• WHO – Đột quỵ là một hội chứng lâm sàng của rối loạn chức năng não khu trú hoặc toàn thể, xuất hiện đột ngột, kéo dài hơn 24 giờ hoặc dẫn đến tử vong mà không có nguyên nhân khác ngoài
Trang 1BSNT PHAN DANH
NHỒI MÁU NÃO Ở TRẺ EM
Trang 2 I HÀNH CHÍNH
1. Họ và tên: MAI VŨ ANH BẢO
2. TuổI 4 tuổi
3. Giới: Nam
4. Địa chỉ: Yên Nhân- Ninh Bình
5. Ngày vào viện: 29/02/2020
6. Ngày làm bệnh án: 02/03/2020
CASE LÂM SÀNG
Trang 31. Lý do vào viện: Giảm vận động ½ người phải sau tai nạn giao thông
cách 8km, trong quá trình di chuyển, trẻ có khóc, gọi hỏi có đáp ứng
Sơ cứu, băng vết thương ở BV Huyện BV Tỉnh Trẻ được chụp CT
sọ não không thấy bất thường, cho về nhà theo dõi
II CHUYÊN MÔN
Trang 4 2 Bệnh sử (tiếp)
Về nhà, trẻ vẫn tỉnh, gọi hỏi biết nhưng không thấy trả lời, không đau đầu, không nôn, không khó thở, ăn uống được Đến ngày thứ 2, người nhà phát hiện trẻ giảm vận động tay, chân bên phải BV Tỉnh lần 2, trẻ được khám lâm sàng, chụp CT sọ não lần 2, có tổn
thương, điều trị chống phù não, thuốc chống đông NHP
Trang 5 Phát triển tâm thần, VĐ: theo lứa tuổi
Bệnh tật: Khỏe mạnh
Tiêm chủng: Theo lịch tiêm chủng mở rộng
Dinh dưỡng, sản khoa: Bình thường
Gia đình: Không có ai bị các bệnh lý thần kinh
3 Tiền sử
Trang 6- Đường thở thông thoáng
Trang 7 Toàn thân:
- Trẻ tỉnh, tiếp xúc chậm
- Niêm mạc bình thường, xây xước da vùng cẳng chân T, và vùng
đầu bên trái
Trang 8 a, Thần kinh
Trẻ tỉnh chậm, Glasgow = 13 điểm
Đồng tử 2 bên đều, PXAS (+)
Liệt ½ người phải:
+ Cơ lực tay (P) 2/5 Cơ lực tay (T) 5/5
+ Cơ lực chân (P) 1-2/5 Cơ lực chân (T) 5/5
TLC tay chân (P) giảm
Phản xạ gân xương bánh chè bên (P) tăng, (T): BT
Babinski (P) (+-), T(-)
Không co giật
4 Khám bệnh
Trang 9 a, Thần kinh (tiếp)
Cảm giác:
+ Cảm giác đau: (P) giảm nhẹ (+-), bên (T) bình thường
+ Cảm giác sâu: khó đánh giá
Liệt VII TW (P): Miệng méo về bên (T), nhân trung lệch (T), rãnh mũi
má bên (P) mờ, mắt nhắm kín
Chưa phát hiện liệt các dây TK sọ khác
Thất ngôn
4 Khám bệnh
Trang 11 d, Tiêu hóa:
- Không nôn,
- Bụng mềm, không chướng
- Gan lách không to
- Ăn uống tốt, không nghẹn hay sặc
- Chưa đại tiện
e, Cơ quan khác:
- Sưng vùng thái dương, chẩm bên (T)
- Xây xát da vùng chân trái (T)
4 Khám bệnh
Trang 12 Bệnh nhân nam 4 tuổi, vào viện vì giảm vận động nửa người (P)
sau TNGT, bệnh 3 ngày nay, qua hỏi bệnh và thăm khám phát
hiện:
HC liệt ½ người (P)
Phản xạ gân xương (P) tăng, (T) bình thường
TLC tay và chân bên (P) giảm
Liệt VII trung ương bên (P)
Giảm cảm giác đau bên (P) (+-)
Thất ngôn
Sưng vùng thái dương chẩm bên (T)
Các cơ quan bộ phận khác chưa phát hiện bất thường
TS: tai nạn Xe máy-đi bộ cách 3 ngày
5 Tóm tắt bệnh án
Trang 13 Liệt nửa người (P) (Liệt TW- liệt mềm- không thuần túy)-
Liệt VII TƯ- Đột quỵ / TNGT ngày thứ 3
6 Chẩn đoán sơ bộ
Trang 14• MRI hoặc CT sọ não có dựng hình mạch máu
Trang 158 Kết quả cận lâm sàng: CT sọ dựng hình mạch
Trang 168 Kết quả cận lâm sàng: CT sọ dựng hình mạch
Trang 178 Kết quả cận lâm sàng: CT sọ dựng hình mạch
Trang 188 Kết quả cận lâm sàng: CT sọ dựng hình mạch
Trang 19 CT sọ dựng hình mạch: Nhồi máu não diện rộng bán cầu đại não
(T) do tắc ĐM não giữa, ĐM cảnh trong (T)
8 Kết quả cận lâm sàng
Trang 20 Cấu trúc và chức năng tim bình thường
8 Kết quả cận lâm sàng (tiếp)
Trang 21 Nhồi máu não diện rộng bán cầu não (T) sau TNGT ngày thứ 3
9 Chẩn đoán xác định
Trang 23NHỒI MÁU NÃO Ở TRẺ EM
Trang 24NỘI DUNG :
1 ĐỘT QUỴ Ở TRẺ EM
2 NHỒI MÁU NÃO VÀ
NHỒI MÁU NÃO SAU CHẤN THƯƠNG ĐẦU Ở TRẺ EM
Trang 25ĐỘT QUỴ Ở TRẺ EM
Trang 26GIỚI THIỆU
• Thuật ngữ Đột quỵ ở trẻ em dùng để chỉ đột quỵ trong độ
tuổi từ sau 28 ngày đến 18 tuổi.
• Đột quỵ là nguyên nhân quan trọng của tổn thương não mắc phải ở trẻ sơ sinh và trẻ em
• Đột quỵ cấp tính là một cấp cứu thần kinh
• Khác với người lớn, ở trẻ em có rất nhiều nhóm nguyên nhân gây đột quỵ
Trang 27• WHO – Đột quỵ là một hội chứng lâm sàng của rối loạn chức
năng não khu trú hoặc toàn thể, xuất hiện đột ngột, kéo dài hơn
24 giờ hoặc dẫn đến tử vong mà không có nguyên nhân khác
ngoài mạch máu
• Cơn thiếu máu cục bộ thoáng qua (TIA) là sự thiếu hụt thần kinh
khu trú, đột ngột, kéo dài <24 giờ, có nguồn gốc mạch máu, hạn chế
ở một vùng não được cấp máu bởi động mạch cụ thể
• Định nghĩa dựa trên tiêu chí về mô học:
- Đột quỵ (có nhồi máu mô) và TIA (không có nhồi máu mô)
ĐỊNH NGHĨA
Trang 28PHÂN LOẠI
Theo sinh bệnh học:
NHỒI MÁU NÃO( sự gián đoạn cấp máu đến một phần của não)
XUẤT HUYẾT NÃO (sự vỡ mạch máu làm chảy máu vào nhu mô não).
Theo lứa tuổi:
Đột quỵ chu sinh: Từ 28 tuần thai đến 28 ngày tuổi
Đột quỵ ở trẻ em: Sau 28 ngày đến 18 tuổi
Trang 29PHÂN LOẠI
Trang 31SỰ KHÁC NHAU GIỮA ĐỘT QUỴ Ở
4 Nhiều chẩn đoán phân biệt đặt ra
*Ở trẻ nhỏ, các dấu hiệu liệt nửa người thường không phát hiện được trước 6 tháng
Trang 32NHỮNG VẤN ĐỀ KHÓ KHĂN TRONG ĐỘT QUỴ Ở TRẺ EM:
• Thiếu nhận thức trong cộng đồng về đột quỵ ở trẻ em
• Thiếu hiểu biết về các nguyên nhân gây đột quỵ
• Phát hiện chậm đột quỵ ở trẻ em
• Thiếu các bằng chứng về các phương pháp điều trị tối ưu
Trang 33CUNG CẤP MÁU CHO BỘ NÃO
• Hệ cảnh – 2 động mạch cảnh trong
• Hệ thân nền – 2 động mạch thân nền
Trang 35Hệ sống nền
• 1 Động mạch đốt sống
• 2 Động mạch thân nền
• 3 Động mạch não sau
Trang 38Đa giác Willis
Trang 40NHỒI MÁU NÃO VÀ NHỒI MÁU NÃO SAU CHẤN
THƯƠNG ĐẦU Ở TRẺ EM
Trang 41• Tăng lên theo tuổi
• Ở trẻ em: từ 0.6 đến 7.9/ 100.000 trẻ mỗi năm
• Tỉ lệ nam > nữ
DỊCH TỄ
Trang 43PHÂN LOẠI
Nhồi máu não ở trẻ em:
Thiếu máu cục bộ động mạch [AIS]
Huyết khối xoang tĩnh mạch não [CVST]
Trang 44NGUYÊN NHÂN và YẾU TỐ NGUY CƠ
Yếu tố nguy cơ và nguyên nhân < 5 tuổi 5 – 9 tuổi 10 – 14
tuổi
15 – 18 tuổi Bệnh động mạch 46% 66% 54% 49%
Trang 45 Sự tự điều chỉnh của não:
Sự tự điều chỉnh? LLMN ổn định dù áp lực tưới máu não thay đổi
Sức kháng trong các mạch máu não (ĐK động mạch)
Áp lực tưới máu não (cơ trơn mạch não)
CƠ CHẾ BỆNH SINH
Trang 46 Sự tự điều chỉnh của não trong khi đột quỵ?
Hậu quả của giảm tưới máu não trong đột quỵ?
CƠ CHẾ BỆNH SINH
Trang 47CƠ
CHẾ BỆNH SINH
Trang 48CƠ
CHẾ BỆNH SINH
Trang 49 Cơ chế tổn thương và chết tế bào:
Cạn kiệt ATP
Thay đổi nồng độ ion của natri, kali và canxi
Tăng lactat; nhiễm toan
Tích lũy các gốc oxy tự do
Kích hoạt các quá trình phân giải protein
Kích hoạt quá trình viêm
CƠ CHẾ BỆNH SINH
Trang 50 Mất toàn vẹn cấu trúc não:
Mất toàn vẹn mạch máu phá vỡ hàng rào máu não phù não
Mất toàn vẹn mạch máu giai đoạn xuất huyết của nhồi máu
CƠ CHẾ BỆNH SINH
Trang 51 Phù não:
● Phù độc tế bào: Suy kênh vận chuyển ion phụ thuộc ATP phù TB
● Phù mạch : Phá vỡ hàng rào máu não phù khoảng kẽ
CƠ CHẾ BỆNH SINH
Trang 53• Chấn thương đầu biến chứng về mạch máu
• Mạch máu hay bị tổn thương: ĐM đốt sống và ĐM cảnh trong
• Tắc các động mạch nội sọ cũng ghi nhận trong chấn thương đầu nhẹ
• Nguyên nhân gây tắc nghẽn mạch: mạch máu bị co thắt, các cục
máu đông, bóc tách động mạch và hình thành huyết khối
CƠ CHẾ BỆNH SINH
NHỒI MÁU NÃO SAU CHẤN THƯƠNG
Trang 54• Ở trẻ em mạch máu rất dễ bị tổn thương do lực tịnh tiến, căng duỗi, xoắn vặn quá mức
• Căng giãn quá mức tổn thương mạch máu tổn thương nội mạc tích lũy fibrin hình thành huyết khối nghẽn mạch nhồi máu sau một khoảng không triệu chứng
CƠ CHẾ BỆNH SINH
NHỒI MÁU NÃO SAU CHẤN THƯƠNG
Trang 55• Căng dãn với lực mạnh hơn, thời gian lâu tổn thương toàn bộ
thành mạch giai đoạn xuất huyết của nhồi máu
• Lực do căng dãn mạnh hơn ở trẻ em vì tính đàn hồi của vòm sọ
• Cơ chế chính xác của nhồi máu não sau chấn thương đầu vẫn đang được tiếp tục nghiên cứu
CƠ CHẾ BỆNH SINH
NHỒI MÁU NÃO SAU CHẤN THƯƠNG
Trang 56 Khu trú:
Liệt nửa người và hoặc liệt mặt 67-90%
Rối loạn ngôn ngữ hoặc lời nói 20-50%
Trang 58• CĐHA cần thực hiện sớm nhất có thể ngay khi nghi ngờ trẻ bị
đột quỵ
• CT thường không đủ để CĐ đột quỵ ở trẻ em
• MRI là cần thiết để loại trừ các bệnh lý có biểu hiện giống nhồi
máu não
• Trong giai đoạn cấp, MRI cho độ nhạy cao hơn CT
• CT với dựng hình mạch máu nên thực hiện khi không có MRI
hoặc MRI không sẵn có trong 1h sau khi BN đến viện
• MRI hoặc MRA nên chụp trong 24h khi CT âm tính và vẫn nghi
ngờ đột quỵ
• MRA sớm, đặc biệt ở trẻ có chỉ định tái thông mạch máu cơ học
Trang 59• Siêu âm tim (TBS hoặc mặc phải)
• bHCG nếu nghi ngờ có thai
Trang 60• Xuất huyết não: MRI hoặc CT không cản quang
Trang 61• ABCDE
• Giữ G máu 140–180 mg/Dl (7.7- 10 mmol/L)
• Thân nhiệt bình thường
• NS: duy trì nhu cầu dịch
• HA: cho phép tăng nhẹ, khi có hạ HA điều chỉnh bằng bù dịch, nằm
giường phẳng
• Đánh giá thần kinh thường xuyên
• SP02 >95%
• Holter điện tim trong 24h đầu
• Phòng ngừa huyết khối
ĐIỀU TRỊ
Trang 62 Tái tưới máu với thuốc tiêu huyết khối và loại bỏ cục máu đông
Dữ liệu về tính an toàn và hiệu quả còn thiếu ở trẻ <18 tuổi
Cần hội chẩn với nhà thần kinh học có kinh nghiệm trong điều trị đột
quỵ ở trẻ em
Truyền tĩnh mạch alteplase (tPA: yếu tố hoạt hóa plasminogen tái tổ
hợp) cho trẻ >= 13 tuổi và đáp ứng tiêu chuẩn sử dụng cho người lớn
Tiêu chuẩn lựa chọn:
Chẩn đoán lâm sàng nhồi máu não gây ra giảm chức năng TK có thể đo
lường được
Khởi phát triệu chứng <4.5h trước khi bắt đầu điều trị Nếu thời gian khởi phát
không rõ, lấy mốc thời gian lúc bệnh nhân có chức năng TK bình thường
Tuổi >=18 tuổi
ĐIỀU TRỊ (tiếp)
Trang 63 Tiêu chuẩn loại trừ:
Bệnh sử:
Nhồi máu não hoặc chấn thương đầu nặng trong 3 tháng gần đây
Xuất huyết nội sọ trước đó
Khối u nội sọ
U ác tính đường tiêu hóa hoặc xuất huyết trong 21 ngày gần đây
Phẫu thuật nội sọ hoặc nội tủy trong 3 tháng gần đây
Lâm sàng
Triệu chứng gợi ý xuất huyết dưới nhện
Tăng huyết áp dai dẳng (TT>=185 mmHg, TTr>=110mmHg)
Đang có xuất huyết trong cơ thể
Lâm sàng phù hợp viêm NTMNK
Đột quỵ đã biết hoặc nghi ngờ do bóc tách ĐMC
ĐIỀU TRỊ (tiếp)
Trang 64 Tiêu chuẩn loại trừ (tiếp):
Huyết học
TC<100.000/mm3
Đang sử dụng chất chống đông với INR>1.7 hoặc PT>15s hoặc
APTT>40s
Heparin trọng lượng phân tử thấp sử dụng trong 24h với liều điều trị
Sử dụng chất chống đông trực tiếp hoặc ức chế yếu tố Xa trong 48h
Trang 65 Phẫu thuật loại bỏ cục máu đông Tiêu chuẩn:
Trẻ em bị đột quỵ cấp tính bằng chứng trên CĐHA đáp ứng tiêu
chuẩn ở người trưởng thành
Suy giảm chức năng thần kinh dai dẳng với thang điểm PNIHS >=6
điểm tại thời điểm can thiệp khi có chỉ định theo lưu đồ
Tắc nghẽn động mạch lớn cấp máu cho não xác định trên MRI hoặc
CT dựng hình mạch máu
ĐIỀU TRỊ (tiếp)
Trang 66 Liệu pháp sử dụng thuốc chống huyết khối sớm:
Aspirin 3-5mg/kg/ngày trong 24h khi CĐXĐ nhồi máu não tác dụng
chống ngưng tập tiểu cầu, ngăn ngừa hình thành huyết khối
CCĐ: xuất huyết, 24h sau điều trị thuốc tiêu huyết khối…
ĐIỀU TRỊ (tiếp)
Trang 67 Co giật:
EEG khi có thay đổi ý thức để đánh giá co giật không triệu chứng
Không phòng ngừa co giật khi không có TS động kinh hoặc co giật
Nếu có co giật, sử dụng thuốc chống co giật (như keppra) trong cơn
Không cần thiết sử dụng thuốc chống co giật ngoài cơn
ĐIỀU TRỊ (tiếp)
Trang 68 Tăng áp lực nội sọ
Thường gặp khi nhồi máu diện rộng
Đánh giá thường xuyên: đau đầu khi thay đổi tư thế, nôn, kích thích,
giảm ý thức, liệt dây VI, phù gai thị
Tam chứng Cushing: mạch chậm, huyết áp tăng, thở ức chế ở giai
đoạn muộn
Khi có tình trạng thần kinh xấu đi nhanh chóng chụp MRI hoặc CT
sọ não
ĐIỀU TRỊ (tiếp)
Trang 69 Tăng áp lực nội sọ (tiếp)
Các biện pháp điều trị chung:
Đầu cao 30 độ, tư thế trung gian
Đảm bảo CO2, O2, M, nhiệt độ, HA, nhịp thở
Giãn cơ để kiểm soát run ở BN thở máy
Lợi tiểu thẩm thấu bằng mannitol hoặc NaCl 3%
Theo dõi sát ALTT máu, điện giải đồ để tránh hạ HA, giảm V tuần
hoàn và suy thận
Mở hộp sọ giảm áp khi không đáp ứng điều trị nội khoa
ĐIỀU TRỊ (tiếp)
Trang 70 Chụp mạch trong năm đầu là cần thiết để theo dõi tiến triển của các
bệnh dưới nhóm như moyamoya, bệnh ĐM não cục bộ…
ĐIỀU TRỊ CÁC NGUYÊN NHÂN CỤ THỂ
Trang 71 Bệnh viêm mạch:
Aspirin 3-5mg/kg/ngày, max 81mg/kg
Aspirin+corticoid+acyclovir được 1 số trung tâm sử dụng
Liệu pháp ức chế MD dài ngày là cần thiết trong viêm mạch máu
nguyên phát, trong khi, kháng sinh là quan trọng trong viêm mạch
do nhiễm trùng
Bóc tách động mạch ngoài sọ:
Aspirin 3-5mg/kg/ngày hoặc thuốc chống đông như warfarin hoặc
heparin TLPT thấp từ 3 đến 6 tháng, sau đó duy trì bằng aspirin
ĐIỀU TRỊ CÁC NGUYÊN NHÂN CỤ THỂ
Trang 72 Bệnh Moyamoya:
Phẫu thuật tái thông mạch máu là cần thiết cho hầu hết trẻ em với triệu
chứng của bệnh Moyamoya
Ở BN bị bệnh Moyamoya đi kèm bệnh khác, xác định và điều trị bệnh nền
là cần thiết, ví dụ truyền máu trong bệnh hồng cầu hình liềm
Heparin TLPT thấp (anti Xa 0.5 đến 1.0 U/mL)hoặc heparin không phân
đoạn (APTT 60-85s) được dùng trong 5 đến 7 ngày khi nghi ngờ huyết khối từ tim đến khi có hình ảnh mạch máu và siêu âm tim
Sau đó dùng heparin TLPT thấp hoặc không phân đoạn trong 3 đến 6
tháng
Nếu có CCĐ với thuốc chống đông, sử dụng Aspirin 3-5mg/kg/ngày
ĐIỀU TRỊ CÁC NGUYÊN NHÂN CỤ THỂ
Trang 73 Khi nhồi máu não chưa xác định được nguyên nhân:
Aspirin 3-5mg/kg/ngày được ưu tiên hơn thuốc chống đông máu
Thời gian điều trị kéo dài khoảng 2 năm, tuy nhiên, thời gian tối ưu
tùy thuộc vào từng cá thể
ĐIỀU TRỊ CÁC NGUYÊN NHÂN CỤ THỂ
Trang 74 Tỉ lệ tử vong: Dữ liệu báo cáo của Hoa Kỳ, tỉ lệ tử vong sau nhồi
máu não ở trẻ em khoảng 5%
Tỉ lệ tàn tật:
Trong một nghiên cứu 60 trẻ bị nhồi máu não, 60% trẻ có giảm
chức năng TK ảnh hưởng đến cuộc sống
Trong một NC khác: Suy giảm chức năng TK: 37% bình thường,
20% nhẹ, 26% trung bình, 16% nặng, và 13% động kinh
Động kinh: Tỉ lệ động kinh khoảng 13% sau 5 năm và 30% sau 10
năm
TIÊN LƯỢNG
Trang 75 Các yếu tố tiên lượng xấu:
Nhồi máu ĐM màng não giữa
Nhồi máu 2 bên
Bệnh động mạch
Tăng G máu trong pha cấp
Các RL thần kinh dai dẳng trong 1 năm
TIÊN LƯỢNG (tiếp)
Trang 76 Đột quỵ ở trẻ em gồm nhồi máu não và xuất huyết não
Nhồi máu não gồm thiếu máu cục bộ ĐM và Huyết khối xoang TM
não
Nhồi máu não ở trẻ em có thể gặp sau một chấn thương đầu nhẹ
Biểu hiện lâm sàng hay gặp: Liệt nửa người, liệt mặt, RL ngôn ngữ,
lời nói, đau đầu, thay đổi ý thức…
Tiếp cận có hệ thống khi nghi ngờ đột quỵ, tránh bỏ sót chẩn đoán
CT thường không đủ để CĐ đột quỵ ở TE, đặc biệt trong giai đoạn
sớm
MRI hoặc MRA nên chụp trong 24h khi CT âm tính và vẫn nghi ngờ
đột quỵ
KEY POINTS
Trang 77 1 https://
www.uptodate.com/contents/ischemic-stroke-in-children-clinical-presentation-evaluation-and-d iagnosis
Trang 78THANK YOU