chứa cồn được thay thế cho

dung dịch rửa tay chứa chất sát khuẩn trong

30s (Đ)

228 55.3

1.19

Dung dịch rửa tay chứa cồn được thay thế

dung dịch rửa tay bằng xà phòng trong vòng

30s (Đ)

153 37.1

Nhận xét: Sử dụng găng thay thế cho rửa tay có tỷ lệ sinh viên trả lờiđúng cao nhất (88.3%) Các câu hỏi về sử dụng dung dịch rửa tay chứa cồnthay thế trong rửa tay có tỷ lệ trả lời đúng chưa cao

Tỷ lệ (%)

2.1 Sử dụng PHCN loại bỏ nguy cơ mắc các bệnh

2.3 PHCN như khẩu trang và mũ cung cấp các

hàng rào bảo vệ chống lại nhiễm trùng (S) 44 10.72.4 PHCN chỉ phù hợp với phòng thí nghiệm để

làm sạch và bảo vệ NVYT (S) 335 81.3Nhận xét: Trên 80% sinh viên có kiến thức đúng về sử dụng PHCNtrong loại bỏ nguy cơ mắc nhiễm trùng nghề nghiệp và mục đích của sử dụng

Trang 31

PHCN trong phòng thí nghiệm Tuy nhiên phần lớn sinh viên chưa có kiếnthức đúng về sử dụng mũ và khẩu trang trong chống nhiễm trùng.

Bảng 3.7 Kiến thức về các phương tiện phòng hộ cá nhân.

Mã câu

Trả lời đúng

Số lượng (n=412)

Tỷ lệ (%)

2.6

Phương tiện PHCN đã qua sử dụng có thể bỏ

qua xử lí bằng hệ thống trước khi thải ra ngoài

(S)

261 63.3

2.8 Chất liệu khẩu trang có khả năng bảo vệ tốt

nhất là chất liệu cotton (S) 163 39.6Nhận xét: 39.6% sinh viên có kiến thức đúng về chất liệu để khẩu trang cókhả năng bảo vệ tốt nhất Hơn 60% sinh viên đều trả lời đúng về nội dung cácphương tiện PHCN qua sử dụng vẫn phải qua xử lí trước khi thải ra môi trường

Trang 32

Bảng 3.8 Kiến thức về chỉ định của các phương tiện PHCN

Tỷ lệ (%)

2.2 PHCN nên được áp dụng chỉ khi có tiếp xúc

2.11 PHCN khuyến nghị sử dụng găng khi có

nguy cơ tiếp xúc với máu hoặc dịch tiết (Đ) 387 93.92.12

Khi có nguy cơ bị bắn máu và dịch tiết,

NVYT phải đeo khẩu trang, kính bảo hộ và áo

2.13 Sử dụng găng tay: khi NVYT có một tổnthương ở da (Đ). 374 90.82.14 Găng tay nên được thay đổi giữa các thủ thuật

khác nhau trên cùng NB (Đ) 314 76.2Nhận xét: Phần lớn các câu hỏi về chỉ định của các phương tiện PHCN

có tỷ lệ trả lời đúng cao trên 68.7% Tuy nhiên các nội dung về sử dụng cácphương tiện PHCN khi có nguy cơ tiếp xúc với máu và sử dụng găng khi cónguy cơ bị kim đâm vào tay có tỷ lệ trả lời đúng chưa cao dưới 37.4%

Trang 33

3.2.3 Kiến thức về tiêm an toàn và phòng ngừa tồn thương do vật xử sắc nhọn Bảng 3.9 Kiến thức về tiêm an toàn và phòng ngừa tổn thương do vật sắc nhọn Mã

Tỷ lệ (%)

3.1 Tổn thương do vật sắc nhọn nên tự xử lí

3.2 Bơm tiêm sau khi sử dụng nên bẻ cong để

3.3 Vật sắc nhọn bẩn cần nghiền nhỏ trước khi

3.4 Bơm tiêm sau khi sử dụng nên đạy nắp để

3.5 Vết thương do kim đâm thường gặp nhất trên

3.6 Dự phòng tiếp xúc được sử dụng để quản lý

các vết thương bệnh nhân bị HIV/AIDS (Đ) 303 73.5

Nhận xét: Câu hỏi về xử lí tổn thương do vật sắc nhọn có tỷ lệ trả lờiđúng cao (85.4%) Trên 60% sinh viên trả lời đúng các câu hỏi về xử lí bơmtiêm sau khi sử dụng và chỉ định của dự phòng tiếp xúc với các bệnh nhân bịHIV/AIDS Dưới 40% sinh viên trả lời đúng các câu hỏi về xử lí vật sắc nhọn

sau khi sử dụng,về tiêm an toàn, các tai nạn thường gặp trên lâm sàng.

Trang 34

3.2.4 Kiến thức về vệ sinh khi ho và hô hấp

Bảng 3.10 Kiến thức về vệ sinh khi ho và hô hấp Mã

Tỷ lệ (%)

4.1 Khi tiếp xúc với NB mắc bệnh về hô hấp

không cần thiết phải đeo khẩu trang (S) 340 82.54.2 Khi ho, nếu không có khăn tay nên dùng mặt

trong khủyu tay để che, không dùng tay (Đ) 343 83.34.3 Khoảng cách hợp lí khi tiếp xúc NB là 1m(Đ) 258 62.64.4 Sau khi tiếp xúc với dịch tiết đường hô hấp của

4.5 Các khoa phòng cần cần có kế hoạch quản lí

NB có bệnh về đường hô hấp (Đ) 388 94.2Nhận xét:Tất các câu hỏi về kiến thức vệ sinh khi ho và hô hấp có tỉ lệtrả lời đúng cao trên 62%

lượng (n=412)

Tỷ lệ (%)

5.1 Sắp xếp người bệnh riêng ra từng khu vực (Đ) 335 81.35.2 Sắp xếp bệnh nhân dựa vào khả năng mắc nhiễm

5.3 Sắp xếp người bệnh không cần dựa vào các yếu

tố nguy cơ lây truyền bệnh (S) 318 77.2Nhận xét: Tất cả các câu hỏi về sắp xếp người bệnh hợp lí có tỷ lệ trả lời đúngcao trên 76%

Trang 35

3.2.6 Kiến thức về xử lí dụng cụ y tế

Bảng 3.12 Kiến thức về xử lí dụng cụ y tế Mã

Tỷ lệ (%)

6.1 DC y tế tái sử dụng đều phải được xử lý trước

6.2 DC thiết yếu phải khử khuẩn mức độ cao (S) 48 11.76.3 Chất liệu của DC ảnh hưởng đến quá trình khử

6.4 DC sau khi đóng gói chỉ cần ghi hạn sử dụng (S) 218 52.96.5 Thời gian lưu DC không phụ thuộc vào chất liệu

và phương pháp xử lí DC (S) 292 70.9

Nhận xét: Câu hỏi về sự ảnh hưởng của chất liệu của dụng cụ đến quátrình xử lí dụng cụ có tỷ lệ trả lời đúng cao nhất(84.5%) Trên 50% sinh viêntrả lời đúng các câu hỏi về các tiêu chuẩn sau khi đóng gói dụng cụ, các yếu

tố ảnh hưởng tới thời gian lưu dụng cụ Dưới 12% sinh viên trả lời đúng cáccâu hỏi về tái sử dụng các dụng cụ cho người bệnh khác, xử lí các dụng cụ

thiết yếu.

Trang 36

lượng (n=412)

Tỷ lệ (%)

7.1 Phân loại đồ vải sạch, bẩn, lây nhiễm ngay tại

khoa lâm sàng khi phát sinh đồ vải bẩn (Đ) 346 847.2 Khi vận chuyển đồ vải đóng gói đồ vải dính máu

hay dịch cơ thể không cần đóng gói (S) 318 77.27.3 Cần có qui định giặt đồ vải dùng cho người bệnh

HIV (+) bằng qui trình riêng (S) 70 177.4

Tất cả các đồ vải bẩn trong bệnh viện được giặt

chung cho tất cả khoa lây nhiễm và khoa không

lây nhiễm (S)

7.5 Thu gom riêng đồ vải thường và đồ vải có nguy

Nhận xét: Trên 74% sinh viên trả lời đúng các câu hỏi về phân loại đồvải tại cơ sở phát sinh, vận chuyển đồ vải có thấm máu và dịch, cách thu gom

đồ vải thường và đồ vải có nguy cơ lây nhiễm, xử lí đồ vải bẩn Chỉ có 17%

sinh viên trả lời đúng câu hỏi về xử lí đồ vải cho bệnh nhân HIV

Trang 37

3.2.8 Kiến thức về vệ sinh môi trường

Bảng 3.14 Kiến thức về vệ sinh môi trường Mã

Tỷ lệ (%)

8.1 Phân loại các khu vực vệ sinh trong môi

trường bệnh viện dựa theo nguy cơ thì khu vực

hành chính là khu vực kém sạch (S)

170 41.3

8.2 Phân loại theo màu sắc: màu vàng là khu vực an

toàn, sạch, ít nguy cơ (Đ) 163 39.68.3 Những phòng trực tiếp có liên quan đến hoạt

động khám và chữa bệnh như phòng khám bệnh,

phòng thay băng, phòng chuẩn bị dụng cụ, buồng

bệnh được coi là vùng nhiễm khuẩn (S)

68 16.5

8.4 Cách dùng giẻ lau nhà: giẻ dùng một lần rồi bỏ,

luôn dùng giẻ khô cho mỗi lần lau, không dùng

giẻ ẩm, treo sẵn trên cây (Đ)

184 44.7

8.5 Các bề mặt như sàn nhà, bàn ghế, lavabo vệ sinh

tay, phải được làm sạch hàng ngày (Đ) 365 88.6

Nhận xét: Câu hỏi về thời gian vệ sinh các khu vực được sử dụngthường xuyên chiếm 88.6% Các câu hỏi về phân loại khu vực vệ sinh trongbệnh viện theo nguy cơ, theo màu sắc;câu hỏi về phân loại vùng nhiễmkhuân; sử dụng giẻ lau nhà có tỷ lệ trả lời đúng dưới 45%

Ngày đăng: 29/06/2016, 16:21

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Phillipa G and Ker J (2006). Champion students! Experience with a standardized infection control training package in medical students.Journal of hospital infection, 62, 518-519 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Journal of hospital infection
Tác giả: Phillipa G and Ker J
Năm: 2006
4. Askarian M, Honarvar B, Tabatabaee H.R et al (2004) . Knowledge, practice and attitude towards standard isolation precautions in Iranian medical students. Journal of hospital infection, 58, 292-296 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Journal of hospital infection
5. Tarek T.A and Khalid I.A.N (2013). Standard Precautions and Infection Control, Medical Students' Knowledge and Behavior ata Saudi University: The Need for Change. Global Journal of Health Science, 5, 114-115 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Global Journal of Health Science
Tác giả: Tarek T.A and Khalid I.A.N
Năm: 2013
6. Bearman M.L, et al (2014). A Guide to Infection Control in the Hospital 5 th Edition, International Society for Infectious Diseases, Boston Sách, tạp chí
Tiêu đề: A Guide to Infection Control in the Hospital5"th" Edition
Tác giả: Bearman M.L, et al
Năm: 2014
11. Nguyễn Việt Hùng và Lê Bá Nguyên (2010). Đánh giá thực trạng và xác định mối liên quan về kiến thức, thái độ, thực hành phòng ngừa chuẩn và phòng ngừa cách ly của nhân viên y tế một số bệnh viện miền Bắc. Tạp chí Y học thực hành, 5, 36-40 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạpchí Y học thực hành
Tác giả: Nguyễn Việt Hùng và Lê Bá Nguyên
Năm: 2010
12. Nguyễn Thị Thanh Hà, Lê Bích Liên và cộng sự (2012). 18 Đánh giá sự tuân thủ vệ sinh tay của nhân viên y tế tại các khoa lâm sàng bệnh viện Nhi Đồng 1. Tạp chí Y học thực hành Thành phố Hồ Chí Minh, 12, 128- 131 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Y học thực hành Thành phố Hồ Chí Minh
Tác giả: Nguyễn Thị Thanh Hà, Lê Bích Liên và cộng sự
Năm: 2012
13. Lê Thị Anh Thư (2010). Hiệu quả của chương trình phòng ngừa phơi nhiễm do nghề nghiệp tại bệnh viện Chợ Rẫy. Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh, 2, 430- 435 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Y học Thành phốHồ Chí Minh
Tác giả: Lê Thị Anh Thư
Năm: 2010
14. Fatma A.M.A.T (2013). Knowledge, environmental factors, and compliance about needle stick injuries among nursing students. Life Science Journal, 10, 2467- 2473 Sách, tạp chí
Tiêu đề: LifeScience Journal
Tác giả: Fatma A.M.A.T
Năm: 2013
15. Huson A.G and Youssreya I (2014). Knowledge, Attitudes and Sources of Information among Nursing Students toward Infection Control and Standard Precautions. Life Science Journal, 11, 249-260 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Life Science Journal
Tác giả: Huson A.G and Youssreya I
Năm: 2014
16. Lê Thị Thanh Thủy, Nguyễn Thị Mỹ Châu, Nguyễn Việt Hùng và cộng sự (2008). Kiến thức và nhận thức của nhân viên y tế về dự phòng toàn diện tại một số bệnh viện các tỉnh phía Bắc. Tạp chí Y học lâm sàng, 6, 104-106 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Y học lâm sàng
Tác giả: Lê Thị Thanh Thủy, Nguyễn Thị Mỹ Châu, Nguyễn Việt Hùng và cộng sự
Năm: 2008
17. Anderson A.F, Zheng Q, Wu G et al (2003). Human Immuno-deficiency Virus Knowledge and Attitudes Among Hospital-Healthcare Professionnals in Guangxi Zhuang Autonomous Region, People’s Republic of China. Infection Control and Hospital Epidemiology, 24, 2 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Infection Control and Hospital Epidemiology
Tác giả: Anderson A.F, Zheng Q, Wu G et al
Năm: 2003
18. Askarian M, Mirzaei K, Honarvar B et al (2005). Knowledge, attitude and practice towards droplet and airborne isolation precautions among dental health care professionals in Shiraz, Iran. J Public Health Dent, 65, 43-51 Sách, tạp chí
Tiêu đề: J Public Health Dent
Tác giả: Askarian M, Mirzaei K, Honarvar B et al
Năm: 2005
19. Elliott S.K.F, Keeton A and Holt A (2005). Medical students’ knowledge of sharps injuries. J Hosp Infect, 60, 374-377 Sách, tạp chí
Tiêu đề: J Hosp Infect
Tác giả: Elliott S.K.F, Keeton A and Holt A
Năm: 2005
20. Feather A, Stone S.P, Wessier A et al (2000). “Now please wash your hands”: the handwashing behaviour of final MBBS candidates. J hosp Infect, 45, 62-65 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Now please wash yourhands”: the handwashing behaviour of final MBBS candidates". J hospInfect
Tác giả: Feather A, Stone S.P, Wessier A et al
Năm: 2000
21. Jeffe D.B, Mutha S, Kim L.E et al (1999). Evaluation of a preclinical, educational and skills-training program to improve students' use of blood and body fluid precautions: one-year follow-up. J hosp Infect, 2, 365-373 Sách, tạp chí
Tiêu đề: J hosp Infect
Tác giả: Jeffe D.B, Mutha S, Kim L.E et al
Năm: 1999
22. Puro V, Carli G.D, Petrosillo N et al (2001). Risk of exposure to bloodborne infection for Italian healthcare workers by job category and work area. Infection Control Hospital Epide-miology, 22, 206–210 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Infection Control Hospital Epide-miology
Tác giả: Puro V, Carli G.D, Petrosillo N et al
Năm: 2001
23. Dinah G and Nicholas D (2013). Student nurses' experiences of infection prevention and control during clinical placements. American Journal of Infection Control, 41, 760- 763 Sách, tạp chí
Tiêu đề: American Journal ofInfection Control
Tác giả: Dinah G and Nicholas D
Năm: 2013
24. Koenig S and Chu J (1993). Senior medical students' knowledge of universal precautions. Journal of the Association of American Colleges, 68, 372-373 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Journal of the Association of American Colleges
Tác giả: Koenig S and Chu J
Năm: 1993
25. Verena G.H, Paul S, Harald H.K et al (2013). Knowledge of and Adherence to Hygiene Guidelines among Medical Students in Austria.Interdisciplinary Perspectives on Infectious Diseases, 2013, 6 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Interdisciplinary Perspectives on Infectious Diseases
Tác giả: Verena G.H, Paul S, Harald H.K et al
Năm: 2013
26. Ameneh B and Ahmad A (2012). Knowledge, Attitude and Practice towards Standard Isolation Precautions among Iranian Medical Students.Global Journal of Health Science, 4, 142-146 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Global Journal of Health Science
Tác giả: Ameneh B and Ahmad A
Năm: 2012

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.4. Kiến thức về các chỉ định của rửa tay. - KIẾN THỨC THÁI độ về các BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA CHUẨN của SINH VIÊN tại đại học y hà nội
Bảng 3.4. Kiến thức về các chỉ định của rửa tay (Trang 27)
Bảng 3.6. Kiến thức về mục đích của phòng hộ cá nhân. - KIẾN THỨC THÁI độ về các BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA CHUẨN của SINH VIÊN tại đại học y hà nội
Bảng 3.6. Kiến thức về mục đích của phòng hộ cá nhân (Trang 28)
Bảng 3.11. Kiến thức về sắp xếp người bệnh thích hợp - KIẾN THỨC THÁI độ về các BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA CHUẨN của SINH VIÊN tại đại học y hà nội
Bảng 3.11. Kiến thức về sắp xếp người bệnh thích hợp (Trang 32)
Bảng 3.14. Kiến thức về vệ sinh môi trường - KIẾN THỨC THÁI độ về các BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA CHUẨN của SINH VIÊN tại đại học y hà nội
Bảng 3.14. Kiến thức về vệ sinh môi trường (Trang 34)
Bảng 3.15. Kiến thức về quản lí chất thải y tế - KIẾN THỨC THÁI độ về các BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA CHUẨN của SINH VIÊN tại đại học y hà nội
Bảng 3.15. Kiến thức về quản lí chất thải y tế (Trang 35)
Bảng 3.16. Các thông tin chung và kiến thức về phòng ngừa chuẩn. - KIẾN THỨC THÁI độ về các BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA CHUẨN của SINH VIÊN tại đại học y hà nội
Bảng 3.16. Các thông tin chung và kiến thức về phòng ngừa chuẩn (Trang 38)
Bảng 3.17. Thái độ về phòng ngừa chuẩn và giới - KIẾN THỨC THÁI độ về các BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA CHUẨN của SINH VIÊN tại đại học y hà nội
Bảng 3.17. Thái độ về phòng ngừa chuẩn và giới (Trang 40)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w